1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận Thức Và Mức Sẵn Lòng Trả Đối Với Thực Phẩm Biến Đổi Gene Trường Hợp Gạo Vàng Tại Thành Phố Hồ Chí Minh

82 600 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 772 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH**************** KHẢO SÁT NHẬN THỨC VÀ MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỐI VỚI THỰC PHẨM BIẾN ĐỔI GEN: TRƯỜNG HỢP GẠO VÀNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Sử dụng và bảo vệ tài nguyê

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TP HỒ CHÍ MINH

****************

KHẢO SÁT NHẬN THỨC VÀ MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỐI VỚI

THỰC PHẨM BIẾN ĐỔI GEN: TRƯỜNG HỢP

GẠO VÀNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường

LUẬN VĂN THẠC SĨ MÔI TRƯỜNG

Thành Phố Hồ Chí Minh

Tháng 2/ 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TP HỒ CHÍ MINH

****************

PHAN XUÂN VIỆT

KHẢO SÁT NHẬN THỨC VÀ MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỐI VỚI

THỰC PHẨM BIẾN ĐỔI GEN: TRƯỜNG HỢP

GẠO VÀNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường

Mã số: 60 85 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ MÔI TRƯỜNG

Hướng dẫn khoa học: TS PHAN THỊ GIÁC TÂM

Thành Phố Hồ Chí Minh

Tháng 2/ 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Hoàn thành bài luận văn là một dấu mốc rất quan trọng đối với tôi, bởi nó giúptôi hiểu thế nào là hoạt động nghiên cứu khoa học thật sự Điều đó khiến tôi thấy càngtrân trọng hơn những đóng góp của những người làm khoa học Tôi xin gởi lời cảm ơnchân thành đến Quý thầy cô trong khoa Địa Lý- trường Đại Học KHXH&NV TP HồChí Minh cùng các thầy cô đã tham gia giảng dạy tại chương trình cao học của QuýKhoa đã nhiệt tâm truyền thụ những kiến thức hết sức quý báu và những kinh nghiệmrất thực tế cho tôi trong suốt thời gian học tập

Trên tất cả, tôi xin tỏ lòng tri ân và cảm tạ sâu sắc đến TS Phan Thị Giác Tâm,một người thầy luôn luôn tâm huyết với nghề và sẵn lòng nhiệt tâm để giúp đỡ học tròtrên con đường nghiên cứu khoa học Cô đã không quản thời gian, công sức để hướngdẫn, theo sát và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Tôi cũng xin trân trọng cám ơn sự hợp tác và lòng nhiệt thành của cư dân tại cácquận, huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sátthực tế

Xin gởi cảm tạ đến bạn bè thân hữu thuộc lớp cao học khóa 2010-2012, đã luônđộng viên chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và luôn tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quátrình nghiên cứu đề tài luận văn này

Kết lời, tôi xin cảm ơn gia đình đã luôn đồng hành cùng tôi

Trang 4

TÓM TẮTPHAN XUÂN VIỆT, tháng 1 năm 2013 “KHẢO SÁT NHẬN THỨC VÀ MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỐI VỚI THỰC PHẨM BIẾN ĐỔI GENE: TRƯỜNG HỢP GẠO VÀNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”.

PHAN XUAN VIET January, 2013 “Survey Awareness And Willingness To Pay For Genetically Modified Foods: The Case Of Golden Rice in Ho Chi Minh City”.

Mục tiêu chính của đề tài là khảo sát nhận thức về vệ sinh an toàn thựcphẩm(VSATTP), thực phẩm biến đổi gen và mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng đối vớigạo Vàng – một loại gạo biến đổi gen tại một số quận huyện trên địa bàn thành TP.HCM.Phương pháp được sử dụng trong đề là phương pháp định giá ngẫu nhiên(ContingentValuation Method - CVM) Đề tài tiến hành phỏng vấn và điều tra thống kê ngẫu nhiên

232 người tại quận 6, quận 9, quận Thủ Đức, quận Gò Vấp và huyện Củ Chi

Kết quả thống kê cho thấy có đến 83,7% người được khảo sát cho rằng thực phẩmhiện nay trên thị trường là ít hoặc không an toàn Điều đó dẫn đến việc người dân tạiTP.HCM rất quan tâm đến cách thức bảo đảm VSATTP như chọn mua các thực phẩm antoàn, rõ nguồn gốc (48,6%), bảo quản và chế biến thực phẩm hợp vệ sinh(38,5%), đồngthời tìm mua thực phẩm an toàn tại những nơi đáng tin cậy( trong siêu thị: 49,1%, nơiquen biết, có uy tín: 37,9%) Phản ứng của người dân đối với thực phẩm biến đổi gen(TPBĐG) khá tích cực Kết quả khảo sát cho thấy 47,4% người được phỏng vấn ủng hộviệc phổ biến TPBĐG, 16,8% phản đối và 35,8% không có ý kiến Một vấn đề quan trọngkhác là có đến 90,9% người được khảo sát cho rằng cần dán nhãn cho các TPBĐG Cụ thểtrong trường hợp gạo Vàng – một loại gạo biến đổi gen thì kết quả điều tra cho thấy có94,3% số người đồng ý mua gạo Vàng, 5,7% không đồng ý Trong số những người đồng ýmua gạo Vàng có 37% trả giá cao hơn gạo thông thường vì họ cho rằng loại gạo này tốtcho sức khỏe, 30,6% trả giá thấp hơn gạo thường vì những lợi ích của GV là chưa chắcchắn WTP trung bình cho sản phẩm GV là 16957 đồng/kg Các nhân tố có ảnh hưởng đếnWTP đối với GV là trình độ học vấn, thu nhập, việc ủng hộ phổ biến TPBĐG và độ tuổingười được phỏng vấn Qua nghiên cứu cho thấy có thể phổ biến gạo Vàng tại Tp HCM

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTCHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ

GMC Cây trồng biến đổi gen (Genetically Modified Crop)

GMO Sinh Vật Biến Đổi Gen (Genetically Modified Organism)

CVM Phương Pháp Định Giá Ngẫu Nhiên (Contingent Valuation

Method )

WTP Willingness To Pay (Mức Sẵn Lòng Trả)

WTA Willingness To Accept (Mức Sẵn Lòng Chấp Nhận)

EU European Union (Liên minh châu Âu)

TP.HCM Thành Phố Hồ Chí Minh

VSATTP Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm

Trang 6

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 2.1 Tình hình gieo trồng các loại GMC tại khu vực Mỹ La Tinh 18

Bảng 2.2 Tình hình gieo trồng các loại cây trồng biến đổi gene tại châu Âu 19

Bảng 3.1 Các biến đưa vào mô hình và kì vọng dấu 41

Bảng 4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 44

Bảng 4.2 Đặc điểm về trình độ học vấn và nghề nghiệp của dân số vùng nghiên cứu 46 Bảng 4.3 Đặc điểm về trình độ học vấn và nghề nghiệp của dân số vùng nghiên cứu 47 Bảng 4.4 Mức độ hiểu biết của người dân về ngộ độc thực phẩm 49

Bảng 4.5 Nhận thức của người dân về an toàn thực phẩm 50

Bảng 4.6 Nhận thức của người dân về an toàn thực phẩm 52

Bảng 4.7 Những lợi ích và hạn chế tiềm tàng của thực phẩm biến đổi gen 53

Bảng 4.8 Phản ứng của người dân về việc phổ biến TPBDG cho người dân 54

Bảng 4.9 Thông tin về gạo Vàng 55

Bảng 4.10 Mức sẵn lòng trả của người dân đối với GV 57

Bảng 4.11 Kết xuất mô hình hồi quy tuyến tính 59

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3.1 Sơ đồ tổng giá trị kinh tế của một loại tài nguyên 28Hình 3.2 Các phương pháp định giá tài nguyên môi trường 29

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ 3

Hoàn thành bài luận văn là một dấu mốc rất quan trọng đối với tôi, bởi nó giúp tôi hiểu thế nào là hoạt động nghiên cứu khoa học thật sự Điều đó khiến tôi thấy càng trân trọng hơn những đóng góp của những người làm khoa học Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy cô trong khoa Địa Lý- trường Đại Học KHXH&NV TP Hồ Chí Minh cùng các thầy cô đã tham gia giảng dạy tại chương trình cao học của Quý Khoa đã nhiệt tâm truyền thụ những kiến thức hết sức quý báu và những kinh nghiệm rất thực tế cho tôi trong suốt thời gian học tập 3

Trên tất cả, tôi xin tỏ lòng tri ân và cảm tạ sâu sắc đến TS Phan Thị Giác Tâm, một người thầy luôn luôn tâm huyết với nghề và sẵn lòng nhiệt tâm để giúp đỡ học trò trên con đường nghiên cứu khoa học Cô đã không quản thời gian, công sức để hướng dẫn, theo sát và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn 3

Tôi cũng xin trân trọng cám ơn sự hợp tác và lòng nhiệt thành của cư dân tại các quận, huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát thực tế 3

Xin gởi cảm tạ đến bạn bè thân hữu thuộc lớp cao học khóa 2010-2012, đã luôn động viên chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và luôn tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài luận văn này 3

Kết lời, tôi xin cảm ơn gia đình đã luôn đồng hành cùng tôi 3

Trân trọng cảm ơn 3

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 2 năm 2014 3

Học viên cao học 3

Phan Xuân Việt 3

TÓM TẮT 4

PHAN XUÂN VIỆT, tháng 1 năm 2013 “KHẢO SÁT NHẬN THỨC VÀ MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỐI VỚI THỰC PHẨM BIẾN ĐỔI GENE: TRƯỜNG HỢP GẠO VÀNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” 4

Trang 9

PHAN XUAN VIET January, 2013 “Survey Awareness And Willingness To Pay For Genetically Modified Foods: The Case Of Golden Rice in Ho Chi Minh City” 4 Mục tiêu chính của đề tài là khảo sát nhận thức về vệ sinh an toàn thực

phẩm(VSATTP), thực phẩm biến đổi gen và mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng đối với gạo Vàng – một loại gạo biến đổi gen tại một số quận huyện trên địa bàn thành TP.HCM Phương pháp được sử dụng trong đề là phương pháp định giá ngẫu nhiên(Contingent Valuation Method - CVM) Đề tài tiến hành phỏng vấn và điều tra thống kê ngẫu nhiên 232 người tại quận 6, quận 9, quận Thủ Đức, quận

Gò Vấp và huyện Củ Chi 4 Kết quả thống kê cho thấy có đến 83,7% người được khảo sát cho rằng thực phẩm hiện nay trên thị trường là ít hoặc không an toàn Điều đó dẫn đến việc người dân tại TP.HCM rất quan tâm đến cách thức bảo đảm VSATTP như chọn mua các thực phẩm an toàn, rõ nguồn gốc (48,6%), bảo quản và chế biến thực phẩm hợp vệ sinh(38,5%), đồng thời tìm mua thực phẩm an toàn tại những nơi đáng tin cậy( trong siêu thị: 49,1%, nơi quen biết, có uy tín: 37,9%) Phản ứng của người dân đối với thực phẩm biến đổi gen (TPBĐG) khá tích cực Kết quả khảo sát cho thấy 47,4% người được phỏng vấn ủng hộ việc phổ biến TPBĐG, 16,8% phản đối và 35,8% không có ý kiến Một vấn đề quan trọng khác là có đến 90,9% người được khảo sát cho rằng cần dán nhãn cho các TPBĐG Cụ thể trong trường hợp gạo Vàng – một loại gạo biến đổi gen thì kết quả điều tra cho thấy có 94,3% số người đồng ý mua gạo Vàng, 5,7% không đồng ý Trong số những người đồng ý mua gạo Vàng có 37% trả giá cao hơn gạo thông thường vì họ cho rằng loại gạo này tốt cho sức khỏe, 30,6% trả giá thấp hơn gạo thường vì những lợi ích của GV là chưa chắc chắn WTP trung bình cho sản phẩm GV là 16957 đồng/kg Các nhân tố có ảnh hưởng đến WTP đối với GV là trình độ học vấn, thu nhập, việc ủng hộ phổ biến TPBĐG và độ tuổi người được phỏng vấn Qua nghiên cứu cho thấy có thể phổ biến gạo Vàng tại Tp HCM 4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5 CHỮ VIẾT TẮT 5

