1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần giống cây trồng vật nuôi Thừa Thiên Huế111

90 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 863,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần giống cây trồng vật nuôi Thừa Thiên Huế111 Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn những vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh doanh Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn những vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh doanh Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn những vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh doanh

Trang 1

Triển lời chúc sức khỏe, và lời cảm ơn sâu sắc Với sự quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, đến nay tôi đã có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp, đề tài:

“Hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Vật Nuôi Thừa Thiên Huế”

Để có được kết quả này, tôi xin đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo_ ThS Lê Sỹ Hùng, đã quan tâm giúp đỡ, vạch kế hoạch, hướng dẫn tôi hoàn thành một cách tốt nhất luận văn tốt nghiệp trong thời gian qua.

Đồng thời không thể không nhắc tới sự giúp đỡ, tạo điều kiện, nhiệt tình đóng góp của cán bộ công nhân viên trong công ty nói chung và cán bộ phòng Kế toán nói riêng, đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu kịp thời đầy đủ trong thời gian tôi thực tập tại công ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Vật Nuôi Thừa Thiên Huế.

Trong điều kiện thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập nên luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể các bạn sinh viên để tôi có thể có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 10tháng 5 năm

2012 Sinh viên thực hiện Trần Thị Hà Lan TrangĐại học Kinh tế Huế

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.2 Đối tượng nghiên cứu 2

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh 5

1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 6

1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản cuất kinh doanh của doanh nghiệp 6

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 7

1.1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 7

1.1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 8

1.1.4.3 Chỉ tiêu đánh giá việc sử dụng lao động: (năng suất lao động) 9

1.2 Cơ sở thực tiễn 9

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CỒNG TY 12

2.1 Tổng quan về công ty 12

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 12

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 13

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty 13

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 13

2.1.3.2 Nhiệm vụ chức năng của từng bộ phận 15

2.1.4 Sản phẩm và thị trường 16

2.1.4.1 Sản phẩm 16

2.1.4.2 Thị trường 17

Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

2.1.4.2.1 Thị trường của công ty 17

2.1.4.2.2 Đối thủ cạnh tranh của công ty 17

2.1.4.2.3 Khách hàng của công ty 17

2.1.5 Môi trường kinh doanh của công ty 18

2.1.5.1 Vị trí địa lý 18

2.1.5.2 Điều kiện tự nhiên 18

2.1.5.3 Giao thông 19

2.1.5.4 Môi trường kinh tế 19

2.1.6 Đặc điểm nguồn lực của công ty từ năm 2009-2011 20

2.1.6.1 Tình hình lao động của công ty 20

2.1.6.2 Tình hình thu nhập của lao động trong công ty giai đoạn 2009-2011 23

2.1.7 Tình hình tài sản của công ty qua 3 năm 2009-2011 24

2.2 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2009-2011 28

2.2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty ở địa bàn trong tỉnh và ngoài tỉnh 28

2.2.2 Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty trong 3 năm 2009-2011 32

2.2.3 Phân tích tình hình biến động doanh thu của công ty qua 3 năm 2009-2011 36

2.2.4 Phân tích tình hình biên động chi phí hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2009-2011 39

2.2.5 Phân tích tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2009-2011 43

2.2.6 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2009-2011 48

2.3 Đánh giá của lao động về hoạt động sản xuất của công ty 54

2.3.1 Đánh giá về nguồn nguyên liệu của công ty 54

2.3.2 Đánh giá về lực lượng lao động trong công ty 55

2.3.3 Đánh giá về định mức sản phẩm do công ty đề ra trong 3 năm qua 57

2.4 Đánh giá của khách hàng về sản phẩm và hoạt động kinh doanh của công ty 58

2.4.1 Thống kê ý kiến đánh giá về mức giá cả sản phẩm 58

2.4.2 Kiểm định giá trị trung bình liên quan đến phương thức giao hàng của công ty 60

Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

KINH DOANH CỦA CÔNG TY 62

3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 62

3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty .63

3.2.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp 63

3.2.2 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 64

3.2.3 Kiện toàn cơ cấu tổ chức, bộ máy toàn công ty 64

3.2.4 Giải pháp huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 64

3.2.5 Hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí sản xuất kinh doanh 65

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

1 KẾT LUẬN 66

2 KIẾN NGHỊ 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Ho Giả thuyết (Null Hypothesis)

H1 Đối thuyết (Alternative Hypothesis)

2010/2009 Năm 2010 so với năm 2009

2011/2010 Năm 2011 so với năm 2010

Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 14

Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNG 1: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2009-2011 21 BẢNG 2: TÌNH HÌNH THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY 24 BẢNG 3: TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2009-2011 27 BẢNG 4: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

QUA 3 NĂM 2009-2011 31 BẢNG 5: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2009-2011 35 BẢNG 6: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2009-2011 38 BẢNG 7: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2009-

2011 42 BẢNG 8: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2009-2011 44 BẢNG 9: CƠ CẤU LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2009-2011 46 BẢNG 10: MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2009-2011 53 BẢNG 11: THỐNG KÊ MỨC ĐỘ ĐỒNG Ý CỦA LAO ĐỘNG VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY 54 BẢNG 12: THỐNG KÊ MỨC ĐỘ ĐỒNG Ý CỦA LAO ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THU MUA NGUYÊN LIỆU 55 BẢNG 13: KIỂM ĐỊNH GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ VỀ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY 56 BẢNG 14: THỐNG KÊ ĐÁNH GIÁ VỀ ĐỊNH MỨC SẢN PHẨM DO 57 CÔNG TY ĐỀ RA 57 BẢNG 15: ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP GIỮA CHẤT LƯỢNG SO VỚI GIÁ CẢ SẢN PHẨM 58 BẢNG 16: SO SÁNH GIÁ SẢN PHẨM VỚI CÁC SẢN PHẨM CÙNG LOẠI 59 BẢNG 17: KIỂM ĐỊNH GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH LIÊN QUAN ĐẾN PHƯƠNG THỨC

Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Nền kinh tế nước ta đang có sự phát triển mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực, sựphát triển đó đã tạo ra cho đất nước bộ mặt mới tươi đẹp hơn Có được thành quả này

là do đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước đã đưa nước ta từ một nền

kinh tế lạc hậu sang nền kinh tế thị trường phát triển năng động theo định hướng xãhội chủ nghĩa Trong đó, nông nghiệp là một ngành quan trọng, có vai trò to lớn trong

sự phát triển kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng Nôngnghiệp đã góp phần vào sự ổn định kinh tế- chính trị- xã hội, như đảm bảo an ninh

lương thực thực phẩm, đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người và cũng chính là nguyên

vật liệu cung cấp cho công nghiệp chế biến

Bên cạnh chủ trương sớm đưa nước ta phát triển thành một nước công nghiệpthì Đảng và Nhà nước cũng xem phát triển nông nghiệp là một yêu cầu quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân

Công ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Vật Nuôi Thừa Thiên Huế là một doanhnghiệp có nhiệm vụ sản xuất các loại giống cây trồng, vật nuôi phục vụ cho sản xuấtnông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng cũng như các địa bàn lân cậnnói chung Với nhiệm vụ đó, việc đẩy mạnh sản xuất kinh doanh không chỉ có phục vụcho sự phát triển chung của nền nông nghiệp mà còn mang lại hiệu quả sản xuất cho

công ty Đây là điều mà các công ty kinh doanh đều quan tâm, là điều kiện quyết định

cho sự tồn tại và phát triển của công ty

Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt, nguồn lực ngày càng khan

hiếm, muốn có chỗ đứng trong nền kinh tế thị trường thì doanh nghiệp cần phải đặtmục tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh lên hàng đầu

Xuất phát từ những thực tế trên, trong quá trình thực tập tại công ty Cổ Phần

Giống Cây Trồng Vật Nuôi Thừa Thiên Huế tôi đã chọn đề tài: “Hiệu quả kinh

doanh của công ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Vật Nuôi Thừa Thiên Huế” làm đề

tài tốt nghiệp của mình

Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

1 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn những vấn đề liên quan đến hiệuqủa kinh doanh của các công ty sản xuất sản phẩm nông nghiệp

Tìm hiểu, đánh giá tình hình kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp, đi sâu vào

đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Vật Nuôi Thừa

Thiên Huế Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

2 Tài liệu phục vụ cho nghiên cứu

Vận dụng kiến thức đã học ở trường và tham khảo các tài liệu sách báo, khóaluận của các năm trước, các thông tin liên quan trên các website

Các số liệu, báo cáo kết quả kinh doanh thu thập từ phòng Kế toán, phòng Kinhdoanh của công ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Vật Nuôi Thừa Thiên Huế

Các số liệu sơ cấp thu được thông qua phỏng vấn lao động trong công ty vàkhách hàng sử dụng sản phẩm của công ty

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp điều tra chọn mẫu đối với khách hàng sử dụng sản phẩm của công tyPhương pháp điều tra toàn bộ đối với lao động trong công ty

Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp kiểm định One Sample T-Test

4 Các kết quả đạt được của đề tài

Đánh giá được tình hình sử dụng tài sản của công ty trong quá trình kinh doanh

các sản phẩm nhằm đem về lợi nhuận cho công ty, đồng thời nêu bật được thuận lợi và

khó khăn mà điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội tác động đến hiệu quả kinh

doanh của công ty Từ đó nói lên sự cần thiết phải tập trung nâng cao hiệu quả kinhdoanh của công ty nhằm khắc phục những khó khăn gặp phải, góp phần nâng cao lợinhuận cho công ty, tiến tới nâng cao đời sống vật chất cho lao động trong công ty

Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nền kinh tế nước ta đang có sự phát triển mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực, sựphát triển đó đã tạo ra cho đất nước bộ mặt mới tươi đẹp hơn Có được thành quả này

là do đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước đã đưa nước ta từ một nền

kinh tế lạc hậu sang nền kinh tế thị trường phát triển năng động theo định hướng xãhội chủ nghĩa Trong đó, nông nghiệp là một ngành quan trọng, có vai trò to lớn trong

sự phát triển kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng Nôngnghiệp đã góp phần vào sự ổn định kinh tế- chính trị- xã hội, như đảm bảo an ninh

lương thực thực phẩm, đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người và cũng chính là nguyên

vật liệu cung cấp cho công nghiệp chế biến

Bên cạnh chủ trương sớm đưa nước ta phát triển thành một nước công nghiệpthì Đảng và Nhà nước cũng xem phát triển nông nghiệp là một yêu cầu quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân

Công ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Vật Nuôi Thừa Thiên Huế là một doanhnghiệp có nhiệm vụ sản xuất các loại giống cây trồng, vật nuôi phục vụ cho sản xuấtnông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng cũng như các địa bàn lân cậnnói chung Với nhiệm vụ đó, việc đẩy mạnh sản xuất kinh doanh không chỉ có phục vụcho sự phát triển chung của nền nông nghiệp mà còn mang lại hiệu quả sản xuất cho

công ty Đây là điều mà các công ty kinh doanh đều quan tâm, là điều kiện quyết định

cho sự tồn tại và phát triển của công ty

Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt, nguồn lực ngày càng khan

hiếm, muốn có chỗ đứng trong nền kinh tế thị trường thì doanh nghiệp cần phải đặtmục tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh lên hàng đầu

Xuất phát từ những thực tế trên, trong quá trình thực tập tại công ty Cổ Phần

Giống Cây Trồng Vật Nuôi Thừa Thiên Huế tôi đã chọn đề tài: “Hiệu quả kinh

doanh của công ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Vật Nuôi Thừa Thiên Huế” làm đề

tài tốt nghiệp của mình

2 MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đề tài là trên cơ sở phân tích đánh giá hiệu quả sản xuấtkinh doanh của công ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Vật nuôi TT Huế giai đoạn 2009-

2011, đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh

doanh của công ty Cố Phần Giống Cây Trồng Vật Nuôi thời gian tới

- Đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của công ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Vật Nuôi trong thời gian tới

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ PhầnGiống Cây Trồng Vật Nuôi

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để đạt được các mục tiêu trên, trong quá trình thực hiện đề tài đã sử dụng cácphương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:

* Thu thập số liệu thứ cấp

Để đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Cổ Phần Giống Cây

Trồng Vật Nuôi, tôi đã tham khảo số liệu từ các nguồn như các tài liệu đã công bố củacông ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Vật Nuôi qua 3 năm 2009-2011 (báo cáo tổng kết,báo cáo kết quả kinh doanh, của công ty) Ngoài ra, còn sử dụng các tài liệu, các báocáo khoa học, luận văn… để làm nguồn tài liệu tham khảo và kế thừa một cách hợp lýtrong quá trình thực hiện luận văn

* Thu thập số liệu sơ cấp : thu thập bằng điều tra bảng hỏi

Mục đích:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

phục những thiếu sót, tăng cường lợi thế làm cho công ty kinh doanh có hiệu quả hơntrong thời gian tới.

+ Thu thập ý kiến phản hồi từ khách hàng, đại lý về hoạt động tiêu thụ của công

ty, từ đó đưa ra các chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty

- Phương pháp chọn mẫu

+ Đối với cửa hàng và đại lý: sử dụng phương pháp chọn ngẫu nhiên Phân chiatổng thể thành 6 đơn vị cấp 1: thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà, huyện Phong

Điền, huyện Phú Lộc và huyện Phú Vang Từ đó, chọn ngầu nhiên 3 đơn vị cấp 1 là thị

xã Hương Trà, huyện Phú Lộc và huyện Phong Điền để điều tra Từ 3 đơn vị cấp 1, sẽchọn ra 3 đơn vị cấp 2 Cụ thể là, thị xã Hương Trà, chọn ra phương Hương Chữ,

phường Hương Vân và phường Hương Hồ Huyện Phú Lộc, chọn ra 3 xã là PhongChương, Phong Mỹ và Phong Sơn Mỗi xã sẽ tiến hành điều tra 5 đến 6 cửa hàng hoặcđại lý kinh doanh vật tư, sản phẩm nông nghiệp, và thu được số mẫu là 35 khách hàng.Điều tra 35 mẫu trên, phát ra 35 phiếu điều tra, thu về 35 phiếu, và hợp lệ 29 phiếu

+ Đối với khách hàng là cá nhân người tiêu dùng: sử dụng phương pháp chọn

mẫu ngẫu nhiên trong tháng 3, quan sát và điều tra số khách hàng trực tiếp đến muasản phẩm tại công ty trong mỗi tuần, thời gian từ 8h đến 10h30 và 14h đến 17h mỗingày từ thứ 2 đến thứ 7 Qua điều tra, tiến hành thu thập được 70 ý kiến là khách hàng

cá nhân Với cỡ mẫu là 35 thì bước nhảy k được tính là:

+ Đối với cá nhân là người lao động sản xuất trong công ty Tiến hành điều tra

toàn bộ lao động trực tiêp trong công ty Năm 2011, số lao động trong công ty là 64,tiến hành phỏng vấn 64 lao động, thu về 64 phiếu và hợp lệ 61 phiếu

* Phương pháp xử lý số liệu

- Kết quả điều tra được thu thập ý kiến đánh giá của khách hàng và ý kiến của

người sản xuất về chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối của công

ty được xử lý trên phần mềm SPSS 16.0 for Windowns Đối với các vấn đề định tính,

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

tôi sử dụng thang đo Likert, với 5 mức độ để lượng hóa các mức độ đánh giá củakhách hàng và người lao động và trở thành các định lượng Bằng phần mềm SPSS, tôichỉ sử dụng phương pháp thống kê mô tả để thống kê, và chỉ lấy giá trị Frequency (tầnsố), Vaild Percent (% phù hợp) và Mean (giá trị trung bình) trong bảng thống kê.

- Phương pháp One Sample T- Test để khẳng định xem giá trị kiểm định có ýnghĩa về mặt thống kê hay không với độ tin cậy 95%

* Phương pháp phân tích số liệu

+ Phương pháp chủ nghĩa duy vật biện chứng, xem xét các hiện tượng kinh tế

xã hội, trong mối quan hệ tác động qua lại nhau

+ Phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân

+ Phương pháp phân tích kinh doanh để xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố+ Phương pháp so sánh

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Về nội dung: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, yếu tố vĩ mô- vi mô,

điểm mạnh- điểm yếu, những cơ hội và đe dọa của công ty Qua đó, đánh giá hiệu quả

sản xuất kinh doanh của công ty

- Về không gian: luận văn nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty

Cổ Phần Giống Cây Trồng Vật Nuôi

- Về thời gian: Đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Giống CâyTrồng Vật Nuôi trong khoảng thời gian 2009-2011, định hướng và xây dựng giải pháp

đề xuất cho các năm 2012-2017

Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh

Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từsản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện các dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp chính là đạt đượclợi nhuận tối đa Vì vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanhphải đề ra các phương án và các giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một nhiệm vụ quan trọng

đối với mọi doanh nghiệp, và muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi các

doanh nghiệp phải sử dụng tốt các yếu tố đầu vào như: lao động, vật tư, máy móc thiết

bị, vốn và thu được nhiều kết quả đầu ra

Các quan niệm đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:

- Về thời gian: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải là hiệu quả

đạt được trong từng giai đoạn, từng thời kỳ và trong cả quá trình

- Về mặt không gian: Hiệu quả sản xuất kinh doanh được coi là đạt được khitoàn bộ hoạt động của các bộ phận, các đơn vị đều mang lại hiệu quả cao trong hoạt

động kinh doanh chung và trở thành mục tiêu phấn đấu của toàn công ty

- Về mặt định lượng: Hiệu quả sản xuất kinh doanh biểu hiện mối tương quangiữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để sản xuất kinh doanh, hiệu quả sản xuất kinhdoanh chỉ đạt được khi kết quả cao hơn chi phí bỏ ra, và khoảng cách này càng lớn thìhiệu quả đạt được càng cao và ngược lại

-Về mặt định tính: Hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ biểu hiện bằng cáccon số cụ thể mà thể hiện trình độ năng lực quản lý các nguồn lực, các ngành sản xuất,phù hợp với phương thức kinh doanh, chiến lược và kế hoạch kinh doanh

- Ngoài ra, còn biểu hiện về mặt xã hội: Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản

ánh qua địa vị, uy tín các doanh nghiệp trên thị trường, vấn đề môi trường, tạo ra công

ăn việc làm cho người lao động, giải quyết thất nghiệp

Như vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinhĐại học Kinh tế Huế

Trang 15

tế, biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khaithác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện các mục tiêukinh doanh của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất hay thu được lợi nhuậnvới chi phí thấp nhất Nó phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được với chi phí đã

bỏ ra để đạt được kết quả đó trong từng thời kỳ

1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Bản chất hiệu qủa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nâng cao hiệu quả

sử dụng các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó

để đạt được mục đích sản xuất kinh doanh Đó là hai mặt của vấn đề đánh giá hiệu quả

kinh tế tối đa với chi phí nhất định Nói cách khác, bản chất của hiệu quả sản xuất kinh

doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội, đóng góp

vào sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của xã hội nói chung Đây là hai mặt

có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh gắn liền với hai quyluật tương ứng của nền sản xuất xã hội, là quy luật năng suất lao động và quy luật tiếtkiệm thời gian Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chấtcạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khaithác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanhbuộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tốsản xuất và tiết kiệm chi phí

Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa vớichi phí tối thiểu Nói một cách tổng quát, hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánhtrình độ và năng lực quản lý, đảm bảo thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinhtế- xã hội đặt ra với chi phí thấp nhất

1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản cuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh làmột vấn đề quan trọng, là một tất yếu khách quan đối với mọi doanh nghiệp, đồng thời

nó cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội Và xét về phươngdiện mỗi quốc gia thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để phát triển để đưa đất

Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

- Xuất phát từ sự khan hiếm các nguồn lực làm cho điều kiện phát triển sản xuấttheo chiều rộng bị hạn chế do đó phát triển theo chiều sâu là một tất yếu khách quan.Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một hướng phát triển kinh tế theo chiều sâunhằm sử dụng các nguồn lực một cách tiết kiệm và có hiệu quả.

- Để có thể thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng, hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp phải đảm bảo thu được kết quả đủ bù đắp chi phí và có lợi nhuận Đốivới các doanh nghiệp thì hiệu quả sản xuất kinh doanh xét về số tuyệt đối chính là lợinhuận, do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở để giảm chi phí, tăng lợi nhuận

- Thị trường càng phát triển thì sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càngkhốc liệt, để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh như vậy buộc cácdoanh nghiệp phải tìm mọi cách nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm chiếm

được ưu thế trong cạnh tranh trên thị trường

- Trong điều kiện nền kinh tề nước ta đang trên đường hội nhập với các nướctrong khu vực và thế giới, sự yếu kém của các doanh nghiệp Việt Nam đang buộc họ

đứng trước những sức ép lớn từ các doanh nghiệp nước ngoài Nâng cao hiệu quả sản

xuất kinh doanh hiện nay gắn liền với sự sống còn của các doanh nghiệp

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.4.1 Ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Tỷ suất lợi nhuận/vốn

Tỷ suất lợi nhuận/vốn = Lợi nhuận

Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

1.1.4.2 Ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Sức sản xuất của vốn lưu động: là chỉ số tính bằng tỷ lệ giữa tổng doanh thutiêu thụ trong một kỳ chia cho vốn lưu động bình quân trong kỳ của doanh nghiệp Chỉtiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh hay chậm, trong mộtchu kỳ kinh doanh vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng:

Hệ số luân chuyển = Tổng doanh thu

Vốn lưu động bình quânNếu chỉ số này tăng so với những kỳ trước thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt độngluân chuyển vốn có hiệu quả hơn và ngược lại

Thời gian của một vòng chu chuyển

Thời gian của một vòng chu chuyển = Thời gian của kỳ phân tích

Hệ số luân chuyển

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho một vòng quay của vốn lưu độngtrong kỳ phân tích Thời gian luân chuyển của vốn lưu động càng ngắn thì chứng tỏdoanh nghiệp sử dụng vốn lưu động rất linh hoạt, tiết kiệm và tốc độ luân chuyển của

nó sẽ càng lớn

Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động:

Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động =

Vốn lưu độngbình quân

Doanh thu thuần

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh, để được một đồng doanh thu tiêu thụthì cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động Hệ số này càng cao thì chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn lưu động càng thấp

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Sức sinh lời của vốn lưu động:

Hệ số sinh lời của vốn lưu động = Lợi nhuận trước thuế

Vốn lưu động bình quânChỉ tiêu này đánh giá một đồng vốn lưu động thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.1.4.3 Ch ỉ tiêu đánh giá việc sử dụng lao động: (năng suất lao động)

Năng suất lao động = Doanh thu thuần

Số lao động bình quân

Chỉ tiêu này đánh giá số lượng sản phẩm mà một người lao động tạo ra trong 1

đơn vị thời gian

Hiệu quả sử dụng lao động =

Lợi nhuận sau thuế

Số lao động

bình quânChỉ tiêu này đánh giá 1 lao động tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra

bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.2 Cơ sở thực tiễn

Trong bất kỳ bối cảnh nào của nền kinh tế thì nông nghiệp vẫn luôn chiếm một

vị trí hết sức quan trọng, nó không chỉ đóng vai trò đáp ứng nhu cầu thiết yếu của đờisống mà còn là một công cụ để tích lũy tư bản nhằm thực hiện công nghiệp hóa, hiện

đại hóa

Từ sau khi gia nhập WTO, nền kinh tế mở cửa thì hàng nông nông sản xuấtkhẩu đã có sự gia tăng về cả mặt chất lượng và số lượng Đây là một cơ hội và cũng làmột thách thức đặt ra cho nền nông nghiệp nước ta Tuy nhiên, về mặt chất lượng thìhàng nông sản nước ta vẫn còn kém chất lượng hơn các nước bạn, do sự thiếu đầu tư

về khoa học, kỹ thuật, công nghệ, nhà máy chế biến và bảo quản sản phẩm, giống vẫncòn khá lạc hậu Đặc biệt là vẫn chưa có sự đào tạo bài bản, nâng cao kiến thức nôngnghiệp về thực tiễn cũng như về chuyên môn cho người lao động, cùng với sự đòi hỏingày càng cao về chất lượng sản phẩm của người dân nên vẫn chưa đáp ứng được yêucầu phát triển bền vững, chưa tận dụng được cơ hội khi gia nhập WTO Với mục tiêu,xây dựng và cho ra đời các công ty vật tư nông nghiệp nhằm tạo điều kiện cho bà con

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

nông dân tiếp xúc một cách dễ dàng với tiến bộ khoa học công nghệ, các giống câytrồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt, cũng như mô hình nuôi trồng hiệuquả, công ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Vật Nuôi Thừa Thiên Huế đã được ra đời Làmột đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế, cónhiệm vụ đẩy mạnh sản xuất và cung ứng dịch vụ giống cây trồng, vật nuôi và phânbón các loại, phục vụ tốt cho ngành nông nghiệp của tỉnh cũng như các tỉnh lân cận.

