* Gợi ý sử dụng Công nghệ thông tin - Giáo viên có thể chuẩn bị một số đoạn video về các loại chuyển động cơ, soạn các câu hỏi trắc nghiệm, vẽ hình mô phỏng quỹ đạo của chất điểm,.... TI
Trang 11
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DIÊN HỒNG
Giáo Án
Vật lý 10 Căn bản
Giáo viên:
(TP HỒ CHÍ MINH 9 - 2006)
Trang 3+ Quỹ đạo của chuyển động là gì?
- Nêu được những ví dụ cụ thể về: chất điểm, vật làm mốc, mốc thời gian
- Phân biệt được hệ toạ độ và hệ quy chiếu
- Phân biệt được thời điểm và thời gian
2 Kỹ năng:
- Chọn hệ quy chiếu, mô tả chuyển động
- Chọn mốc thời gian, xác định thời gian
- Trình bày được cách xác định vị trí của một điểm trên một đường cong và trên một mặt phẳng
- Giải được bài toán đổi gốc thời gian
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Xem lại phần tương ứng trong sách giáo khoa lớp 8 để biết được học sinh đã học được những gì?
- Chuẩn bị tranh về chuyển động cơ
- Chuẩn bị một số ví dụ thực tế về việc xác định vị trí của một điểm để cho học sinh thảo luận
- Ví dụ tìm cách hướng dẫn dùng những vật mốc và hệ trục toạ độ để chỉ cho bạn đến trường em
Học sinh:
- Nhắc lại những vấn đề đã học ở lớp 8: thế nào là chuyển động, thế nào là độ dài đại số của một đoạn thẳng
* Gợi ý sử dụng Công nghệ thông tin
- Giáo viên có thể chuẩn bị một số đoạn video về các loại chuyển động cơ, soạn các câu hỏi trắc nghiệm, vẽ hình mô phỏng quỹ đạo của chất điểm,
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Nhận biết chuyển động cơ,
chất điểm, quỹ đạo trong
chuyển động
- Yêu cầu học sinh xem tranh - Xem tranh, trả lời câu hỏi
Trang 48 để học sinh trả lời
- Gợi ý cho học sinh một số
chuyển động cơ học điển hình
- Nhận xét các câu trả lời của
học sinh
mốc? Cho ví dụ?
+ Chất điểm là gì? Khi nào một vật được coi là chất điểm? + Trả lời câu hỏi C1
+ Quỹ đạo là gì? Cho ví dụ?
- Đọc sách giáo khoa Trả lời câu hỏi
- Tìm cách mô tả vị trí của chất điểm trên quỹ đạo
- Vẽ hình
- Trả lời câu hỏi C2
2) Vật làm mốc, thước đo và hệ
toạ độ
- Gợi ý: điểm mốc, chiều
dương, thước đo chiều dài để
- Muốn xác định vị trí của một chất điểm trên mặt phẳng tối thiểu chúng ta cần phải biết những gì? Biễu diễn chúng như thế nào? Trả lời câu hỏi C3 3) Mốc thời gian, thời điểm,
- Nêu định nghĩa hệ quy chiếu
- Nêu câu hỏi Nhận xét câu trả
- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi 1 đến 4 sách giáo khoa
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm từ 5 đến 7 sách giáo khoa
Trang 55
khái niệm cơ bản
6) Hướng dẫn về nhà
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài
sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Những việc cần chuẩn bị cho bài sau
Trang 6§2 - CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Tốc độ trung bình vtb=S/t (lớp 8) (2.1)
- Định nghĩa chuyển động thẳng đều (2.2)
- Công thức quãng đường s = vt (2.3)
- Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều: x = x0 + vt
- Chỉ xét trường hợp chuyển động theo chiều + của trục toạ độ
- Đồ thị của chuyển động thằng đều
- Thí nghiệm giọt nước rơi trong dầu như sách giáo khoa (6 nhóm, 7 bộ thí nghiệm)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi 1, 2, 4 của bài 1 trang 11
- Xác định tốc độ trung bình của một
bài toán nhỏ cho s, t
2) Chuyển động thẳng đều: s = vt
- Trình bày thí nghiệm ảo: so sánh
chuyển động đều và chuyển động
thẳng biến đổi
- Yêu cầu học sinh tính vtb và so sánh
chúng trong các đoạn đường khác
Trang 7a) Toạ độ của vật chuyển động thẳng:
- Giáo viên chỉ nêu lại vì vừa kiểm
tra bài cũ
b) Phương trình chuyển động của
chuyển động thẳng đều:
- Giáo viên vẽ hình kết hợp đàm
thoại rút ra công thức xác định x Sau
đó định nghĩa phương trình chuyển
- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà
học bài, làm 10 bài trong sách giáo
khoa và ôn lại về véctơ
Chú ý:
sửa một chỗ dòng 17 trang 13 trong
sách giáo khoa: thay vận tốc bằng tốc
độ
- Học sinh trả lời có 4 ý theo sách giáo khoa Chú ý, phương trình chuyển động chỉ xét chiều dương chọn cùng chiều chuyển động
Trang 8§3 - CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
- Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm về phương, chiều, độ lớn của gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều
- Viết được công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều và chậm dần đều, nói đúng dấu của các đại lượng trong các công thức và phương trình đó
- Xây dựng được công thức tính gia tốc theo vận tốc và quãng đường đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều
2 Kỹ năng:
- Vẽ được đồ thị vận tốc - thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều
- Giải được các bài tập đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Nêu công thức tính tốc độ trung
bình của một chuyển động thẳng, đơn
vị
- Nêu định nghĩa, công thức quảng
đường đi trong chuyển động thẳng
đều
- Viết phương trình chuyển động
trong chuyển động thẳng đều
Trang 9- Biểu diễn hình vẽ minh hoạ cho
chuyển động của hòn bi trên máng
nghiêng trên bảng
- Đặt vấn đề: vậy muốn biết tại M
hay N hay P hòn bi đang chạy nhanh
hay chậm hơn so với các điểm còn lại
phải làm gì?
