1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU TỔNG QUAN VNPT THỪA THIÊN HUẾ

80 684 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 10,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌM HIỂU TỔNG QUAN VNPT THỪA THIÊN HUẾ

Trang 2

Mục Lục

ĐẠI HỌC KHOA HỌC HUẾ KHOA VẬT LÝ , LỚP ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG K32

PHIẾU BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ

Thời gian thực tập thực tế: từ ngày 15 / 07 / 2014 đến ngày 15 / 08 / 2014

Nơi thực tập thực tế:VNPT Thừa Thiên Huế ,Trung Tâm Viễn Thông Hương Trà

Phường Tứ Hạ , Thị Xã Hương Trà , Tỉnh Thừa Thiên huế

Nội dung thực tập, công việc thực tế:

- Tìm hiểu tổng quan mạng viễn thông Thừa Thiên Huế

- Tìm hiểu hệ thống tổng đài Alcatel 1000E10

- Đơn vị khai thác và quản lý thuê bao

- Đơn vị đấu nối thuê bao

- Thuê bao trung kế

Kết quả thực tập:

Trang 3

- Hiểu rõ hơn những kiến thực đã được học tại trường.

- Học tập thêm những kiến thức, kinh nghiệm của các anh chị trong công ty qua quátrình thực tập

- Được thấy các thiết bị đắt tiền của hệ thống mạng trong quá trình học

- Biết được mô hình hoạt động thực tế

- Học hỏi kinh nghiệm làm việc trong công ty

Huế, ngày 01tháng 8 năm 2014

TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

VNPT THỪA THIÊN HUẾ , TTVT HƯƠNG TRÀ

PHIẾU NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC TẬP

Họ và tên CBHD thực tập :

Cơ quan thực tập : VNPT Thừa Thiên Huế , Trung Tâm Viễn Thông Hương Trà

Địa chỉ: P.Tứ Hạ , TX Hương Trà , Tỉnh Thừa Thiên Huế

Điện thoại: ………Fax: ………

Email: ……… Website: ………

Trang 4

1. Tinh thần làm kỷ luật, thái độ làm việc: 4 điểm (Thực hiện nội qui cơ quan, chấp hànhgiờ giấc làm việc, thái độ giao tiếp, ý thức bảo vệ của công, thái độ làm việc)

Trang 5

Xác nhận của cơ quan ( Ký tên và đóng dấu )

ĐIỂM THỰC TẬP Cán bộ hướng dẫn (Ký tên và ghi rõ họ tên) NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Nhận xét của Trung Tâm Viễn Thông Hương Trà , thuộc Viễn Thông Thừa Thiên Huế

Trang 6

.

LỜI MỞ ĐẦU

Chúng ta có thể khẳng định rằng, trong sự thành công vượt bậc của công cuộc đổi mới và phát triển đất nước hiện nay thì ngành Bưu chính viễn thông đóng một vai trò hết sức quan trọng Bởi Bưu chính viễn thông là động lực, là hạ tầng thiết yếu cho sự phát triển trên mọi lĩnh vực từ kinh tế, văn hóa, chính trị xã hội, an ninh quốc phòng …

Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay và cả trong tương lai khi xu hướng toàn cầu hóa

và sự bùng nổ công nghệ thông tin trên toàn thế giới thì ngành viễn thông là chiếc cầu nối vững chắc trên mọi lĩnh vực của đất nước cũng là cầu nối đất nước Việt Nam với sự phát triển của thế giới bên ngoài Đất nước Việt Nam sẽ không phát triển tốt hơn nếu ngành Bưu chính viễn thông chậm phát triển

Với tầm quan trọng đó, những người công tác trong lĩnh vực Bưu chính viễn thông phải thực hiện tốt phương hướng và chiến lược của ngành, đặc biệt những công nhân trong ngành là những người trực tiếp lắp đặt, phát triển dich vụ, trực tiếp tiếp xúc, giao dịch với khách hàng … Những việc làm của họ sẽ góp phần vào sự thành công chung của ngành

Sau khoảng thời gian 1 tháng thực tập tại Trung Tâm Viễn Thông Hương Trà , VNPT Thừa Thiên Huế em đã học tập được rất nhiều điều hay và rút ra được nhiều kinh

nghiêm cho bản thân

Em xin gửi lời chân thành cảm ơn tới :

- Trung Tâm Viễn Thông Hương Trà , VNPT Thừa Thiên Huế đã tạo điệu

kiên cho em hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp này

- Các Thầy (Cô ) trong bộ môn Điện Tử Viễn Thông Trường ĐH Khoa Học Huế

đã là cầu nối để em có thể thực tập tại Trung Tâm

- Các Anh trong phòng Kỹ Thuật của Trung Tâm Viễn Thông Hương Trà là

người đã trực tiếp hướng dẫn chúng em , dù các anh luôn rất bận rộn nhưng các anh đã hướng dẫn rất tận tình để em có thể hoàn thành tốt công việc được giao tại Trung Tâm

- Các anh (chị) ở Trung Tâm Viễn Thông Hương Trà đã giúp đỡ tận tình em

trong quá trình thực tập

Trang 7

Em xin chúc Thầy , Cô và tất cả các Anh (Chị) ở Trung Tâm luôn vui vẻ trong cuộcsống và thành công trong công việc !