Trang 10

CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ 5

CNBĐG 5

Công Nghệ Biến Đổi Gen 5

TPBĐG 5

Thực Phẩm Biến Đổi Gen 5

GMC 5

Cây trồng biến đổi gen (Genetically Modified Crop) 5

GMO 5

Sinh Vật Biến Đổi Gen (Genetically Modified Organism) 5

GV 5

Gạo Vàng (Golden Rice) 5

CVM 5

Phương Pháp Định Giá Ngẫu Nhiên (Contingent Valuation Method ) 5

Willingness To Pay (Mức Sẵn Lòng Trả) 5

Willingness To Accept (Mức Sẵn Lòng Chấp Nhận) 5

EU 5

European Union (Liên minh châu Âu) 5

TP.HCM 5

Thành Phố Hồ Chí Minh 5

VSATTP 5

Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm 5

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH 7

MỤC LỤC 8

12

Chương 1: MỞ ĐẦU 13

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 17 Ngày 25 tháng 4 năm 2012, chính phủ đã ban hành nghị định 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật an toàn thực phẩm Trong đó, lần đầu tiên chính phủ có quy định rằng tất cả những sản phẩm có mức độ biến đổi gene trên 5%

Trang 11

buộc phải dán nhãn để phân biệt và cho người tiêu dùng tự do lựa chọn sản phẩm Đồng thời chính phủ cũng quy định danh mục các sinh vật biến đổi gene được cấp giấy xác nhận đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm tại mục 1 chương VI nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gene, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gene Tuy nhiên hiện nay nghị định này vẫn chưa được triển khai cụ thể để kiểm soát thị

trường thực phẩm 25

Chương 3 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

Khảo sát cho thấy vai trò quản lí của nhà nước trong việc đảm bảo VSATTP là vô cùng quan trọng Việc hoàn thiện biện pháp cụ thể và chặt chẽ về kiểm soát thị trường thực phẩm sẽ giúp người dân an tâm trong tiêu dùng Tâm lí một bộ phận dân cư hiện nay chưa tin tưởng vào khả năng kiểm soát của cơ quan chức năng trước tình hình VSATTP còn nhiều hạn chế như hiện nay 66

Việc quản lý chất lượng và VSATTP đối với TPBĐG hiện là mối quan tâm của người dân TPHCM, vì thế trách nhiệm của các cơ quan hữu quan như Sở Tài nguyên Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Bộ Y tế, Cục Quản lý Cạnh tranh… là rất quan trọng 66

Nhà nước đã có nghị định về việc dán nhãn cho các loại TPBĐG có tỉ lệ thay đổi gene từ 5% trở lên Điều cần làm là áp dụng rộng rãi và tăng cường tính minh bạch trong khâu quản lí để luật pháp phát huy tác dụng như nó được kì vọng.66 Tiến hành xây dựng phòng thí nghiệm chuyên trách kiểm định thành phần biến đổi gen trong thực phẩm với máy móc thiết bị đạt chuẩn quốc tế ; thường xuyên thanh tra các cơ sở sản xuất; tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp và cho việc tiêu thụ mặt hàng biến đổi gen phổ biến hơn 66 Cần đầu tư nhiều hơn cho hoạt động nghiên cứu và ứng dụng GMO ở Việt Nam

vì nước ta là nước nông nghiệp, các hoạt động kinh tế dựa trên ngành này rất

Trang 12

nhiều và có những đóng góp quan trọng cho nền kinh tế Đồng thời cũng gia tăng

khả năng kiểm soát những loại TPBĐG được nhập ngoại vào nước ta 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Việt Nam 67

PHỤ LỤC 70

Phụ lục 1: thống kê mô tả mức sẵn lòng trả đối với gạo Vàng 70

Phụ lục 2: kết xuất mô hình hồi quy tuyến tính về mức sẵn lòng trả 70

Phụ lục 2: Phiếu điều tra phỏng vấn về WTP 73

Trang 13

Chương 1: MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Ngày 31 tháng 10 năm 2011, là một dấu mốc quan trọng khi dân số thế giới đạtmức bảy tỉ người Ngành nông nghiệp thế giới đứng trước những khó khăn và tháchthức ngày càng lớn nhằm đảm bảo nguồn lương thực cho thế giới khi mà diện tích đấtcanh tác ngày càng giảm và các vùng đất nông nghiệp chịu ảnh hưởng ngày càng rõ rệthơn của biến đổi khí hậu toàn cầu Trước tình hình đó, những giải pháp liên quan đếncông nghệ sinh học nhằm tăng năng xuất và phẩm chất cây trồng, vật nuôi được xemxét phát triển Một trong số đó là công nghệ biến đổi gen (CNBĐG) Thực phẩm biếnđổi gen (Genetically Modified - GM) chứa đựng những phẩm chất vượt trội so với thựcphẩm thông thường nhưng cũng chứa đựng không ít những quan ngại đang tạo ranhững phản ứng trái chiều của người sử dụng trên toàn thế giới

Nhờ những lợi ích to lớn và lâu dài cho môi trường, kinh tế và an sinh xã hội, câytrồng biến đổi gen (Genetically Modified Crop-GMC ) tiếp tục được trồng rộng rãi ở

25 nước, tính đến năm 2008- năm thứ 13 GMC được đưa vào thương mại hóa trên thịtrường(Clive James, 2008) GMC đang ngày càng được chấp nhận và mở rộng diệntích ở châu Mĩ, châu Á và châu Phi, trong đó các quốc gia trồng nhiều nhất là Hoa Kì62,5 triệu ha, Achentina 21, Ấn Độ 7,6 triệu ha…(Clive James, 2008) Với năng suấtvượt trội cùng với những khả năng có thể kháng thuốc diệt cỏ, một số loại sâu bệnh,GMC hứa hẹn có thể trở thành thay thế những loại cây trồng hiện tại với vai trò đảmbảo an ninh lương thực khi dân số thế giới tăng nhanh Một trong những lí do khiếncho GMC có thể được chấp nhận một cách rộng rãi ở các quốc gia trên là khả năng đápứng của chúng đối với nhu cầu sản xuất nhiên liệu sinh học - một trong những vấn đềquan trọng không kém khi nguồn nhiên liệu hóa thạch của thế giới ngày càng cạn kiệt.Những quan ngại về độ an toàn của thực phẩm GM với người sử dụng là nguyênnhân chính dẫn đến các loại GMC chưa được phổ biến trên toàn thế giới GMC có thểtiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe con người do những gen được biếnđổi sẽ làm lờn thuốc kháng sinh, gây dị ứng…, thêm vào đó GMC có thể phát tán trànlan những gen bị biến đổi vào môi trường gây ra sự xáo trộn và biến đổi quần xã sinh

Trang 14

vật kế cận với nó…(Clive James, 2008) Những quan ngại trên đã gây ra làn sóng phảnđối ở hầu hết các nước châu Âu, Nhật Bản,…

Tại Việt Nam, thực phẩm GM còn khá lạ lẫm và có rất ít thông tin về các loạithực phẩm này được phổ biến cho tất cả người dân Với vai trò quốc gia đứng thứ haithế giới về xuất khẩu lúa gạo, nên hình ảnh lúa gạo rất quen thuộc với người dân ViệtNam Hiện nay, đã có những nghiên cứu về gạo biến đổi gen, một trong số đó là nghiêncứu của các nhà nghiên cứu Thụy Sĩ và Đức Họ đã dựa trên công nghệ biến đổi gen đểtích hợp vào hạt gạo các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể Loại gạo biến đổigen này có nhiều màu sắc khác nhau, nhưng trong đó đáng chú ý là “Gạo Vàng”(GV) -

có chứa Beta-Caroten và một lượng lớn chất sắt Vì thế khi sử dụng loại gạo này sẽ làmtăng hàm lượng vitamin và sắt trong cơ thể, giúp tránh được các bệnh liên quan đếnviệc thiếu hụt dinh dưỡng (Trần Văn Đạt, 2011) Tuy nhiên loại gạo này mới đượctrồng thử nghiệm ở Philippin và còn rất xa lạ ở Việt Nam Thêm vào đó, hiện có rấtnhiều thông tin trái chiều về những ảnh hưởng của thực phẩm GM Những thực nghiệm

về tác dụng của GV vẫn chưa được xác thực rõ ràng

TPBĐG đã xuất hiện rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới và tạo ra những phảnứng trái chiều khác nhau về việc có nên chấp nhận và phổ biến loại thực phẩm này haykhông Tại Việt Nam mặc dù TPBĐG đã xuất hiện trên thị trường nhưng phản ứng củangười tiêu dùng về loại thực phẩm này là chưa rõ ràng, mức độ nhận thức của họ nhưthế nào, những yếu tố nào có ảnh hưởng đến nhận thức và WTP của họ cho gạo Vàng –

Trên cơ sở đó tôi thực hiện đề tài: “Khảo Sát Nhận Thức Và Mức Sẵn Lòng Trả Đối Với Thực Phẩm Biến Đổi Gene: Trường Hợp Gạo Vàng Tại Thành Phố Hồ Chí Minh” để tìm hiểu nhận thức của người tiêu dùng tại TP.HCM về TPBĐG nói chung,

GV nói riêng và mức sẵn sàng trả để được sử dụng loại gạo biến đổi gene Qua nghiêncứu có thể đóng góp cho việc hoàn thiện chính sách đối với phổ biến TPBĐG tại ViệtNam

Trang 15

1.2 Mục Tiêu nghiên Cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Khảo sát nhận thức của người dân về thực phẩm GM, cụ thể ở đây là loại gạoVàng, qua đó có thể đánh giá mức độ tin cậy và chấp nhận của người dân khi loại gạonày xuất hiện trên thị trường Dựa trên việc khảo sát nhận thức có thể tiếp cận mức sẵnlòng chi trả cho thực phẩm GM

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

– Khảo sát nhận thức của người dân đối với vấn đề an toàn thực phẩm

– Khảo sát nhận thức của người dân đối với gạo Vàng

– Xác định mức sẵn lòng trả và những yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả củangười dân đối với gạo Vàng

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung phân tích những lợi ích và rủi ro tiềm tàng mà gạo biến đổi genmang lại, qua đó khảo sát nhận thức của người dân ở thành phố Hồ Chí Minh về thựcphẩm GM nói chung và gạo biến đổi gen nói riêng Sau đó khảo sát mức sẵn lòng trảcủa người dân đối với gạo Vàng - một loại gạo biến đổi gen

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu thuộc phạm vi đề tài là người dân thuộc một số quận, huyệnthuộc địa bàn TP.HCM Đặc biệt là những quận, huyện có dân số đông với thành phầndân cư đa dạng Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng có ảnh hưởng rất lớn đến kếtquả của cuộc khảo sát Sự đa dạng trong đối tượng dân cư giúp giảm sai số trong phântích thống kê

1.5 Giới hạn nghiên cứu

Đề tài tiến hành khảo sát nhận thức và mức sẵn lòng trả của người dân đối vớigạo Vàng trong thời gian từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2011 Nhận thức của người dân

có sự thay đổi theo thời gian Sự thay đổi cũng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến mức sẵn lòngtrả của họ cho các sản phẩm biến đổi gen Vì thế với kết quả khảo sát được, tôi chỉ

Trang 16

đánh giá và kết luận về phản ứng của người dân đối với thực phẩm biến đổi gen trongthời gian khảo sát.