- Gợi ý cho học sinh (nếu cần) để các
em biết mình phải tìm tốc độ của hòn
bi tại M, N, P
- Vào bài với mục tiêu 1
- Các học sinh còn lại nhận xét và bổ sung câu trả lời của bạn
- Phán đoán điều phải làm Đưa ra ý kiến của mình
- Yêu cầu học sinh viết công thức
tính tốc độ trung bình của xe đi từ M
Æ M’
- Diễn giảng: ta thu ngắn MM’đến
khi ∆s rất nhỏ trong khoảng thời gian
Trang 10máy, yêu cầu học sinh trả lời câu C1
- Yêu cầu học sinh nhận xét quãng
đường tìm được trong câu C1 và thời
gian trong câu C1 => ∆t,∆s rất nhỏ
- Yêu cầu học sinh đọc mục I.2 và trả
lời câu C2
- Ghi bảng phần in nghiêng màu xanh
sau khi yêu cầu học sinh đọc to trước
lớp
- Yêu cầu học sinh lên bảng biểu diễn
vectơ vận tốc tức thời theo ví dụ mà
giáo viên cho thêm
b) Chuyển động thẳng biến đổi đều:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại chuyển
động thẳng đều
- Đặt câu hỏi: vậy khi tốc độ trung
bình của chuyển động thay đổi trên
quãng đường đó gọi là gì? Gi đề mục
I.3
- Yêu cầu đọc I.3
- Đặt câu hỏi:
Ta chỉ xét loại chuyển động nào?
Trong chuyển động đó có đặc điểm
gì?
- Trong chuyển động thẳng đều, để
xác định xem xe nào chạy nhanh hơn
hay chậm hơn ta so sánh tốc độ tối đa
của hai xe Vậy bây giờ tốc độ của
mỗi xe đều thay đổi Như vậy trong
chuyển động thẳng biến đổi đều,
muốn xem xe nào chạy nhanh hơn ta
phải dùng đại lượng nào để so sánh
c) Gia tốc, vectơ gia tốc trong
chuyển động thẳng nhanh dần đều
- Ghi đề mục I.1.a lên bảng
- Diễn giảng để hướng học sinh đến
khái niệm gia tốc: ta thẩy trong
chuyển động thẳng biến đổi đều, tốc
độ của chuyển động thay đổi (vận tốc
tức thời) nhưng chúng thay đổi
những lượng bằng nhau theo thời
gian Cho nên ta sẽ so sánh lượng
thay đổi đó của hai xe trong cùng một
khoảng thời gian (phần này có thể
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Trả lời câu hỏi
- Đọc mục I.3
- Trả lời câu hỏi
- Ghi nhận phần định nghĩa chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều
- Học sinh theo dõi để trả lời các yêu cầu của giáo viên
- Học sinh tính toán và đưa ra nhận xét
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên và ghi nhận phần trên bảng
Trang 1111
hơn)
Xét trường hợp tổng quát: giả sử xét
xe 1 có vận tốc tại thời điểm t0 là V0,
ở thời điểm t là V
V - V0 là ∆V và ta thấy giá trị đó
không đổi gọi là a Nếu a của xe nào
lớn hơn thì xe đó chuyển động nhanh
hơn và a được gọi là gia tốc
- Yêu cầu học sinh đọc to phần in
nghiêng xanh mục II.1a
- Ghi phần định nghĩa công thức gia
tốc lên bảng
- Dựa vào công thức yêu cầu học sinh
đưa ra đơn vị của gia tốc
- Yêu cầu học sinh nhận xét xem a là
đại lượng vô hướng hay đại lượng
vectơ (gợi mở cần thiết)
- Yêu cầu học sinh nhận xét phương,
chiều của a và của V , V 0
- Ghi phần in nghiêng lên bảng
d) Vận tốc tức thời của chuyển động
- Học sinh ghi phần trên bảng
- Học sinh đọc mục 2 => trả lời yêu cầu của giáo viên
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Theo dõi trên bảng và trả lời các câu hỏi do giáo viên đặt ra
- Hoạt động nhóm:
Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của giáo viên, bàn bạc, thảo luận với nhau đối với từng nhóm và đưa ra kết quả
Cử đại diện nhóm trưởng
Trang 12- Ghi đề mục 3 lên bảng
- Yêu cầu học sinh đọc mục 3 và trả
lời câu hỏi
- Ghi công thức 3.3
f ) Công thức liên hệ giữa a, V, S
trong chuyển động thẳng nhanh
g) Xây dựng phương trình chuyển
động của chuyển động thẳng nhanh
dần đều
- Ghi đề mục 5 lên bảng
- Vẽ hình 3.7 lên bảng
- Dựa vào hình vẽ và cách xây dựng
phương trình chuyển động thẳng đều
thiết lập công thức 3.5
- Chia thành 12 nhóm
- Yêu cầu các nhóm xem lại công
thức 3.5 và ý nghĩa các đại lượng
h) Gia tốc, vận tốc, quãng đường đi
được trong chuyển động thẳng
- Đọc mục III.1
- Trả lời câu hỏi của giáo viên
- Ghi lại nội dung trên bảng vào vở
- Ghi vào vở câu trả lời
- Trả lời câu hỏi của giáo viên đặt ra
- Ghi bài về nhà làm
Trang 1313
Chiều dương là chiều chuyển động của vật
Gốc thời gian tại thời điểm t0
- Đặt vấn đề: các công thức trên nếu trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì có thay đổi gì?
