1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp Hương Hồ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế111

80 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 778,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp Hương Hồ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế111Đề tài hệ thống hóa những vấn đề về lý luận và thực tiễn hoạt động của HTX nông nghiệp; đánh giá Đề tài hệ thống hóa những vấn đề về lý luận và thực tiễn hoạt động của HTX nông nghiệp; đánh giá Đề tài hệ thống hóa những vấn đề về lý luận và thực tiễn hoạt động của HTX nông nghiệp; đánh giá

Trang 1

.ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP HƯƠNG HỒ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

DIÊU CẨM LINH

Khoá học 2008-2012

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

DỊCH VỤ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP HƯƠNG HỒ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành tốt khoá luận này, trong thời gian qua tôi đã nhận được nhiều

sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy cô, người thân và bạn bè.

Trước hết tôi xin gửi lời cám ơn tới quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế

Huế đã trang bị cho tôi những kiến thức trong suốt thời gian học tại trường làm nền tảng cho tôi trong công việc sau này.

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo TS Phan Văn Hoà đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn cho tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp

này.

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo, các cô chú ở HTX nông nghiệp Hương

Hồ và bà con nông dân tại xã Hương Hồ đã tạo điều kiện giúp đỡ, chỉ dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập.

Trong quá trình hoàn thành khoá luận, do thời gian và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên khoá luận không tránh khỏi sai sót Tôi mong được sự đóng góp quý báu của thầy cô và bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 4

1.1.1 Khái niệm hợp tác xã và hợp tác xã nông nghiệp 4

1.1.2 Các đặc điểm cơ bản, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã 4

1.1.2.1 Các đặc điểm cơ bản của hợp tác xã 4

1.1.2.2 Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã 6

1.1.3 Các loại hình hợp tác xã 7

1.1.4 Tổ chức quản lý dịch vụ trong hợp tác xã nông nghiệp 7

1.1.4.1 Đặc điểm của dịch vụ nông nghiệp 7

1.1.4.2 Định hướng hoạt động dịch vụ trong hợp tác xã nông nghiệp 9

1.1.4.3 Các điều kiện cần thiết để làm dịch vụ nông nghiệp 10

1.1.5 Vai trò của hợp tác xã trong phát triển nông nghiệp nông thôn 11

1.1.6 Khái niệm kết quả, hiệu quả của hoạt động kinh doanh 12

1.1.6.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh 12

1.1.6.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh 12

1.1.6.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp 13

1.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của hợp tác xã 14

1.1.7.1 Doanh thu 15

1.1.7.2 Chi phí 15

1.1.7.3 Lợi nhuận 16

1.1.7.4 Tỷ suất lợi nhuận / vốn 16

Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.1.7.5 Lợi nhuận / chi phí 16

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 16

1.2.1 Tình hình hợp tác xã nông nghiệp ở một số nước trên thế giới 16

1.2.1.1 Ấn Độ 16

1.2.1.2 Mỹ 17

1.2.1.3 Nhật Bản 18

1.2.1.4 Đức 18

1.2.2 Tình hình hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam 19

1.2.2.1 Trước năm 2003 19

1.2.2.2 Sau năm 2003 20

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP HƯƠNG HỒ THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ 22

2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ HƯƠNG HỒ VÀ HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP HƯƠNG HỒ 22

2.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Hương Hồ 22

2.1.1.1 Vị trí địa lý 22

2.1.1.2 Địa hình 23

2.1.1.3 Thời tiết khí hậu 23

2.1.1.4 Thuỷ văn 24

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội của xã Hương Hồ và HTX nông nghiệp Hương Hồ 24

2.1.2.1 Tình hình đất đai 24

2.1.2.2 Tình hình dân số lao động của hợp tác xã nông nghiệp Hương Hồ 26

2.1.2.3 Cơ sơ hạ tầng 27

2.1.3 Tình hình bộ máy tổ chức quản lý của hợp tác xã nông nghiệp Hương Hồ 29

2.1.4 Tình hình vốn hoạt động kinh doanh của hợp tác xã nông nghiệp Hương Hồ 31

2.2 CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA HTX NÔNG NGHIỆP HƯƠNG HỒ 33

2.3 KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA HTX NÔNG NGHIỆP HƯƠNG HỒ 38 2.3.1 Chi phí cho từng hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX nông nghiệp

Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

Hương Hồ 38

2.3.2 Kết quả và hiệu quả kinh doanh của các loại hình dịch vụ của HTX nông nghiệp Hương Hồ 42

2.3.3 Đánh giá chung về kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX nông nghiệp Hương Hồ 46

2.4 ĐÁNH GIÁ CỦA XÃ VIÊN VỀ CÁC LOẠI HÌNH DỊCH VỤ CỦA HTX NÔNG NGHIỆP HƯƠNG HỒ 49

2.4.1 Đánh giá của xã viên về chất lượng dich vụ của HTX nông nghiệp Hương Hồ.49 2.4.2 Đánh giá của xã viên về giá cả dịch vụ của HTX nông nghiệp Hương Hồ 52

2.4.3 Đánh giá của xã viên về vai trò HTX NN Hương Hồ đối với kinh tế nông hộ 54

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP HƯƠNG HỒ 56

3.1 ĐỊNH HƯỚNG 56

3.2 GIẢI PHÁP 58

3.2.1 Giải pháp về nâng cao chất lượng các dịch vụ 58

3.2.2 Giải pháp về tổ chức hoạt động và mở rộng các loại hình dịch vụ 59

3.2.3 Giải pháp về tăng cường thông tin và tìm kiếm thị trường 60

3.2.4 Giải pháp cải thiện công tác quản lý 60

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

3.1 KẾT LUẬN 61

3.2 KIẾN NGHỊ 62

3.2.1 Đối với Nhà nước 62

3.2.2 Đối với thị xã 62

3.2.3 Đối với hợp tác xã 63

3.2.4 Đối với xã viên 63

Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Tình hình đất đai của HTX nông nghiệp Hương Hồ qua 3 năm 2009-2011 24Bảng 2: Tình hình dân số và lao động của HTX nông nghiệp Hương Hồ năm 2011 26Bảng 3: Tình hình cơ sở hạ tầng của HTX NN Hương Hồ qua 3 năm 2009-2011 28Bảng 4: Tình hình lao động của HTX nông nghiệp Hương Hồ qua 3

Bảng 13: Đánh giá của xã viên về chất lượng dich vụ của HTX

nông nghiệp Hương Hồ 51Bảng 14: Đánh giá của xã viên về giá cả dich vụ của HTX nông nghiệp Hương Hồ 53Bảng 15: Đánh giá của xã viên về vai trò của HTX 55

Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý của HTX nông nghiệp Hương Hồ 31

Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Từ khi có luật HTX năm 1997 và luật HTX sửa đổi 2003, ngày càng có nhiềuHTX sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt

được thì các HTX ở Việt Nam hiện nay vẫn còn một số tồn tại như: nhận thức về HTX

kiểu mới và luật HTX chưa được thấu đáo và quán triệt một cách đầy đủ

Không nằm ngoài xu hướng phát triển chung của cả nước, tình hình hoạt độngcủa HTX nông nghiệp Hương Hồ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế cũng gặpnhững khó khăn nhất định Quán triệt đường lối đổi mới của Đảng là phát triển nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần, trong đó các chủ thể kinh doanh vừa cạnh tranhvừa hợp tác với nhau dưới nhiều hình thức đa dạng HTX là một tổ chức kinh tế quantrọng được nhà nước khuyến khích phát triển để cùng kinh tế nhà nước trở thành nềntảng của nền kinh tế quốc dân nhằm thực hiện CNH-HĐH đất nước Để tìm hiểu thựctrạng của HTX nông nghiệp và hiệu quả hoạt động kinh doanh của nó nhất là về hoạt

động dịch vụ nhằm rút ra những mặt được, tồn tại để từ đó có giải pháp nhằm nâng cao

hiệu quả kinh doanh dịch vụ của HTX nông nghiệp Hương Hồ, thị xã Hương Trà, tỉnh

Thừa Thiên Huế Từ đó, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả hoạt động

kinh doanh dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp Hương Hồ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế”.

Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hoá những vấn đề về lý luận và thực tiễn hoạt động của HTX nông nghiệp

Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX nông nghiệp Hương

Hồ hiện nay trên địa bàn xã Hương Hồ

Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhdịch vụ của HTX nông nghiệp

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu

+ Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu ở HTX nông nghiệp Hương Hồ, sốliệu công bố trên báo, mạng internet

+ Thu thập dữ liệu sơ cấp: : Điều tra phỏng vấn 50 hộ xã viên

- Phương pháp tổng hợp và phân tích

Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

+ phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi theo thời gian

+ phương pháp thống kê mô tả

+ phương pháp so sánh

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

*Đối tượng: Là hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX nông nghiệp Hương Hồ

- Đánh giá được thực trạng của HTX nông nghiệp Hương Hồ

+ Nắm được tình hình cơ bản của HTX NN Hương Hồ

+ Đánh giá được tình hình kinh doanh của các loại hình dịch vụ của HTX NNHương Hồ

+ Cho thấy đa số xã viên sử dụng phần lớn các dịch vụ mà HTX cung cấp

+ Chất lượng các dịch vụ mà HTX cung cấp được xã viên hài lòng Việc tổchức các hoạt động đạt được nhiều mặt tích cực, đáp ứng được nhu cầu cho xã viên

- Nghiên cứu cũng cho thấy những tồn tại, hạn chế trong việc quản lý, tổ chứccác hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX

- Từ nghiên cứu đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt

động kinh doanh của HTX NN Hương Hồ trong thời gian tới

+ Giải pháp về nâng cao chất lượng các dịch vụ

+ Giải pháp về tổ chức hoạt động và mở rộng các loại hình dịch vụ

+ Giải pháp về tăng cường thông tin và tìm kiếm thị trường

+ Giải pháp cải thiện công tác quản lý

Từ đó đã đưa ra kết luận và một số kiến nghị đề xuất đến các cấp liên quan nhằm

có tác động đối với các cấp trong việc hỗ trợ, giúp đỡ cho HTX hoạt động có hiệu quảhơn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Nền nông nghiệp Việt Nam trong những năm vừa qua đã có những bước pháttriển nhất định theo thời gian, hoàn cảnh lịch sử cụ thể Nông nghiệp Việt Nam đã đạtnhững thành tựu nổi bật, tốc độ tăng trưởng đều và ổn định, nền nông nghiệp đã thực

sự trở thành chỗ dựa nền tảng cho công nghiệp và dịch vụ, góp phần quan trọng vàoviệc bảo đảm ổn định xã hội ở nước ta

Trong quá trình lãnh đạo phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta đánh giá caovai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân Thông qua HTX đã áp dụng nhanhchóng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp Để đáp ứng quan hệ kinh tếhợp tác, quốc hội đã ban hành luật HTX năm 1997 Từ khi có luật HTX ra đời, nhờ có

hệ thống pháp lý rõ ràng hơn trước, đã làm cho bản chất HTX thay đổi theo hướng tíchcực hơn, nên đã tạo điều kiện cho HTX ngày càng phát triển Hầu hết các HTX đãchuyển sang hoạt động theo luật HTX, góp phần quan trọng vào sự nghiệp CNH-HĐHnông nghiệp, nông thôn và đất nước

Sau luật HTX sửa đổi 2003, ngày càng có nhiều HTX hoạt động đa dạng và

năng động HTX nông nghiệp đã chuyển sang làm dịch vụ phục vụ cho sản xuất nông

nghiệp và đời sống của người dân, đã đáp ứng một phần nhu cầu của người lao động,

hộ sản xuất kinh doanh Nhờ vậy mà các HTX đã bảo toàn được vốn đồng thời nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình, đóng góp quan trọng vào quá trình pháttriển kinh tế xã hội của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì cácHTX ở Việt Nam hiện nay vẫn còn một số tồn tại như: nhận thức về luật HTX chưa

được thấu đáo và quán triệt một cách đầy đủ Mặt khác việc chuyển đổi các HTX vẫn

còn chưa thực sự mạnh mẽ, số HTX làm ăn có hiệu quả vẫn chưa nhiều để lôi kéo các

HTX khác đi theo Cơ sở vật chất của các HTX vẫn còn nhỏ lẻ và yếu kém Trình độ

quản lý của cán bộ HTX vẫn còn chưa theo kịp cơ chế quản lý mới Mặc dù sau đổimới các HTX đã có sự đơn giản hoá bộ máy nhưng đa số cán bộ HTX vẫn làm việctheo kinh nghiệm là chủ yếu, ít qua đào tạo

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Không nằm ngoài xu hướng phát triển chung của cả nước, tình hình hoạt độngcủa HTX nông nghiệp Hương Hồ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế cũng gặpnhững khó khăn nhất định Quán triệt đường lối đổi mới của Đảng là phát triển nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần, trong đó các chủ thể kinh doanh vừa cạnh tranhvừa hợp tác với nhau dưới nhiều hình thức đa dạng HTX là một tổ chức kinh tế quantrọng được nhà nước khuyến khích phát triển để cùng kinh tế nhà nước trở thành nềntảng của nền kinh tế quốc dân nhằm thực hiện CNH-HĐH đất nước Để tìm hiểu thựctrạng của HTX nông nghiệp và hiệu quả hoạt động kinh doanh của nó nhất là về hoạt

động dịch vụ nhằm rút ra những mặt được, tồn tại để từ đó có giải pháp nhằm nâng cao

hiệu quả kinh doanh dịch vụ của HTX nông nghiệp Hương Hồ, thị xã Hương Trà, tỉnh

Thừa Thiên Huế Từ đó, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả hoạt động

kinh doanh dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp Hương Hồ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế”.

2 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hoá những vấn đề về lý luận và thực tiễn hoạt động của HTX nông nghiệp

Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX nông nghiệp Hương

Hồ hiện nay trên địa bàn xã Hương Hồ

Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhdịch vụ của HTX nông nghiệp

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu

+ Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu ở HTX nông nghiệp Hương Hồ, sốliệu công bố trên báo, mạng internet

+ Thu thập dữ liệu sơ cấp: : Điều tra phỏng vấn 50 hộ xã viên

- Phương pháp tổng hợp và phân tích

+ Phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi theo thời gian

+ Phương pháp thống kê mô tả

+ Phương pháp so sánh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Là hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX nông nghiệp Hương Hồ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian: Hợp tác xã nông nghiệp Hương Hồ, thị xã Hương Trà,tỉnh Thừa Thiên Huế

Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu qua 3 năm (2009-2011)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1.1 Khái niệm hợp tác xã và hợp tác xã nông nghiệp

-Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp

nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp

sức lập ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viêntham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất,

kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế- xã

hội của đất nước.[2]

HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ,vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của HTX theo quy định

- Khái niệm HTX nông nghiệp: HTX nông nghiệp là một trong các hình thức cụthể của kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, là tổ chức kinh tế của những người nôngdân cùng nhu cầu và nguyện vọng, tự nguyện liên kết lại để phối hợp, giúp đỡ nhauphát triển kinh tế hoặc đáp ứng tốt hơn nhu cầu về đời sống của mỗi thành viên, tổchức và hoạt động theo nguyên tắc, luật pháp quy định, có tư cách pháp nhân.[1]

1.1.2 Các đặc điểm cơ bản, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã

1.1.2.1 Các đặc điểm cơ bản của hợp tác xã

Theo Luật hợp tác xã 2003, HTX có một số đặc điểm sau:

- HTX trước hết là một tổ chức kinh tế

Hợp tác xã, dưới góc độ pháp luật, trước hết là một tổ chức kinh tế được thànhlập để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ Là một tổ chức kinh tế,vốn kinh doanh của HTX được hình thành từ vốn góp của các xã viên, vốn tích luỹthuộc sở hữu của HTX và các nguồn vốn khác có điều lệ tổ chức và hoạt động riêng,

có tên gọi và biểu tượng riêng (nếu có), phải tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh, về tài chính, về hoạch toán và hoạt động có hiệu quả

Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

để tồn tại và phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu của xã viên, được bình đẳng như

các loại hình doanh nghiệp khác

- HTX là một tổ chức kinh tế mang tính xã hội cao

Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tự chủ, cũng tiến hành các hoạt động sản xuất

kinh doanh như các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác Tuy nhiên khác với

các loại hình doanh nghiệp lấy lợi nhuận làm mục tiêu hoạt động, HTX với tư cách là

tổ chức kinh tế và xã hội, phục vụ và hỗ trợ thành viên sản xuất, kinh doanh tăng thêmlợi ích cho thành viên Trong hoạt động coi trọng các lợi ích kinh tế- bao gồm lợi íchcủa thành viên và lợi ích của tập thể- các lợi ích xã hội của các thành viên Sở dĩ thànhviên gia nhập HTX là vì họ cần được HTX phục vụ, cần HTX trợ giúp những việc mà

họ không thể tự làm hoặc làm không có hiêu quả Nhờ tham gia HTX mà các thànhviên khắc phục được những nhược điểm và những hạn chế của mình Hoạt động sảnxuất kinh doanh của HTX chỉ là một công cụ nhằm thúc đẩy tăng thêm lợi ích của cácthành viên thông qua vai trò phục vụ của HTX Hoạt động sản xuất kinh doanh củaHTX có thể tạo ra lợi nhuận; lợi nhuận này được sử dụng để mở rộng tăng thêm việcphục vụ của HTX hoặc được hoàn trả trực tiếp cho các thành viên Tuy nhiên, HTXtuyệt nhiên không coi mục tiêu thu lợi nhuận theo ý nghĩa của các loại hình doanhnghiệp khác như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nhgiệp tư nhân , qua đó các thành viên sẽ được chia lãi cổ phần cao hơn và hàm ý thành viênvào

HTX là đầu tư vốn vào để HTX để được trả nhiều tiền hơn Mục tiêu của HTX là phục

vụ không chỉ là lợi nhuận Như vậy, HTX là một tổ chức kinh tế mang tính cộng đồng

và xã hội sâu sắc, trong đó các thành viên tham gia HTX được bình đẳng, dân chủtrong việc quản lý HTX – mỗi người một phiếu bầu, cùng có quyền lợi nghĩa vụ trongphát triển HTX Chính vì vậy mà luật HTX năm 2003 không xác định HTX là một loạihình doanh nghiệp mà coi HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp

- Đối tượng tham gia hoạt động HTX bao gồm tất cả các cá nhân, hộ gia đình

và pháp nhân

- Khi tham gia HTX, xã viên bắt buộc phải góp vốn, còn việc góp sức là tuỳthuộc loại hình HTX, vào yêu cầu của HTX và nguyện vọng của xã viên, không bắtbuộc xã viên góp sức

Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

- HTX được thành lập dựa trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, xuất phát từ nhu cầulợi ích chung của các thành viên liên kết lại với nhau để phát huy sức mạnh tập thể,

cùng giúp đỡ lẫn nhau thực hiện có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và nângcao đời sống vật chất và tinh thần của từng thành viên, góp phần phát triển kinh tế xã

hội của từng đất nước

- HTX là tổ chức kinh tế có chế độ trách nhiệm hữu hạn Nghĩa là khi HTXtuyên bố phá sản và toàn bộ tài sản của HTX được đưa ra để phát mại để thanh toáncác khoản nợ, thì HTX chỉ chịu trách nhiệm trả nợ trong giới hạn vốn điều lệ, vốn tíchluỹ và các nguồn vốn khác của HTX tại thời điểm tuyên bố phá sản Xã viên cũng chỉchịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi vốn góp của mình

1.1.2.2 Các nguyên t ắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã

Theo Luật hợp tác xã 2003, hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo các nguyêntắc sau đây:

-Tự nguyện: mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo quy địnhcủa Luật này, tán thành Điều lệ hợp tác xã đều có quyền gia nhập hợp tác xã; xã viên

có quyền ra hợp tác xã theo quy định của Điều lệ hợp tác xã;

-Dân chủ, bình đẳng và công khai: xã viên có quyền tham gia quản lý, kiểm tra,giám sát hợp tác xã và có quyền ngang nhau trong biểu quyết; thực hiện công khai

phương hướng sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối và những vấn đề khác quyđịnh trong Điều lệ hợp tác xã;

-Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: hợp tác xã tự chủ và tự chịu tráchnhiệm về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; tự quyết định về phân phối thu nhập.Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của hợp tác xã, lãi đượctrích một phần vào các quỹ của hợp tác xã, một phần chia theo vốn góp và công sức đónggóp của xã viên, phần còn lại chia cho xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã;

- Hợp tác và phát triển cộng đồng: xã viên phải có ý thức phát huy tinh thần xâydựng tập thể và hợp tác với nhau trong hợp tác xã, trong cộng đồng xã hội; hợp tácgiữa các hợp tác xã trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.[2]

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

1.1.3 Các loại hình hợp tác xã

Người ta thường căn cứ vào chức năng hoạt động, tính chất hoạt động và trình

độ xã hội, quy mô và đặc điểm hình thành HTX để phân chia các HTX Có thể phân

chia ra các loại HTX như sau:

- HTX dịch vụ từng khâu, nội dung hoạt động tập trung vào từng lĩnh vực trongquá trình tái sản xuất hoặc từng khâu công việc trong quá trình sản xuất phục vụ sảnxuất

- HTX dịch vụ tổng hợp đa chức năng, nội dung đa dạng gồm khâu dịch vụ sảnxuất cung ứng vật tư đầu vào, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ giống, phòng trừ sâu bệnh, tướitiêu

- HTX dịch vụ đơn mục đích hay chuyên ngành, hình thành từ nhu cầu của hộthành viên cùng sản xuất kinh doanh một loại hàng hoá tập trung, hoặc cùng làm nghềgiống nhau

- HTX sản xuất kết hợp với dịch vụ: Nội dung sản xuất chủ yếu là dịch vụ vàkết hợp Loại hình này chủ yếu là sản xuất tiểu thủ công nghiệp, xây dựng nghề cá,làm muối

- HTX sản xuất kinh doanh ở mức độ hợp tác toàn diện: Mô hình HTX này có

cơ cấu tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý, chế độ hạch toán, kiểm kê, kiểm soát phân

phối theo nguyên tắc của HTX kiểu mới và tương tự một doanh nghiệp tập thể

Sở hữu tập thể HTX gồm hai phần: sở hữu tập thể và sở hữu cổ phần xã viên

Xã viên tham gia lao động trong HTX được hưởng lương theo nguyên tắc phân phối

lao động và lương, lãi cổ phần

Hoạt động sản xuất kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận phát triển kinh tế HTX và

đem lại lợi ích cho xã viên, loại hình này thích hợp với các lĩnh vực tiểu thủ công

nghiệp, xây dựng, khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, nuôi trồng thuỷ sản, đánh cá

1.1.4 Tổ chức quản lý dịch vụ trong hợp tác xã nông nghiệp

1.1.4 1 Đặc điểm của dịch vụ nông nghiệp

Dịch vụ nông nghiệp được hiểu là những hoạt động tạo điều kiện và cung cấpnhững yếu tố cần thiết hoặc cần có cho một quá trình sản xuất kinh doanh một loại sản

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

phẩm nào đó trong nông nghiệp như cung cấp giống cây trồng, làm đất tưới tiêu, bảo

vệ đồng ruộng mà tự người sản xuất một mình không thể làm được hoặc có thể tựlàm nhưng hiệu quả không cao,cho nên họ phải tiếp nghận các yếu tố đó từ bên ngoàibằng các hình thức khác nhau như mua bán trao đổi, thuê hoặc nhờ dịch vụ nôngnghiệp có một số đặc điểm sau:

- Dịch vụ nông nghiệp mang tính chất thời vụ: Do đặc điểm của sản xuất nôngnghiệp mang tính thời vụ, vì vậy hoạt động dịch vụ nông nghiệp cũng mang tính thời

vụ rõ rệt Như việc cung ứng, sử dụng các dịch vụ nông nghiệp chỉ xuất hiện vàonhững thời điểm nhất định trong năm, đặc biệt những dịch vụ cho ngành trồng trọt.Muốn dịch vụ tốt các tư thương, các chủ doanh nghiệp cũng như chủ nhiệm HTX nắmvững tính thời vụ đối với từng loại dịch vụ để dự trữ hợp lý đáp ứng kịp thới nhu cầucủa người nông dân, hộ gia đình xã viên

- Tính có thể tự dịch vụ của dịch vụ nông nghiệp: Nhìn chung sản xuất nôngnghiệp là loại sản xuất đơn giản, ít đòi hỏi trình độ cao về chuyên môn Nhưng dịch vụ

có tính “lao vụ” như làm đất, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh người sản xuất đều có

thể tự làm lấy được Vì vậy cần nắm vững nhu cầu về dịch vụ của “khách hàng” vàphải biết loại dịch vụ nào xã viên tự làm được và làm có hiệu quả thì để họ làm Đốivới những dịch vụ mà tự hộ xã viên không thể làm được hoặc làm được mà hiệu quảkhông cao thì HTX cần phải tổ chức hoạt động

- Dịch vụ nông nghiệp được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau và mang tínhcạnh tranh cao: Trong thị trường dịch vụ nông thôn, các thành phần kinh tế khác nhautham gia dịch vụ ngày càng nhiều Do vậy cạnh tranh là điều dễ hiểu Doanh nghiệphay HTX muốn mở rộng dịch vụ có hiệu quả cần phải nâng cao chất lượng, hạ giá dịch

vụ, cung cấp kịp thời, thuận tiện Nền kinh tế thị trường hiện nay, sản xuất hàng hoáphát triển, sức sản xuất phát triển, lượng cung ứng hàng hoá dịch vụ lớn hơn nhu cầutiêu dùng vì vây người mua dễ dàng lựa chọn hàng hoá, dịch vụ, giá cả đê quyết định

mua hay không Do đó, doanh nghiệp hay HTX làm dịch vụ phải nắm vững tâm lý xãviên để phục vụ tối đa, thông qua đó mà tăng khối lượng, doanh số dịch vụ và tăng lợi

nhuận

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

- Dịch vụ nông nghiệp chỉ có hiệu quả cao khi thực hiện đồng thời và trên phạm

vi rộng lớn: dịch vụ tưới tiêu, cung cấp điện, BVTV- BVĐR, tiêu thụ sản phẩm.Những dịch vụ này đòi hỏi sự hợp tác trong cung cấp và sử dụng dịch vụ Vì vậy, đây

là những dịch vụ HTX không chỉ cần ưu tiên trong lựa chọn và tổ chức hoạt động màcòn khuyến khích xã viên sử dụng dịch vụ của HTX để giảm thấp chi phí sản xuất củahộ

Nhiều loại dịch vụ nông nghiệp rất khó định lượng chính xác như dịch vụ tưới tiêu,BVTV- BVĐR Vì vậy sẽ rất khó cho việc xác định nhu cầu cần lập kế hoạch, ký kếthợp đồng, giao khoán và đặc biệt là hạch toán thanh toán hợp đồng Đây cũng là mộtvấn đề khó, dễ đưa đến thiệt thòi cho người sử dụng dich vụ và mất sự công bằng giữa

xã viên với nhau Việc tính đơn giá dịch vụ thuỷ lợi căn cứ vào diện tích (đầu sào) nhưhiện nay rõ ràng không hợp lý, vì nó không tính đến chất lượng tưới tiêu, do vậy đâycũng là dịch vụ mà người sử dụng hay thắc mắc khi thanh toán

1.1.4 2 Định hướng hoạt động dịch vụ trong hợp tác xã nông nghiệp

Các loại hình dịch vụ hiện nay HTX nông nghiệp đang làm có một số điểm chung

như:

- Các dịch vụ hầu hết tập trung vào phục vụ sản xuất, kinh doanh nông nghiệp

- Thực hiện các dịch vụ có sử dụng các cơ sở vật chất kỹ thuật công cộng như

hệ thống kênh mương, công trình thuỷ nông, điện dân dụng

- Phần lớn các dịch vụ có tính chất tài chính, thương mại làm được rất ít Chỉmới tập trung vào các dịch vụ trong giai đoạn trước và trong sản xuất, còn các dịch vụ

sau giai đoạn sản xuất làm được rất ít, nhất là các dịch vụ như chế biến, tiêu thụ sản

phẩm – loại hình dịch vụ quyết định hiệu quả kinh doanh của hộ xã viên và cũng làloại dịch vụ nông dân rất cần nhưng HTX rất khó làm