Nghiên cứu được tiến hành tại một số quận huyện trên địa bàn thành phố Hồ ChíMinh Mặc dù thành phần dân cư ở đây rất đa dạng nhưng chưa đủ sức đại diện chotoàn bộ người dân Việt Nam Do vậy, những kết luận từ đề tài chỉ nhắm vào nhận thức

về thực phẩm GM tại thành phố Hồ Chí Minh

1.6 Cấu Trúc Luận Văn

Luận văn được chia thành năm chương Chương 1 trình bày lý do, ý nghĩa củaviệc chọn đề tài, vấn đề được đặt ra trong đề tài thực sự cấp thiết cần phải giải quyết.Đồng thời cũng đề ra các mục tiêu cụ thể mà đề tài cần phải đạt được nhằm giải quyếtvấn đề đã đặt ra Chương tiếp theo nói về tổng quan tài liệu liên quan đến đề tài nghiêncứu Đây là phần khá quan trọng của bài nghiên cứu, nó cho thấy những phương pháp

và nghiên cứu trước đây về thực phẩm GM Từ đó tôi đưa ra hướng nghiên cứu và pháttriển đề tài Bất kì nghiên cứu thực tiễn nào cũng đều phải dựa trên cơ sở lý thuyết vànhững phương pháp nghiên cứu phù hợp Nội dung của chương 3 sẽ trình bày nhữngluận điểm quan trọng nhất của phương pháp phổ biến hiện nay trong nghiên cứu về antoàn thực phẩm Tiếp đến là chương 4 – chương quan trọng nhất của đề tài, sẽ trình bàynhững kết quả đạt được trong suốt quá trình nghiên cứu Nhận thức của người tiêudùng đối với thực phẩm GM nói chung và gạo Vàng nói riêng hiện nay như thế nào,đồng thời tôi cũng khảo sát mức sẵn lòng trả của họ đối với loại gạo biến đổi gen này.Trên cơ sở đó tiến hành phân tích những yếu tố tác động đến mức sẵn lòng trả Sau hết,

từ kết quả đạt được, đề tài đi đến kết luận và kiến nghị với mong muốn đóng góp choviệc phát triển và phổ biến thực phẩm GM tại Việt Nam

Trang 17

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Lịch sử phát triển TPBĐG trên thế giới

2.1.1 Khái quát về thực phẩm biến đổi gen

Sinh vật biến đổi gen (Genetically Modified Organism - GMO) là những sinh vậtđược thay đổi vật liệu di truyền (ADN) bằng công nghệ sinh học hiện đại, hay còn gọi

là công nghệ gen ( trích dẫn bởi Huỳnh Thị Mai, 2011) GMO đã xuất hiện hơn 2 thập

kỷ nay GMO là sinh vật mà vật liệu di truyền của nó đã bị biến đổi theo ý muốn chủquan của con người Ngoài ra cũng có thể có những sinh vật được tạo ra do quá trìnhlan truyền, biến đổi của gen trong tự nhiên GMO có nhiều loại khác nhau Nó có thể làcác sinh vật có gen bị biến đổi do tác nhân đột biến nhân tạo như các tia bức xạ hayhoá chất Nó cũng có thể là các sinh vật chuyển gen bao gồm động vật, thực vật hay visinh vật, thậm chí là con người Tuy nhiên, khi nói đến GMO người ta thường đề cậpđến các cơ thể sinh vật mang các gen của một loài khác để tạo ra một dạng chưa hề tồntại trong tự nhiên

Trên 98% số lượng GMO đã được đưa vào môi trường là thực vật biến đổi GMC ( trích dẫn bởi Huỳnh Thị Mai, 2011) Vi sinh vật biến đổi gene và động vật biếnđổi gene chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong số ấy

gen-2.1.2 Lịch sử phát triển cây trồng biến đổi gen

Việc thử nghiệm ngoài đồng đầu tiên là cây thuốc lá biến đổi gen kháng thuốcdiệt cỏ, được tiến hành ở Mỹ và Pháp vào năm 1986 GMC được bắt đầu trồng thươngmại đại trà từ năm 1996 Trong 13 năm, từ 1996 đến 2008, số nước trồng GMC đã lêntới con số 25 - một mốc lịch sử - một làn sóng mới về việc đưa GMC vào canh tác, gópphần vào sự tăng trưởng rộng khắp toàn cầu và gia tăng đáng kể tổng diện tích trồngGMC trên toàn thế giới lên 73,5 lần (từ 1,7 triệu ha năm 1996 lên 125 triệu ha năm2008) Trong năm 2008, tổng diện tích đất trồng GMC trên toàn thế giới từ trước tớinay đã đạt 800 triệu ha Năm 2008, số nước đang phát triển canh tác GMC đã vượt sốnước phát triển trồng loại cây này (15 nước đang phát triển so với 10 nước công

Trang 18

nghiệp), dự đoán xu hướng này sẽ tiếp tục gia tăng trong thời gian tới nâng tổng sốnước trồng GMC lên 40 vào năm 2015( trích dẫn bởi Huỳnh Thị Mai, 2011).

2.2 Lợi ích và hạn chế tiềm tàng của cây trồng biến đổi gen

2.2.1 Lợi ích của cây trồng biến đổi gen

2.1.1.1 Đảm bảo an ninh lương thực và hạ giá thành lương thực trên thế giới

GMC có thể giúp ổn định tình hình an ninh lương thực và hạ giá thành lương thựctrên thế giới, bằng cách làm tăng nguồn cung lương thực, đồng thời làm giảm chi phísản xuất, từ đó làm giảm lượng nhiên liệu hóa thạch cần sử dụng trong các hoạt độngnông nghiệp, giảm bớt một số tác động bất lợi gắn với sự biến đổi khí hậu.(CliveJames, 2008)

2.1.2.1 Giảm phá rừng do hoạt động nông nghiệp

GMC có lợi tiềm tàng đối với môi trường GMC giúp bảo tồn các nguồn lợi tựnhiên, sinh cảnh và động, thực vật bản địa Thêm vào đó, GMC góp phần giảm xóimòn đất, cải thiện chất lượng nước, cải thiện rừng và nơi cư trú của động vật hoang dã.Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp là giải pháp giúp bảo tồnđất trồng, cho phép tăng sản lượng thu hoạch cây trồng trên 1,5 tỷ ha đất trồng hiện có,xoá bỏ tình trạng phá rừng làm nông nghiệp, bảo tồn đa dạng sinh học tại các cánhrừng và khu bảo tồn trên khắp thế giới Theo ước tính, hàng năm các nước đang pháttriển mất khoảng 13 triệu ha rừng vì các hoạt động nông nghiệp(Clive James, 2008)

2.1.3.1 Góp phần xoá đói giảm nghèo

Thống kê cho thấy 50% những người nghèo nhất trên thế giới là người nông dân ởcác nước đang phát triển, nghèo tài nguyên, 20% còn lại là những người nông dânkhông có đất trồng, phụ thuộc hoàn toàn vào nghề nông.Vì thế, tăng thu nhập chongười nông dân nghèo sẽ đóng góp trực tiếp vào quá trình xoá đói giảm nghèo trên thếgiới, tác động trực tiếp đến 70% người nghèo trên toàn thế giới (Clive James, 2008)

Trang 19

Tính đến thời điểm hiện tại, các giống bông và ngô biến đổi gen đã mang lại lợinhuận cho hơn 12 triệu nông dân nghèo ở các nước Ấn Độ, Trung Quốc, Nam Phi,Philippin và số người hưởng lợi sẽ cao hơn trong thập niên thứ hai này Trong đó việctập trung phát triển các giống gạo biến đổi gen có thể mang lại lợi nhuận cho khoảng

250 triệu hộ nông dân nghèo canh tác lúa ở châu Á

2.1.4.1 Giảm tác hại của các hoạt động nông nghiệp đối với môi trường

Hoạt động nông nghiệp truyền thống của con người có tác động rất lớn với môitrường Sử dụng công nghệ sinh học, có thể giảm đáng kể các tác hại đó Trong thậpniên đầu tiên ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ tiên tiến này đã giúp giảmlượng lớn thuốc trừ sâu, giảm lượng xăng dầu cần sử dụng trong các hoạt động nôngnghiệp, giảm lượng khí CO2 thải ra môi trường do cày xới đất, bảo tồn đất và độ ẩmnhờ phương pháp canh tác không cần cày xới, giúp đất trồng hấp thu được một lượnglớn khí CO2 từ không khí

2.1.5.1 Tăng hiệu quả sản xuất nhiên liệu sinh học

Công nghệ sinh học có thể giúp tối ưu hoá chi phí sản xuất nhiên liệu sinh học thế

hệ thứ nhất và thứ hai, nhờ tạo ra các giống cây chịu tác động của môi trường (khô hạn,nhiễm mặn, nhiệt độ khắc nghiệt…) hoặc các tác động của sinh vật (sâu bệnh, cỏdại…), nâng cao năng suất thu hoạch của cây trồng, bằng việc thay đổi cơ chế trao đổichất của cây Sử dụng công nghệ sinh học, các nhà khoa học cũng có thể tạo ra nhữngenzym đẩy nhanh quá trình chuyển hoá của nguyên liệu sản xuất thành nhiên liệu sinhhọc(Clive James, 2008)

2.1.6.1 Góp phần ổn định các lợi ích kinh tế

Khảo sát gần đây nhất của Brooks và Barfoot, 2009 về tác động của GMC trêntoàn cầu từ năm 1996 đến 2007 cho thấy lợi nhuận mà GMC mang lại cho riêng nhữngngười nông dân trồng chúng trong năm 2007 đạt 10 tỷ USD (6 tỷ USD ở các nướcđang phát triển, 4 tỷ USD ở các nước công nghiệp) Tổng lợi nhuận trong giai đoạn

1996 - 2007 đạt 44 tỷ USD (trích dẫn bởi Clive James, 2008) từ các nước đang pháttriển và nước công nghiệp

Trang 20

2.2.2 Tác hại tiềm tàng của cây trồng biến đổi gen

2.2.1.1 Đối với sức khỏe con người

Bên cạnh những lợi ích cơ bản của GMO, theo nhiều nhà khoa học thế giới, thìloại thực phẩm này cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng lâu dài tới sức khỏe cộngđồng, như khả năng gây dị ứng, làm lờn thuốc kháng sinh, có thể tạo ra độc tố và gâyđộc lâu dài cho cơ thể, v.v Đây là một trong những tranh luận chủ yếu và vấn đề chỉđược tháo gỡ khi chứng tỏ được rằng protein có được từ sự chuyển đổi gen không phải

là chất gây dị ứng

Gen kháng sinh có thể được chuyển vào các cơ thể vi sinh vật trong ruột củangười và động vật ăn thành phẩm biến đổi gen Điều này có thể dẫn tới việc tạo ra các

vi sinh vật gây bệnh có khả năng kháng thuốc Việc chuyển đổi gen từ GMC vào tế bào

cơ thể con người hay vào vi trùng trong đường ruột cơ thể người là mối quan tâm thực

sự, nếu như sự chuyển đổi này tác động xấu tới sức khỏe con người(Clive James,2008)

2.2.2.1 Đối với đa dạng sinh học

Nguy cơ GMC có thể phát tán những gen biến đổi sang họ hàng hoang dã củachúng, sang sâu bệnh có nguy cơ làm tăng tính kháng của chúng đối với đặc tính chốngchịu sâu bệnh, thuốc diệt cỏ hoặc làm tăng khả năng gây độc của GMC đối với nhữngloài sinh vật có ích

Dưới sức ép của chọn lọc tự nhiên, côn trùng sẽ trở nên kháng các loại thuốc diệtcôn trùng do cây trồng tạo ra và gây thiệt hại cho cây trồng Giải pháp GMC không bềnvững cho một số vấn đề như kháng sâu bệnh, vì các loại dịch hại này có thể tái xuấthiện do bản chất di truyền thích ứng với môi trường của chúng

Cây trồng kháng sâu có khả năng tiêu diệt các loại côn trùng hữu ích khác nhưong, bướm, v.v làm ảnh hưởng đến chuỗi thức ăn tự nhiên, ảnh hưởng đến đa dạngsinh học nói chung Việc trồng GMC đại trà, tương tự như việc phổ biến rộng rãi một

Trang 21

số giống năng suất cao trên diện tích rộng lớn, sẽ làm mất đi bản chất đa dạng sinh họccủa vùng sinh thái, ảnh hưởng đến chu trình nitơ và hệ sinh thái của vi sinh vậtđất(Clive James, 2008).