- Ghi đề mục III.1 a.b lên bảng
- Yêu cầu đọc mục 1
- Cho học sinh nhận xét về dấu của a
so với dấu của vận tốc Giải thích tại sao?
- Nhấn mạnh lại nhận xét cuối cùng
- Ghi bảng phần in nghiêng xanh
- Yêu cầu học sinh đọc mục 2 Cho biết trong chuyển động thẳng chậm dần đều V tăng hay giảm theo thời gian
- Từ công thức 3.2 kết hợp nhận xét ở trên, yêu cầu học sinh nhận xét dấu của a so với dấu của vận tốc => hình dạng đồ thị
- Yêu cầu học sinh đọc mục 3
- Yêu cầu học sinh nhận xét công thức tính quãng đường đi được trong chuyển động thẳng chậm dần đều có khác gì so với chuyển động thẳng nhanh dần đều không? Chỉ ra điểm giống và khác nhau
- Yêu cầu học sinh trả lời câu C7, C8
4) Cũng cố và bài tập về nhà
- Đặt lại các câu hỏi cho học sinh nhằm cũng cố lại các ý trong bảng tóm tắt Nhấn mạnh dấu của a và V trong các công thức
- Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập và câu hỏi trong sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh làm C6
Trang 14§4 - SỰ RƠI TỰ DO
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do
- Nêu được những đặc điểm của sự rơi tự do
2 Kỹ năng:
- Giải được một số bài tập đơn giản về sự rơi tự do
- Đưa ra được những ý kiến nhận xét về hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sơ
Một vài tờ giấy phẳng nhỏ, kích thước 15cm x 15cm
Một vài hòn bi xe đạp (hoặc hòn sỏi nhỏ) và một vài miếng bìa phẳng có trọng lượng lớn hơn trọng lượng của các hòn bi
- Chuẩn bị một số sợi dây dọi và một vòng kim loại có thể lồng vào sợi dây dọi để làm thí nghiệm về phương và chiều của chuyển động rơi tự do
- Vẽ lại ảnh hoạt nghiệm trên giấy khổ to theo đúng tỉ lệ và đo trước tỉ lệ xích của hình vẽ đó
- Tiên liệu thời gian dành cho mỗi nội dung và hoạt động của học sinh
- Trả lời các câu hỏi và giải các bài tập trong sách giáo khoa
Học sinh:
- Ôn bài: Chuyển động thẳng biến đổi đều
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Tiết 1
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Viết công thức tính vận tốc của
chuyển động thẳng nhanh dần đều
Nói rõ dấu của các đại lượng tham
gia vào công thức đó
- Viết công thức tính quãng đường đi
được của chuyển động thẳng nhanh
dần đều Nói rõ dấu của các đại
lượng tham gia vào công thức đó
Trang 15tác dụng lên chiếc lá Nguyên nhân
đó có đúng không? Để tìm hiểu câu
trả lời, ta phải biết được yếu tố nào
đã ảnh hưởng đến sự rơi nhanh, chậm
của các vật khác nhau trong không
khí
xuống đất nhanh hơn”?
3) Tìm hiểu sự rơi trong không khí
- Lần lượt ghi tựa bài, đề mục I, mục
1 lên bảng
- Trình bài về sự rơi của vật
- Ghi lại các nhận xét sơ bộ của học
sinh lên bảng nháp
- Lần lượt nêu cac thí nghiệm 1, 2, 3,
4 trong sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh nhận xét về hình
dạng khối lượng của các vật trong
từng thí nghiệm
- Lần lượt tiến hành thí nghiệm
- Ghi câu trả lời C1 lên bảng
- Kết luận về sự rơi của các vật trong
không khí Yếu tố nào có thể ảnh
hưởng đến sự rơi nhanh hay chậm
của các vật trong không khí?