Để tổ chức các hoạt động kinh doanh dịch vụ tốt thì việc xây dựnh phương án

sản xuất kinh doanh có ý nghĩa vô cùng quan trọng Một số HTX khi xây dựng kếhoạch chủ yếu dựa vào phương án có sẵn làm thủ tục đăng ký hoạt động kinh doanh,

chưa xây dựng chi tiết cho từng vụ, từng năm, từng loại dịch vụ Kết quả là quy địnhđược chi phí (giá cả) cho từng loại dịch vụ, làm cho việc thu chi phí từng xã viên thiếucăn cứ gây mất công bằng cho vịêc sử dụng các dịch vụ Số HTX có xây dựng phương

Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

án kinh doanh cũng gặp nhiều khó khăn về phương pháp xây dựng Để xây dựng được

phương án kinh doanh có tính khả thi cần phải có một số điều kiện:

- Có hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật cho từng loại dịch vụ

- Xây dựng được định mức lao động và đơn giá trả công lao động

- Xây dựng được đơn giá từng loại dịch vụ

1.1.4 3 Các điều kiện cần thiết để làm dịch vụ nông nghiệp

HTX không nhất thiết phải kinh doanh một dịch vụ mà nên tập trung vào một

số dịch vụ có hiệu quả và xã viên có nhu cầu, một số căn cứ để HTX lựa chọn:

- Tính phổ biến của các loại dịch vụ: Tức là loại dịch vụ gắn liền với tư liệu sảnxuất có tính chất xã hội hoá cao như thuỷ nông, điện Việc cung cấp và sử dụng loạidịch vụ như vậy đòi hỏi sự hợp tác mới có thể làm được, chưa nói đến hiệu quả caohay thấp, nghĩa là dịch vụ chỉ có tập thể mới làm có hiệu quả

- Nhu cầu dịch vụ của hộ nông dân và nhu cầu của thị trường dịch vụ địa

phương Nhu cầu về dịch vụ bao gồm nhu cầu của các hộ gia đình xã viên và các hộgia đình ngoài HTX Những loại dịch vụ có nhu cầu lớn nếu HTX không làm thì từng

hộ nông dân cũng phải làm như dịch vụ đất, BVTV- BVĐR, tiêu thụ sản phẩm,giống nhu cầu dịch vụ của các hộ nông dân càng lớn thì HTX càng cần phải làm.HTX phải trước hết tập trung vào các dịch vụ cho hộ gia đình xã viên Tuy nhiên, đểnâng cao hiệu quả các hoạt động dịch vụ, phát triển kinh tế thị trường, HTX cần chú ý

đến nhu cầu dịch vụ của dân cư trong vùng, nhất là các hộ nông dân lân cận để một

mặt giúp đỡ họ, mặt khác để chứng minh tính ưu việt của HTX để từ đó lôi kéo họtham gia vào HTX

- Nông dân tự mình không làm được, làm không trọn vẹn hoặc làm không cóhiệu quả Một trong những lý do khiến người nông dân tham gia HTX đó là họ khôngthể tự dịch vụ được mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh hoặc những khâu họ

tự dịch vụ được không đạt hiệu quả kinh tế cao như các dịch vụ cung cấp điện,

BVTV-BVĐR, tưới tiêu, tiêu thụ sản phẩm Vì vậy HTX phải làm tốt những dịch vụ mà xã

viên không thể làm được Nếu những dịch vụ này HTX làm tốt thì hộ nông dân sẽ có

điều kiện tiết kiệm được chi phí sản xuất từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế của hộ giađình

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

- HTX có khả năng đáp ứng các loại dịch vụ đó Như khả năng về vốn đặc biệt

là những loại dịch vụ đòi hỏi vốn lớn (cung ứng vật tư, giống ) khả năng về cán bộnhất là những dịch vụ kinh doanh đòi hỏi kiến thức và kỹ năng về thị trường, khả năngcủa hệ thống tổ chức, tiếp nhận và phân phối dịch vụ khả năng về cơ sở vật chất kỹthuật như nhà kho, máy móc, phương tiện vận tải, phương tiện quản lý

- Vai trò và tính chất quan trọng của dịch vụ đối với lợi ích cộng đồng Tức làdịch vụ mà việc thực hiện nó có ảnh hưởng rất lớn đến lợi ích chung của cộng đồng dùrằng nó có thể thực hiện mà không cần đến vai trò của HTX, như dịch vụ BVTV-

BVĐR, thú y có thể hiện ở quy mô gia đình nhưng bởi tầm quan trọng của nó đối với

cộng đồng mà HTX cần phải dành quyền thực hiện và coi đó là dịch vụ bắt buộc đốivới hộ xã viên Như vậy, loại dịch vụ mà HTX lựa chọn không cố định bất biến tuỳtừng nơi, từng giai đoạn có thể thay đổi phù hợp Tuy nhiên, xu hướng chung tronghoạt động dịch vụ của các HTX là nên đi theo mô hình kinh doanh dịch vụ tổng hợp

1.1.5 Vai trò của hợp tác xã trong phát triển nông nghiệp nông thôn

Kinh tế hợp tác trong nông nghiệp nước ta đã hình thành, phát triển hơn nămmươi năm (kể từ sau tháng 8 năm 1945) Tuy nhiên, việc đưa nông dân vào HTX chỉthật sự trở thành phong trào rộng lớn từ năm 1958

Trong chỉ thị 68-CP/W của ban bí thư trung ương Đảng khoá VII nêu rõ “Kinh

tế hợp tác là hình thức liên kết tự nguyện của những người lao động, những người sảnxuất nhỏ dưới hình thức đa dạng, kết hợp sức mạnh tập thể và sức mạnh từng thànhviên để giải quyết có hiệu quả hơn những vấn đề sản xuất kinh doanh và đời sống”.Phát triển kinh tế hợp tác không chỉ giúp người sản xuất nhỏ có đủ sức mạnh cạnhtranh chống lại sự chèn ép của các doanh nghiệp lớn Mà về lâu dài, kinh tế hợp táccùng với kinh tế nhà nước trở thành nền tảng của nền kinh tế chung ở nước ta, ngaysau khi cách mạng dân tộc dân chủ miền Bắc được giải phóng, Đảng và nhà nước đãcoi trọng xây dựng và phát triển HTX Xác định kinh tế hợp tác cùng với kinh tế Nhà

nước dần trở thành nền tảng kinh tế xã hội chủ nghĩa Trong gần 50 năm qua, phong

trào HTX nói chung và HTX nông nghiệp nói riêng ở nước ta đã đem lại những thànhtựu đáng kể Trước hết nó góp phần to lớn trong việc huy động sức người sức của vàocách mạnh giải phóng dân tộc thôngd nhất Tổ quốc Tiếp đó HTX cùng với các thành

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

phần kinh tế khác xây dựng nền cơ sở vật chất kỹ thuật ở nông thôn như: hệ thống cáccông trình thuỷ lợi, cải tạo đồng ruộng, phát triển giao thông nông thôn, khai hoangphục hoá, trang bị cơ khí phục vụ cho sản xuất nông nghiệp từng bước cải thiện đờisống của nhân dân Bộ mặt của nông thôn Việt Nam ngày càng được đổi mới góp phầnthực hiện các chính sách xã hội, xoá đói giảm nghèo trong cộng đồng dân cư Đồngthời qua phong trào HTX trình độ dân trí được nâng lên, người lao động ở nông thôn

được bồi dưỡng nâng cao kiến thức, đoàn kết gắn bó xây dựng xóm làng, tăng thêm

tinh thần yêu quê hương, đất nước và con người

Nhờ hoạt động của HTX đã cung cấp kịp thời đầy đủ các yếu tố cần thiết cho

nhân dân đảm bảo chất lượng Thông qua hoạt động dịch vụ vai trò điều tiết của HTX

nông nghiệp được cải thiện theo hướng tập trung chuyên môn hoá Hoạt động HTX

đóng vai trò quan trọng trong việc làm cầu nối giữa Nhà nước và nông hộ HTX là cơ

sở để huy động vốn, thực hiện khuyế nông, khuyến lâm, khuyến nuôi ứng dụng cáctiến bộ khoa học kỹ thuật chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi

Kinh tế HTX làm tăng nguồn thu ngân sách, thúc đẩy cạnh tranh với các thànhphần kinh tế khác cùng phát triển, đặc biệt là giúp cho kinh tế hộ phát triển đa dạng,phong phú Mặt khác, nhờ HTX mà các làng nghề phát triển, các ngành nghề truyềnthống được khôi phục bảo tồn được giá trị văn hoá góp phần làm chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng CNH-HĐH

1.1.6 Khái niệm kết quả, hiệu quả của hoạt động kinh doanh

1.1.6.1 Khái ni ệm kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là những thành quả hoạt độngcủa doanh nghiệp được biểu hiện là sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ, mang lại lợi íchtiêu dùng xã hội, phù hợp với lợi ích kinh tế trình độ văn minh của tiêu dùng xã hội và

được xã hội chấp nhận

1.1.6.2 Khái ni ệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trong sản xuất kinh doanh, vấn đề hiệu quả và nâng cao hiệu quả là mối quan

tâm hàng đầu của mỗi nhà sản xuất, mỗi doanh nghiệp, mòi HTX vã xã hôik Trong

nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp, HTX muốn đứng vững và phát triển thì phải tìmcách mở rộng quy mô, áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, tìm kiếm thông tin thị

Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

trường Có làm như vậy thì mới kinh doanh có hiêu quả, không những đạt hiêu quả về

kinh tế, xã hội mà còn đạt hiêu quả về môi trường

Hiệu quả kinh doanh là thước đo chất lượng hoạt động kinh doanh, phản ánhtrình độ tổ chức, quản lý sản xuất và là vấn đề sống còn đối với tất cả các doanhnghiệp Chính vì thế nhiệm vụ và mục tiêu đặt ra cho các doanh nghiệp đó là phải hoạt

động đạt hiêu quả Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế

phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu

và vốn ) nhằm đạt được các mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định

Hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa đầu ra và đầu vào, so sánh giữa chi phíkinh doanh và kết quả thu được Trên góc độ xã hội, chi phí xem xét phải là chi phí lao

động xã hội Từ đó, ta thấy bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả của lao động xã

hội Do đó, thước đo của xã hội là sự tiết kiệm lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệuquả là tối đa hoá kết quả đạt được hoặc tối thiểu hoá chi phí dựa trên nguồn tài lựchiện có Những quan điểm chung về đánh giá hiệu quả là:

- Về mặt thời gian, hiệu quả của doanh nghiệp phải là hiệu quả đạt được trongtừng giai đoạn, từng thời kỳ và trong cả quá trình không được giảm sút

- Về mặt không gian, hiệu quả kinh doanh chỉ có thể coi là đạt được tốt khi toàn

bộ hoạt động của các bộ phận, các đơn vị đều mang lại hiệu quả

- Về mặt định lượng, hiệu quả kinh tế được thể hiện ở mối tương quan giữa thu

và chi theo hướng tăng thu giảm chi (giảm chi ở đây có nghĩa là tiết kiệm hết mức tối

đa chi phí, tức là tiết kiệm hao phí lao động sống và lao động vật hoá) Do vậy, biểu

hiện tập trung nhất của hiệu quả là lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

1.1.6.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của

- Vốn kinh doanh: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp, HTX là biểu hiện bằngtiền của toàn bộ tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, HTX Nó ảnh hưởng đến quy mô sản xuất, việc đưa ra các hoạt động sản xuất,cải tiến công nghệ, đổi mới cơ sở hạ tầng, trang thiết bị Đặc biệt trong lĩnh vực dịch

vụ của các HTX đòi hỏi một lượng vốn khá lớn, để triển khai thực hiện các dịch vụphục vụ sản xuất nông nghiệp, trong khi đó vòng quay của vốn chậm, hiệu quả kinh

Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

doanh không cao nên không thu hồi được sự đầu tư, khó khăn lại càng khó khăn hơn.

Do đó, cần phải có các chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh có hiệu quả để có thểhuy động vốn đáp ứng cho quá trình kinh doanh của mình

- Trình độ khoa học kỹ thuật: Trong sản xuất nông nghiệp, nông dân là ngườitrực tiếp tham gia sản xuất, nhưng họ là những người có trình độ thấp, khả năng tiếpcận các tiến bộ khoa học kỹ thuật kém Trong khi đó đối tượng sản xuất nông nghiệp

là những cơ thể sống, có quy luật sinh trưởng và phát triển riêng vì thế đòi hỏi phải cónhững hiểu biết, những kiến thức khoa học để tác động một cách đúng đắn nhằm manglại năng suất cao Đối với các hoạt động dịch vụ sản xuất nông nghiệp, đòi hỏi cán bộthực hiện phải có trình độ về khoa học kỹ thuật khi đó mới có thể điều hành được cácthiết bị máy móc đáp ứng được nhu cầu các hộ nông dân

- Kinh nghiệm quản lý: Kinh nghiệm quản lý của các cấp lãnh đạo có vai tròquyết định đến thành công của HTX Nó được thể hiện trên tất cả mọi mặt: cơ cấu tổchức phù hợp với quy mô; hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với điềukiện của địa phương; phân công lao động hợp lý; quan tâm đến lợi ích của người nôngdân và của tập thể; đào tạo, tuyển chọn những người có chuyên môn cao

Kinh nghiệm và trình độ quản lý của cán bộ lãnh đạo có ảnh hưởng quan trọng

đến việc xây dựng phương án sản xuất kinh doanh của HTX, tính toán hiệu quả kinh

tế, xây dựng điều lệ HTX, xác định các quỹ vốn

- Hệ thống thông tin: Trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực kinhdoanh dịch vụ của HTX thì việc nắm bắt các vấn đề về thông tin thị trường, khoa họccông nghệ, các đối thủ cạnh tranh là cần thiết, góp phần đưa ra các kế hoạch kinh

doanh đáp ứng nhu cầu thị trường mang lại hiệu quả cao

Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX còn chịu ảnh hưởng củamột số nhân tố như: khí hậu thời tiết, địa hình, sự thay đổi của thị trường

1.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của hợp tác xã

Hiệu quả kinh tế của các hoạt động dịch vụ trong HTX nông nghiệp có thể được

đánh giá qua một số chỉ tiêu chủ yếu sau:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

- Thu từ hoạt động khác: Lãi cho vay vốn, lãi từ vốn góp liên doanh liên kết với

các đơn vị khác, thu từ hoạt động cho thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

1.1.7.2 Chi phí

Chi phí của HTX là toàn bộ giá trị hao phí về vật chất, lao động và tiền mà

HTX đã bỏ ra trong quy trình hoạt động kinh doanh Chi phí của HTX bao gồm:

- Chi phí trực tiếp cho từng dịch vụ sản xuất kinh doanh

+ Chi phí vật tư: bao gồm chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu, dụng cụ đã chidùng trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ

+ Chi phí tiền công: bao gồm tiền công cho xã viên trực tiếp tham gia vào hoạt

động sản xuất kinh doanh của HTX, của đội, của tổ chức dịch vụ và tiền công thuê

+ Ngoài ra còn có một số chi phí trực tiếp khác

- Chi phí quản lý HTX: Chi phí quản lý HTX là những chi phí chỉ dùng chocông tác quản lý kinh doanh dịch vụ, quản lý hành chính và các chi phí khác có liên

quan đến hoạt động của HTX, bao gồm:

+ Chi phi tiền công của cán bộ quản lý HTX: gồm tiền công và phụ cấp cho banquản lý, ban kiểm soát và nhân viên giúp việc bộ máy quản ý HTX

Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

+ Chi phí vật liệu dụng cụ văn phòng

+ Khấu hao tài sản cố định: là số tiền khấu hao phải trích dùng cho công tácquản lý HTX

+ Chi phí sữa chữa tài sản văn phòng hợp lý

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, điện thoại phục vụ quản lý

+ Chi phí bằng tiền khác: các khoản thuế gián thu, lệ phí phải nộp trong kinhdoanh, chi phí tiếp khách, chi phí giao dịch đối ngoại, hội nghị

- Chi phí hoạt động tài chính của HTX bao gồm:

+ Chi phí về lãi phải trả cho số vốn huy động trong kỳ

+ Chi phí liên quan đến các hoạt động đầu tư bên ngoài HTX nhằm mục đích sử

dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập

- Chi phí bất thường bao gồm:

+ Chi phí cho thuê tài sản

+ Một số các khoản chi phí xảy ra không thường xuyên như chi phí nhượng bánthanh lý tài sản cố định, chi phí tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, chi phí thu tiềnphạt

1.1.7.3 L ợi nhuận

Lợi nhuận của HTX là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh dịch vụ, đây

là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của HTX Lợi nhuận là phần thu về

được sau khi đã trừ đi chi phí, bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từ

hoạt động khác

Lợi nhuận từ hoạt động = Doanh thu hoạt - Chi phí hoạt động

kinh doanh dịch vụ động kinh doanh kinh doanh

1.1.7.4 T ỷ suất lợi nhuận / vốn

Tỷ suất lợi nhuận/ vốn(%)=Tổng lợi nhuận thu được/Tổng vốn sản xuất *100%

1.1.7.5 L ợi nhuận / chi phí

Lợi nhuận/ Chi phí(%)= Tổng lợi nhuận thu được/ Tổng chi phí sản xuất *100%

Trang 28

Ở Ấn Độ, tổ chức HTX được ra đời từ lâu và chiếm vị trí quan trọng trong nền

kinh tế nước này, trong đó liên minh HTX quốc gia Ấn Độ (NCUI) là tổ chức cao nhất

đại diện cho toàn bộ HTX ở Ấn Độ NCUI có 212 thành viên, gồm 17 liên đoàn HTX

chuyên ngành cấp quốc gia

Sự phát triển của Ấn Độ phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển nông nghiệp, người

nông dân coi HTX là phương tiện để tiếp nhận tín dụng, đầu vào và các nhu cầu cần

thiết về dịch vụ Khu vực HTX có cơ sở hạ tầng rộng lớn, các hoạt động trong lĩnh vựctín dụng, chế biến nông sản, hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ và xây dựng nhà ởvới tổng số vốn hoạt động khoảng 18,33 tỷ USD.Những lĩnh vực hoạt động quan trọngcủa khu vực kinh tế HTX ở Ấn Độ đang nổi lên la HTX tín dụng nông nghiệp, có tỷtrọng chiếm tới 43% tổng số tín dụng trong cả nước, các HTX sản xuất đường chiếm62,4% tổng sản lượng đường cả nước, HTX sản xuất phân bón chiếm 34% tổng số phânbón cả nước