2.2.3.1 Đối với môi trường

Nguy cơ đầu tiên là việc GMC mang các yếu tố chọn lọc (chịu lạnh, hạn, mặn haykháng sâu bệnh…) phát triển tràn lan trong quần thể thực vật Điều này làm mất cânbằng hệ sinh thái và làm giảm tính đa dạng sinh học của loài cây được chuyển gen

Nguy cơ thứ hai là việc GMC mang các gen kháng thuốc diệt cỏ có thể thụ phấnvới các cây dại cùng loài hay có họ hàng gần gũi, làm lây lan gen kháng thuốc diệt cỏtrong quần thể thực vật Việc gieo trồng GMC kháng sâu bệnh trên diện rộng, ví dụ,kháng sâu đục thân, có thể làm phát sinh các loại sâu đục thân mới kháng các loạiGMC này Việc sử dụng thuốc trừ sâu sinh học đã cho phép phòng trừ hiệu quả sâubệnh, nhưng sau 30 năm sử dụng, một số loại sâu bệnh đã trở nên lờn thuốc ở một vàinơi

Nguy cơ cuối cùng là việc chuyển gen từ cây trồng vào các vi khuẩn trong đất.Tuy nhiên, khả năng xảy ra điều này là vô cùng nhỏ

2.3 Phát triển cây trồng biến đổi gen tại các khu vực trên thế giới

2.3.1 Châu Mỹ

Hoa Kì

Hoa Kỳ là quốc gia đi đầu trên thế giới trong phát triển GMC và cũng là quốc gia

có diện tích trồng loại cây này lớn nhất thế giới với 62,5 triệu ha, chiếm hơn 50% tổngdiện tích GMC (Clive James, 2008) Các loại cây trồng chuyển gen được trồng ở Mỹgồm đậu tương, ngô, bông, cải dầu canola, bí đỏ, đu đủ, cỏ alfalfa

Mỹ La Tinh

Trang 22

Khu vực Mỹ La Tinh cũng có sự tăng trưởng đáng kể và có số lượng quốc giatrồng cây biến đổi gen khá nhiều, được thể hiện trong bảng 1.1:

Bảng 2.1 Tình hình gieo trồng các loại GMC tại khu vực Mỹ La Tinh

Quốc gia Diện Tích (Triệu ha) Loại Cây biến đổi gen

Nguồn: Clive James, 2008

2.3.2 Châu Âu

Các quốc gia châu Âu là khu vực phản đối gay gắt nhất đối với việc sử dụng côngnghệ sinh học trong nông nghiệp, đặc biệt là CNBĐG Tuy nhiên thời gian gần đâyquan điểm trên đã thay đổi ở một số nước và các sản phẩm biến đổi gen cũng đã xuấthiện trên thị trường châu Âu Đến năm 2008, có 7 quốc gia trong tổng số 27 quốc gia

EU đưa ngô biến đổi gen vào canh tác với mục đích thương mại Tổng diện tích ngô đãtăng từ 88673 ha năm 2007 lên 107.719 ha năm 2008 tương đương 21% (Clive James,2008) Diện tích trồng GMC các nước châu Âu được thể hiện qua bảng 2.4

Trang 23

Bảng 2.2 Tình hình gieo trồng các loại cây trồng biến đổi gene tại châu Âu

Quốc Gia Diện Tích(Triệu ha) Loại Cây biến đổi gen

do biến đổi khí hậu, việc đảm bảo an ninh lương thực tại châu Phi ngày càng khó bảotoàn hơn Trong trường hợp này, phát triển công nghệ sinh học-đặc biệt là CNBĐG-có

ý nghĩa quan trọng để tăng năng suất và đảm bảo nguồn cung cấp lương thực ổn địnhcho toàn châu lục Tuy nhiên, đây cũng là châu lục khó ứng dụng công nghệ sinh học

vì những khó khăn về tài chính và khả năng tiếp cận công nghệ Hiện châu Phi đã có baquốc gia chấp thuận và trồng các loại GMC là Nam Phi 1,8 triệu ha, Ai Cập 7000ha,

Trang 24

Burkina Faso 8500ha(Clive James, 2008) Điều đặc biệt là cả ba quốc gia này lại phân

bố khá đều trên toàn lục địa châu Phi-Nam Phi ở vùng Đông Nam, Ai Cập ở Bắc Phi,Burkina Faso ở Tây Phi-tạo điều kiện cho việc phổ biến các loại cây trồng ra toàn bộchâu lục

Một nghiên của các nhà khoa học Nam Phi năm 2005 về ngô biến đổi gen chothấy trong điều kiện tưới nước đầy đủ, loại ngô này cho năng suất tăng khoảng 11%(năng suất trung bình khoảng 10,9-12,1 tấn/ha), giảm được 18 USD/ha, làm giảm 60%chi phí sản xuất, tăng thu nhập 117 USD/ha cho người nông dân(Clive James, 2008)

Từ những thành công trên đã giúp Nam Phi thương mại hóa hoạt động sản xuất GMC

và cũng là quốc gia đầu tiên trong châu lục sản xuất sản phẩm biến đổi gen vì mục đíchnày

2.3.4 Châu Á

Châu Á là châu lục có dân số đông nhất thế giới và cũng là châu lục đóng vai tròchủ đạo trong việc gia tăng dân sô thế giới hiện nay Vì thế, vấn đề bảo đảm an ninhlương thực là vấn đề tối quan trọng nhằm đưa châu lục phát triển ổn định trong nhữngthập niên kế tiếp Trong đó đáng kể là Trung Quốc và Ấn Độ, hai quốc gia này chiếmđến một phần ba dân số thế giới Những biến động của hai quốc gia này có ảnh hưởngđến toàn châu lục và thế giới Do áp lực về mặt dân số, hai quốc gia này không ngừngnghiên cứu các giải pháp công nghệ sinh học trong nông nghiệp nhằm nâng cao năngxuất và phẩm chất nông sản CNBĐG trong nông nghiệp được họ chú trọng phát triển

và nhanh chóng ứng dụng vào sản xuất, đặc biệt là những loại nông sản thiết yếu nhưngô, lúa, đậu tương, bông…theo báo cáo của Clive James, 2008 hiện Ấn Độ có khoảng7,6 triệu ha bông vải biến đổi gen, Trung Quốc có khoảng 3,8 triệu ha bông, cà chua,hướng dương, đu đủ, ớt ngọt, đậu tương biến đổi gen Cũng theo báo cáo này, năm

2008 ở Ấn Độ có 5 triệu người nông dân hưởng lợi từ việc trồng bông biến đổi gen.Lợi nhuận mà bông biến đổi gen mang lại thay đổi tùy theo mức độ lây nhiễm sâu bệnh

ở các khu vực và thời điểm trong năm Tuy nhiên, lợi ích trung bình mà GMC mang lạicho người dân là: năng suất tăng 31%, lượng thuốc trừ sâu giảm 38%, lợi nhuận tăng

Trang 25

88% tương đương 250 USD/ha Còn ở Trung Quốc, các giống bông biến đổi gen tăngnăng suất thêm 9,6%, giảm 60% lượng thuốc trừ sâu đã sử dụng, có lợi trực tiếp chomôi trường và người sử dụng, làm tăng thu nhập của nông dân thêm 220USD/ha, cókhoảng 7,1 triệu người được hưởng lợi từ việc trồng bông biến đổi gen.

2.4 Hiện trạng phát triển thực phẩm biến đổi gen tại Việt Nam.

2.4.1 Tình hình sử dụng thực phẩm biến đổi gen tại Việt Nam

Theo báo cáo khoa học của Trung Tâm Kỹ Thuật Tiêu Chuẩn Đo Lường ChấtLượng 3 năm 2010 về các loại thực phẩm bày bán trên địa bàn TP Hồ Chí Minh cónhiều sản phẩm biến đổi gen Cụ thể, trong 323 mẫu thực phẩm gồm: bắp, đậu nành,khoai tây, cà chua…chọn ngẫu nhiên ở 17 chợ, siêu thị ở Thành Phố thì có đến 111mẫu thử cho kết quả kiểm nghiệm là TPBĐG Trong các sản phẩm được bày bán thìphổ biến nhất là các sản phẩm chế biến từ bắp và đậu nành Các sản phẩm này đượcbày bán xen kẽ với các sản phẩm thông thường và bằng mắt thường người tiêu dùngkhông thể nhận biết được Hiện tại ở Việt Nam đã có một số chế tài quy định về cácloại TPBĐG chính thức cho phép các loại thực phẩm này được tiêu thụ trên thị trường,tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau nên người tiêu dùng vẫn rất xa lạ Cũngtheo một cuộc thăm dò nhỏ của phóng viên báo Đất Việt với 52 người tại siêu thịMaximark ngày 23/10/2010 Đối tượng được thăm dò là sinh viên, người nội trợ, nhânviên văn phòng, nhân viên kinh doanh trong độ tuổi từ 20-50 Kết quả cho thấy chỉ có

10 người có nghe nói đến TPBĐG chiếm 19,2%, 42 người còn lại-chiếm 80,8%-khôngbiết bất cứ thông tin gì về loại thực phẩm này Khảo sát này cũng phản ánh tình hìnhchung về nhận thức của người tiêu dùng trước các loại TPBĐG là còn hạn chế

2.4.2 Hiện trạng phát triển chính sách đối với thực phẩm biến đổi gen tại Việt Nam

Ngày 25 tháng 4 năm 2012, chính phủ đã ban hành nghị định 38/2012/NĐ-CPquy định chi tiết một số điều của luật an toàn thực phẩm Trong đó, lần đầu tiên chínhphủ có quy định rằng tất cả những sản phẩm có mức độ biến đổi gene trên 5% buộcphải dán nhãn để phân biệt và cho người tiêu dùng tự do lựa chọn sản phẩm Đồng

Trang 26

thời chính phủ cũng quy định danh mục các sinh vật biến đổi gene được cấp giấy xácnhận đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm tại mục 1 chương VI nghị định số69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 về an toàn sinh học đối với sinh vật biếnđổi gene, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gene Tuy nhiên hiệnnay nghị định này vẫn chưa được triển khai cụ thể để kiểm soát thị trường thực phẩm.