- Nghe giáo viên trình bài về sự rơi của vật
- Nhận xét sơ bộ về sự rơi của các vật khác nhau trong không khí
- Nhận xét và dự đoán trước kết quả của các thí nghiệm xem vật nào rơi đến đất trước
- Quan sát giáo viên làm thí nghiệm, ghi nhận các yếu tố ảnh hưởng đến sự rơi của các vật trong không khí (khối lượng, hình dạng của các vật)
- Học sinh trả lời câu hỏi C1
- Thảo luận về các kết luận của C1
- Học sinh suy nghĩ…
4) Tìm hiểu sự rơi trong chân không
- Ghi mục 2 lên bảng
- Đặt câu hỏi: Niu-tơn và Ga-li-lê đã
loại bỏ ảnh hưởng của không khí
trong thí nghiệm như thế nào?
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi đã
nêu ra trong phần kết luận (Yếu tố
dự đoán sự rơi của các vật khi không
có ảnh hưởng của không khí
- Nhận xét về cách loại bỏ ảnh hưởng của không khí trong thí nghiệm của Niu-tơn và Ga-li-lê
- Trả lời…
- Trả lời câu C2
- Học sinh ghi bài
Trang 16của chuyển động rơi tự do
- Gợi ý: sử dụng công thức đường đi
của chuyển động thẳng nhanh dần
đều cho các khoảng thời gian bằng
nhau ∆t để tính được ∆s = a.(∆t)2
- Chứng minh dấu hiệu nhận biết một chuyển động thẳng nhanh dân đều: hiệu quãng đường đi được giữa hai khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
Tiết 2
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự rơi
nhanh, chậm của các vật khác nhau
trong không khí?
- Nếu loại bỏ được ảnh hưởng của
không khí thì các vật sẽ rơi như thế
- Ghi đề mục II, tiểu mục 1 lên bảng
- Yêu cầu học sinh xem sách giáo
khoa trang 26
- Hướng dẫn học sinh xác định
phương thẳng đứng bằng dây dọi
- Giới thiệu phương pháp chụp ảnh
hoạt nghiệm
- Gợi ý dấu hiệu nhận biết chuyển
động thẳng nhanh dần đều (đã chuẩn
bị ở tiết trước)
- Ghi tóm tắt các đặc điểm của
chuyển động rơi tự do
- Nhận xét về các đặc điểm của chuyển động rơi tự do (phương, chiều)
- Làm câu C3 (tìm cách xác định phương của chuyển động rơi tự do)
- Làm việc nhóm trên ảnh hoạt nghiệm để rút ra tính chất của chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều
3) Xây dựng và vận dụng công thức
của chuyển động rơi tự do
- Gợi ý áp dụng công thức của - Xây dựng công thức tính vận tốc và
Trang 1717
chuyển động thẳng nhanh dần đều
cho vật rơi tự do không có vận tốc
đầu
- Ghi các công thức lên bảng
- Hướng dẫn: từ công thức tính s suy
4) Giao nhiệm vụ về nhà
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
Trang 18§5 - CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Phát biểu được định nghĩa chuyển động tròn đều
- Viết được công thức tính tốc độ dài và trình bày đúng được hướng của vectơ vận tốc của chuyển động tròn đều
- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức và nêu được đơn vị của tốc độ góc trong chuyển động tròn đều
- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức và nêu được đơn vị của chu kỳ và tần số
- Viết được công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc
- Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được công thức của gia tốc hướng tâm
2 Kỹ năng:
- Chứng minh được công thức
T f
T = 2 ; = 1ω
- Giải được các bài toán đơn giản về chuyển động tròn đều
- Nêu được một số ví dụ thực tế về chuyển động tròn đều
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Một vài thí nghiệm đơn giản để minh hoạ chuyển động tròn đều
- Đĩa tròn bằng bìa cứng có trục quay
- Hình vẽ 5.5 trên giấy khổ lớn dùng cho học sinh trình bày cách chứng minh Học sinh:
- Ôn lại các khái niệm vận tốc, gia tốc ở bài 3
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là sự rơi tự do?
- Nêu đặc điểm của sự rơi tự do
và gia tốc rơi tự do?
2) Vào bài
- Ở bài trước các em đã khảo
sát một số loại động cơ như
chuyển động thẳng đều, chuyển
động thẳng biến đổi đều nhưng
trong thực tế các em gặp rất
nhiều chuyển động có quỹ đạo
không phải là đường thẳng như
Trang 1919
chuyển động của một điểm trên
cánh quạt máy, quỹ đạo của nó
- Đặt câu hỏi và chỉnh sửa câu
trả lời của học sinh
chuyển động tròn đều đơn giản
- Trả lời các câu hỏi của giáo viên như sách giáo khoa
- Ghi các tiểu mục và tóm tắt câu trả lời vào tập
4) Tìm hiểu khái niệm tốc độ
dài, vectơ vận tốc
- Yêu cầu học sinh đọc các tiểu
mục 1, 2 trong đề mục II, ghi
phải có những điều kiện gì?