Với thành tựu đạt được trong việc xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới, đểduy trì và phát triển hơn nữa thì nước ta nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêngcần tập trung phát triển và không ngừng nâng cao chất lượng giống lúa Trước tìnhhình đó, công ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Vật Nuôi đã cố gắng cung cấp nhiều giốnglúa tốt cho năng suất phẩm chất cao, lấy giống lúa cấp 1 làm mặt hàng chiến lược củacông ty

Là một doanh nghiệp hoạt động trong sản xuất kinh doanh nên lợi nhuận luôn

được công ty đặt lên hàng đầu, để tồn tại cũng như phát triển được trong cơ chế thịtrường như hiện nay thì doanh nghiệp cần phải nỗ lực rất nhiều, thành công hay thất

bại của công ty thể hiện thông qua hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình Do đó, việc

đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty là điều hết sức quan trọng

Nắm được vai trò quan trọng của giống cây trồng, Hiệp hội thương mại giốngcây trồng Việt Nam đã đưa ra các phương hướng hoạt động hiện nay như sau:

- Đào tạo về công nghệ hạt giống: đây là vấn đề quan trọng đặc biệt của nhiềudoanh nghiệp giống cây trồng:

+ Tổ chức các khóa đào tạo, cần thúc đẩy việc phát triển một trung tâm đào tạo

về công nghệ hạt giống cho ngành cây trồng Việt Nam

+ Tổ chức tham quan nước ngoài để học tập kinh nghiệm kinh doanh, nghiên cứu

- Xuất bản các ấn phẩm và mở Website

- Tổ chức tham dự các hội nghị về giống cây trồng

+ Tổ chức triển lãm hoặc hội chợ

+ Tham gia hội nghị Hội đồng Tư vấn giống quốc gia và của các cơ quan quản lý Nhà

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

trương chính sách của Nhà nước liên quan tới ngành giống cây trồng.

Đối với giống vật nuôi, Nhà nước cũng đưa ra những chính sách phù hợp để các doanh

nghiệp kinh doanh lành mạnh và có hiệu quả

- Nhà nước thống nhất quản lý giống vật nuôi bao gồm việc bảo hộ, bồi dục, phát triểntài nguyên giống, quản lý sản xuất kinh doanh giống và xuất nhập khẩu giống nhằm khôngngừng nâng cao chất lượng con giống

+ Nhà nước khuyến khích bảo hộ quyền bình đẳng trước pháp luật của các tổ chức, cá

nhân trong nước và nước ngoài về hoạt động chọn giống, nhân giống tốt

+ Có những chính sách hỗ trợ, ưu tiên trợ giá cho những cơ sở sản xuất giống gốc Giống cây trồng và vật nuôi đóng vai trò vo cùng quan trọng trong hoạt động sản xuấtnông nghiệp Giống tốt được coi như một trong những trợ thủ đắc lực nhất giúp nông dân tăng

năng suất và chất lượng sản phẩm của mình

Hiện nay, nông nghiệp nước ta đang cố gắng vượt qua những thử thách để có lợi thếtrong cạnh tranh ở thị trường quốc tế cũng như trong nước Để duy trì và phát triển bền vữngtrong một môi trường sản xuất nông nghiệp đầy tính cạnh tranh như vậy, công ty Cổ PhầnGiống Cây Trồng Vật Nuôi Thừa Thiên Huế đã cố gắng tìm kiếm các giống cây trồng, vật

nuôi có năng suất, chất lượng cao để đưa vào sản xuất

Công ty đã nghiên cứu, khảo nghiệm, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật vềsản xuất và dịch vụ giống cây trồng, vật nuôi phục vụ sản xuất Nông- Lâm- Ngư nghiệp

Tổ chức, thực hiện liên kết với các tổ chức, cá nhân trogn và ngoài nước để nghiên cứu,khảo nghiệm, chọn lọc đưa vào những giống có năng suất, chất lượng cao, phù hợp với điềukiện sinh thái ở từng vùng miền Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật sinh học và tổ chức sảnxuất, cung ứng giống cây trồng, vật nuôi phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp theo quy định hiệnhành của Nhà nước

Kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng giống cây trồng, vườn ươm giống và hậu kiểm

Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA CỒNG TY 2.1 Tổng quan về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Sau ngày đất nước hoàn toàn giải phóng, tỉnh Bình Trị Thiên được thành lập

Để đáp ứng nhu cầu về giống cây trồng và vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp, theo

quyết định số 4519/QD-UB của UBND tỉnh Bình Trị Thiên, công ty Giống Cây TrồngVật Nuôi Bình Trị Thiên đã ra đời năm 1977

Cuối tháng 7 năm 1989, thực hiện quyết định của Chính phủ về phân chia lại địagiới hành chính, tỉnh Bình Trị Thiên được chia thành 3 tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị vàThừa Thiên Huế Để tiếp tục duy trì hoạt động và đáp ứng nhu cầu về sản xuất nôngnghiệp, ngày 17/7/1989 UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ra quyết định số 71/QD-UB về việcthành lập Công Ty Giống Cây Trồng- Vật Nuôi Thừa Thiên Huế có trụ sở chính tại 128Nguyễn Phúc Nguyên, là một đơn vị trực thuộc Sở Nông Nghiệp và phát Triển NôngThôn Thừa Thiên Huế, công ty một doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo cơ chế nhà

nước cấp vốn, hạch toán độc lập, tự chủ hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn vốnđược giao Nhiệm vụ của công ty là tập trung sản xuất và cung ứng dịch vụ giống cây

trồng- vật nuôi cho các địa phương và người dân trong vùng Qua đó, góp phần phát triểnnền kinh tế nông nghiệp của tỉnh nhà và của cả nước ra Thế giới

Theo xu hướng phát triển chung của nền kinh tế đất nước, tháng 10/2005, công

ty đã cổ phần hóa với 39% vốn do nhà nước đóng góp, còn lại vốn do các cổ đông

trong công ty Thời gian đầu, sau khi mới cổ phần hóa công ty đã gặp không ít khó

khăn thách thức nhưng với sự cố gắng nỗ lực hết mình của các thành viên cũng như

ban lãnh đạo, hiện nay công ty đang có chỗ đứng vững chắc trên địa bàn tỉnh ThừaThiên Huế mà còn ở các tỉnh lân cận Nhờ sự nhạy bén trong việc tiếp cận thị trường,trong bộ máy quản lý và điều hành của ban giám đốc cùng với sự đoàn kết của cácnhân viên, phòng ban trong nội bộ công ty nên đã từng bước khẳng định vị thế củamình trên thị trường, giải quyết công ăn việc làm ổn định cho nhân viên, cung cấp đầy

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

* Chức năng

Công ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Vật Nuôi TT Huế là một đơn vị sản xuấtkinh doanh dịch vụ nông nghiệp, có những chức năng và nhiệm vụ: chọn lọc và sảnxuất các loại giống phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu của tỉnh để cung ứng phụ vụcho ngành nông nghiệp trên toản tỉnh Với phương châm hoạt động lấy chất lượnggiống cây trồng làm chính, có chính sách giá cả hợp lý để nông dân chấp nhận được.Bằng những việc làm đó, từ năm 1993 đến nay, sản xuất kinh doanh của công ty ngàycàng có hiệu quả, giống lúa không những cung cấp đủ trên địa bàn toàn tỉnh mà cònbán ra nhiều tỉnh khác, tạo uy tín của công ty và được đánh giá là một trong những đơn

vị sản xuất kinh doanh có hiệu quả đứng đầu trong những doanh nghiệp của ngànhnông nghiệp trên địa bàn tỉnh nhà Để từng bước ổn định và phát triển, ngoài việc bốtrí lại cơ cấu cây trồng, mùa vụ công tác đầu tư ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật

để đưa năng suất cây trồng ngày càng tăng là vấn đề được công ty quan tâm

* Nhiệm vụ

- Tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả trong cơ chế thị trường

- Quản lý, bảo toàn và phát triển vồn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh

- Giải quyết công ăn việc làm, đảm bảo thu nhập ổn định, nâng cao đời sống vậtchất tinh thần cho người lao động

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Đặc điểm và tính chất kinh doanh là căn cứ quan trọng đẻ hình thành nên bộ

máy của doanh nghiệp Để đảm bảo đạt kết quả và hiệu quả kinh doanh thì yêu cầu đặt

ra là phải tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, linh hoạt trong việc thực hiện các chức

năng của nó Bộ máy của công ty gồm có Giám đốc là người chỉ đạo và quản lý chung,

bên cạnh Giám đốc là Phó giám đốc kỹ thuật và Phó Giám đốc kinh doanh, các phòngban chức năng giúp Giám đốc điều hành công việc quản lý, điều hành sản xuất kinhdoanh của toàn bộ công ty như: trại giống Nam Vinh, Phòng kỹ thuật, Phòng tàivụ Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được minh họa qua sơ đồ sau:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

: Quan hệ trực tuyến:Quan hệ chức năng

PhòngTài Vụ

PhòngKếHoạchKinhDoanh

PhòngTổChứcHànhChính

Trại GiốngNam Vinh

Xí Nghiệpgiống, thức ăn

Trang 24

2.1.3.2 Nhi ệm vụ chức năng của từng bộ phận

- Giám đốc công ty: Là người đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, chịu tráchnhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của doanh nghiệp Là người chịu trách nhiệmcao nhất về các quyết định điều hành quản lý, lãnh đạo mọi hoạt động của công ty, cóquyền đề nghị với người ra quyết định thành lập doanh nghiệp bổ nhiệm, khen thưởng,

kỷ luật, miễn nhiệm PGĐ, kế toán trưởng

- Phòng kế toán- tài vụ: Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán các nghiệp vụ trong quátrình kinh doanh của công ty, cung cấp, báo cáo kịp thời, chính xác về tình hình tàichính của công ty theo định kỳ cho ban lãnh đạo

+ Đáp ứng vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty

+ Theo dõi, tập hợp các chi phí sản xuất

+ Quyết toán kết quả sản xuất kinh doanh của công ty theo quý

+ Thanh toán công nợ, tạm ứng, huy động vốn ngân hàng

- Phòng kỹ thuật:

+ Xây dựng các quy trình kỹ thuật về sản xuất giống

+ Chỉ đạo sản xuất, thu mua giống tại các điểm nhân giống

+ Khảo sát thị trường thu mua giống

+ Kiểm tra, kiểm nghiệm chất lượng giống cây trồng

- Phòng kế hoạch kinh doanh

+ Lập kế hoạch kinh doanh của côn g ty

+ Trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, hạch toán quản lý vật tư hàng hóa,thành phẩm, kho hàng

+Hạch toán công nợ mua bán hàng hóa, vật tư thành phẩm

+ Quản lý mua sắm, xây dựng cơ bản tài sản cố định, các trang thiết bị phục vụcho quá trình sản xuất

- Phòng kiểm nghiệm: Chịu trách nhiệm kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm,hàng hóa theo công đoạn sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa, lúa giốngnhập kho, xuất kho bán cho khách hàng theo đúng tiêu chuẩn quy định của quốc gia vềchất lượng giống

Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

- Trại giống Nam Vinh: Sản xuất các giống lúa đầu dòng, sản xuất và thínghiệm nhân giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng theo sự chỉ đạo của ban giám

đốc công ty Hoạt động theo cơ chế khoán sản phẩm theo định mức giao khoán

- Xí nghiệp giống và thức ăn chăn nuôi

+ Chế biến thức ăn gia súc, gia cầm

+ Kinh doanh các loại giống gia súc, gia cầm thông qua các hệ thống cửa hàng của

xí nghiệp

- Trạm A Lưới:

+ Bán giống cây trồng, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

+ Thu mua nông sản

+ Bán thức ăn phục vụ cho chăn nuôi, các giống gia súc, gia cầm

+ Chuyển giao các công nghệ, kỹ thuật nông nghiệp

2.1.4 Sản phẩm và thị trường

2.1.4.1 S ản phẩm

Sản phẩm của công ty là các giống lúa, ngô, lạc và rau quả hoa màu, phân bón,thức ăn gia súc…Trong đó, sản phẩm chính đem lại doanh thu cho công ty là giống lúacấp 1 và phân bón Giống lúa cấp 1 là giống lúa được sản xuất từ giống lúa kỹ thuật và

được đem bán cho các hợp tác xã và người nông dân

Ngoài ra công ty còn có các sản phẩm khác, nhưng chỉ sản xuất khi có đơn đặthàng Phân bón chủ yếu là NPK Giống vật nuôi chủ yếu là bò, lợn,…

Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

2.1.4.2 Th ị trường

2.1.4.2.1 Thị trường của công ty

Theo phòng Kế toán- tài chính thì hiện nay thị phần của tất cả các loại sảnphẩm của công ty sản xuất ra chiếm khoáng 80% toàn địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế

+ Thị trường chính của công ty

Là hầu hết các huyện nằm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Ngoài ra, còn có cáctỉnh lân cận như: Quảng Trị, Quảng Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đà Nẵng… Và hiện nay

công ty đang cố gắng mở rộng quy mô, vươn xa hơn ra các tỉnh phía Nam và phía Bắc

+ Thị trường mục tiêu

Thị trường mục tiêu của công ty là các huyện trong tỉnh, nhằm giảm thiểu các

chi phí phát sinh thêm để giảm giá thành, tạo lợi thế cạnh tranh so với các công ty

ngoài tỉnh Từ đó công ty dễ dàng chiếm lĩnh thị trường hơn

2.1.4.2.2 Đối thủ cạnh tranh của công ty

Đối thủ cạnh tranh của công ty là các doanh nghiệp, công ty sản xuất và cungứng về giống cây trồng, vật nuôi và các sản phẩm nông nghiệp khác, các công ty dịch

vụ vật tư nông nghiệp trên địa bàn trong và ngoài tỉnh

Hiện nay, trên cả nước hầu hết tỉnh nào cũng có công ty nông nghiệp, không chỉ

có công ty trong nước mà còn có cả công ty nước ngoài cũng đã xâm nhập vào thị

trường này Do đó, muốn tồn tại và phát triển lâu dài thì công ty cần phải đề ra những

chiến lược kinh doanh đúng đắn và chủ động bắt kịp với những biến động nhanhchóng của thị trường

2.1.4.2.3 Khách hàng của công ty

Khách hàng của công ty là các hợp tác xã, người nông dân Trong đó, ngườinông dân là khách hàng chủ yếu, đây là nhóm khách hàng trực tiếp sử dụng và đánhgiá chất lượng sản phẩm của công ty Hầu hết họ là những người có thu nhập thấp, quy

mô sản xuất nhỏ, trình độ lạc hậu, do đó để sản phẩm đến được tay người nông dân và

được sử dụng hiệu quả thì mức giá cả cũng như chiến lược phân phối hàng hóa phảiđược công ty đề ra phù hợp

Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

2.1.5 Môi trường kinh doanh của công ty

2.1.5.1 V ị trí địa lý

Công ty Cổ Phần Giổng Cây Trồng Vật Nuôi TT Huế đăt văn phòng đại diện tại

Xã Hương Long Tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm trên trục đường Kim Long, cách Thành PhốHuế 4km về phía Tây Ngoài ra, công ty còn có các trại và điểm nhân giống lúa sau:

- Trại lúa giống Nam Vinh có diện tích sản xuất là 28 ha, xã Quảng Vinh,Huyện Quảng Điền- Thành phố Huế

- Điểm nhân giống lúa An đông có diện tích sản xuất là 25 ha, tại xã Thủy Thành phố Huế

An Điểm nhân giống lúa Tây An có diện tích sản xuất là 25 ha, tại xã Hương SơAn Thành phố Huế

Sơ Điểm nhân giống An Nông 1 có diện tích sản xuất là 20 ha, ở tại huyện Phú Lộc

- Điểm nhân giống An Nông 2 có diện tích sản xuất là 20 ha, ở tại huyện Phú Lộc

- Trại sản xuất và 4 điểm nhân giống trên của công ty phân bố đều khắp trên địabàn tỉnh, sản xuất các giống lúa phù hợp với các điều kiện canh tác, đât đai của từng

vùng trong địa bàn Đây là hoạt động chủ yếu của công ty

2.1.5.2 Điều kiện tự nhiên

Địa bàn hoạt động công ty nằm trong vành đai thời tiết khí hậu Thừa Thiên Huế

Nhiệt độ: Do chịu ảnh hưởng của hai loại gió mùa nên biên độ nhiệt độ trong

năm khá cao Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 26-30oC tương đối thuận lợi cho sản

xuất, nhưng bên cạnh đó cũng không ít khó khăn do những lúc nhiệt độ lên quá caohoặc xuống quá thấp

Mưa: Ở đây có hai mùa rõ rệt, mùa nắng từ tháng 3 đến tháng 8 thời tiết rất oi

bức, thường ít mưa, dễ xảy ra hạn hán Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 2 năm

sau Lượng mưa trung bình hàng năm khá lớn khoảng từ 2.900-3.000 mm, và phân bố

không đều qua các tháng trong năm, chủ yếu tập trung vào các tháng 10-11-12 nên dễgây ra ngập úng làm ảnh hưởng đến sản xuất

Ở đây có hai loại gió chính là gió Tây Nam xuất hiện vào mùa hè và gió ĐôngĐại học Kinh tế Huế

Trang 28

từ 30-35 C, có lúc lên tới 37-38 C, độ ẩm khoảng 50-60% Gió thường xuất hiện mạnhvào tháng 6 Gió mùa Đông Bắc bắt đầu vào tháng 10 đến tháng 4 năm sau, gây lạnh

ẩm ướt và mưa phùn rải rác có lúc mưa lớn gây lũ lụt đặc biệt là tháng 12, nhiệt độ

trung bình là 18oC Vì vậy, gây ảnh hưởng cho vụ thu hoach Hè Thu và gieo cấy Đông

Xuân Do đó, công ty phải có kế hoạch chủ động tưới nước, chống ũng kịp thời, đẩm

bảo tính ổn định cho mùa vụ cũng như không ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh

Mùa khô tập trung từ tháng 3 đến tháng 8, nhiệt độ cao nhất vào khoảng tháng

6,7,8 Do lượng mưa thấp, lượng nước bốc hơi cực đại vì thế rất dễ bị khô hạn Điềuđáng chú ý là thời tiết tiểu mãn hàng năm lượng mư khá lớn do vậy dễ dẫn đến lụt lớn

gây tác hại đến cây trồng trong đồng ruộng

2.1.5.3 Giao thông

Công ty năm ở vị trí thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa cả ở đường thủy lẫnđường bộ Công ty nằm trên trục đường quốc lộ 12B từ Huế đi A Lưới, đường thủy cósông Hương đổ về biển Thuận An khoảng 15Km

2.1.5.4 Môi trường kinh tế

+ Thuận lợi

Cơ cấu kinh tế trong nước đã có sự chuyển biến tích cực, tỷ trọng giá trị ngành

nông nghiệp giảm xuống còn tỷ trọng giá trị các ngành công nghiệp và dịch vụ tănglên nhanh chóng Tình hình kinh tế ổn định đã làm cho đời sống của người dân ngàymột nâng lên, kéo theo nhu cầu về sử dụng các sản phẩm nông nghiệp có chất lượngcao cũng tăng lên

Cơ chế kinh tế mở cửa đã thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài tham gia Với

mục tiêu trở thành nước xuất khầu gạo hàng đầu Thế giới thì chính phủ đã chủ trươngkhông ngừng tăng sản lượng và chất lượng để phục vụ xuất khẩu Nên yêu cầu đặt racho công ty giống là phải tạo ra được các giống mới có năng suất và chất lượng cao

hơn Đó là tác nhân quan trọng kích thích người dân sản xuất, cũng như công ty giống

không ngừng nỗ lực nghiên cứu để đưa ra các giống mới đáp ứng cho nhu cầu ngàycàng khắt khe của thị trường

Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

+ Khó khăn

Sự cạnh tranh gay gắt của các công ty khác, sự xuất hiện của nhiều giống nhậpkhẩu mới có năng suất, chất lượng cao hơn nhưng có giá thấp hơn do được sản xuấttheo công nghệ tiên tiến, hiện đại và có tính chuyên môn cao đã gây ra tính cạnh tranhmạnh mẽ cho sản phẩm của công ty

Bên cạnh đó, sự biến động kinh tế trên Thế giới cũng ảnh hưởng không nhỏ tớinến kinh tế nước ta, trong đó ngành nông nghiệp cũng không ngoại lệ, làm cho điềukiện kinh doanh ngày càng khó khăn hơn

2.1.6 Đặc điểm nguồn lực của công ty từ năm 2009-2011

2.1.6.1 Tình hình lao động của công ty

Ta biết rằng con người luôn là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất, nóquyết định phần lớn đến năng suất và chất lượng trong công việc Chính vì vậy, việcthiết lập, bố trí và tuyển chọn nguồn lao động sao cho phù hợp với tình hình hoạt độngcũng như nhu cầu của công ty là một vấn đề cần được quan tâm Công ty phải biết xâydựng cho mình một độ ngũ lao động có trình độ chuyên môn, có tay nghề phù hợp vớicông việc tuyển chọn nhằm đạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Trong 3 năm từ

năm 2009-2011, tình hình biến động về lao động trong công ty được thể hiện thông

qua bảng 1

Ta thấy qua bảng 1, lao động trong công ty qua 3 năm không thay đổi đáng kể,nhìn chung là khá ổn định Từ sau khi cổ phần hóa thì bộ máy của công ty đã được cơcấu lại, nên mới có được sự ổn định đó Cụ thể là, số lao động năm 2010 so với năm

2009 chỉ giảm đi 2 lao động, trong khi 2 năm, 2011 so với 2010 là không thay đổi

Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

BẢNG 1: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2009-2011

Chỉ tiêu 2009 2010 2011

So sánh 2010/2009 2011/2010 Người % Người % Người % +/- % +/- %

I Phân loại theo tính chất lao động

- Lao động gián tiếp 15 22,73 22 34,38 31 48,44 7 146,67 9 140,91

(Nguồn: phòng kế toán công ty)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

+ Xét theo tính chất sản xuất

Lao động chủ yếu của công ty vẫn là lao động trực tiếp, la do đây là công ty

chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp nên cần những lao động trực tiếpsản xuất, chăm sóc, bảo quản, thu mua Số lao động gián tiếp làm việc trong vănphòng chuyên trách quản lý hành chính rất ít Số lao động trực tiếp qua các năm không

ổn định, có sự tăng giảm đáng kể Cụ thể, lao động trực tiếp năm 2010 so với năm

2009 giảm 9 người (chiếm 17,65%), và năm 2011 so với năm 2010 giảm 9 người(chiếm 21,43%) Năm 2005, sau khi cổ phần hóa, công ty đã sắp xếp giảm bớt lao

động để giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm qua đó tăng khả năng cạnhtranh Sau đó, những năm tiếp theo, do hòa nhập được với cơ chế thị trường nên công

ty đã chuyển hướng từ lao động con người sang máy móc, từ chỗ trực tiếp sản xuất ra

giống thì công ty đã khoán giống cho hợp tác xã, đồng thời truyền đạt kinh nghiệm và

kỹ thuật lại, sau đó tiến hành thu mua lại những giống lúa đạt tiêu chuẩn Qua đó,không những cắt giảm được nhiều chi phí nhân công mà chất lượng sản phẩm lại cóphần tăng lên Công ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Vật Nuôi Thừa Thiên Huế là mộtdoanh nghiệp tư nhân, các thành viên trong công ty chính là những cổ đông của công

ty Tất cả các thành viên trong công ty đều trực tiếp tham gia vào việc sản xuất kinhdoanh mỗi khi tới mùa vụ Vì vậy, việc công ty cắt giảm lao động trực tiếp không có

đủ trình độ và năng lực đồng thời tăng thêm số lượng lao động gián tiếp có trình độcao trong công ty lên là để vận dụng thêm những năng lực khác từ họ đóng góp cho sự

phát triển của công ty

+ Xét theo giới tính

Do tính chất công việc của công ty là sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp nên

đòi hỏi phải có sức khỏe, thường xuyên tới các địa bàn sản xuất để theo dõi, tìm hiểu

thị trường, môi trường, điều kiện của từng địa bàn nên trong cơ cấu lao động củacông ty, lao động nam luôn chiếm tỷ trọng cao hơn nữ Năm 2009, tỷ lệ lao động namchiếm 74,24% trong tổng số lao động của công ty, năm 2010 tỷ lệ lao động nam chiếm

76,56%, và năm 2011 đã tăng lên 79,69% Lao động nữ thường là những người làm

Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

+ Xét theo trình độ văn hóa

Trình độ văn hóa của cán bộ công nhân viên trong công ty không có nhiều thay

đổi qua các năm Nhưng nhìn chung, số lao động ở trình độ đại học tăng dần qua cácnăm Công ty luôn muốn nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ nên đã thường xuyên

tuyển chọn các kỹ sư, cử nhân trẻ tuổi, có trình độ để góp phần nòng cốt phát triểncông ty Qua đó ta thấy, năm 2009 tỷ lệ đại học chiếm 59,09% trong tổng số lao động,

năm 2010 chiếm 64,06% và năm 2011 là 65,63%

Từ sau khi cổ phần hóa, công ty đã có những hoạt động tinh giảm số lao độngtrong công ty, nên những lao động có trình độ thấp đã được giảm bớt Như năm 2010,giảm 3 công nhân (chiếm 20%), năm 2011 cũng giảm 3 công nhân (chiếm 25%) trongtổng số lao động trong công ty

Trong quá trình phát triển công ty, mặc dù quy mô có tăng lên nhưng số lao

động lại giảm đi qua các năm một phần là do công ty ngày càng tinh giảm lao động.Đồng thời, việc đầu tư thiết bị, máy móc hiện đại cũng đã góp phần giải phóng sức laođộng của con người, nâng cao năng suất làm việc của công ty

Trong những năm tới, công ty sẽ tiến tới tuyển thêm nhiều cán bộ trẻ có trình

độ đại học và sau đại học, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật cho lớp lao động

hiện có nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.6.2 Tình hình thu nh ập của lao động trong công ty giai đoạn 2009-2011

Thu nhập có ý nghĩa quan trọng với người lao động, vì đó là nguồn động viên,

và sự trả công xứng đáng với công sức mà họ bỏ ra cho công ty Thu nhập xứng đáng

giúp người lao động cảm thấy được khích lệ, động viên, và họ có thể yên tâm làm việc

một cách nhiệt tình, sáng tạo nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho công ty Thu nhậpcủa người lao động cũng phản ánh một phần hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty,

qua đó tạo được uy tín với các cổ đông cũng nhưn các bạn hàng

Qua bảng, ta thấy được thu nhập bình quân và tổng quỹ lương của người lao

động tăng đáng kể, nhưng số lao động lại giảm đi do công ty đã tiến hành tinh giảm bộ

máy, chỉ để lại những người có năng lực, phẩm chất và điều kiện phục vụ cho công ty

Qua đó, giảm được thêm một phần chi phí cho công ty và tái đầu tư sản xuất kinhdoanh Năm 2009 thu nhập bình quân của một lao động/ tháng là 4,9 triệu đồng, qua

Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

năm 2010 đã tăng lên thành 5,1 triệu đồng, và năm 2011 đã lên tới 5,8 triệu đồng.

Thu nhập tăng là do công ty sở hữu một đội ngũ các nhà lãnh đạo sáng suốt,

chèo lái công ty vượt qua những khó khăn, đồng thời đưa công ty trở nên mạnh hơn,

uy tín hơn trong mắt người tiêu dùng Doanh thu tiêu thụ không ngừng tăng, năm sauluôn cao hơn năm trước Đồng thời, lãnh đạo còn quan tâm tới tâm lý, cuộc sống của

anh em cán bộ, công nhân trong công ty, giúp họ trở nên hăng say lao động hiệu quả

hơn Điều này cũng cho thấy được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty ngày càng vững chắc hơn

BẢNG 2: TÌNH HÌNH THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY

Chỉ tiêu 2009 2010 2011

So sánh 2010/2009 2011/2010 +/ - % +/ - %

Tổng quỹ lương

(triệu đồng) 3880,8 3916,8 4454,4 36 537,6 100,93 113,73Tổng số lao

(Nguồn: Phòng kế toán công ty)

2.1.7 Tình hình tài sản của công ty qua 3 năm 2009-2011

Nhìn vào bảng 3 ta thấy tài sản của công ty không ngừng gia tăng qua các năm.Tổng tài sản năm 2009 là 46.993,52 triệu đồng, năm 2010 là 55.948,78 triệu đồng

(tăng 19,06% so với năm 2009), và năm 2011 là 64.049,44 triệu đồng (tăng 14,48% so

với năm 2010)

* Xét theo đặc điểm của tài sản

+ Khoản mục tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

năm 2010 đã lên tới 47.155,18 triệu đồng, tăng 16,70% Năm 2011, tài sản lưu động và

đầu tư ngắn hạn của công ty là 53.309,82 triệu đồng, tăng 11% so với năm 2010 Có được

sự gia tăng đáng kể này là do công ty đang ngày càng phát triển và mở rộng quy mô cũng

như địa bàn sản xuất của mình Với mục tiêu là trở thành một doanh nghiệp kinh tế hàngđầu của tỉnh về cả doanh thu và đóng góp cho ngân sách Nhà nước

+ Việc sử dụng tiền và các khoản tương đương tiền của công ty luôn được kiểmsoát chặt chẽ Qua bảng ta thấy năm 2009, khoản mục này của công ty là 110,98 triệu

đồng, chỉ chiếm 0,24% trong tổng tài sản công ty Nhưng qua năm 2010, khoản mụcnày đã tăng lên tới 4.409,33 triệu đồng ( tăng 3.872,09 %) Có được con số như thế là

do năm 2010, là năm công ty có thực hiện dự trữ quốc gia giống lúa, vì vậy chi phí chi

cho việc thực hiện dự trữ quốc đã làm cho chi tiêu của công ty tăng lên một cách rõ rệt

Được thực hiện dữ trữ quốc gia không phải là việc đơn giản, công ty nào cũng có thể

tiến hành được Qua đó, ta có thể thấy được sự cố gắng phấn đấu của ban lãnh đạo trong

công ty đã điều hành, chèo lái công ty ngày càng phát triển Trở thành một trong những

doanh nghiệp lớn trong cả nước, có đủ năng lực và khả năng thực hiện dự trữ quốc gia

+ Khoản phải thu năm 2010 so với năm 2009 giảm xuống 5.215,18 triệu đồng,

nhưng đến năm 2011 khoản phải thu này đã tăng lên tới 63,14% Có sự gia tăng này là

do, sự yếu kém trong khâu quản lý nợ của các khách hàng Do công ty áp dụng

phương thức bán buôn là chủ yếu nên số nợ phải thu sẽ cao hơn do phương thức tiêu

thụ này là thanh toán chậm Nguyên nhân nữa là khả năng quản lý khách hàng củacông ty còn kém, khoản phải thu sẽ tăng do phát sinh các khoản nợ xấu như nợ khó

đòi, nợ quá hạn

Để giảm bớt rủi ro có thể xảy ra, doanh nghiệp cần có những biện pháp thích

hợp như: ngừng cung cấp hàng hóa, hoặc nhờ đến sự can thiệp của chính phủ đối vớinhững khách hàng không trả nợ Và trước khi ký kết làm ăn với một bạn hàng mới,công ty cần nên xem xét, điều tra kỹ về tiềm lực tài chính và tình hình thanh toán của

đối tác làm ăn

+ Lượng hàng tồn kho năm 2009 của công ty trị giá 21.435,1 triệu đồng (chiếm

45,61%) trong tổng tài sản công ty Sang năm 2010, giá trị hàng tồn kho có tăng lên là29.612,13 triệu đồng, tăng 38,15 % Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng này là ảnh

Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

hưởng của thiên tai, khí hậu khắc nghiệt, làm cho hoạt động sản xuất nông nghiệp bị

trì trệ, một số vùng bị ảnh hường nghiệm trọng không thể tiến hành sản xuất, chăn

nuôi được Khủng hoảng kinh tế xảy ra liên tục làm cho mặt hàng của công ty đưa ra

thị trường gặp không ít khó khăn

Nguyên nhân nữa là do việc khảo sát, đánh giá thị trường chưa thực sự chínhxác, dẫn tới việc định mức sản lượng sai, làm cho cung vượt quá cầu Công ty còn phải

dự trữ một lượng hàng hóa nhất định để hỗ trợ cho người dân trong trường hợp rủi ro

do thiên tai, dịch bệnh, và tiến hành dự trữ quốc gia nên cũng làm tăng giá trị khoảnmục này lên

Nhưng bước qua năm 2011, sau khi bắt tay vào thực hiện dữ trữ quốc gia, công

ty đã từng bước ổn định và điều tiết được sản phẩm của mình Nên lượng sản phẩmđưa ra thị trường ổn định và ít dư thừa hơn Do đó, năm 2011, hàng tồn kho còn

29.143,2 triệu đồng (giảm 1,58%)

+ Tài sản cố định và dầu tư dài hạn

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, tài sản cố định và đầu tư dài hạn của công ty tăng

nhanh qua các năm Năm 2010 tăng 33,49% so với năm 2009 thì năm 2011 tăng lên

22,13% so với năm 2010 (tăng 1.946,02 triệu đồng) Nguyên nhân của sự gia tăng này

là do, công ty đã tiến hành mua mới, trang bị thêm dây chuyền, thiết bị máy móc sản

xuất tiên tiến để mở rộng sản xuất kinh doanh Đặc biệt, sang năm 2010, sau khi công

ty được thực hiện dự trữ quốc gia thì chi phí để thực hiện quá trình này lại càng tănglên đáng kể Điều đó chứng tỏ năng lực kinh tế của công ty ngày càng tăng Tuy nhiên,

tài sản cố định của công ty lại chiếm tỷ trọng khá thấp trong tổng số tài sản là vì công

ty đã dần đi vào hoạt động ổn định, cơ sở vật chất đã được đầu tư ổn định từ khi cổ

phần hóa, tài sản cố định chỉ còn sử dụng để đầu tư vào máy móc, trang thiết bị mới để

tăng năng suất sản phẩm mà thôi

Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

BẢNG 3: TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2009-2011

(Nguồn: Phòng kế toán công ty)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

2.2 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2009-2011 2.2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty ở địa bàn trong tỉnh và ngoài tỉnh

Quá trình tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng trong công đoạn sản xuất kinhdoanh của một doanh nghiệp Thông qua đó mà giá trị sử dụng của sản phẩm đượcthừa nhận Khâu tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp,

nó là thước đó cho sự thành công hay thất bài của sản phẩm mà sản phẩm của doanh

nghiệp đó mang lại Nó đánh giá đúng về khả năng thành công hay thất bại của mỗidoanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nó giúp doanhnghiệp thu hồi lại hoặc làm mất đi số vốn mà doanh nghiệp bỏ ra, làm cơ sở tái sảnxuất cho những giai đoạn tiếp theo

Từ bảng số liệu ta thấy được rằng sức tiêu thụ các mặt hàng của công ty qua các

năm đều tăng từng năm, hầu hết là năm sau cao hơn năm trước Các sản phẩm của

công ty phần lớn được tiêu thụ trong địa bản của tỉnh, một số ít phân phối ra thị trườngngoài tỉnh Cụ thể đối với giống lúa cấp 1 sản lượng tiêu thụ trong tỉnh là 4528,99 tấn,chiếm 91,88% tổng sản lượng, sang năm 2010, là 93,33%, và năm 2011 là 93,26% Sovới sản lượng tiêu thụ qua các năm thì thấy năm 2010, sản lượng tiêu thụ giống lúa cấp

1 tăng lên một mức đáng kể trong số các sản phẩm khác, năm 2010 so với năm 2009

sản lượng này tăng lên tới 38,99%, năm 2010 là năm đánh dấu trong việc công ty đượcthực hiện dự trữ quốc gia Làm cho sản lượng của công ty trong năm này tăng lênmạnh mẽ Vì công ty xem đây mà mặt hàng chiến lược của mình nên đã đầu tư, tậptrung nâng cao chất lượng sản phẩm, có kế hoạch bán hàng hợp lý, làm tốt công táckhảo sát thị trường Bên cạnh đó, công ty cũng chú trọng phát triển thương hiệu củamình, nhằm quảng bá tên tuổi của công ty trên địa bàn rộng hơn, tên tuổi công ty đượcbiết đến nhiều hơn, kéo theo sản lượng tiêu thụ ngày càng gia tăng Công ty đangkhông ngừng nỗ lực đẩy mạnh việc đưa sản phẩm ra các thị trường ngoài tỉnh, và xa

hơn là xuất khẩu ra nước ngoài Năm 2009, công ty chỉ phân phối ra các tỉnh ngoài

giống lúa cấp 1 là 400 tấn, nhưng sang năm 2010, đã tăng lên 50 tấn nữa, chiếm 12,5%

Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

ở trong và ngoài tỉnh chỉ tăng vào khoảng 1,16% đến 2,22% so với năm 2010.

Đối với giống ngô, sản phẩm có sản lượng tiêu thụ lớn thứ ba trong các mặt

hàng của công ty, có tới 70%sản phẩm được tiêu thụ trong tỉnh, 30% công ty kinhdoanh ngoài tỉnh (năm 2009) Năm 2010, sản lượng tiêu thụ trong tỉnh đã tăng lên11,43% so với năm 2009, ngoài tỉnh tăng 6,67% và năm 2011 tăng 12,82%, ngoài tỉnh

tăng 12,5% so với năm 2010 Vì ngô là giống cây khó trồng, sản phẩm lại không đem

lại doanh thu cao như lúa, trồng ngô chiếm diện tích lớn nên công ty không xem sảnphẩm này là mặt hàng chủ lực đem lại doanh thu cao cho mình

Đối với mặt hàng phân bón NPK, mặt hàng này được tiêu thụ ít hơn giống lúa

cấp 1 nhưng sản lượng tiêu thụ của nó vẫn đứng thứ 2 trong tổn sản lượng của công ty.Mặt khác đây không phải là mặt hàng do công ty tự sản xuất mà công ty chỉ kinhdoanh mua lại sản phẩm từ các nhà sản xuất phân bón trong và ngoài tỉnh, từ đó thu vềphần chênh lệch nên lợi nhuận từ việc kinh doanh này không cao bằng sản xuất lúagiống Năm 2009, công ty phân phối được 2000 tấn phân NPK Đến năm 2010, thôngqua việc thực hiện dự trữ quốc gia, làm cho sản lượng lúa giống không chỉ được tiêuthụ sao hơn mà kéo theo mặt hàng phân bón này cũng tăng lên đnág kể, bằng 125% sovới năm 2009 Sang năm 2011, tốc độ tăng tuy có giảm lại nhưng vẫn ở mức cao, lúcnày phân bón tiêu thụ trong tỉnh tăng so với năm 2010 là 16% Dựa vào bảng số liệu ta

có thể nhận thấy, phân NPK nói riêng và phân bón nói chung chỉ được công ty kinh

doanh trên địa bàn trong tỉnh Vì công ty chỉ kinh doanh mặt hàng này dựa trên việc

thu lời từ phần chênh lệch giá nên việc vận chuyển ra ngoài tỉnh sẽ tăng thêm mộtkhoản chi phí khác, mặt khác sản phẩm cũng khó mà cạnh tranh với các công ty vật tưnông nghiệp trên địa bàn tỉnh đó

Tuy phân bón không phải là mặt hàng thế mạnh của công ty nhưng với mục tiêu

đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm, đưa công ty trở thành một doanh nghiệp nông

nghiệp phát triển toàn diện hơn, nhưng cũng góp phần tăng thêm doanh thu cho công

ty Đây là một trong những mặt hàng đem lại doanh thu cũng khá cao nên trong nhữngnăm tới công ty chủ trương phát triển mạnh hơn nữa về lĩnh vực sản xuất cũng như

nhập khẩu phân bón để đáp ứng cho nhu cầu thị trường

Theo số liệu của Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam, trong cơ cấu sản xuất

Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

và tiêu thụ thịt ở Việt Nam, thịt lợn vẫn chiếm tới 77% Như vậy, với những hộ, trangtrại kinh doanh lợn thịt thì việc tăng năng suất, chất lượng cũng như sản lượng thịt lợncho thị trường là mối quan tâm hàng đầu Nắm được tâm lý đó, công ty đã nghiên cứu

và tạo ra giống lợn tốt, chống chịu được nhiều bệnh tật để cung cấp cho bà con Cụ thể

là năm 2009, công ty kinh doanh 48 tấn lợn giống ở trong tỉnh, và ngoài tỉnh là 9 tấn.Nhưng bước qua năm 2010, dịch lợn tai xanh đã ảnh hưởng lớn đến việc kinh doanh

mặt hàng này của công ty, cộng thêm việc lợn được nhập từ thị trường nước ngoài vào,

người dân hàng loạt tẩy chay lợn trong nước Năm 2010, sản lượng tiêu thụ lợn trong

tỉnh của công ty giảm 17,7%, ngoài tỉnh hầu như không có đơn đặt hàng Nhưng sang

năm 2011, giá lợn giống tăng lên đáng kể, năm 2010 là 40 triệu đồng/tấn, nhưng sangnăm 2011, giá lợn đã tăng lên là 61 triệu đồng/tấn Sản lượng tiêu thụ lợn giống năm

2011 cũng tăng lên 80% so với năm 2010

Các giống trâu bò cũng được công ty sản xuất và sản lượng tiêu thụ tăng đềuqua từng năm, năm 2010 bằng 107,44% so với năm 2009, năm 2011 bằng 112,70% sovới năm 2010

Để việc tiêu thụ sản lượng tăng lên nhiều hơn so với những năm trước, công ty

cần có những chiến lược lâu dài như: thường xuyên tổ chức, nghiên cứu, điều tra thị

trường, nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp trên thị trường nhằm đưa ra những mục tiêu

phù hợp hơn, làm tăng doanh số của công ty giúp công ty ngày một phát triển hơn.Ngoài ra, công ty còn cần phải đào tạo, huấn luyện đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp ,xây dựng mở rộng hệ thống các đại lý rộng khắp để sản phẩm của công ty đến được

người dân một cách dễ dàng hơn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

BẢNG 4: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

(Nguồn: Phòng kế toán công ty)

Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 06/10/2020, 21:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Trịnh Văn Sơn, Giáo trình Phân tích kinh doanh, ĐH kinh tế Huế Khác
2. TS. Phùng Thị Hồng Hà, Bài giảng quản trị doanh nghiệp nông nghiệp, ĐH kinh tế Huế Khác
3. Luật Doanh Nghiệp của Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 Khác
4. Báo cáo thài chính của công ty Cố Phần Giống Cây Trồng Vật Nuôi Thức Thiên Huế năm 2009-2011 Khác
5. Một số tài liệu khác từ phòng kế toán của công ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Vật Nuôi Thừa Thiên Huế Khác
6. Nguyễn Công Định, bài giảng Marketing nông nghiệp 2009 7. Một số website:www.tailieu.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w