2.5 Tổng quan về gạo Vàng

Gạo Vàng – một loại gạo biến đổi gen được tích hợp thêm một số loại enzym làmcho gạo có khả năng tạo ra β-carotene màu vàng (tiền vitamin A) gấp 20 lần gạothường , chuyển hóa chất sắt và làm tăng khả năng hấp thụ sắt vào cơ thể gấp 7 lần gạothường Hạt gạo vàng là một thành quả lớn trong chương trình nghiên cứu của đội ngũkhoa học gia Thụy Sĩ và Đức quốc, được cơ quan Rockerfeller Foundation của Mỹ tài

trợ 100 triệu đô la trong 10 năm Đội ngũ này được hướng dẫn bởi Giáo sư Ingo Potrykus, Viện Kỹ Thuật Liên Bang ở Thụy Sĩ, và Tiến Sĩ Peter Beyer, Đại học

Freiburg ở Đức Các nhà khoa học đã đưa tất cả 7 gien lạ vào giống lúa TP 309 qua haiqui trình khác nhau Loại gạo này mới được trồng thử nghiệm ở Viện Thí Nghiệm LúaQuốc Tế (IRRI) ở Pillippine và chưa được trồng đại trà (trích dẫn bởi Trần Văn Đạt,2008)

2.6 Tổng quan nghiên cứu liên quan đến mức sẵn lòng trả cho thực phẩm biến đổi gen

Các loại cây trồng biến đổi gen (GMC) đã xuất hiện trên thế giới từ cuối nhữngnăm 80 của thế kỉ 20 Loại cây trồng này từ khi xuất hiện đã thu hút được nhiều sự chú

ý của dư luận người tiêu dùng trên toàn thế giới, trong đó có cả những phản ứng tíchcực và tiêu cực Các nhà khoa học cũng có nhiều nghiên cứu rất cụ thể về ảnh hưởngcủa thực phẩm GM đối với sức khỏe con người và môi trường Đây là một trong nhữngkênh thông tin rất đáng tin cậy, giúp người dân có những định hướng tiêu dùng hợp lí.Mặc dù có nhiều công cụ kinh tế có thể được dùng để đo lường các loại hàng hóakhông có thị trường như phương pháp tiện ích tài sản, phương pháp chi phí du hành, tuy nhiên CVM được xem là một trong những phương pháp phù hợp nhất trong việc đo

Trang 27

phương pháp là nó chứa đựng một công cụ rất linh hoạt để nghiên cứu những chínhsách đối với một số loại thực phẩm.

CVM được thực hiện thông qua những cuộc phỏng vấn cá nhân, khảo sát thôngqua thư điện tử và điện thoại nhằm đo lường mức sẵn lòng trả - WTA của người tiêudùng đối với những loại hàng hóa không có thị trường Thời gian đầu khi xuất hiệnCVM được sử dụng rộng rãi để đo lường giá trị chất lượng nguồn nước, việc săn bắn,rác thải nguy hại, sự tái tạo và chất lượng không khí

Năm 1997, Jean C Buzby và ctv đã chỉ cách thức để định giá thực phẩm an tòan

Cụ thể tác giả đã vận dụng phương pháp này để đo lường WTA nhằm giảm nguy cơnhiễm thuốc trừ sâu đối với việc tiêu thụ các loại bưởi sạch Nghiên cứu này sử dụng

cả hai phương pháp khảo sát là thẻ thanh toán (Payment Card – PC) và câu hỏi đóng(Dichotomous Choice – DC) thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp qua điện thoạivới 3228 người và gởi thư điện tử 1671 người trên toàn bộ Hoa Kì Cuộc khảo sát gồmhai hoạt động: (1) cuộc khảo sát qua điện thoại thu thập thông tin của người tiêu dùngđối với thực phẩm an toàn, thông tin về nhân khẩu, và một mẫu đơn giản được gởi quathư điện tử, (2) bốn mẫu điều tra định giá ngẫu nhiên thông qua thư điện tử nhằm thuthập thông tin về WTA của người tiêu dùng nhằm giảm lượng thuốc trừ sâu khỏi cácloại thực phẩm an toàn Kết quả cho thấy trong 3228 người trả lời phỏng vấn trực tiếpqua điện thoại chỉ có 33% tin rằng mức độ tồn dư thuốc trừ sâu trên rau quả hiện nay là

an toàn Điều này hoàn toàn trái ngược với những nghiên cứu trước đó Cũng trongnghiên cứu này 7% số người khảo sát có quan điểm mạnh mẽ rằng chính phủ nên cấmhoàn toàn việc sử dụng thuốc trừ sâu trong nôn nghiệp, trong khi đó 25,9% chấp nhậnviệc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở mức độ vừa phải Thêm vào đó nghiên cứu cũngcho thấy, có đến 88,6% người khảo sát muốn các sản phẩm phải dán nhãn sạch, 57%người được khảo sát thích mua các sản phẩm được canh tác theo phương pháp hữu cơ

và 47% muốn mua những sản phẩm nhập khẩu sạch Nhóm tác giả đẳ dụng hồi quy đểđánh giá ảnh hưởng của yếu tố nhân khẩu và thái độ trong WTA của người tiêu dùngđối với việc cải thiện thực phẩm an toàn

Một nghiên cứu khác của Jill J McCluskey và ctv năm 2001 tiến hành nghiên cứuphản ứng của người dân Nhật Bản đối với TPBĐG cụ thể là với mì sợi và đậu hũ Địa

Trang 28

điểm nghiên cứu là tại Nagano và Mutsomoto, Nhật Bản Tác giả tiến hành khảo sát

800 người thuộc nhiều tầng lớp và độ tuổi khác nhau để gia tăng tính khách quan chonghiên cứu Thông qua kết quả khảo sát và phân tích cho thấy đa số người dân NhậtBản không tin tưởng và chấp nhận TPBĐG khi chúng được bán bằng giá hoặc cao hơn.Người tiêu dùng Nhật Bản chỉ chấp nhận mua TPBĐG khi giá bán giảm đi từ 60 đến62% so với các thực phẩm không biến đổi gen cùng loại Những quan ngại về rủi rokhi sử dụng loại thực phẩm này cùng với xu hướng phản đối việc dùng công nghệ sinhhọc trong nông nghiệp đã ngăn cản người dân chấp nhận sự phổ biến của loại thựcphẩm này Kết quả nghiên cứu này cho thấy rằng kiến thức của người dân về côngnghệ sinh học, cách nhìn nhận về việc dán nhãn cho các sản phẩm biến đổi gene và quy

mô gia đình có ảnh hưởng rất lớn đến xác suất lựa chọn các sản phẩm mì sợi và đậu hũbiến đổi gene Thêm vào đó, người dân Nhật Bản có xu hướng thích sử dụng các sảnphẩm nông nghiệp có nguồn gốc nội địa hơn so với các sản phẩm nhập ngoại Điều nàylại làm gia tăng sự khó chấp nhận của người dân với sản phẩm biến đổi gen

Wanki Moon & Siva K Balasubramanian (2001) cho thấy tại Hoa Kì CNBĐGđược xem là một bước đột phá trong công nghệ sinh học khi các GMC xuất hiện trênthị trường vào năm 1990 GMC giúp tiết giảm chi phí quản lí sâu bệnh và tăng sảnlượng cho cây trồng Do vậy diện tích trồng GMC không ngừng được mở rộng và cóđến 70% người tiêu dùng Mỹ được khảo sát vào năm 1992, 1995, 1998 ủng hộ việcứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp (trích dẫn bởi Wanki Moon

& Siva K Balasubramanian) Tuy nhiên, ảnh hưởng từ làn sóng quan ngại đối vớiTPBĐG từ châu Âu đã khiến người tiêu dùng Mỹ suy giảm lòng tin vào các loại thựcphẩm này Thông qua cuộc khảo sát 5200 hộ gia đình Mỹ qua email với mức ủng hộđược chia thành sáu cấp độ từ “rất phản đối” cho đến “rất ủng hộ” Kết quả khảo sátcho thấy chỉ có 32% người tiêu dùng ủng hộ các sản phẩm biến đổi gen (Wanki Moon

& Siva K Balasubramanian, 2001) đã chứng minh xu hướng thận trọng hơn với thựcphẩm GM tại quốc gia này Tuy nhiên, cũng trong khảo sát này cho thấy có đến 37%người không quan tâm tới thực phẩm có được biến đổi gen hay không Điều này thểhiện người Mỹ ít hoài nghi về mức độ rủi ro của thực phẩm GM Người tiêu dùng Mỹ

Trang 29

có mức độ chấp nhận thực phẩm GM cao hơn châu Âu do họ có niềm tin vào cơ quanquản lí an toàn thực phẩm quốc gia.

Tác giả Quan Li và ctv sử dụng CVM để khảo sát WTA của người Trung Quốcđối với thực phẩm GM năm 2002 Trung Quốc là quốc gia ủng hộ mạnh mẽ việcnghiên cứu công nghệ sinh học ngay từ đầu những năm 1980 Bài nghiên cứu đượcphỏng vấn 599 người tiêu dùng ở Bắc Kinh, Trung Quốc Phiếu phỏng vấn này đượcphỏng vấn thử với các sinh viên Trung Quốc sống ở Mỹ Để đảm bảo tính ngẫu nhiên,mẫu phỏng vấn chia ra làm ba khu vực bao gồm một phần tư mẫu ở siêu thị, một phầnhai là ở chợ, một phần tư ở các cửa hàng Tác giả sử dụng phương pháp CVM để đánhgiá mức sẵn lòng trả thêm hoặc giảm giá khi mua các sản phẩm gạo và dầu đậu nành

Sử dụng phương pháp câu hỏi đóng lưỡng phân hai giá trị (Double – boundeddichotomous choice) để hỏi WTA Kết quả nghiên cứu cho thấy quan điểm, nhận thứccủa người tiêu dùng về công nghệ sinh học ảnh hưởng rất lớn đối với mức sẵn lòng trảđối với hai sản phẩm Đây là nguyên nhân mà người dân Trung Quốc hưởng ứng côngnghệ sinh học trong nông nghiệp Nhận thức của người tiêu dùng cũng phản ảnh chínhphủ Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ công nghệ sinh học Kết quả ước lượng WTP khônggiống như các nghiên cứu tương tự ở những nước khác Mức sẵn lòng trả trung bìnhcủa gạo biến đổi gen là tăng 38% so với sản phẩm gạo không biến đổi gen, và đối vớidầu đậu nành là 16,3% Điều này không ngạc nhiên bởi vì có 61,6% người tiêu dùngcho rằng đồng ý sử dụng công nghệ sinh học trong thực phẩm và 52,5% người tiêudùng cảm thấy là ít hoặc không rủi ro khi sử dụng thực phẩm GM Đồng thời chỉ có9,3% người tiêu dùng không thích sử dụng thực phẩm GM và 7,8% người tiêu dùngcho là rủi ro cao về thực phẩm này Tác giả đã đưa ra lý do vì sao kết quả nghiên cứunày lại khác biệt so với những nước khác như vậy Thứ nhất, do lịch sử nền văn hóa.Thứ hai, là do có sự khác biệt từ thực tế và tình huống giả định của bảng câu hỏi đó làsản phẩm có biến đổi gen tăng thêm vitamin Thứ ba, Trung Quốc là một quốc gia ủng

hộ mạnh mẽ về việc nghiên cứu công nghệ sinh học Thứ tư, đây cũng là nghiên cứuđầu tiên được tiến hành ở Trung Quốc và là nước đang phát triển

Trang 30

Heo Joo - Nyung và Sung Myung – Hwan (2002) sử dụng CVM để đo lườngWTA của người tiêu dùng đối với sản phẩm thịt bò an toàn Sử dụng phương pháptham số (parametric method) và phương pháp phân tích phi tham số (non-parametricmethod), nghiên cứu được tiến hành từ đầu đến cuối tháng 9 năm 2002, đối tượng lànhững người nội trợ ở sinh sống ở Seoul và Daegu Trong tổng số 600 mẫu khảo sát,

521 mẫu được dùng trong phân tích ứng dụng Để đo lường giá trị người sử dụng cáccâu hỏi đóng lưỡng phân hai giá trị ( Dichonomous choice-double bounded- DC) được

sử dụng trong nghiên cứu này 1 Keun (khoảng 600g) là đơn vị đo cho mỗi đơn vị thịt

bò an toàn và thịt bò thông thường Các mức giá được đưa ra từ thấp nhất là 1.400won, 2.800 won, 4.200 won, 5.600 won, 7.000 won, 8.400 won, 9.800 won, cho đếnmức giá tối đa là 11.400 won Mức lương trung bình của người trụ cột trong gia đìnhhàng tháng là 2.53 triệu won, học vấn trung bình là trên trung học, và độ tuổi trungbình là 41 năm Kết quả khảo sát cho thấy khi thu nhập, tuổi và trình độ giáo dục càngcao thì khả năng chọn thịt bò an tòan cũng tăng lên Theo mô hình logit tuyến tính,tổng WTA trung bình và trung vị cho mỗi 600g thịt bò an toàn là 9.109 won, trungbình là 10.275won Trong mô hình logit, giá trị trung vị cho mỗi đơn vị thịt bò an toàn

là 10.607 won, trong đó khoảng giá tin cậy 95% từ 9491.7 đến 7545.7 won

Một nghiên cứu khác về vấn đề thực phẩm là của Nguyễn Thị Thanh Trâm(2009) Tác giả đã sử dụng CVM để đánh giá mức sẵn lòng trả của gà ta nuôi theophương thức an toàn sinh học tại thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu được tiến hànhtại tất cả các quận, huyện của thành phố Hồ Chí Minh với 558 mẫu điều tra phỏng vấn.Các đối tượng trong phỏng vấn điều tra hết sức đa dạng bao gồm: người thất nghiệp,lao động phổ thông, lao động có tay nghề, nhân viên trong các công ty, kinh doanh,buôn bán nhỏ, nông dân, nội trợ, học sinh, sinh viên, các nhóm khác còn lại Dựa trênđiều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ ChíMinh nói riêng còn khá bất cập, tác giả đã nêu bật vai trò của vấn đề an toàn thực phẩmhiện nay, qua đó sử dụng CVM nhằm đo lường WTA của người tiêu dùng tại Tp HCMđối với gà ta nuôi theo phương thức an toàn sinh học, sạch bệnh, an toàn Nghiên cứu

sử dụng phương pháp Dichotomous choice – single bounded và dùng mô hình logit để

Trang 31

cho sản phẩm gà an toàn là 49.000 đồng/kg Cho thấy xu hướng chung hiện nay, ngườitiêu dùng sẵn lòng trả giá cao cho các sản phẩm thực phẩm an toàn để bảo đảm sứckhỏe của họ

Chương 3 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lí luận

3.1.1 Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên

Một trong những khái niệm được sử dụng rộng rãi trong định giá tài nguyên môitrường là tổng giá trị kinh tế Tổng giá trị kinh tế (TEV) của tài nguyên nước bao gồmgiá trị sử dụng (UV) và giá trị không sử dụng (NUV) Giá trị sử dụng bao gồm sử dụngtrực tiếp (DUV - có tương tác trực tiếp hoặc gián tiếp với tài nguyên), sử dụng giántiếp (IUV - cung cấp, hỗ trợ những dịch vụ quan trọng đối với hệ sinh thái) và giá trịnhiệm ý (OV – các lợi ích hiện tại chưa sử dụng nhưng sẽ được sử dụng trong tươnglai) Giá trị không sử dụng hình thành từ việc mong muốn nguồn tài nguyên được duytrì, bao gồm ba nhóm cơ bản: giá trị tồn tại (EV), giá trị vị tha (AV – bảo vệ nguồn tàinguyên để những người khác được sử dụng) và giá trị lưu truyền (BV – giữ gìn cho cácthế hệ sau) (trích CCME 2010, tr 12-14)

TEV = UV + NUV = (DUV + IUV + OV) + (EV + AV + BV)

3.1.2 Định giá tài nguyên môi trường

1.2.1.1 Khái niệm định giá tài nguyên môi trường

Định giá tài nguyên môi trường là quá trình gán một giá trị định lượng, thường

là bằng đơn vị tiền tệ, cho một nguồn tài nguyên, sản phẩm hoặc hoạt động môi trườngnhất định (trích dẫn bởi Nguyễn Thị Xuân Chi, 2012)

Theo Barbier và các cộng sự (1997), định giá kinh tế là nỗ lực nhằm áp các giátrị định lượng đối với hàng hoá và dịch vụ do các nguồn tài nguyên môi trường tạo ra,

dù có hay không có sẵn giá thị trường để giúp chúng ta Giá trị kinh tế của bất kỳ loại

Trang 32

hàng hoá và dịch vụ nào nói chung được đo theo nghĩa chúng ta sẵn lòng trả bao nhiêucho loại hàng hoá đó, ít hơn giá trị để làm ra nó Ở nơi mà, nguồn tài nguyên môitrường đơn giản là tồn tại và cung cấp cho chúng ta các sản phẩm và dịch vụ không cógiá, thì chỉ có giá mà chúng ta mong muốn trả sẽ thể hiện giá trị của nguồn tài nguyêncung cấp cho chúng ta hàng hoá đó, cho dù trong thực tế chúng ta có trả tiền haykhông.

Hình 3.1 Sơ đồ tổng giá trị kinh tế của một loại tài nguyên

Theo PTG.Tâm (2007) “Định giá giá trị tài nguyên môi trường là nỗ lực đưa ranhững giá trị bằng tiền của các tài nguyên tự nhiên và dịch vụ môi trường vốn không

có giá trên thị trường.”

Theo ĐT.Hà (2006) “Định giá là việc thừa nhận giá trị kinh tế của tài nguyênthiên nhiên môi trường thông qua các chức năng của nó như cung cấp nguyên liệu thô,

TỔNG GIÁ TRỊ KINH TẾ (TEV)

Giá trị nhiệm ý(OV)

Giá trị tồn tại(EV)

Giá trị

vị tha(AV)

Giá trị lưu truyền(BV)

Các lợi ích được lựa chọn sử dụng trong tương lai

Nhận thức về

sự tồn tại tiếp tục của tài nguyên

Mong muốn giữ gìn tài nguyên

để người khác sử dụng

Nhận thức về việc giữ gìn tài nguyên cho thế

hệ sau

Trang 33

hấp thụ chất thải, cân bằng sinh thái, hỗ trợ cuộc sống con người, nuôi sống cácloài….Nghĩa là gán một giá trị được lượng hóa bằng tiền tệ cho các hàng hóa và dịch

vụ mà tài nguyên thiên nhiên môi trường cung cấp cho các quá trình kinh tế và đây làviệc làm có ý nghĩa.”

Có thể thấy rằng, khái niệm về định giá tài nguyên môi trường được diễn giảidưới nhiều cách khác nhau, nhưng đều có một đặc điểm chung là định giá trị các lợi ích

mà tài nguyên môi trường mang lại cho con người dưới thước đo bằng tiền cho dù nó

có giá trên thị trường hay không

Đa số các sản phẩm, dịch vụ môi trường đều không có thị trường thực Do vậy,người ta thường áp dụng các phương pháp định giá không dựa vào thị trường để xácđịnh giá trị của chúng

Hình 3.2 Các phương pháp định giá tài nguyên môi trường

(Nguồn: Tunner, 1994)

1.2.2.1 Vai trò của định giá tài nguyên môi trường

Việc định giá tài nguyên môi trường luôn có vai trò nền tảng trong phân tích lợiích – chi phí các vấn đề về sức khỏe, sự an toàn và môi trường Ngày nay, vai trò này

lộ sở thích

Phương phápliều ứng-đốitrả

Các phươngpháp chi phí

Phươngpháp chiphí duhành

Phươngpháptiện íchtài sản

Trang 34

càng rõ ràng hơn trong việc đánh giá thiệt hại tài nguyên thiên nhiên (natural resourcedamage assessment – NRDA) và phân tích lợi ích – chi phí phục hồi môi trường(environmental restoration – ER), quản lý chất thải (waste management – WM) Vì thế,các chuyên gia môi trường ngày càng quan tâm đến việc các giá trị tài nguyên thiênnhiên sẽ bị ảnh hưởng như thế nào từ các hoạt động này (trích Ulibarri, 1997).

Có thể thấy, định giá trị tài nguyên môi trường đem lại rất nhiều thông tin về tàinguyên hay dịch vụ môi trường đó Những thông tin này đặc biệt có ý nghĩa trong việc

ra quyết định đối với người làm chính sách Điều này được thể hiện ở các mặt sau:

- Lượng giá môi trường hay hệ sinh thái (HST) sẽ rất hữu ích nếu nó được sửdụng như một công cụ góp phần xác định những ưu tiên chính sách và hành động môitrường đối với các dự án bảo tồn HST với các giá trị chức năng của chúng

- Lượng giá HST có thể giúp cho các nhà quản lý tài nguyên đo được chi phí xãhội về những lợi ích kinh tế bị mất Những chi phí xã hội đó có thể được sử dụng đểxác định giá trị của hành động làm giảm thiểu hoặc loại bỏ tác động đối với môitrường

- Lượng giá kinh tế dưới cách tiếp cận hỏi mức sẵn lòng trả chính là số đo vềtầm quan trọng của nguồn tài nguyên hoặc dịch vụ môi trường đó đối với con ngườithông qua số tiền họ sẵn lòng bỏ ra để bảo tồn hay cải thiện chất lượng của tài nguyên

đó Đây cũng là cơ sở để cân nhắc xem có nên hay không nên triển khai những dự án

có liên quan đến tài nguyên này

- Việc định giá giúp cho việc so sánh chi phí và lợi ích giữa những ảnh hưởng

có thể lượng hóa được và không thể lượng hóa được hoặc giữa các giá trị đo được bằngtiền tệ và phi tiền tệ được dễ dàng hơn

- Một số ví dụ cho thấy việc định giá phi thị trường cần thiết trong việc triểnkhai các công cụ kinh tế tối ưu nhất, góp phần tăng hiệu quả quản lý môi trường:

• Việc thiết lập các mức phí môi trường đòi hỏi các mức này phải bằng vớichi phí thiệt hại do hành động ô nhiễm gây ra, như thế mới đảm bảo hiệu quả cải thiệnmôi trường của các loại phí Trong những trường hợp không có dữ liệu thị trường (giá

Trang 35

trị giải trí, giá trị tồn tại bị ảnh hưởng bởi một dự án nào đó) thì phương pháp định giáphi thị trường rất cần thiết để xác định những chi phí thiệt hại có liên quan.

• Trong hoạt động đấu thầu, định giá phi thị trường có thể được sử dụng đểxác định lợi ích cận biên của việc cải thiện môi trường cao hơn chi phí triển khai dự ánhay không và nếu thế thì ngân sách cho dự án cần được phân bổ thêm

• Trong trường hợp đền bù cho việc suy giảm chất lượng môi trường ở nơinày nhưng góp phần cải thiện cho một khu vực khác, cộng đồng có thể trả những mứcgiá khác nhau cho những sự thay đổi chất lượng môi trường tương tự nhau về mặt sinhthái Việc định giá phi thị trường giúp xác định lợi ích cận biên của những sự thay đổinày đối với cộng đồng có tương đương hay không và dự án đền bù này có cần điềuchỉnh (tăng hoặc giảm) góp phần đem lại an sinh cộng đồng

3.2 Phương pháp phỏng vấn

Tiến hành phỏng vấn nhằm thu thập thông tin sơ cấp về nhận thức và mứcsẵn lòng trả cho GV Đây là nguồn số liệu quan trọng và mang tính thực tiễnlàm nền tảng cho nghiên cứu về sau

3.3 Phương pháp thu thập dữ liệu

3.3.1 Dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu được tham khảo từ các nguồn:

- Kế thừa từ các nghiên cứu của các cơ quan và các đề tài của các nhà khoa học về vấn

Trang 36

3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu

Sau khi tiến hành thu thập số liệu đầy đủ từ 232 mẫu khảo sát thuộc 5 quậnhuyện tại TP.HCM Tôi sử dụng phần mềm thống kê SPSS, đây đựợc xem là một trongnhững công cụ hữu hiệu để phân tích thống kê các mối quan hệ giữa các nhân tố trongmột vấn đề nào đó

Bên cạnh những số liệu sơ cấp có được từ thông tin trong phiếu điều tra, tôi còntiến hành phân tích dữ liệu thông qua mối quan hệ của các biến trong phiếu khảo sát

3.5 Phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM)

3.5.1 Cơ sở lí thuyết của phương pháp định giá ngẫu nhiên(CVM )

5.1.1.1 Khái quát về CVM

Phương pháp định giá ngẫu nhiên (Contingent Valuation Method - CVM) được

sử dụng để ước lượng giá trị của các sản phẩm, dịch vụ môi trường Theo Ulibarri vàWellman (1997), khi dữ liệu thị trường không có sẵn hoặc không đáng tin cậy cho việcđịnh giá một loại hàng hóa nào đó, các nhà kinh tế có thể áp dụng phương pháp địnhgiá ngẫu nhiên dựa vào việc xây dựng một thị trường giả định Thông qua thị trườnggiả định đó các nhà nghiên cứu có thể thăm dò mức sẵn lòng trả hay sẵn lòng nhận đền

bù cho một sự thay đổi trong chất lượng môi trường Phương pháp này thường đượcdùng trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm, nhằm đánh giá mức sẵn lòng trả củangười dân đối với một sản phẩm an toàn hơn và có lợi cho sức khỏe của họ nhiều hơn

Hầu hết các sản phẩm thực phẩm được lưu hành trên thị trường hiện nay thìnhững yếu tố cấu thành nên giá cả của chúng đều hết sức cụ thể Chẳng hạn như mẫu

mã, chất lượng, thương hiệu, xuất xứ, Vì thế việc đưa ra giá cả phù hợp là điều dễdàng và người tiêu dùng cũng có thể tự mình xét đoán rằng giá cả của sản phẩm đó cóhợp lí hay không Trên cơ sở đó họ sẽ đưa ra những quyết định mua loại hàng hóa đómột cách đúng đắn Tuy nhiên, khi sản phẩm đó chứa đựng những giá trị khó đo lường,định giá, chẳng hạn như khả năng đảm bảo tính đa dạng sinh học, an ninh lương thực,hạn chế một số loại bệnh tật do thiếu các sinh tố cần thiết, thì việc định giá rất khó

Trang 37

khăn CVM là công cụ hiệu quả trong trường hợp cần đo lường mức sẵn lòng trả củangười tiêu dùng với các sản phẩm và tiện ích mang tính môi trường.

a) Ưu điểm

Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên có thể áp dụng được cho nhiều loại hàng hóamôi trường khác nhau Bên cạnh việc ước lượng được các giá trị sử dụng trực tiếp vàgián tiếp, nó còn có thể đánh giá được giá trị không sử dụng Như vậy có thể thấy rằngCVM là một phương pháp rất linh hoạt, áp dụng được cho hầu hết các loại giá trị củamột hàng hóa môi trường hay một loại tài nguyên

CVM là một phương pháp quan trọng để ước lượng các sản phẩm, dịch vụ củatài nguyên môi trường khi không tồn tại thị trường Đây là một ưu điểm nổi trội củaCVM Thông thường, các phương pháp định giá cần một thị trường cụ thể về giá cảcủa một loại hàng hóa nào đó, để biết được các yếu tố môi trường tác động lên giá cảcủa hàng hóa đó như thế nào Các dạng phương pháp này có thể kể đến như là phươngpháp đánh giá hưởng thụ (Hedonic Pricing Method – HPM), chi phí thay thế(Replacement Cost Method – RCM)… Đối với các giá trị không sử dụng sẽ không cóthị trường để quyết định giá cả, vì thế muốn định giá được nó không có phương phápnào ngoài việc sử dụng CVM Một thị trường giả định sẽ được xây dựng lên để ướclượng cho các loại giá trị đó

b) Nhược điểm

Các kết quả nghiên cứu khi sử dụng CVM bị phụ thuộc vào các điều kiện củathị trường giả định, cách lấy mẫu, cách thức điều tra phỏng vấn… Một số sai lệchthường gặp trong việc ứng dụng CVM là:

- Sai lệch xuất phát từ tình huống giả định (cung cấp thông tin về “hàng hóa”đang nghiên cứu, cách thức đóng góp, đơn vị thu tiền…) Kết quả CVM phụ thuộc rấtnhiều vào các chi tiết và tính hợp lý của tình huống giả định Do đó, tình huống nàycần được xây dựng trên một cơ sở vững chắc và kiểm nghiệm thực tế cẩn thận

Trang 38

- Sai lệch tổng thể và bộ phận: nếu hỏi WTP của một cá nhân cho một phần tàisản môi trường (ví dụ: một khúc sông trên cả dòng sông) và toàn bộ tài sản môi trường(một dòng sông), người được phỏng thường đưa ra số tiền như nhau

- Sai lệch chiến thuật: trường hợp này xảy ra khi người được hỏi cố tình đưa ra

số tiền sẵn lòng trả cao hơn hoặc thấp hơn mức mà họ sẽ trả thực tế Tuy vậy, tỷ lệchênh lệch này tương đối nhỏ nên các nhà nghiên cứu khẳng định đây không phải làvấn đề nghiêm trọng

- Sai lệch giữa WTP và WTA: WTA thường cao hơn WTP rất nhiều trong cùngmột nội dung nghiên cứu Có những nguyên do về tâm lý và kinh tế cho thấy người tathường cảm nhận về “chi phí của việc mất mát” mạnh mẽ hơn nhiều so với “lợi ích củaviệc đạt được” Ngoài ra, đa số người dân quen thuộc với khái niệm “trả tiền cho cái gìđó” hơn là “nhận bồi thường vì mất đi cái gì đó” Vì thế, cách hỏi WTP thường được

sử dụng rộng rãi hơn là WTA, ngay cả trong trường hợp có tổn thất môi trường thì cácnhà nghiên cứu cũng có thể hỏi “sẵn lòng trả bao nhiêu để ngăn ngừa xảy ra thiệt hại”

- Sai lệch do điểm khởi đầu trong phương pháp hỏi về mức sẵn lòng trả theocách “trả giá” (bidding game) Nghĩa là khi hỏi có đồng ý trả theo một mức giá nào đó,nếu câu trả lời là ‘có” thì tiếp tục hỏi một mức giá được nâng lên, nếu câu trả lời là

“không” thì hạ giá xuống Quá trình mặc cả này ngừng khi người hỏi đạt được giá trịtối đa mà người được hỏi muốn trả Nhiều số liệu được tổng hợp đã chứng minh kếtquả CVM sẽ khác nhau tùy thuộc vào mức giá khởi đầu Do vậy, trong các nghiên cứugần đây người ta thường ít sử dụng phương pháp hỏi này mà thường vận dụng cáchhỏi có câu trả lời “có” hay “không’ với một mức giá đưa ra

Bên cạnh đó cũng có thể có những sai lệch do thông tin cung cấp cho ngườiđược điều tra, sai lệch do sự không hiểu giữa phỏng vấn viên và người được điều tra,sai lệch do cách chọn phương thức đóng góp Do vậy, để thực hiện được một nghiêncứu CVM đúng qui cách cần phải có nhiều thời gian, tiền bạc và nguồn nhân lực

Tất cả các yếu tố trên đã dẫn đến nhiều sự tranh luận về cơ sở thực tế cũng như

lí thuyết, tính bền vững và tin cậy của CVM Tuy nhiên, việc áp dụng CVM trong các

Trang 39

trong các trường đại học Các chuyên gia hàng đầu trong ngành, những người yêu thíchCVM không ngừng cải tiến các khâu trong tiến trình thực hiện các nghiên cứu CVM để

nó phù hợp, logic và thực tế hơn

c) Các nội dung quan trọng trong bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi trong các nghiên cứu sử dụng CVM thường là những bảng câu hỏitương đối dài và khó hiểu Vì thế, việc xác định các nội dung then chốt trong bảng câuhỏi nhằm làm cho bảng câu hỏi chặt chẽ và dễ hiểu là một việc làm hết sức cần thiết

Có năm vấn đề quan trọng nhất trong bảng câu hỏi CV, bao gồm:

(1) Lựa chọn giữa hỏi mức sẵn lòng trả (WTP) hay nhận đền bù (WTA)

WTP thường được dùng trong các trường hợp cải thiện chất lượng môi trườnghoặc để bảo tồn một loại tài nguyên nào đó… và người dân sẽ sẵn lòng trả bao nhiêutiền để các dự án đó được tiến hành

WTA thường được hỏi khi có dự án gây ô nhiễm, và người ta muốn biết ngườidân sẽ nhận một mức đền bù là bao nhiêu để chấp nhận sống chung với ô nhiễm haykhi dự án đó làm mất đi một khu rừng, mất đi loài động vật mà họ thích ngắm…

Về mặt lí thuyết, WTP và WTA có giá trị tương đương nhưng thực tế lại khác.Người được hỏi thường phát biểu mức WTP tối thiếu nhưng WTA thì tối đa vì WTPchịu ảnh hưởng bởi giới hạn thu nhập còn WTA thì không bị ảnh hưởng

Thông thường thì WTP được ứng dụng nhiều hơn trong các nghiên cứu Nóinhư thế không có nghĩa là hỏi WTP sẽ phản ánh đúng giá trị của tài nguyên thiên nhiên

vì WTP thường là mức tối thiểu, nhưng nếu hỏi về WTA sẽ đánh giá quá cao giá trịcủa tài nguyên hoặc chi phí của ô nhiễm

(2) Tình huống giả định

Tình huống giả định là nội dung then chốt đối với bảng câu hỏi CV Tình huốnggiả định càng cụ thể, càng thực tế sẽ giúp cho việc phỏng vấn trở nên dễ dàng hơn vàcác câu trả lời có độ tin cậy cao hơn Các nghiên cứu CV có kết quả cao thường lànhững nghiên cứu xây dựng được tình huống giả định thuyết phục

Trang 40

(3) Các cách hỏi WTP/WTA :

- Câu hỏi mở (Open - ended question)

Người trả lời sẽ được hỏi câu “anh/chị sẵn lòng trả bao nhiêu tiền để…” và sốtiền bao nhiêu là do người trả lời suy nghĩ và nói ra Những trường hợp có thể xảy rakhi sử dụng phương pháp này:

+ Tiết lộ mức WTP thật: người trả lời có thể phát biểu WTP cực đại thật của họ,

mức này phản ánh đúng giá trị thực tế tài nguyên đó mang lại cho họ Đây là điều màtất cả những nhà nghiên cứu CVM đều mong muốn

+ Đánh giá thấp: điều này có thể diễn ra do những nguyên nhân khác nhau.

Nếu người trả lời e ngại rằng họ sẽ phải trả số tiền mà họ trả lời, họ sẽ đưa ra một mứcgiá thấp mặc dù trên thực tế giá trị mà tài nguyên đó mang lại cho họ cao hơn rất nhiều.Hơn nữa, việc không quen với câu hỏi mở, đối với những người không thích rủi ro, họ

có xu hướng phát biểu mức sẵn lòng trả thấp, hoặc người trả lời không ước lượng đượcmức sẵn lòng trả là bao nhiêu để trả lời

+ Đánh giá cao: vì một vài lý do nào đó (có thể vì nghĩ rằng câu trả lời sẽ

chẳng ảnh hưởng gì đến họ), người trả lời có thể trả cao hơn mức giá họ thật sự muốntrả

- Payment Card (Thẻ thanh toán)

Một loạt các mức giá được viết lên thẻ và người trả lời được yêu cầu chọn mộtmức giá Cách hỏi này thường đem lại mức sẵn lòng trả thấp vì theo đặc điểm tâm lýchung thì các mức giá thấp thường được người trả lời chú ý hơn

- Bidding Games (Thách giá)

Trên cơ sở các mức giá đã xác định trước, phỏng vấn viên sẽ thực hiện phỏngvấn theo sơ đồ ví dụ thể hiện trong phụ lục 9 Nhược điểm lớn nhất của phương phápnày là các sai lệch xảy ra trong mức giá khởi đầu Mức giá khởi đầu quá cao hay quáthấp đều ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng của nghiên cứu

- Câu hỏi đóng (Dichotomous Choice hay Close- Ended Question)

Ngày đăng: 18/04/2015, 20:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ, 2012, nghị định 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật an toàn thực phẩm, http://www.vasep.com.vn/Thu-Vien-Van-Ban/71_18150/Nghi-dinh-so-382012ND-CP-Quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-Luat-An-toan-thuc-pham.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghị định 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều củaluật an toàn thực phẩm
2. CliveJames, 2008, Báo Cáo Số 39 Hiện Trạng Cây Trồng Chuyển Gen, tổ chức tiếp thu và ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2008, Báo Cáo Số 39 Hiện Trạng Cây Trồng Chuyển Gen
5. Hoàng Hưng, 2007, Giáo Trình Đánh Giá Tác Động Môi Trường, nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Đánh Giá Tác Động Môi Trường
Nhà XB: nhà xuất bảnĐại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh
7. Lê Văn Khoa, Môi Trường Và Phát Triển Bền Vững, nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi Trường Và Phát Triển Bền Vững
Nhà XB: nhà xuất bản Đại HọcQuốc Gia TP. Hồ Chí Minh
8. Phạm Hồng Hạnh, 2007, Đánh Giá Giá Trị Giải Trí Du Lịch Của Du Khách Trong Nước Đối Với Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Biển Vịnh Nha Trang, Khoa Kinh Tế-đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh Giá Giá Trị Giải Trí Du Lịch Của Du KháchTrong Nước Đối Với Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Biển Vịnh Nha Trang
9. Nhanlt, 2009, Bạn Nghĩ Thế Nào Về Chính Sách Loại Bỏ Dư Hại Thuốc Trừ Sâu, www. VNECONOMIST.NET[ 23/08/2011] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bạn Nghĩ Thế Nào Về Chính Sách Loại Bỏ Dư Hại Thuốc TrừSâu
10. Nguyễn Thị Thanh Tâm, 2009, Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Cho Gà Ta Nuôi Theo Phương Thức An Toàn Sinh Học tại TP. Hồ Chí Minh, Khoa Kinh Tế- Trường đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Cho Gà Ta NuôiTheo Phương Thức An Toàn Sinh Học tại TP. Hồ Chí Minh
11. Nguyễn Thị Xuân Chi, Mức Sẵn Lòng Trả Để Cải Thiện Nước Sông Cà Ty, Phan Thiết, 2012, khoa Sử Dụng Và Bảo Vệ Tài Nguyên Môi Trường, trường đại học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mức Sẵn Lòng Trả Để Cải Thiện Nước Sông Cà Ty,Phan Thiết
12. Nguyễn Thùy An, 2011, Định Giá Lợi Ích Của Việc Quản Lí Thực Phẩm Biến Đổi Gen Tại Thành Phố Hồ Chí Minh Bằng Phương Pháp Mô Hình Hóa Lựa Chọn, khóa luận tốt nghiệp, trường đại học Nông Lâm TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định Giá Lợi Ích Của Việc Quản Lí Thực Phẩm BiếnĐổi Gen Tại Thành Phố Hồ Chí Minh Bằng Phương Pháp Mô Hình Hóa LựaChọn
13. Philippe Bontems, Gilles Rotillon, 2008, Kinh Tế Học Môi Trường, nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh Tế Học Môi Trường
Nhà XB: nhà xuấtbản Trẻ
14. Theodore Panayotou, 1993, Thị Trường Xanh-Kinh Tế Về Phát Triển Bền Vững, người dịch: Phan Thị Giác Tâm, khoa kinh tế-trường đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Tài liệu giảng dạy “Kinh tế Môi Trường” do IDRC tài trợ năm 1995.Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị Trường Xanh-Kinh Tế Về Phát Triển Bền Vững",người dịch: Phan Thị Giác Tâm, khoa kinh tế-trường đại học Nông Lâm TP. HồChí Minh. Tài liệu giảng dạy “Kinh tế Môi Trường
16. Trần Thị Đoan Trinh, 2012, Phân tích tác động kinh tế – xã hội của BĐKH đối với cộng đồng dân cư miền biển tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, luận văn tốt nghiệp khoa Địa Lí Học, trường đại học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tác động kinh tế – xã hội của BĐKH đốivới cộng đồng dân cư miền biển tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
17. Trần Văn Đạt, 2008, Hạt gạo vàng: một ví dụ về tiến bộ và khó khăn công nghệsinh học xanh,http://www.hungsuviet.us/kinhte/DatTranhatgaovang[25/9/2011].Nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạt gạo vàng: một ví dụ về tiến bộ và khó khăn công nghệ"sinh học
2. Jill J. McCluskey,Hiromi Ouchi và Kristine M Krimsrud, Thoms I. Wahl, 2001, Customer Response To Genertically Modified Food Products In Japan, Department of Agriculture Economics Sách, tạp chí
Tiêu đề: Customer Response To Genertically Modified Food Products In Japan
3. Stephen F. Hamilton, David L. Sunding, David Zilberman, 2000, Public Goods And The Value Products Quality Regulations: The Case Of Food Safety, <www.VNECONOMIST.NET>[ 23/08/2011] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Public GoodsAnd The Value Products Quality Regulations: The Case Of Food Safety
15. Tình hình sản xuất sinh vật biến đổi gen trên thế giới và quan điểm của các nước thuộc liên minh châu Âu, 2009, http://www.isponre.gov.vn/home/dien-dan/418- Link
4. Đặng Thanh Hà (2008), Xác Định Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Sử Dụng Nước ở TP.HCM Để Bảo Vệ Lưu Vực Sông Đồng Nai Khác
1. Quan Li, Kynda R. Curtis, Jill J.McCluskey, and Thomas I. Wahl, 2002, Customer attitudes toward genetically modified foods in Beijing,<http://www.experts.scival.com/wsu/pubDetail.asp.&gt Khác
4. Wanki Moon & Siva K. Balasubramanian, 2001, Public Perceptions And Willingness-To-Pay A Premium For Non-GM Food In The US And UK Khác
5. Waris Ali Gabol, Aleem Ahmed, Hadi Bux, Kaleem Ahmed, Ama mullah and Shfiullah laghari, 2012, Genetically modified organisms (GMOs) in Pakistan,<http:// www. Academicjournals.org/AJB&gt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tình hình gieo trồng các loại GMC tại khu vực Mỹ La Tinh - Nhận Thức Và Mức Sẵn Lòng Trả Đối Với Thực Phẩm Biến Đổi Gene Trường Hợp Gạo Vàng Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.1. Tình hình gieo trồng các loại GMC tại khu vực Mỹ La Tinh (Trang 22)
Bảng 2.2. Tình hình gieo trồng các loại cây trồng biến đổi gene tại châu Âu - Nhận Thức Và Mức Sẵn Lòng Trả Đối Với Thực Phẩm Biến Đổi Gene Trường Hợp Gạo Vàng Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.2. Tình hình gieo trồng các loại cây trồng biến đổi gene tại châu Âu (Trang 23)
Hình 3.1. Sơ đồ tổng giá trị kinh tế của một loại tài nguyên - Nhận Thức Và Mức Sẵn Lòng Trả Đối Với Thực Phẩm Biến Đổi Gene Trường Hợp Gạo Vàng Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Hình 3.1. Sơ đồ tổng giá trị kinh tế của một loại tài nguyên (Trang 32)
Hình 3.2. Các phương pháp định giá tài nguyên môi trường - Nhận Thức Và Mức Sẵn Lòng Trả Đối Với Thực Phẩm Biến Đổi Gene Trường Hợp Gạo Vàng Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Hình 3.2. Các phương pháp định giá tài nguyên môi trường (Trang 33)
Bảng 3.1: Các Biến Đưa Vào Mô Hình và Kỳ Vọng Dấu - Nhận Thức Và Mức Sẵn Lòng Trả Đối Với Thực Phẩm Biến Đổi Gene Trường Hợp Gạo Vàng Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.1 Các Biến Đưa Vào Mô Hình và Kỳ Vọng Dấu (Trang 46)
Bảng 4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu - Nhận Thức Và Mức Sẵn Lòng Trả Đối Với Thực Phẩm Biến Đổi Gene Trường Hợp Gạo Vàng Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu (Trang 48)
Bảng 4.7. Phản ứng của người dân về việc phổ biến TPBDG cho người dân Số câu trả lời Tỉ lệ % Việc phổ biến TPBĐG - Nhận Thức Và Mức Sẵn Lòng Trả Đối Với Thực Phẩm Biến Đổi Gene Trường Hợp Gạo Vàng Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.7. Phản ứng của người dân về việc phổ biến TPBDG cho người dân Số câu trả lời Tỉ lệ % Việc phổ biến TPBĐG (Trang 57)
Bảng 4.8. Thông tin về gạo Vàng - Nhận Thức Và Mức Sẵn Lòng Trả Đối Với Thực Phẩm Biến Đổi Gene Trường Hợp Gạo Vàng Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.8. Thông tin về gạo Vàng (Trang 58)
Bảng mã hóa nghề nghiệp - Nhận Thức Và Mức Sẵn Lòng Trả Đối Với Thực Phẩm Biến Đổi Gene Trường Hợp Gạo Vàng Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Bảng m ã hóa nghề nghiệp (Trang 81)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w