+ Nêu câu hỏi C2
- Trả lời câu hỏi C2
- Vẽ hình 5.3
- Trả lời câu hỏi như sách giáo khoa
- Ghi bài vào tập
5) Tìm hiểu các khái niệm tốc
- Ghi các định nghĩa và công
Trang 20- Cho các học sinh quan sát
chuyển động quay của đĩa tròn
bằng bìa cứng trên đó có vẽ hai
điểm, một điểm gần tâm và một
điểm xa tâm Yêu cầu học sinh
- Học sinh quan sát và đưa ra nhận xét: Tốc độ dài càng xa tâm càng lớn, tốc độ góc như nhau Học sinh giải thích và đi đến công thức
v=ωr
- Chứng minh công thức 5.5 và trả lời câu hỏi C6 Cử đại diện lên bảng trình bày
6) Tìm hiểu hướng và độ lớn
của gia tốc hướng tâm
- Cho học sinh đọc mục III, ghi
đề mục, công thức 5.6, 5.7 lên
bảng Treo hình vẽ 5.5
- Chia lớp ra thành 6 nhóm, yêu
cầu các nhóm thảo luận
- Đọc toàn bộ mục III, ghi đề mục, công thức 5.6, 5.7 vào tập
- Các nhóm thảo luận chứng minh gia tốc hướng tâm và có
độ lớn
2
2ω
r r
Trang 21- Trả lời câu hỏi thế nào là tính tương đối của chuyển động?
- Trong những trường hợp cụ thể chỉ ra được đâu là hệ quy chiếu đứng yên, hệ quy chiếu chuyển động
- Viết được công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thể của các chuyển động cùng phương
2 Kỹ năng:
- Áp dụng công thức để giải được một số bài toán cộng vận tốc cùng phương
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tính tương đối của chuyển động
- Ô tập công thức cộng vectơ trong toán học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Chuyển động tròn đều là gì?
- Thiết lập công thức liên hệ giữa tốc
độ dài và tốc độ góc trong chuyển
động tròn đều
2) Tính tương đối của chuyển động:
tìm hiểu tính tương đối của quỹ đạo,
tính tương đối của vận tốc
a) Tính tương đối của quỹ đạo
- Làm thí nghiệm để học sinh nhận
biết quỹ đạo chuyển động của vật
- Yêu cầu quan sát hình vẽ 6.1 trong
sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi:
Câu hỏi 1: Vật nào đứng yên, vật nào
chuyển động?
Câu hỏi 2: Nếu lấy người đứng bên
đường làm mốc thì người đó sẽ thấy
van xe đạp chuyển động theo quỹ đạo
gì?
- Học sinh quan sát thí nghiệm
- Trả lời câu hỏi 1
- Trả lời câu hỏi 2
Trang 22- Tổng hợp các câu trả lời của học
sinh đưa ra nhận xét về tính tương
đối của quỹ đạo
b) Tính tương đối của vận tốc
- Nêu ví dụ: thuyền đi xuôi và đi
ngược dòng sông, người ngồi trên xe
ôtô nhìn cây cối hai bên đường Phân
tích ví dụ đó
- Hỏi học sinh khi lấy từng vật làm
mốc khác nhau thì vật nào đứng yên,
vật nào chuyển động?
- Trả lời câu C2 trong sách giáo khoa
- Kết luận tính tương đối của vận tốc
- Ghi nhận xét đó vào vở
- Ghi nhận hiện tượng
- Trả lời câu hỏi
- Trả lời câu C2
- Ghi nhận kết luận vào vở
3) Công thức cộng vận tốc: tìm hiểu
thế nào là hệ quy chiếu đứng yêu, hệ
quy chiếu chuyển động Cách thiết
lập công thức cộng vận tốc
- Yêu cầu xem hình 6.2 trong sách
giáo khoa và nhận xét hệ quy chiếu
đứng yên, hệ quy chiếu chuyển động
- Yêu cầu nêu thêm ví dụ về các hệ
tốc đó từ công thức đại số đến công
thức vectơ trong hai trường hợp Vẽ
hình minh hoạ
- Đưa khái niệm vận tốc tuyệt đối,
vận tốc tương đối, vận tốc kéo theo
Trang 23- Vận dụng được quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của hai lực đồng quy hay
để phân tích một lực thành hai lực đồng quy
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Chuẩn bị thí nghiệm hình 9.5 sách giáo khoa trang 27
Học sinh:
- Ôn tập các công thức lượng giác đã học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ:
- Sửa bài kiểm tra
- Giáo viên mở rộng và nâng cao
bằng cách sử dụng khái niệm mới
cũng như diễn đạt mới như:
‘gia tốc” thay cho “biến đổi chuyển
động”
“tác dụng gây gia tốc của lực” thay
cho “tác dụng làm biến đổi chuyển
động của lực”
- Lần lượt ghi đề bài và đề mục 1, 2,
- Yêu cầu học sinh nêu lại các kiến thức đã học
Hoạt động các nhân
Trang 24- Yêu cầu học sinh đọc các mục 1, 2,
3, 4 của sách giáo khoa chuẩn
- Đọc các câu hỏi và chỉnh sửa các
câu trả lời của học sinh dựa trên hình
91, 92, 93 sách giáo khoa
Câu hỏi 1: Vật nào tác dụng vào cung
làm cung biến dạng? Vật nào tác
dụng vào mũi tên làm mũi tên bay đi?
