1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chất Sắt trong Thực Phẩm - Iron in Foods

2 387 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 470,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vietnamese - Number 68d Nutrition Series - December 2014 Chất Sắt trong Thực Phẩm Iron in Foods Thực phẩm nào có chất sắt?. Có 2 loại chất sắt tìm thấy trong thực phẩm: máu heme và khô

Trang 1

Vietnamese - Number 68d Nutrition Series - December 2014 Chất Sắt trong Thực Phẩm

Iron in Foods Thực phẩm nào có chất sắt?

Có 2 loại chất sắt tìm thấy trong thực phẩm: máu (heme) và không máu (non-heme) Cơ thể quý vị hấp thụ chất sắt heme một cách dễ dàng hơn chất sắt không heme Tuy nhiên, thực phẩm chứa chất sắt không heme cũng là những nguồn chất sắt rất quan trọng trong chế độ ăn uống của quý vị Xin xem HealthLinkBC File #68c Chất Sắt và Sức Khỏe của Quý Vị để biết thêm chi tiết về việc quý vị cần bao nhiêu chất sắt và làm thế nào để lấy được nhiều chất sắt nhất từ thực phẩm

Thực Phẩm với Chất Sắt Có Heme

Tất cả giá trị hay số lượng chất sắt trong bảng dưới đây là trung bình dựa trên bao nhiêu thịt, cá, tôm cua sò ốc, và gia cầm được làm

Cá ngừ/cá trích/cá hương/cá thu 75 g (2 ½ oz) 1.2

Cá hồi (đóng hộp/tươi) 75 g (2 ½ oz) 0.5

Cá bơn (cá flounder/cá sole/cá bơn sao) 75 g (2 ½ oz) 0.3

g = gram, oz = ounce, mg = milligram

* Ghi chú: Gan và các sản phẩm làm từ gan (ví dụ pâté gan và xúc xích gan) giàu sinh tố A Quá nhiều sinh tố A có thể gây dị thai, nhất là trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ Sự chọn lựa an toàn nhất là giới hạn những thực phẩm này trong lúc mang thai Nếu quý vị chọn ăn gan hoặc các sản phẩm làm từ gan, hãy ăn ít hơn 75g (2 ½ ounces) mỗi tuần

Trang 2

Muốn biết thêm các đề tài của HealthLinkBC vào www.HealthLinkBC.ca/healthfiles hoặc đến phòng

y tế công cộng tại địa phương quý vị

Bấm vào www.HealthLinkBC.ca hoặc gọi số 8-1-1

để biết chi tiết và các dịch vụ sức khỏe không cấp

thiết tại B.C

Muốn tìm sự trợ giúp cho người điếc và khiếm thính, gọi số 7-1-1 tại B.C

Có dịch vụ dịch thuật với hơn 130 ngôn ngữ khi có yêu cầu của quý vị

Thực Phẩm với Chất Sắt Không Heme

Cereal (ngũ cốc) của em

bé, loại khô 28g (5 tbsp) 7.0* Lúa mì xé nhuyễn 30 g 1.8* Đậu tương, khô, luộc chín 175 mL (3/4 tách) 6.5 Rong biển, thạch trắng,

sấy khô 8 g (1/2 tách) 1.7 Cereal loại được cho thêm

các chất sinh tố, ăn lạnh 30 g 4.9*

Kem lúa mì, loại thường, chế biến sẵn 175 mL (3/4 tách) 1.6 Đậu lăng, nấu chín 175 mL (3/4 tách) 4.9 Nước trái mận, đóng hộp 125 mL (1/2 tách) 1.6 Hạt bí, rang 60 mL (1/4 tách) 4.7 Lá củ cải đường, nấu chín 125 mL (1/2 tách) 1.5 Bột yến mạch hiệu

Đậu ngự đỏ đậm, nấu chín 175 mL (3/4 tách) 3.9 Đậu Hòa Lan, nấu chín 125 mL (1/2 tách) 1.3 Mật đường đen 15 mL (1 tbsp) 3.6

Yến mạch, loại được ép mỏng (quick) hoặc mảnh

to (large flakes), làm sẵn

175 mL (3/4 tách) 1.3 Rau dền, nấu chín 125 mL (1/2 tách) 3.4 Xốt cà chua, đóng hộp 125 mL (1/2 tách) 1.3 Kem lúa mì, loại ăn liền,

được chế biến 175 mL (3/4 tách) 3.1* Hạt hoa hướng dương, rang 60 mL (1/4 tách) 1.2 Đậu chiên lại 175 mL (3/4 tách) 3.1 Lúa mạch xay thành

những hạt nhỏ, nấu chín 125 mL (1/2 tách) 1.1 Hummus 175 mL (3/4 tách) 2.8-4.5 Khoai lang tây chín, còn vỏ 1 củ lớn trung bình 1.1 Bánh vòng (bagel) 45g (1/2) 2.7 Hạt quinoa, nấu chín 125 mL (1/2 tách) 1.1 Đậu hũ, cứng vừa hoặc

cứng 150 g (3/4 tách) 2.4-8.0* Dưa cải bắp kiểu Đức (Sauerkraut) 125 mL (1/2 tách) 1.1 Đậu hồi, đóng hộp 175 mL (3/4 tách) 2.4 Mật đường, loại fancy 15 mL (1 tbsp) 1.0 Đậu hũ, xanh lá

cây/edamame (nấu chín và

còn vỏ)

125 mL (1/2 tách) 2.4

Mì ống, mì sợi (pasta), được cho thêm các chất sinh tố, nấu chín

125 mL (1/2 tách) 1.0 Tahini, bơ hạt mè 30 mL (2 tbsp) 2.3 Nước giải khát đậu nành 250 mL (1 tách) 1.0 Đậu ván, nấu chín 125 mL (1/2 tách) 2.2 Rau dền, sống 250 mL (1 tách) 0.9

Lá cải xanh (swiss chard),

nấu chín 125 mL (1/2 tách) 2.1 Bánh mì nâu 35 g (1 slice) 0.9

g = gram, mL = milliliter, tbsp = muỗng súp

*Ghi chú: Số lượng chất sắt trong một số loại thực phẩm được cho thêm các chất sinh tố thì thay đổi; hãy kiểm tra nhãn thực phẩm để biết thông tin chính xác Nếu số lượng chất sắt được ghi là phần trăm của giá trị hàng ngày (DV), tiệu chuẩn được

sử dụng là 14 mg (hoặc 7 mg cereal dành cho em bé) Ví dụ, nếu một suất ăn có 25% của giá trị hàng ngày, nó có 3.5 mg chất sắt (0.25 x 14 mg)

Để biết thêm thông tin về vấn đề dinh dưỡng, xin gọi

số 8-1-1 để nói chuyện với một chuyên viên dinh

dưỡng chính ngạch

Ngày đăng: 20/07/2015, 23:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w