Sinh viên thực hiện

A – GIỚI THIỆU CHUNG

I GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM VIỄN THÔNG HƯƠNG TRÀ

Trung Tâm Viễn Thông Hương Trà trực thuộc VNPT Thừa Thiên Huế , Tập Đoàn BưuChính Viễn Thông Việt Nam , hoạt động với nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ viễn thônghiên có , duy trì mạng viễn thông đảm bảo hoạt động tốt của Tập Đoàn Bưu Chính ViễnThông Việt Nam VNPT trên địa bàn thị xã Hương Trà

Trung Tâm Viễn Thông Hương Trà bao gồm :

• Đài viễn thông Hương Trà : Trạm viễn thông Hương Trà, trạm Hương Xuân , trạmHương Vân

• Đài viễn thông Hương Chữ : Trạm viễn thông Hương Chữ , trạm viễn thông Hương Hồ

• Đài viễn thông Hương Vinh : Trạm viễn thông Hương Vinh , trạm viễn thông HươngToàn , trạm Quê Chữ

• Đài viễn thông Bình Điền : Trạm viễn thông Bình Điền , trạm viễn thông Hương Bình ,trạm viễn thông Hồng Tiến , trạ viễn thông Be Hem

Trang 8

Trung Tâm Viễn Thông Hương Trà

II LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

Lĩnh vực hoạt động chính yếu của Công ty gồm:

- các dịch vụ về Điện thoại cố định

- Trung kế tổng đài nội hạt

- Kênh thuê riêng - truyền số liệu

- Dịch vụ ISDN

- Dịch vụ Internet băng rộng MegaVNN

- Dịch vụ mạng nối mạng MegaWAN

- Dịch vụ truy nhập đô thị băng rộng MetroNet

III NĂNG LỰC HOẠT ĐÔNG

Để vững bước trên con đường phát triển và hội nhập, ngay từ thời kỳ đầu thành lập,Trung tâm Viễn Thông Hương Trà đã quyết tâm xây dựng Trung Tâm phát triển mạnh ,đảm bảo yêu cầu ngày một phát triển của Viễn Thông Việt nam , phấn đấu trở thành TrungTâm viễn thông hàng đầu của Tỉnh

Tôn chỉ hoạt động của công ty là “Hợp tác cùng phát triển” – Sự thành đạt của kháchhàng là sự thành công của công ty

Với một đội ngũ chuyên viên, kỹ thuật giỏi, có nhiều kinh nghiệm, một hạ tầng kỹ thuật viễn thông hiện đại bậc nhất, Trung Tâm Viễn Thông Hương Trà cam kết hỗ trợ tư vấn giải

Trang 9

pháp ứng dụng viễn thông miễn phí, cung cấp dịch vụ viễn thông có chất lượng tốt nhất và chi phí hợp lý nhất cho tất cả khách hàng có nhu cầu trên địa bàn phục vụ

IV CẤU TRÚC TỔ CHỨC , NHÂN SỰ CỦA TRUNG TÂM VIỄN THÔNG

HƯƠNG TRÀ

1.Cơ cấu tổ chức

Ban giám đốc công ty gồm Giám đốc và Phó Giám đốc

- Giám đốc: Người đứng đầu công ty do VNPT Thừa Thiên Huế bổ nhiệm Giámđốc là người phụ trách chung, điều hành, lãnh đạo toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty

- Phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt độngcủa đơn vị,chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công Công ty hiện có 3

B – NỘI DUNG ĐỀ TÀI

PHẦN I - TỔNG QUAN MẠNG VIỄN THÔNG THỪA THIÊN HUẾ

I Giới thiệu về Kinh Tế - Xã Hội – Địa Lý Tỉnh Thừa Thiên Huế

Tỉnh Thừa Thiên Huế hiện có 9 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: thành phố Huế, thị

xã Hương Thủy , thị xã Hương Trà và 07 huyện (Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, PhúLộc, A Lưới, Nam Đông)

- Thị Xã Hương Trà : diện tích 522,05 , dân số 112.327 người , mật độ , có 7 phường

và 9 xã

- Thành Phố Huế : diện tích 70,99 , dân số 338.094 người , có 27 phường

- Thị Xã Hương Thuỷ : diện tích 458,17 , dân số 96.309 người , có 5 phường và 7 xã

Trang 10

-Bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế

- Huyện Phong Điền : diện tích 953,99 , dân số 89.029 người , có 15 xã và 1 thị trấn