Câu hỏi 2: Những lực nào tác dụng
lên quả cầu? Các lực này do vật nào
gây ra?
Câu hỏi 3: Đơn vị lực?
- Giáo viên thông báo: đường thẳng
mang vectơ lực gọi là giá của lực
- Ghi dàn ý của mục II lên bảng
lời câu hỏi 1, 2, 3
- Học sinh ghi đề mục và tóm tắt các câu trả lời vào vở
3)
- Giáo viên bố trí các thí nghiệm hình
9.4 Yêu cầu học sinh chỉ ra được các
- Nếu ta nối các đầu mút của các
vectơ F1, F2 và F ta thu được hình
gì?
- Từ thí nghiệm trên chúng ta rút ra
được kết luận gì về tính chất của lực
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phát
biểu định luật hợp lực và quy tắc hình
bình hành
- Hoạt động nhóm
- Cá nhân đọc toàn bộ mục II của sách giáo khoa chuẩn và chuẩn bị trả lời
- Nhóm thảo luận cùng trả lời
- Học sinh ghi đề mục II, các mục 1,
2, 3 vào tập
4)
- Lần lược ghi đề mục III và IV lên
bảng
- Với khái niệm hợp lực, em hãy phát
biểu điều kiện cân bằng của chất
điểm
- Giáo viên nêu vấn đề: Em nào có
thể giải thích sự cân bằng của vòng
Trang 2525
đến tác dụng của trọng lực F đối với 3
hai dây
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phát
biểu định nghĩa, phân tích lực
- Giáo viên cần lưu ý với học sinh,
tuy phép phân tích là phép làm ngược
của phép tổng hợp lực nhưng nó khác
với phép tổng hợp lực ở chỗ phải có
điều kiện Đó là, chỉ khi biết chắc
chắn một lực F có tác dụng cụ thể
theo hai hướng nào thì ta mới được
phép phân tích lực F theo hướng đó
5) Giao bài tập về nhà:
- Trả lời các câu hỏi: 1, 2, 3, 4 sách
giáo khoa chuẩn
- Làm bài tập 5, 6, 7, 8, 9 sách giáo
khoa chuẩn
Trang 26- Ôn lại kiến thức đã học về cân bằng lực và quán tính
- Ôn lại quy tắc hợp lực của 2 lực đồng quy
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm ra bài cũ: trả lời cậu
hỏi 1, 2, 3, 4 trang 58 sách giáo
khoa
2) Tìm hiểu thí nghiệm của Galilê
- Trình bày ý tưởng thí nghiệm của
Galilê với 2 máng nghiêng
- Trình bày dự đoán của Galilê:
Nếu không có ma sát và nếu
- Xác định các lực tác dụng lên hòn bi khi máng 2 nằm ngang
3) Tìm hiểu định luật I Newton và
khái niệm quán tính
- Nêu và phân tích định luật I
Newton
- Nêu khái niệm quán tính
- Đọc sách giáo khoa và tìm hiểu định luật I
- Vận dụng khái niệm quán tính
để trả lời câu C1
Trang 2727
4) Tìm hiểu định luật II Newton
- Nêu và phân tích định luật II
Newton
- Nêu và phân tích định nghĩa
khối lượng dựa trên mức quán
tính
- Viết biểu thức định luật II cho trường hợp có nhiều lực tác dụng lên vật
- Trả lời câu C2, C3
- Nhận xét các tính chất của khối lượng
5) Giao nhiệm vụ về nhà
- Nêu câu hỏi 1 đến 3 và bài tập về
nhà 7 đến 10 trang 64-65 sách giáo
khoa
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài
cho tiết sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
Tiết 2
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Phân biệt trọng lực và trọng lượng
- Giới thiệu khái niệm trọng tâm của
vật
- Gợi ý: phân biệt trong lực và trọng
lượng
- Suy ra từ bài toán vật rơi tự do
- Vận dụng công thức rơi tự do
- Nhớ lại các đặc điểm của trọng lực
và biểu diễn trọng lực tác dụng lên một vật
- Xác định công thức tính trọng lực Trả lời câu hỏi C4
2) Tìm hiểu định luật III Newton
- Viết biểu thức của định luật III
- Nêu các đặc điểm của lực và phản lực
- Phân biệt cặp lực và phản lực với cặp lực cân bằng
- Trả lời câu hỏi C5
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài
cho tiết sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
Trang 28§11 - LỰC HẤP DẪN - ĐỊNH LUẬT VẠN
VẬT HẤP DẪN
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được biểu thức lực hấp dẫn
- Phát biểu được định nghĩa trọng tâm của một vật
- Ôn lại kiến thức về sự rơi tự do và trọng lực
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu định luật III Newton
- Giáo viên đưa ra bức tranh
miêu tả chuyển động của Trái
đất và Mặt trăng Gợi ý cho học
sinh nhận thấy có lực hút giữa
Trái đất và các vật trên mặt đất,
giữa Mặt trời với Trái đất, giữa
Trái đất với Mặt trăng
- Dựa vào công thức đặt một số
- Học sinh nhắc lại vì sao vật rơi được?