Nhận rõ vai trò của các HTX chiếm vị trí trọng yếu trong các lĩnh vực của nềnkinh tế quốc dân, CP Ấn Độ đã thành lập công ty đa quốc gia phát triển HTX, thựchiện nhiều lĩnh vực khác nhau trong lĩnh vực chế biến, bảo quản, tiêu thụ nông sản,hàng tiêu dùng, lâm sản và các mặt hàng khác, đồng thời thực hiện những dự án vềphát triển những vùng nông thôn lạc hậu.[4]

1.2.1.2 M ỹ

Mỹ có gần 50.000 HTX với khoảng 150 triệu thành viên Các HTX nôngnghiệp (3.500 HTX) đóng vai trò quan trọng, đảm nhận gần 1/3 công việc thu hoạch,chế biến và thương mại nông nghiệp Tổng doanh thu của các HTX này vào khoảng

100 tỷ ơ-rô, trong đó 1/3 thuộc về 100 HTX lớn nhất HTX ở Mỹ rất mạnh trongngành công nghiệp sản xuất bơ sữa, ví dụ như Dairy Farmers of America (DFA) vớidoanh số khoảng 10 tỷ ơ-rô Trong những năm gần đây, vị trí của DFA đang bị đe dọabởi sự nổi lên của khối HTX Farmland Industry và Agway Một điểm đặc biệt củaHTX ở Mỹ là sự thành công của các HTX sản xuất chuyên ngành Thí dụ như BlueDiamond (HTX của những người trồng hạnh, chiếm khoảng 1/3 thị phần thế giới vềsản phẩm này), Sunmaid (HTX chế biến nho khô, một trong những nhãn hiệu uy tín),

Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

và Ocean Spray (HTX của những người trồng việt quất, một liên minh chiến lược cósức sống mạnh mẽ).

Trong vòng 20 năm qua, ở Mỹ nổi lên một thế hệ các HTX nông nghiệp mớidựa trên việc đánh giá lại các nguyên tắc HTX Sự ra đời của thế hệ HTX mới nàyxuất phát từ nhu cầu tạo thêm nguồn sinh lực mới cho các HTX nông nghiệp để nângcao sức cạnh tranh Các HTX thế hệ mới ở các Bang của Mỹ đều là những công ty lớnvới tổng đầu tư khoảng 2 tỷ ơ-rô.[3]

1.2.1.3 Nh ật Bản

Sau chiến tranh thế giới thứ 2, tổ chức HTX Nhật Bản là nhân tố tích cực, gópphần quan trọng trong việc phát triển kinh tế và ổn định xã hội Các loại hình tổ chứcHTX Nhật Bản bao gồm: HTX nông nghiệp, HTX tiêu dùng

HTX tiêu dùng Nhật Bản phát triển mạnh từ những năm 1960-1970 Liên hiệpHTX tiêu dùng (JCCU) là tổ chức cao cấp của khu vực HTX ở Nhật Bản Hiện nay,

JCCU có 617 thành viên đã sản xuất trên 10.000 sản phẩm khác nhau mang nhãn hiệu

“co-op”, bao gồm lương thực, thực phẩm, hàng hoá tiêu dùng HTX NN Nhật Bảnđược đặc trưng bởi hệ thống 3 cấp: các HTX NN cơ sở, các liên hiệp và các liên đoàn

quốc gia Các tổ chức HTX cơ sở được tổ chức ở cấp làng, thị trấn và thành phố trựcthuộc tỉnh, gồm những thành viên thường xuyên là nông dân và các thành viên liên kết

khác Để giúp các tổ chức HTX hoạt động, CP Nhật Bản đã tăng cường xây dựng hệ

thống phục vụ xã hội hoá nông nghiệp, coi HTX NN là một trong những hình thứcphục vụ xã hội hoá tốt nhất và yêu cầu các cấp, các ngành phải giúp đỡ và tạo quyềnlợi hợp pháp cho các tổ chức này Đồng thời, CP còn yêu cầu các ngành tài chính, các

thương nghiệp giúp đỡ về vốn, kỹ thuật, tư liệu sản xuất , tuy nhiên không làm ảnhhưởngđến tự chủ và độc lập của HTX này.[4]

1.2.1.4 Đức

Hiện nay, Đức có các HTX nông nghiệp chính như: dịch vụ nông nghiệp tổnghợp, mua bán nông sản; sữa và sản phẩm sữa; trồng và bảo quản nho; cung cấp nướcsạch; chăn nuôi và chế biến sản phẩm thịt; chế biến rau, quả; trồng cỏ và chế biến thức

ăn gia súc; cung cấp điện; dịch vụ máy nông nghiệp; thủy hải sản; hoa, cây cảnh; bánh

mì, bánh ngọt; dịch vụ nhà kho, nhà đông lạnh; chế biến nho… Các HTX nông nghiệp

Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

của Đức đang nắm thị phần cao đối với rất nhiều sản phẩm nông nghiệp quan trọng:70% thị phần sản phẩm thịt chế biến, hơn 60% thị phần của các sản phẩm sữa, hơn 30%thị phần rượu nho.

Các HTX nông nghiệp ở Đức rất nhạy bén trong việc nắm bắt xu thế chung của

người tiêu dùng là ưa chuộng các nông phẩm sinh thái, các nông sản “sạch” để địnhhướng, tư vấn hỗ trợ các thành viên của mình trong việc trồng trọt, chăn nuôi, sản

xuất, chế biến theo đúng tiêu chuẩn, quy định Các sản phẩm thịt sạch, sữa sạch, rauquả sạch mang thương hiệu HTX… đang là những sản phẩm rất có lợi thế trên thị

trường tiêu dùng ở Đức Sự trợ giúp đó của HTX giúp cho người nông dân tiêu thụđược sản phẩm và tăng thêm thu nhập trong điều kiện cạnh tranh trên thị trường ngày

Trước diễn biến phức tạp và phong phú của thực tế và sản xuất, trên cơ sở đánh

giá tình hình thực tiễn, ngày 13/01/1981 Ban bí thư TW Đảng đã ban hành chỉ thị 100CT/TW chính thức thực hiện chế độ khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao

động Có thể coi đây là một cái móc khởi đầu cho một quá trình đổi mới từng bước cơ

cế quản lý kinh tế nông nghiệp nói chung, cơ chế quản lý HTX nói riêng Nó đã trởthành một giải pháp tình thế có hiệu quả, đáp ứng được nguyện vọng,quyền lợi của

nông dân, khơi dậy sinh khí mới trong nông thôn, nông nghiệp và gợi mở một hướng

mới để tìm tòi đổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp Tuy nhiên, sau một thời gianphát huy tác dụng, cơ chế khoán 100 đã bộc lộ những hạn chế, và ảnh hưởng sâu sắc

đến nền kinh tế của đất nước Thực tế đòi hỏi phải có cơ chế quản lý mới và tất yếuđưa đến sự ra đời nghị quyết 10 bộ chính trị (5/4/1988) để đổi mới quản lý kinh tế

nông nghiệp

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Nghị quyết 10 của bộ chính trị và nghị quyết hội nghị lần thứ 6 của ban chấphành TW khoá VI (29/03/1989), đã đề cập đến những quan điểm phương hướng tiếptục đổi mới HTX và tập đoàn sản xuất Đây được coi là sự đổi mới có tính chất bướcngoặc trong nhận thức về cơ chế kinh tế trong nông nghiệp, về vai trò và vị trí kháchquan của kinh tế hộ nông dân, quan điểm mới về chế độ kinh tế hợp tác trong nôngnghiệp.

Nhà nước đã ban hành luật đất đai năm 1993 cùng với nghị định số 64/CP của

chính phủ về việc giao đất cho hộ nông dân sử dụng lâu dài Theo đó, hộ xã viên đượcquyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, được quyền lựa chọn các yếu tố đầu vào và tựquyết định bán sản phẩm

Tuy nhiên trong một giai đoạn dài của thời kỳ đổi mới không ít các HTX đã rơivào tình trạng “giậm chân tại chỗ”, thậm chí có nhiều HTX buộc phải giải thể vì hoạt

động không hiệu quả Đánh giá về thực trạng của các HTX trong thời kỳ đổi mới, thứtrưởng Hồ Xuân Hùng cho biết, các HTX trong thời kỳ này đều rơi vào tình trạng “ách

tắc”, tại nhiều địa phương HTX NN còn bị lãng quên Điểm báo động đỏ cho sự tan rã

đó khiến nhà nước phải có những chính sách, biện pháp khôi phục, phát huy tiềm năng

vốn có của các HTX NN trước kia, hay còn gọi là nền kinh tế tập thể tại các địa

phương

Sau khi luật HTX năm 1996 được ban hành và có hiêu lực từ ngày 1/1/1997, thìtình hình chuyển đổi HTX NN nước ta chuyển đổi rộng khắp ở các địa phương

Sau 5 năm khi luật HTX ban hành, tính đến giữa năm 2002 cả nước có 2.569

HTX thành lập mới và có 6.384 HTX đã chuyển đổi theo luật trong tổng số 10.331HTX Sau khi áp dụng luật HTX 1996 thì trong thực tiễn bộc lộ những điểm khôngphù hợp, vì thế luật HTX năm 2003 được phát hành nhằm sửa đổi bổ sung luật HTX

năm 1997 cho phù hợp với sự thay đổi của thực tiễn

1.2.2.2 Sau năm 2003

Từ khi có luật HTX năm 2003

Căn cứ nghị quyết đại hội IX, nghị quyết số 13 và hội nghị ban chấp hành TWĐảng lần thứ 5 (khoá IX) về kinh tế tập thể, luật HTX năm 2003, bộ kế hoạch và đầu

Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

tư đã có thông tư số 04/2004/TT-BKH ngày 13/12/2004 về việc hướng dẫn xây dựng

phát triển khu vực kinh tế tập thể năm 2006-2010

Tại hội thảo tổng kết 4 năm thực hiện dự án tăng cường chức năng HTX NN ởViệt Nam do tổ chức cơ quan hợp tác quốc tế Nhật bản (JICA) tài trợ, thứ trưởng bộNN&PTNT Hồ Xuân Hùng một lần nữa khẳng định vai trò của các HTX NN trongquá trình phát triển nền kinh tế nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế cả nước nóichung Phát triển HTX NN, cải thiện nó sao cho phù hợp, hiệu quả là đòn bẫy đảm bảocân bằng mức sống giữa khu vực nông thôn và thành thị

Sau 4 năm (2006-2010) thực hiện dự án không ít các HTX NN của ta đã được

“lột xác”, phát huy hiệu quả kinh tế Theo ông Nguyễn Văn Nghiêm, trưởng phòng

kinh tế hợp tác- trang trại ( Cục KTHT và PTNN Bộ NN&PTNT), sau khi triển khai

dự án, các HTX NN tiếp thu được rất nhiều kinh nghiệm từ các mô hình tiên tiến củaNhật Bản Số HTX tổ chức tiêu thụ sản phẩm tăng, hoạt động tín dụng nội bộ cũngphát triển Nhiều HTX khá đang có xu hướng mở rộng các ngành nghề dịch vụ mớitheo mô hình HTX NN

đa chức năng Trong năm 2008, có 6.688 HTX hoạt động có lãi chiếm 74% tổng số

HTX; lãi bình quân là 50 triệu đồng/1 HTX, nhiều HTX có lãi từ 200-300 triệu đồng.Ông Nguyễn Chí Quý, phó chi cục trưởng chi cục phát triển nông thôn Hà Nội chobiết, Hà Nôi có gần 1.000 HTX NN trong đó 50% số HTX đạt kết quả kinh doanh dịch

vụ khá, 30% đạt trung bình và vẫn còn 20% HTX thuộc loại yếu kém, không hiệu quả

Theo số liệu báo cáo của các địa phương, số lượng HTX nông nghiệp ngày

càng tăng và đến cuối năm 2011, cả nước đã có 9.619 HTX nông nghiệp với 6,2 triệu

xã viên Với việc tham gia HTX người nông dân vừa huy động được nguồn lực như

lao động, vốn, kỹ thuật, vừa giảm được chi phí đầu vào và vừa có điều kiện tiêu thụ

nông sản hàng hóa một cách có lợi nhất, điều mà từng hộ nông dân đơn lẻ không làm

được

Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP HƯƠNG HỒ

Quán triệt quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng và pháp luật của nhà

nước Thực hiện nghị quyết của Đảng uỷ, HĐND-UBND xã Hương Hồ và phươnghướng nhiệm vụ Đại hội đại biểu HTX nông nghiệp Hương Hồ đề ra

HTX nông nghiệp Hương Hồ thuộc xã Hương Hồ, thị xã Hương Trà, tỉnh ThừaThiên Huế ra đời và gắn liền với phong trào chung của cả nước và cả tỉnh thực hiệnchuyển đổi theo luật HTX, HTX nông nghiệp Hương Hồ làm dịch vụ phục vụ nôngnghiệp

Với chủ trương đúng đắn của Đảng uỷ, của UBND xã Hương Hồ và sự quantâm giúp đỡ của lãnh đạo cấp trên, đồng thời có sự cố gắng của cán bộ, xã viên trongHTX nông nghiệp Hương Hồ dần dần đưa nông nghiệp nông thôn HTX từng bướcphát triển trong lĩnh vực sản xuất, đời sống

2.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Hương Hồ

2.1.1.1 V ị trí địa lý

Hương Hồ là xã đồng bằng, bán sơn địa thuộc thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa

Thiên Huế, cách trung tâm thành phố Huế 7km về phía Tây nằm dọc theo bờ sông

Hương và tỉnh lộ 12B

- Phía Đông: giáp sông Hương, đối diện là phường Thuỷ Biều, thành phố Huế

Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

- Phía Tây: giáp với xã Hương Bình

- Phía Nam: giáp với xã Hương Thọ

- Phía Bắc: giáp với xã Hương An

Với vị trí địa lý đó đã tạo điều kiện cho địa phương phát triển giao thông đường

bộ, đường thuỷ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội, giao lưu vănhoá với nhiều vùng Đồng thời cũng giúp cho các hộ gia đình trên địa bàn phát triểnsản xuất nông nghiệp, đa dạng hoá cây trồng vật nuôi và phát triển các ngành nghềkhác

2.1 1.2 Địa hình

Xã Hương Hồ có địa hình nghiêng dần từ Tây Nam đến Đông Bắc

Phía Tây- Tây Nam của xã là vùng đồi có độ dốc bình quân từ 150-250, tuyệt

đối cao nhất 336m, thấp nhất là 10m Ở giữa vùng đồi chạy theo hướng Tây Bắc là dảiđất thuộc khu vực Lim, Mẻ Tré Boòng Boong địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc

bình quân từ 50-70, nghiêng dần và đổ nước ra Hồ Khe Ngang

Phía Đông là dải đồng bằng nhỏ hẹp chạy dọc theo sông Hương, địa hình tươngđối bằng phẳng, độ chênh cao tuyệt đối <10m, độ dốc nhỏ hơn 70 là khu dân cư vàđồng ruộng tập trung, thuận tiện cho việc đầu tư và bố trí cơ sở hạ tầng

Tuy nhiên với điều kiện phần lớn diện tích có độ dốc cao làm cho địa phươnggặp nhiều khó khăn đặc biệt là hiện tượng xói mòn đất đai cũng như những khó khăntrong quá trình canh tác

2.1.1.3 Th ời tiết khí hậu

Thời tiết khí hậu là một trong những yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến quá trìnhsản xuất nông nghiệp, chúng gắn liền với quá trình sinh trưởng phát triển tới cây trồng, vậtnuôi, ảnh hưởng đến phẩm chất, năng suất cây công nghiệp Xã Hương Hồ chịu ảnh

hưởng chung trong vùng thời tiết khí hậu của tỉnh Thừa Thiên Huế: nằm trong vùng khí

hậu nhiệt đới gió mùa, có chế độ nhiệt phong phú, bức xạ dồi dào, mưa nhiều tạo điềukiện cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt Tuy nhiên hạn hán lũ lụt thường xuyênxảy ra gây những ảnh hưởng không tốt đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là ngành trồngtrọt

Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Hằng năm ở đây có 2 mùa mưa nắng rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến

tháng 1 năm sau, mùa nắng bắt đầu từ tháng 2 đến tháng 8, đồng thời với hai mùamưa,nắng là hai mùa gió: gió Phơn Tây Nam khô nóng từ tháng 3 đến tháng 8 và giómùa Đông Bắc từ tháng 11 năm nay đến tháng 2 năm sau

Đất đai đóng một vai trò hết sức quan trọng với sự phát triển xã hội loài người

Trong sản xuất nông nghiệp đất đai vừa là tư liệu lao động vừa là đối tượng lao động

HTX Hương Hồ thuộc xã Hương Hồ, thị xã Hương Trà trong 3 năm 2009-2011 có

diện tích đất tự nhiên là 631,2 ha Những năm qua tình hình đất đai của HTX NN

Hương Hồ đã có nhiều sự biến đổi, tình hình biến động này được thể hiện cụ thể qua

bảng 1:

Bảng 1: Tình hình đất đai của HTX nông nghiệp Hương Hồ qua 3 năm 2009-2011

Đơn vị tính: ha Chỉ tiêu

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

2010/2009 2011/2010 +/- % +/- % 1.Tổng diện tích đất tự nhiên

trong đó: -Đất nông nghiệp

174,00

111,403,5059,10

631,20

172,20365,0094,00

171,20

109,503,5058,20

631,20

166,10365,00100,10

166,10

97,8010,9057,40

0

-2,000+2,00

-2,80

-1,900-0,90

0

-1,1502,17

-1,61

-1,710-1,52

0

-6,100+6,10

-5,10

-11,70+7,40-0,80

0

-3,540+6,49

-2,98

-10,68+211,43-1,37

(Nguồn: HTX NN Hương Hồ 3 năm 2009, 2010, 2011)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Hiện nay, HTX Hương Hồ có tổng diện tích tự nhiên là 631,2 ha

- Đất nông nghiệp: Năm 2009 có 174,2 ha, năm 2010 có 172,2 ha, năm 2011 có

166,1 ha Như vậy, năm 2010 so với năm 2009 giảm 2 ha tương ứng giảm 1,15%, năm

2011 so với năm 2010 giảm 6,1 ha tương ứng giảm 3,54%

- Đất lâm nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp qua 3 năm đều không thay đổi vớidiện tích 365ha, đất lâm nghiệp có vai trò rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp,công nghiệp và đời sống con người vì đất trồng cây lâm nghiệp có tác dụng như chắngió, bão, lũ lụt

- Đất khác: đất khác như đất xây dựng cơ bản, đất ở, đất chưa sử dụng Năm

2009 có 92 ha, năm 2010 có 94 ha, năm 2011 có 100,1 ha Như vậy, năm 2010 so vớinăm 2009 tăng 2 ha, tương ứng tăng 2,17%, năm 2011 so với năm 2010 tăng 6,1 hatương ứng tăng 6,49% Nhìn chung, qua 3 năm diện tích đất đều tăng lên