- Huyện Quảng Điền : diện tích 163,29 , dân số 83.538 người , có 10 xã vầ 1 thi trấn

- Huyện Phú Vang : diện tích 278,89 , dân số 171.363 người , có 19 xã và 1 thi trấn

- Huyện Phú Lộc : diện tích 729,56 , dân số 135.517 người , có 16 xã và 2 thị trấn

- Huyện A Lưới : diện tich 1.232,70 , dân số 22.504 người , có 20 xã và 1 thi trấn

- Huyện Nam Đông : diện tích 651,95 , dân số 42.490 người , có 10 xã và 1 thi trán Với địa hình khá đa dạng có cả nông thôn,thành thị, trung du, miền biển và miền núi,mạng viễn thông tỉnh Thừa Thiên Huế cũng vì thế mà rất đa dạng và phức tạp Trongnhững năm gần đây tốc độ đô thị hoá diễn ra khá rầm rộ và rộng khắp đã đặt những nhàquản lý mạng viễn thông đứng trước những khó khăn nhất định đó là việc dự báo, quihoạch mạng sao cho hợp lý và khoa học nhất

Do nhận định từ rất sớm về tình hình phát triển dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnhtrong tương lai là rất lớn nên lãnh đạo Viễn Thông tỉnh đã vạch ra được chiến lược phát

Trang 11

triển mạng từ những năm đầu khi chuyển từ tổng đài cơ điện sang tổng đài điện tử số Việcđầu tư lắp đặt tổng đài có dung lượng lớn, năng lực phục vụ tốt và đáp ứng nhiều loại hìnhdịch vụ có thể được xem là một thành công Cho đến nay mạng chuyển mạch trên địa bànthành phố khá đồng bộ và hoạt động ổn định với dung lượng máy hiện có trên mạng vàokhoảng 130 ngàn thuê bao Những xã vùng núi và trung du, miền biển được lắp đặt cácthiết bị truy nhập thuê bao CSN,CNE, RLU, V5.2… kết nối về trung tâm bằng các phươngthức truyền dẫn cáp quang hoặc viba đảm bảo thông tin liên lạc cho người dân dù ở nơi xathành phố nhất, địa hình hiểm trở.

II Tổng quan mạng viễn thông Thừa Thiên Huế

cụ thể của mỗi trạm tiếp nhận Mạng dạng vòng có thuận lợi là có thể nới rộng ra xa, tổngđường dây cần thiết ít hơn so với dạng bus và hình sao Đồng thời, tại một node, tín hiệu sẽ

Trang 12

được truyền đi theo hai hướng đồng thời, tại node nhận sẽ phân tích chất lượng tín hiệunhận được từ hai hướng để quyết định xem sẽ nhận tín hiệu nào; trường hợp bị đứt liên kếttại một vị trí nào đó thì sẽ không mất liên kết trên toàn mạng Ring.

Hình 2: Mạng truyền dẫn quang VNPT TT-Huế

Trang 13

 Truyền dẫn viba Thừa Thiên Huế gồm 2 tuyến chính ( ngoài ra còn có hàng trăm tuyến viba điểm - điểm)

- Huế - Phước Tượng - Chân Mây

- Huế - Núi Vung - đồi 920 - A Lưới

Thiết bị truyền dẫn là DM1000 với 8 luồng E1, hoạt động trong dải tần số 2 GHz

Chiều cao cột anten đặt tại Huế là 72m

 Mạng truyền dẫn quang gồm 15 vòng Ring, trong đó có:

• 15 vòng Ring truyền dẫn quang:

- RING7 ALCATEL (STM-1) (Huế - Phú Mậu - Tân An - Lộc Sơn - Phú Đa - Phú Mỹ)

- RING2 ALCATEL 1660 BẮC TP HUẾ (STM-64) (Bạch Yến - Bãi Dâu - Huế Thành - Đông Ba - Kim Long - Tây Lộc - Tây Linh)

- RING3 ALCATEL 1660 NAM TP HUẾ (STM-16) (Huế - Long Thọ - Nam Giao - Trường An - An Cựu - Xuân Phú - Vĩ Dạ - Phú Vang)

- RING4 ALCATEL1660 HƯƠNG PHÚ (STM-16) (Huế - Thủy Dương - Hương Thủy - Phú Bài - Vinh Thái - Phú Diên - Phú Thuận - Thuận An)

- RING5 ALCATEL 1662 HƯƠNG ĐIỀN (STM-4) (Huế - Quảng Điền -Điền Hòa - An

Lỗ - Bạch Yến)

- RING6 ALCATEL 1662 PHÚ THANH (STM-4) (Huế - Vinh Thanh - Phú Đa - Lộc Sơn)

- RING1 FUJITSU A LƯỚI (STM-4) (Huế - Thủy Bằng - Núi Vung - Bình Điền – Hương Nguyên – Bốt Đỏ – Hương Lâm – A Lưới – Hồng Hạ)

- RING2 FUJITSU NAM ĐÔNG (Huế - Thủy Phương - La Sơn - Nam Đông -Hương Giang - Hương Hòa - Xuân Lộc)

- RING3 FUJITSU CHÂN MÂY (STM-1) (Huế - Chân Mây - Phú Lộc)

- RING4 FUJITSU PHONG XUÂN (STM-1) (Bạch Yến - An Lỗ - Phong Mỹ - Phong Xuân - Phong Sơn)

Trang 14

- RING NORTEL PHÍA BẮC (STM-4) (Bạch Yến - Hương Trà - Quảng Điền - Quảng Thái - Ưu Điềm - Phong Điền)

- RING V-NODE PHÍA BẮC (STM-4) (Bạch Yến - Hương Chữ - Quảng Thành - Hương Phong - Hải Dương - Quảng Công - Quảng Ngạn - Phong Hải - Điền Lộc - Phong Chương)

- RING V-NODE PHÍA NAM (STM-4) (Huế - Vinh An - Vinh Hà - Vinh Giang

- Tư Hiền - Lộc Bình - Lộc Vĩnh - Lăng Cô - Chân Mây - Lộc Thủy - Phú Lộc -

Truồi - La Sơn )

- RING NEC (STM-4) (Huế - Thủy Dương - Hương Thủy - Phú Bài - Truồi - Thừa Lưu - Lăng Cô - La Sơn - Xuân Phú - Đông Ba - Huế thành - Bãi Dâu - Bạch Yến - Thuận Lộc - Hương Hồ - Kim Long - Huế - Nam Giao - Trường An - Xuân Phú )

- RING liên host Alcatel (STM-64) (Huế - Chân Mây - Bạch Yến) với các trạm khuếch đại đặt tại : Huế, Thủy Dương, Lộc Vĩnh, Tư Hiền, Bạch Yến, Chân Mây, Vĩ Dạ, Vinh An

Cơ chế bảo vệ được sử dụng trong các Ring STM-16

Cơ chế bảo vệ trong hệ thống có ý nghĩa đặc biệt quan trong trong việc đảm bảo an toàn thông tin khi có sự cố xảy ra Điều này cũng được VNPT Thừa Thiên Huế quan tâm hàng đầu nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng Trong mạng truyền dẫn SDH ALCATEL LUCENT của VNPT Thừa Thiên Huế, cơ chế bảo vệ được sử dụng làSNCP với 2 hướng quang tách biệt Điều này mang lại độ an toàn thông tin rất cao Ở đây chúng em minh họa cơ chế hoạt động của SNCP trên Ring Nam TP như ở hình 6.2

Xét một kết nối từ Huế đi Nam Giao, do phần mềm điều khiển hệ thống của thiết bị 1660SM sử dụng giao thức định tuyến OSPF (Open Shortest Path First) nên các kết nối

luôn đi theo “đường ngắn nhất”, nghĩa là kết nối Huế - Nam Giao sẽ đi theo hướng Huế

Long Thọ Nam Giao như minh họa dưới (đường màu xanh).

Trang 15

1660SM HUE-R3.1 1660SM

HUE-R3.1

1660SM LONGTHO

1660SM NAMGIAO 1660SM

TRUONGAN

1660SM ANCUU

1660SM XUAN PHÚ

1660SM VIDA

1660SM PHUVANG

A

Minh họa cơ chế bảo vệ SNCPGiả sử có sự cố đứt cáp quang xảy ra tại điểm A, các thiết bị sẽ nhận được thông tin cảnh báo, lúc đó card điều khiển chuyển mạch bảo vệ sẽ lập tức chuyển hướng kết nối sang

Huế Phú Vang Vĩ Dạ Xuân Phú An Cựu Trường An Nam Giao (đường

màu đỏ trên hình 6.2) Như vậy, thông tin liên lạc vẫn được đảm bảo cho dù đang có sự cố đứt cáp quang xảy ra Vì vậy, VNPT Thừa Thiên Huế luôn đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng

Một số hình ảnh xử lý sự cố đứt cáp quang trên tuyến lên trạm viễn thông Hương Vân của nhóm trong quá trình thực tập

Trang 16

Hầm cáp gần điểm xảy ra sự cố

Bóc vỏ cáp tại nơi xảy ra sự cố

Trang 17

Tiến hành hàn sợ cáp bằng máy chuyên dụng

Cho các mối hàn vào măng xông để bảo vệ , bỏ vào vị trí củ

Trang 18

Phũng hầm cỏp Hầm cỏp

FTTC ONU

FTTH ONU

FTTO ADSL

Khu chung c Khu chung c

- Mạng cáp đồng thuê bao là hệ thống cáp thông tin sợi đồng kết nối từ nút chuyển

mạch/điểm truy nhập đến nhà thuê bao, mạng bao gồm các thành phần nh: giá MDF, măng

xông cáp, phiến nối dây, tủ cáp, hộp cáp, cáp vào nhà thuê bao và hệ thống cống bể;

- Mạng cáp quang thuê bao là hệ thống cáp sợi quang kết nối từ nút chuyển mạch/điểm

truy nhập đến nhà thuê bao, mạng bao gồm các thành phần nh: giá ODF (Optical

Distribution Frames), măng xông quang, tủ cáp, ONU (Optical Network Unit) và hệ thống

cống bể

Cấu trúc tổng quan mạng cáp thuê bao đợc trình bày trong hình 3.1 dới đây:

Hỡnh 3 : Cấu trỳc mạng cỏp thuờ bao

1.2.1 Cỏc thành phần của mạng cỏp thuờ bao

Trang 19

Cỏc thành phần của mạng cỏp thuờ bao

1.2.1.1 MDF:

Chức năng chung:

- Phòng dầu dây là kết cuối của tất cả các sợi cáp, từ đó tỏa ra các nơi trong mạng.

- Cấu trúc gồm các khung sắt dọc, ngang tạo thành giá, giá lắp các móc đỡ cáp vàcác phiến đấu dây cáp từ tổng đài đến và cáp từ ngoài mạng vào

- Phiến ngang (Phiến NE): Dùng để đấu cáp từ tổng đài đến.

- Phiến dọc: Dùng để đấu cáp từ ngoài mạng vào

- Dây nhảy: Dùng để đấu nối giữa phiến dọc và phiến ngang

Trang 20

MDF tại Trung Tõm Viễn Thụng Hương Trà

- Các phiến cáp đợc lắp vào máng, và đợc đếm theo thứ tự: “Từ trên xuống dới, từ

trái sang phải”.

- Các phiến đợc đếm theo hàng từ trên xuống cho đến hết (Đếm số thứ tự phiến) Bắt

đầu từ “00”.

- Trên mỗi phiến đếm số thứ tự đôi từ trái sang phải từ đôi “00” đến đôi “09”.

Trang 21

- Đấu cáp vào hàng trên của phiến.

- Dây nhảy tại tủ: Dùng để đấu nối giữa phiến cáp thứ cấp và sơ cấp

Tủ Cỏp tại ngó ba chợ hương toàn , xó Hương toàn , TX Hương Trà

1.2.1.3 Cáp sơ cấp:

Chức năng chung:

Trang 22

- Là sợi cáp đi từ phòng đầu dây ra ngoài mạng, từ tủ cáp đến tủ cáp, từ măng sông

Trang 23

1.2.1.6 Cọc đất đờng dây thuê bao:

Chức năng:

- Là một vật dẫn đợc chôn sâu xuống đất, đầu còn lại nối vào các vỏ của các thiết bị(vỏ hộp cáp, tủ cáp, màn chắn từ, ).

- Phòng chống ảnh hởng của các từ trờng ở trong không trung ảnh hởng vào cáp,…

1.2.2 Nguyờn tắt tổ chức mạng cỏp thuờ bao

Ví dụ: FM01A01/02 là sợi cáp phân phối ở nhánh 02 của M01A/01

- Cáp phấn phối đi từ tủ cáp:

FT + Chỉ số PDD + ‘A‘ + Chỉ số tủ cáp + ‘/‘ + Chỉ số nhánh

Ví dụ: FT01A01/02 là sợi cáp phân phối ở nhánh số 02 từ tủ cáp T01A/01.

1.2.2.3 Đặt tên tủ cáp:

T + Chỉ số PDD + ‘A/‘ + Chỉ số tủ cáp

Ví dụ: T02A/03 là tủ cáp số 03 của Phòng đầu dây 02A.

Trong trờng hợp phòng đầu dây có cáp thuê bao AA thì tại giá MDF xem nh có một

tủ cáp “ảo” Tất cả cáp thuê bao loại AA đợc xem là cáp thuê bao của tủ cáp “ ” này Chỉảo

số của tủ “ ” này đợc đặt theo chỉ số của phòng đầu dây.ảo

T + Chỉ số PDD + ‘A/‘ + ‘P‘ + Chỉ số phòng đầu dây

(Rút gọn kí tự 0 bên phải nếu có)“ ”

Trang 24

Tất cả các trờng hợp đặt tên khác có liên quan đến cáp thuê bao AA đều sử dụng chỉ

Các sợi cáp đi đến các hộp cáp đợc kí hiệu bắt đầu là B

- Cáp thuê bao đấu nối trực tiếp từ MDF (Cáp AA):

B + Chỉ số PDD + ‘AA‘ + Chỉ số tủ cáp ảo + ‘/‘ + Chỉ số nhánh + ‘/‘ + Bắt đầu +

‘-‘ + Kết cuối

Trong đó:

Nếu sợi cáp bắt đầu từ phòng đầu dây thì không cần phần bắt đầu

Bắt đầu và kết cuối là tên rút gọn của hộp cáp hoặc măng sông

Ví dụ: B01AAP1/01/H02 là sợi cáp thuê bao AA trên nhánh 01 đi từ giá MDF đến

Ví dụ: B01A01/01/H04 là sợi cáp thuê bao trên nhánh số một đi từ tủ cáp T01A/01

Trang 25

VÝ dô: H01AAP1/01/01 lµ hép c¸p dïng 01 cña nh¸nh c¸p thuª bao AA cã chØ sè

01 thuéc phßng ®Çu d©y 01A

- Hép c¸p thuéc tñ c¸p:

H + ChØ sè PDD + ‘A‘ + ChØ sè tñ c¸p + ‘/‘ + ChØ sè nh¸nh c¸p + ‘/‘ + ChØ sè trôc c¸p

VÝ dô: H01A01/02/04 lµ hép c¸p thuéc tñ c¸p T01A/01 dïng trôc 04 cña nh¸nh c¸p

Trang 26

Hình 1: Cấu hình mạch chuyển mạch VNPT Thừa Thiên Huế

2.1 Host 1 Alcatel E10MM Huế (08- Hoàng Hoa Thám):

1 Tổng Đài Host Huế và 56 trạm vệ tinh Trong đó bao gồm: 46 trạm vệ tinh CSN , 4trạm vệ tinh CNE và 6 trạm MSAN dùng giao tiếp V5.2 Quản lý số lượng thuê bao lớnnhất tỉnh với gần 65.000 thuê bao Đấu nối với các Tổng Đài khác như Host Chân Mây,Host Bạch Yến,VTN3, VDC3, Đài ACD 108, Đài Hệ I Tỉnh Uỷ, Tổng đài Công An, quânđội, VIETEL Huế, EVN Huế Ngoài ra cũng làm chức năng transit cho 1 số Tổng Đàikhác

Trang 28

Bảng 1.1: Thống kê dung lượng 1 số trạm của Host OCB Huế (Nguồn: Số liệu Phòng kỹ thuật nghiệp vụ TT Chuyển Mạch Truyền Dẫn tính đến ngày 25 tháng

11 năm 2011).

2.2 Host 2 Alcatel E10MM Bạch Yến (Bạch Yến):

STT Địa điểm lắp đặt Loại tổng đài Dung lượng thuê bao Hiệu suất

sử dụngLắp Đặt Sử dụng

Trang 29

1 Host Bạch Yến và 46 trạm vệ tinh Trong đó gồm có 38 CSN, 8 MSAN dùng giaotiếp V5.2 quản lý số lượng thuê bao vào khoảng hơn 55.000 thuê bao điện thoại Đấu nốivới các Tổng Đài khác như Host Huế, Host Chân Mây, NGN, VTN 3.

Trang 30

Bảng 1.2: Thống kê dung lượng của Host Bạch Yến (Nguồn: Số liệu Phòng kỹ thuật nghiệp vụ TT Chuyển Mạch Truyền Dẫn tính đến ngày 25 tháng

Dung lượng thuê

bao Hiệu suất

Sử dụngLắp đặt Sử dụng

Trang 31

1 Host Chân Mây và 20 vệ tinh Trong đó có 1 Host và 16 RLU, 4 V5.2 Litespan

1450 của Alcatel Quản lý số lượng thuê bao khoảng hơn 11.000 thuê bao Đấu nối với cácTổng Đài khác như : Host Huế, Host Bạch Yến, NGN, VTN3

Điện Tử Viễn Thông K35 Page 31

STT

Địađiểm lắpđặt

Loại tổng

nglượngthuêbao

Trang 32

Bảng 1.3: Thống kê dung lượng của Host Chân Mây (Nguồn: Số liệu Phòng kỹ thuật nghiệp vụ TT Chuyển Mạch Truyền Dẫn tính đến ngày 25 tháng

11 năm 2011).

Với 3 Tổng Đài Host phân chia trên 3 khu vực của tỉnh, quản lý 132 Tổng đài vệ tinh

số lượng thuê bao tổng cộng trên mạng Viễn Thông Huế khoảng 132.000 thuê bao điệnthoại Mạng Chuyển mạch của VNPT Thừa Thiên Huế thuộc loại lớn trong khu vực miềnTrung Vì địa hình phức tạp nên các trạm vệ tinh phải đặt rải rác nhiều nơi trên toàn tỉnh,ngoài ra với lý do an ninh quốc phòng, phục vụ cho nhân dân nên có nhiều vùng được lắpđặt đài vệ tinh chỉ có 1 số thuê bao nhất định và khả năng phát triển mạng lưới điện thoạichậm Ví dụ như Đồn Biên phòng 637 ở Hương Lâm chỉ có 16 thuê bao chủ yếu là phục vụcho an ninh quốc phòng và Bưu Điện văn hoá xã

HẦN II - TỔNG ĐÀI ALCATEL 1000E10

I Sơ đồ tổ chức của tổng đài ALCATEL 1000E10

Course organigram

Trang 33

3 2 2

1

F H S D

F H S D

F H S D

F H S D

Collecting subcriber: The CSN

Operation and Maintenance:

The MMS

Control: The SMC

Time The STS

Communicatio : The token ring

Connection:

The SMX,

LR and SAB

Auxiliares and N 0 7 : The SMA

Auxiliares

and N 0 7 :

The SMA

Functional Hardware Sofware Defence and maintenance

General Architecture

Role and location

Trang 34

Tổng đài ALCATEL 1000E10 tại đài viễn thông Hương Trà

1 Vị trí

Alcatel 1000 E10 là một hê thống chuyển mạch số được triển khai bởi công ty AlcatelCIT Nó phục vụ cho toàn bộ phạm vi của các trung tâm, từ trạm chuyển mạch cục bộ nhỏnhất cho đến các trạm chuyển mạch quốc tế lớn hơn Nó thích nghi với mọi môi trường, từmôi trường thành thị đông dân cư cho đến khu vực dân cư thưa thớt, và đối với mọi loại

Trang 35

hình khí hậu từ những khu vực hai bán cầu cho đến những vùng khí hậu ẩm ướt và nóngcủa miền Xích Đạo Châu Phi và vùng nhiệt đới Hệ thống vận hành và bảo trì có thể đặtriêng lẻ hoặc có thể kết hợp chung với một vài trạm chuyển mạch, hoặc đồng thởi cả hai.Tổng đài Alcatel 1000 E10 trang bị tất cả modem truyền thông phục vụ : Basic Telephony,ISDN, Centrex, và mạng vô tuyến tổ ong số, và tất cả mạng thông minh Nó điều khiển tất

cả các hê thống tín hiệu nhân trên 70 quốc gia, và nó được xây dựng phù hợp với chuẩnquốc tế Công ty Alcatel CIT góp phần tích cực vào việc xác định các chuẩn đó

2 Những yêu cầu của hệ thống.

- Đơn vị tuyến vùng xa

- Chuyển mạch thuê bao cục bộ

- Trạm chuyển mạch quá giang

- Trạm chuyển mạch kết hợp (cục bộ - quá giang)

CIA: Tổngđài quốc tế gọi vào

CTI: Tổngđài chuyển tiếp quốc tế

Trang 36

Alcatel 1000

Alcatel 1400 Alcatel 1400

Alcatel 900 ALCATEL1300

Vision conference phương thức truyền dẫn cận đồng bộ băng thông ATM

Hệ thống mạng Alcatel toàn cầu bao gồm mạng điện thoại và sự phát triển của nó đểhướng đến ISDN, mạng dữ liệu và dịch vụ cộng thêm, mạng thông minh, hệ thống mạng

vô tuyến tổ ong, hệ thống mạng vận hành và bảo trì Cuối cùng, sự phát triển để hướng đếnISDN băng rộng sử dụng kỹ thuật truyền bất đồng bộ (ATM)

Sự phát triển này là đúng mục đích chung của tổng công ty Alcatel CIT Nó được hỗtrợ bởi các modem, bộ xử lý thông tin đa chức năng ALCATEL 8303, phần mềm linh hoạt,cấu trúc mở

Trang 37

ALCATEL 1000 E10

Mạng thoại kênh kết hợp

Mạng số liệu

Mạng gia tăng giá trị

Mạng điều hành bảo dưỡng

Mạng báo hiệu số 7 CCITT

(3)

(8)

(7) (6)

Đại Học Khoa Học Huế Báo Cáo Thực Tập :Tìm Hiểu Tổng Quan VNPT Thừa Thiên

Huế

4 Giao tiếp ngoài.

Tuyến thuê bao với 2, 3, hoặc 4 dây

ISDN cơ sở truy cập ở tốc độ 144 kbit/s (2B+D)

ISDN tổng hợp truy cập ở tốc độ 2Mbit/s (30B+D)

: Chuẩn PCM (2Mbit/s, 32 kênh, giao thức CCITT G732).

Trang 38

: Các tuyến dữ liệu tương tự hoặc số ở tốc độ 64kbit/s hoặc theo chuẩn PCM

Đường dữ liệu số với tốc độ 64kbit/s (giao thức X25, Q3) hoặc các tuyến dữ liệu tương tự với tốc độ nhỏ hơn 19,2kbit/s (giao thức V24).

PABX: Tổng đài nhánh tự động riêng (tổng đài cơ quan)

NT: Đầu cuối mạng

5 Các dịch vụ cung cấp.

Tổng đài OCB283 điều khiển những cuộc gọi đến mạng chuyển mạch công cộng quốcgia hay quốc tế Nó cũng có thể truyền dữ liệu giữa các thuê bao ISDN cũng tương tự nhưcác mạng chuyển mạch gói khác

Các cuộc gọi bao gồm:

- Cuộc gọi nội hạt

- Cuộc gọi khu vực : đi, đến, hoặc chuyển tiếp

- Cuộc gọi trong nước : đi, đến, hoặc chuyển tiếp

- Cuộc gọi quốc tế : tự động hoặc bán tự động, đến hoặc đi

- Cuộc gọi đi cho dịch vụ đặc biệt

- Cuộc gọi kiểm tra

6 Các đặc tính tổng quát.

Đặc tính của nhiều hệ thống chuyển mạch phụ thuộc rất lớn vào môi trường (cuộc gọihỗn hợp, các điều kiện vận hành) Dung lượng xử lý cực đại của hệ thống là 220 CA/S,dung lượng liên kết của của một trạm chuyển mạch ma trận lên đến 2048 PCM cho phép:

Hệ thống tổng đài Alcatel E10 được đặt ở trung tâm của hệ thống liên mạng viễn

thông Nó được cấu thành từ ba đơn vị có chức năng độc lập:

- Hệ thống bổ trợ phụ truy cập thuê bao (Subcriber Access Subsystem), nó hỗ trợ choviệc kết nối giữa các tuyến thuê bao số và analog

- Hệ thống điều khiển và kế nối, nó hỗ trợ cho việc kết nối và xử lý cuộc gọi

Trang 39

- Hệ thống vận hành và bảo trì, nó chịu trách nhiệm cho tất cả các chức năng cần thiết chovận hành mạng liên tục.

Đối với mỗi chức năng được cấu thành với các phần mềm tương thích cho chức năng giaotiếp mà nó đảm trách

2 Cấu trúc chức năng tổng đài OCB283.

Trong đó :

- NT: Kết cuối số

- PABX : Tổngđài tự động cơ quan

- Phân hệ xâm nhập thuê bao (Subcriber Access Subsystem) : Để đấu nối thuê baotương tự và số

- Phân hệ đấu nối và điều khiển (Connection and Control) : Đấu nối và xử lý cuộcgọi

- Phân hệ vận hành và bảo dưỡng (Operation and maintainance) : Hỗ trợ mọi chứcnăng cần thiết cho điều hành và bảo dưỡng

- Telephone Network : Mạng điện thoại

- Data Network : Mạng số liệu

- Value added Network : Mạng dịch vụ hỗ trợ

- Operation and Maintainance Network : Mạng vận hành và bảo dưỡng

Trang 40

pc

pupe eta

PGS

Mạch vòng thông tin (Tokenring)

LRLR

Alarms

URM

Các trung

kế không

Ngày đăng: 21/07/2015, 15:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Mạng truyền dẫn quang VNPT TT-Huế - TÌM HIỂU TỔNG QUAN VNPT THỪA THIÊN HUẾ
Hình 2 Mạng truyền dẫn quang VNPT TT-Huế (Trang 12)
Hình 3 : Cấu trúc mạng cáp thuê bao - TÌM HIỂU TỔNG QUAN VNPT THỪA THIÊN HUẾ
Hình 3 Cấu trúc mạng cáp thuê bao (Trang 18)
Hình 1: Cấu hình mạch chuyển mạch VNPT Thừa Thiên Huế - TÌM HIỂU TỔNG QUAN VNPT THỪA THIÊN HUẾ
Hình 1 Cấu hình mạch chuyển mạch VNPT Thừa Thiên Huế (Trang 26)
Bảng 1.2: Thống kê dung lượng của Host Bạch Yến - TÌM HIỂU TỔNG QUAN VNPT THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 1.2 Thống kê dung lượng của Host Bạch Yến (Trang 30)
Hình khí hậu từ những khu vực hai bán cầu cho đến những vùng khí hậu ẩm ướt và nóng của miền Xích Đạo Châu Phi và vùng nhiệt đới - TÌM HIỂU TỔNG QUAN VNPT THỪA THIÊN HUẾ
Hình kh í hậu từ những khu vực hai bán cầu cho đến những vùng khí hậu ẩm ướt và nóng của miền Xích Đạo Châu Phi và vùng nhiệt đới (Trang 35)
Hình 17: Cuộc gọi giữa 2 thuê bao A và B - TÌM HIỂU TỔNG QUAN VNPT THỪA THIÊN HUẾ
Hình 17 Cuộc gọi giữa 2 thuê bao A và B (Trang 63)
Hình 15: Tích hợp ADSL vào Tổng đài - TÌM HIỂU TỔNG QUAN VNPT THỪA THIÊN HUẾ
Hình 15 Tích hợp ADSL vào Tổng đài (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w