- Học sinh nhắc lại chuyển động của Trái đất và Mặt trăng như thế nào?
- Ghi các khái niệm về lực hấp dẫn
- Dựa vào sách giáo khoa phát biểu định luật
- Viết công thức
Trang 2929
câu hỏi: khi thay đổi khối
lượng của các vật hoặc khoảng
cách thì lực thay đổi như thế
là h
- Chứng minh biểu thức 11.2 và 11.3
- Tham khảo bảng 11.1 và trả lời dựa vào biểu thức 11.2
3) Củng cố và hướng dẫn về
nhà
- Đặt câu hỏi dựa trên phần tóm
tắt và hướng dẫn vận dụng
công thức để giải bài tập
- Ra bài tập ở nhà, soạn bài tập
Trang 30§12 - LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO - ĐỊNH
LUẬT HOOKE
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Nêu được những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo về điểm đặt và hướng
- Phát biểu định luật Hooke và viết công thức độ lớn của lực đàn hồi của lò xo
- Nêu được các đặc điểm của lực căng dây và lực pháp tuyến về hướng
2 Kỹ năng:
- Giải thích về sự biến dạng đàn hồi của lò xo
- Biểu diễn được lực đàn hồi khi lò xo bị dãn ra, khi bị nén
- Sử dụng được lực kế để đo lực, biết giới hạn đo của dụng cụ khi sử dụng
- Vận dụng định luật Hooke để giải các bài tập
- Ôn lại kiến thức về lực đàn hồi của lò xo và lực kế đã học ở lớp 6
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Tại sao gia tốc rơi tự do và
trọng lượng của vật càng lên
cao thì càng giảm?
2) Tạo tình huống học tập
3) Xác định hướng và đặc điểm
của lực đàn hồi của lò xo
- Giáo viên làm thí nghiệm về
biến dạng với một số lò xo để
học sinh quan sát
- Chỉ cho học sinh rõ hướng
biến dạng của lò xo
- Chỉ cho học sinh rõ hướng và
điểm đặt của lực đàn hồi
- Học sinh quan sát thí nghiệm của giáo viên với lò xo
- Biểu diễn hướng biến dạng của lò xo
- Biểu diễn hướng và điểm đặt của lực đàn hồi
- Trả lời câu hỏi C1
4) Tìm hiểu về định luật Hooke
Trang 3131
- Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm
- Gợi ý cho học sinh về tác
dụng của lực kéo lên lò xo
+ Dùng tay kéo lò xo
+ Treo các vật nặng lên lò xo
- Giới thiệu kiến thức mới về
giới hạn đàn hồi
- Phân tích định luật Hooke
- Nhận xét sơ bộ về mối quan
hệ giữa độ lớn lực đàn hồi của
lò xo với độ biến dạng của nó
- Làm thí nghiệm, ghi kết quả
về mối quan hệ giữa lực đàn hồi và độ giãn của lò xo
- Rút ra kết luận giữa mối quan
hệ của lực đàn hồi và độ giãn của lò xo
- Giới thiệu một số loại lực kế
- Lưu ý về giới hạn đo của lực
- Chuẩn bị bài sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Chuẩn bị bài sau
Trang 32§13 - LỰC MA SÁT
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Nêu được những đặc điểm của lực ma sát trượt, ma sát nghỉ và ma sát lăn
- Viết được công thức lực ma sát trượt
- Nêu được một số cách làm giảm hoặc tăng lực ma sát
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu định luật Hooke, công
sát có lợi hay có hại?
- Nếu ôtô chuyển động trên đường,
có người đi qua đường, tài xế đạp
thắng nhưng bánh xe vẫn quay vì bố
thắng bị hỏng Thì chuyện gì xảy ra?
- Nếu ta đang chạy xe trên đường và
chạy qua một vũng nhớt thì việc gì
xảy ra?
- Xe đạp chúng ta để ngoài mưa sau
một mùa hè, trục xe, ổ bi bị sét Nếu
ta dùng thì phải đạp mạnh, tại sao?
Trang 3333
- Làm thế nào để đạp nhẹ hơn?
- Vậy bài học hôm nay giúp ta giải
thích được những điều đó
3) Giới thiệu lại về lực ma sát
- Khi nào thì xuất hiện các lực ma
sát?
- Nhận xét trả lời của học sinh
- Ma sát trượt: Khi vật này trượt trên mặt một vật khác
- Ma sát lăn: Khi vật này lăn trên mặt một vật khác
- Ma sát nghỉ: Khi có lực tác dụng lên vật, phương của lực song song mặt tiếp xúc và vật đứng yên
- Trả lời được hướng của lưc ma sát
+ Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật
+ Tỉ lệ với độ lớn của áp lực ( N ) + Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc
+ Hệ số tỉ lệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt và độ lớn của áp lực gọi là
hệ số ma sát trượt 5) Ma sát lăn
- Tại sao trong trục xe người ta cho
vào dầu mỡ vào ổ trục, ổ bi? Nếu
không thì sao? Còn thấy ở đâu ngoài
xe?
- Giáo viên nêu câu hỏi C2
- Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên
- Học sinh cho ví dụ
- Học sinh trả lời câu C2 + Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật lăn trên mặt một vật khác, để cản lại chuyển động lăn của vật
+ Lực ma sát lăn nhỏ hơn nhiều so với ma sát trượt
6) Ma sát nghỉ
- Giáo viên làm thí nghiệm lực ma
sát trượt
- Vật đứng yên:
+ Lực nào cân bằng với lực kéo ?
+ Hướng của nó thế nào ?
Trang 34- Có ma sát nghỉ ta mới cầm được các vật
7) Ví dụ
* Một thùng gỗ có trọng lượng 250N
chuyển động thẳng đều trên mặt sàn
gỗ nằm ngang, lực kéo nằm ngang có
độ lớn 50N
- Tìm hệ số ma sát giữa thùng gỗ và
sàn nhà
- Thùng gỗ ban đầu đứng yên.Nếu lực
đẩy là 50N theo phương ngang thì nó
có chuyển động được không?
Trang 3535
§14 - LỰC HƯỚNG TÂM
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Phát biểu được định nghĩa và viết công thức của lực hướng tâm
- Nêu được một vài ví dụ về lợi ích hoặc tác hại của chuyển động ly tâm
2 Kỹ năng:
- Giải thích được lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn như thế nào?
- Xác định được lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn đều trong một
số trường hợp đơn giản
- Giải thích được chuyển động ly tâm
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Hình vẽ hoặc thí nghiệm chứng
Học sinh:
- Ôn lại các định luật Newton, chuyển động tròn đều và gia tốc hướng tâm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh nhắc lại:
lực hướng tâm trong mỗi ví dụ
- Thảo luận nhóm: phân tích lực tác dụng trong từng ví dụ
và rút ra kết luận
- Trở lại ví dụ hình 4.2: Nếu
bàn quay nhanh thì hiện tượng
gì xảy ra? Tại sao?
- Khi lực hướng tâm tác dụng
vào vật nhỏ hơn lực hướng tâm
cần thiết để giữ vật chuyển
Trang 37- Ôn tập các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều và sự rơi tự do
- Học sinh quan sát đường đi của dòng nước bắn ra khỏi vòi nước nằm ngang
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nêu một nhu cầu nhận thức:
Chuyển động ném là chuyển
động thường gặp Quỹ đạo của
nó thường cong và phẳng
- Vốn kiến thức hiện tại là
chuyển động thẳng đều, chuyển
động thẳng biến đổi đều và sự
- Thông báo: Thay thế chuyển
động cong và phẳng của vật
bằng hai chuyển động thẳng
của hai hình chiếu của vật lên
hai trục toạ độ Descartes, tức là
phân tích chuyển động
- Định nghĩa phân tích chuyển
- Học sinh nghe thông báo và ghi nhận
Trang 38của các hình chiếu được gọi là
chuyển động thành phần
- Gợi ý để tìm câu trả lời
- Đối với chuyển động ném
chiếu Mx, My của vật M tại một
vài điểm trên quỹ đạo cong
phải làm cách nào? (hướng dẫn
sử dụng phép chiếu vectơ gia
tốc và vận tốc)
- Thảo luận theo nhóm với số nhóm chẳn Một nửa số nhóm thảo luận về thành phần chuyển động ngang, nửa số nhóm còn lại thảo luận về thành phần rơi
- Chúng ta đã lập được hai công
thức của hai chuyển động thành
phần Bởi vậy chúng ta phải kết
hợp các công thức này theo
cách nào để được các công thức
của chuyển động của vật?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
tiến hành thí nghiệm kiểm
chứng
- Giao bài tập về nhà
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3
trang 88 sách giáo khoa
Trang 3939
- Làm bài tập 4, 5, 6, 7 trang 88
sách giáo khoa
Trang 40CHƯƠNG 3: CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN
§17 - CÂN BẰNG CỦA VẬT KHI CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC VÀ CỦA BA
LỰC KHÔNG SONG SONG
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Nêu được định nghĩa vật rắn và giá của lực
- Phát biểu được quy luật tổng hợp hai lực có giá đồng quy
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của vật chịu tác dụng của hai lực hay của
ba lực không song song
2 Kỹ năng:
- Biết cách xác định trọng tâm bằng thực nghiệm
- Vận dụng được các điều kiện cân bằng và quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy để giải các bài tập
- Ôn lại quy tắc hình bình hành và điều kiện cân bằng của một chất điểm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Vật rắn khác chất điểm ở chổ
nào?
- Giá của lực và điểm đặt cái
nào quan trọng hơn?
- Vật rắn có kích thước, có một trọng tâm
- Giá quan trọng hơn
- Điều kiện cân bằng được phát
biểu ra sao? - Phát biểu điều kiện cân bằng của vật chịu tác dụng bởi hai
lực trong sách giáo khoa