- Đất canh tác: Đất canh tác qua 3 năm cũng có xu hướng giảm, năm 2010 sovới năm 2009 giảm 2,8 ha tương ứng giảm 1,61%, năm 2011 so với năm 2010 giảm5,1 ha

tương ứng giảm 2,98%

- Đất trồng 2 vụ lúa: Đất trồng 2 vụ lúa chiếm một con số khá lớn trong tổng diện

tích đất canh tác Vì sản xuất nông nghiệp trồng lúa chiếm phần lớn và đối với bà con

nông dân cũng là ngành nghề chính của họ Năm 2010 so với năm 2009 giảm 1,9 ha

tương ứng giảm 1,71%, năm 2011 so với năm 2010 giảm 11,7 ha tương ứng giảm

10,68%

- Đất trồng 1 vụ lúa: Diện tích đất trồng 1 vụ lúa năm 2010 không biến động sovới năm 2009 Năm 2011 so với năm 2010 tăng 7,4 ha, tương ứng tăng 211,43%

- Đất màu: Năm 2010 so với năm 2009 giảm 0,9 ha, tương ứng giảm 1,52 %

Năm 2011 so với năm 2010 giảm 0,8 ha, tương ứng giảm 1,37%

Như vậy, diện tích đất của HTX có hạn, và hiện nay đang dần thu hẹp do quá

trình đô thị hoá nên diện tích đất nông nghiệp dần giảm đi dẫn đến tình trạng bà con xãviên thiếu đất để sản xuất, làm ăn Vì vậy cần phải sử dụng đất tiết kiệm hợp lý Trongsản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp cần phải đầu tư trong việc cải tạo, bồi dưỡng đất đai,

tránh để đất bạc màu, vôi hoá

Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

2.1.2.2 Tình hình dân s ố lao động của hợp tác xã nông nghiệp Hương Hồ

Dân số lao động là một bộ phận hết sức quan trọng trong các hoạt động sản xuấtkinh doanh và tiêu dùng của quốc gia, một địa phương nói chung và HTX nông nghiệpHương Hồ nói riêng Đây là yếu tố góp phần to lớn vào sự phát triển hay kìm hãm sựphát triển kinh tế một địa phương, một quốc gia Chất lượng và số lượng dân số, lao

động cũng thể hiện được thực trạng cũng như xác định được tiềm năng thế mạnh của

vùng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế Cụ thể việc tăng dân số trong khi các điềukiện về công ăn việc làm, y tế, giáo dục không đảm bảo sẽ tạo ra một sức ép đối với

sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu của địa phương Mật độ dân số ngày càng cao làmcho sức ép sử dụng tài nguyên thiên nhiên ngày càng lớn là nguyên nhân cơ bản làmgiảm cấp tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường

Để thấy rõ tình hình dân số và lao động của HTX nông nghiệp Hương Hồ

chúng ta hãy quan sát bảng số liệu sau:

Bảng 2: Tình hình dân số và lao động của HTX nông nghiệp Hương Hồ năm 2011

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011

1.Tổng số hộ xã viên2.Tổng khẩu

Khẩu/hộ

Lao động/hộ

8492.9772.768

3,513,07

(Nguồn: HTX NN Hương Hồ năm 2011)

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy HTX nông nghiệp Hương Hồ năm 2011 có 849

hộ xã viên Tổng số khẩu là 2.977 người

Về tình hình lao động, số lao động năm 2011 là 2.768 lao động Đâu là lực lượnglàm ra của cải cho xã hội, tuy nhiên cũng là một áp lực cho việc tìm kiếm việc làm nếu

như chính quyền không có các biện pháp kịp thời sẽ gây ảnh hưởng xấu đến các vấn đề xã

Trang 38

- Về thuỷ lợi: Là HTX hoạt động chủ yếu nông nghiệp nên hệ thống thuỷ lợi

đóng vai trò quan trọng Hệ thống thuỷ lợi đang được UBND xã đặc biệt quan tâm

HTX có 1 hồ chứa nước, 2 trạm bơm điện, kênh mương dài 4204m

- Về giao thông: Giao thông là điều kiện cần thiết nhất cho quá trình hội nhập

và phát triển kinh tế Các tuyến đường liên xã, thôn, xóm, làng đã ngày càng đượcnâng cấp và hoàn thiện hơn Bên cạnh đó, xã đã tiến hành mở thêm đường mới, nhựahoá, bê tông hoá, tạo nên mạng lưới giao thông hoàn chỉnh góp phần phục vụ chongành nghề nông thôn phát triển trong việc lưu thông vận chuyển cung ứng vật tư,hàng hoá phục vụ sản xuất và tiêu thụ được thuận tiện Tuy nhiên hệ thống giao thônghiện tại cần phải được tu bổ và nâng cấp đồng bộ hơn để phục vụ cho nông nghiệpnông thôn còn phát triển mạnh trong tương lai

- Về hệ thống điện: Thực hiện chủ trương điện khí hoá nông thôn của chính phủ

đến thời điểm hiện nay Hệ thống mạng lưới điện được xây dựng trên toàn bộ địa bàn

xã, khắp các thôn, xóm Việc quản lý sử dụng lưới điện tương đối tốt, luôn đảm bảocung cấp điện cho người dân HTX đã không ngừng phát triển lưới điện nông thôntrong địa bàn, đưa lại những tác động tích cực về kinh tế, văn hoá, xã hội

Tình hình cơ sở hạ tầng của HTX ngày càng hoàn thiện hơn, đáp ứng nhu cầucủa nông dân, nâng cao bộ mặt HTX được thể hiện qua bảng sau:Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Bảng 3: Tình hình cơ sở hạ tầng của HTX NN Hương Hồ qua 3 năm 2009-2011

Chỉ tiêu ĐVT Năm

2009

Năm 2010

Năm 2011

2010/2009 2011/2010 +/- +/-

420421125011221570

420422025011221570

0000+10000

00+1-100000

(Nguồn: HTX NN Hương Hồ qua 3 năm 2009,2010,2011) 2.1.3 Tình hình bộ máy tổ chức quản lý của hợp tác xã nông nghiệp Hương Hồ

Nhân sự là một trong những yếu tố quan trọng của bất kỳ tổ chức nào, đặc biệt

là các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Trong nền kinh tế thị

trường cạnh tranh quyết liệt như hiện nay thì nhân sự là một trong những vấn đề có

tính chất quyết định đến thành công cũng như sự tồn tại của bất cứ tổ chức nào, trong

đó bộ máy quản lý đóng vai trò nòng cốt Do vậy, việc đào tạo nâng cao năng lực quản

lý cho đội ngũ cán bộ là nhiệm vụ quan trọng cần được quan tâm hàng đầu Một đội

ngũ cán bộ năng động sẽ nhanh chóng nắm bắt được các chủ trương của cấp trên, phát

huy được nội lực, có thể đưa ra các quyết định nhanh chóng đảm bảo thành công trong

việc thực hiện các công việc của HTX

Nhìn vào bảng 4 số liệu ta thấy: Tổng số cán bộ của HTX năm 2009 và năm

2010 là 13 người, năm 2011 là 14 người Như vậy, số cán bộ năm 2010 không thay đổi

so với năm 2009, trong đó ban quản trị có 3 người, ban kiểm soát có 1 người, ban kế

toán 2 người, cán bộ chuyên môn 1 người, đội cụm sản xuất 6 người; số cán bộ năm

2011 tăng 1 người tương ứng tăng 7,69% so với năm 2010, tăng 1 người này thuộc ban

kế toán Có thể thấy rằng cơ cấu số lượng cán bộ được phân theo chức năng, nhiệm vụcủa HTX là khá hợp lý, đảm bảo cho bộ máy được thực hiện và phối hợp nhịp nhàng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Bảng 4: Tình hình lao động của HTX nông nghiệp Hương Hồ qua 3 năm

2009-2011

Chỉ tiêu ĐVT Năm

2009

Năm 2010

Năm 2011

2010/2009 2011/2010 +/- % +/- % 1.Tổng số cán bộ Người 13 13 14 0 0 +1 7,69

2.Phân theo chức năng

- Ban quản trị Người 3 3 3 0 0 0 0

- Ban kiểm soát Người 1 1 1 0 0 0 0

- Ban kế toán Người 2 2 3 0 0 1 50

- Cán bộ chuyên môn Người 1 1 1 0 0 0 0

- Đội hoặc cụm Người 6 6 6 0 0 0 0

3.Phân theo giới tính

- Chưa qua đào tạo Người 7 7 7 0 0 0 0

(Nguồn: HTX nông nghiệp Hương Hồ 3 năm 2009, 2010, 2011)

Đa phần cán bộ có trình độ sơ cấp và chưa qua đào tạo, còn cán bộ có trình độđại học và trung cấp quá ít so với yêu cầu Chỉ có 1 người có trình độ đại học, còn 4người có trình độ sơ cấp và 7 người chưa qua đào tạo

Vì vậy, để nâng cao hiệu quả tổ chức cũng như nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh của HTX thì HTX cần phải tạo nhiều điều kiện hơn nữa để cho cán bộ cóthể nâng cao trình độ của mình Bên cạnh đó, HTX cần khuyến khích nhiều hơn nữanhững sinh viên mới ra trường có cơ hội làm việc ở HTX, dần dần bổ sung vào bộ máyquản lý của HTX để cho bộ máy quản lý hoạt động có hiệu quả hơn

*Bộ máy quản lý của HTX gồm:

Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 05/10/2020, 06:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm