1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KỲ I – SINH HỌC 10 NÂNG CAO

26 4,2K 81
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 434 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ñeà cöông oân thi Hoïc kyø 1 – Naêm hoïc: 2012 - 2013 Sinh hoïc 10 NC ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KỲ I – SINH HỌC 10 NÂNG CAO NĂM HỌC: 2012 – 2013  II- CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1: Trình bày cấu trúc, đặc tính lí – hóa và vai trò của nước? Tại sao nói: “Ở đâu có nước, ở đó có sự sống” ? Câu 2: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa Cacbohiđrat và Lipit? ADN với ARN? Câu 3: Nêu cấu trúc và chức năng của protein? Câu 4: So sánh Ti thể và Lục lạp? Câu 5: C/ minh cấu tạo phù hợp với chức năng của màng sinh chất? Tại sao nói màng sinh chất có cấu trúc khảm – động? Câu 6: Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động? Câu 7: Khi lấy một tế bào động vật( hồng cầu) và một tế bào thực vật( củ hành) ngâm vào 2 cốc đựng nước cất. Sau một thời gian, quan sát có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích tại sao có hiện tượng đó? Câu 8: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì? Câu 9: Mô tả cấu trúc hóa học của ATP? Vai trò của ATP trong tế bào? Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào? Câu 10: Vận chuyển phân tử protein ra khỏi tế bào cần các bào quan nào? Mô tả quy trình vận chuyển này. Câu 11: Hãy giải thích: - Vì sao xà phòng lại tẩy sạch các vết dầu, mỡ? - Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn được cấu tạo từ protein nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính. Sự khác nhau đó là do đâu? - Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau? Câu 12: Dựa vào yếu tố nào để xác định TB đó còn sống hay chết? Em hãy chứng minh điều này qua một thí nghiệm đã học. Câu 13: “ Đặc tính của màng sinh chất ở tế bào sống là khả năng thấm có chọn lọc, nhưng tế bào chết thì không có đặc tính này.” Em hãy chứng minh điều này qua một thí nghiệm đã học. Câu 14: Ở TB sống, sự thẩm thấu xảy ra cần có điều kiện gì? Em hãy chứng minh điều này qua một thí nghiệm đã học. Câu 15: Hô hấp tế bào được chia thành những giai đoạn nào? Đặc điểm của mỗi giai đoạn: vị trí xảy ra, nguyên liệu, sản phẩm và hiệu quả năng lượng? Câu 16: Tại sao tế bào không sử dụng luôn năng lượng của các phân tử glucôzơ mà p

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KỲ I – SINH HỌC 10 NÂNG CAO

NĂM HỌC: 2012 – 2013



II- CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1: Trình bày cấu trúc, đặc tính lí – hóa và vai trò của nước? Tại sao nói: “Ở đâu có nước, ở đó có sự sống” ?

Câu 2: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa Cacbohiđrat và Lipit? ADN với ARN?

Câu 3: Nêu cấu trúc và chức năng của protein?

Câu 4: So sánh Ti thể và Lục lạp?

Câu 5: C/ minh cấu tạo phù hợp với chức năng của màng sinh chất? Tại sao nói màng sinh chất có cấu trúc khảm – động? Câu 6: Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động?

Câu 7: Khi lấy một tế bào động vật( hồng cầu) và một tế bào thực vật( củ hành) ngâm vào 2 cốc đựng nước cất Sau một thời

gian, quan sát có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích tại sao có hiện tượng đó?

Câu 8: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì?

Câu 9: Mô tả cấu trúc hóa học của ATP? Vai trò của ATP trong tế bào? Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào? Câu 10: Vận chuyển phân tử protein ra khỏi tế bào cần các bào quan nào? Mô tả quy trình vận chuyển này.

Câu 11: Hãy giải thích:

- Vì sao xà phòng lại tẩy sạch các vết dầu, mỡ?

- Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn được cấu tạo từ protein nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặctính Sự khác nhau đó là do đâu?

- Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau?

Câu 12: Dựa vào yếu tố nào để xác định TB đó còn sống hay chết? Em hãy chứng minh điều này qua một thí nghiệm đã học Câu 13: “ Đặc tính của màng sinh chất ở tế bào sống là khả năng thấm có chọn lọc, nhưng tế bào chết thì không có đặc tính

này.” Em hãy chứng minh điều này qua một thí nghiệm đã học

Câu 14: Ở TB sống, sự thẩm thấu xảy ra cần có điều kiện gì? Em hãy chứng minh điều này qua một thí nghiệm đã học Câu 15: Hô hấp tế bào được chia thành những giai đoạn nào? Đặc điểm của mỗi giai đoạn: vị trí xảy ra, nguyên liệu, sản

phẩm và hiệu quả năng lượng?

Câu 16: Tại sao tế bào không sử dụng luôn năng lượng của các phân tử glucôzơ mà phải đi vòng qua hoạt động sản xuất

ATP của ti thể? Giải thích hiệu quả năng lượng của quá trình hô hấp tế bào từ một phân tử Glucoze?

Bỏ Câu 17: Phân biệt pha sáng và pha tối của quang hợp( điều kiện, nơi diễn ra, nguyên liệu, sản phẩm)? So sánh quang hợp

và hô hấp?

III- BÀI TẬP

Bài 1: Một đoạn phân tử ADN có khối lượng 9.105 đ.v.C, có số nuclêôtit loại A kém loại khác 100 nuclêôtit Trên mạch 1của gen có nuclêôtit loại T kém loại A 100 nu, trên mạch 2 có nu chiếm 20% số nu của mạch Hãy tính:

- Số vòng xoắn của phân tử ADN

- Chiều dài của phân tử, số liên kết hiđrô của đoạn phân tử ADN?

- Số nuclêôtit từng loại trên mỗi mạch đơn trong phân tử ADN trên?

Bài 2: Một đoạn phân tử ADN (gen) có chiều dài 3060 A0 , số nu loại T kém loại khác 100 nu.Tính:

- Số liên kết hydro của gen ?

- Tính % số lượng từng loại nu của gen?

- Nếu mạch 1 của gen có 180 nu loại G, mạch 2 có A/T = 2/3 thì số nu mỗi loại trên mạch 2 là bao nhiêu?

Bài 3: Dưới đây là một phần trình tự nucleotit của một mạch trong gen:

3’… TATGGXGATGTAATXGXG… 5’ Hãy xác định trình tự nucleotit của:

- Mạch bổ sung với mạch nói trên?

- mARN được phiên mã từ mạch trên?

Bài 4: Trên một mạch của gen có 25% guanin và 35% xitôzin Chiều dài của gen bằng 0,306 micrômet Tính:

- Số liên kết hoá trị giữa các đơn phân của gen

- Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là:

- Số liên kết H, khối lượng phân tử trung bình của gen

Bài 5: Gen có số cặp A – T bằng 2/3 số cặp G – X và có tổng số liên kết hoá trị giữa đường với axit phôtphoric bằng

4798.Tính:

- Số lượng từng loại nu của gen

- Khối lượng của gen và số liên kết hiđrô của gen

- Tính số liên kết cộng hóa trị nối giữa các nu

Bài 6: Trên mạch thứ nhất của gen có chứa A, T, G, X lần lượt có tỉ lệ là 20% : 40% : 15% : 25% Xác định:

- Tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch của gen

- Nếu số nu loại A của gen là 900, xác định số lượng từng loại nu của gen

- Tính số liên kết H, số liên kết cộng hóa trị Đ-P

Bài 7: Một gen có 2700 liên kết H Phân tử ARNm tổng hợp từ gen trên có tỷ lệ A:U:G:X = 1 : 2 : 3 : 4 Xác định số lượng

và tỷ lệ % từng loại nu trên gen

Trang 2

Bài 8: Một gen có hiệu số giữa A và một loại nu khác là 10%, gen này có 3600 liên kết H Tính:

- Chiều dài và khối lượng phân tử của gen

- Số lượng từng loại nuclêôtit của gen

- Số liên kết cộng hóa trị nối giữa các nuclêôtit tạo chuỗi polinucleotit

MỘT SỐ CÔNG THỨC VẬN DỤNG GIẢI BÀI TẬP

I/ BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH SỐ LIÊN KẾT HIĐRÔ VÀ LIEN KẾT HÓA TRỊ.

1/ Nếu đề cho số Nu từng loại của gen.tính sô liên kết hiđrô của gen: Hgen=2A+3G(lkH)

2/ Nếu đề cho biết ƩN gen tính tổng số liên kết hóa trị nối giữa các Nu trong gen: HT=(N/2-1).2=N-2

3/Nếu đề cho biết ƩN gen.tính tổng sô liên kết hóa trị của gen: HT=(N/2-1).2+N=2(N-1)

(trong gen có 2 mạch đơn,sô liên kết hóa trị nối giữa các Nu trên 1 mạch đơn là N/2-1 và số lk hóa trị nối giữa các Nu trên 2 mạch đơn là (N/2-1).2 ngoài ra mỗi Nu có 1lk hóa trị nối giữa đường và axit photphoric của nó)

II/BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH TỔNG SỐ NU CỦA GEN

1/ Số Nu của 1 loại Nu tong AND là số Nu loại đó trên 2 mạch

A=T=A1+A2=T1+T2=A1+T1=A2+T2G=X=G1+G2=X1+X2=G1+X1=G2+X22/Nếu biết chiều dài tính Ngen: N=

4,3

2L

3/Nếu biết sô vòng xoắn của gen tính Ngen: N=C.20Nu

4/Nếu biết khối lượng của phân tử gen tính Ngen: N=

300

M

5/Nếu biết số Nu trên 1 mạch đơn tính Ngen: Ngen = Nnu.2

6/Nếu biết số lượng từng loại Nu của gen.tính Ngen: N=2A+2G HAY N=2T+2X

7/ Nếu biết tổng số liên kết H của gen và biết hiệu số của 1 loại Nu, lập hệ phương trình:

3 2

G T

y G

A

x G

G=X=G%.N=X%.N12/ Nếu biết số lượng Nu từng loại của từng mạch đơn.tính sô Nu từng loại của gen

Theo NTBS: A=T=A1+A2=T1+T2G=X=G1+G2=X1+X213/ Nếu biết số lượng Nu tnừg loại của từng mạch đơn gen(tính số Nu từng loại)khi biết tỉ lệ % từng loại Nu trên từng mạchđơn gen và Ngen

III/ BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH TỈ LỆ % TỪNG LOẠI NU CỦA GEN VÀ CỦA TỪNG MẠCH ĐƠN GEN.

1/ Khi biết Ngen và số lượng loại Nu của gen tính tỉ lệ % từng loại Nu của gen

2/Khi biết tỉ lệ % từng loại Nu trên từng mạch đơn gen,tính tỉ lệ % tnừg loại Nu của gen

A% = T% =

2

%2

%12

%2

%12

%2

Trang 3

I- TRẮC NGHIỆM:

1- GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG:

Câu 1: Sinh vật thuộc giới nào sau đây có đặc điểm cấu tạo nhân tế bào khác hẳn với các giới còn lại?

A Giới nấm B Giới động vật C Giới thực vật D Giới khởi sinh

Câu 2: Thế giới sinh vật được phân loại thành các nhóm theo trình tự lớn dần:

A Loài - chi - bộ - họ - lớp - ngành - giới B Giới - ngành - lớp - bộ - họ - chi - loài

C Loài - bộ - họ - chi - lớp - ngành - giới D Loài - chi- họ - bộ - lớp - ngành - giới

Câu 3: Sinh vật nhân thực được phân thành những giới:

A Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới động vật, giới thực vật

B Giới khởi sinh, giới tảo, giới động vật, giới thực vật

C Giới nguyên sinh, giới nấm, giới động vật, giới thực vật

D Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới nấm, giới động vật, giới thực vật

Câu 4: Đặc điểm chung của giới thực vật:

A Sinh vật nhân thực, tự dưỡng hoặc dị dưỡng, thành tế bào cấu tạo bằng xenlulôzơ

B Sinh vật nhân thực, tự dưỡng, thành tế bào cấu tạo bằng xenlulôzơ và kitin

C Sinh vật nhân thực, tự dưỡng, sống cố định và phản ứng chậm

D SV nhân thực, tự dưỡng, thành tế bào cấu tạo bằng xenlulôzơ, sống có định, có khả năng phản ứng chậm

Câu 5: Điểm giống nhau của các sinh vật thuộc giới Nguyên sinh, giới Thực vật và giới Động vật:

A Tế bào cơ thể đều có nhân thực B Tế bào cơ thể đều có nhân sơ

C Cơ thể đều có cấu tạo đơn bào D Cơ thể đều có cấu tạo đa bào

Câu 6: Một hệ thống tương đối hoàn chỉnh bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của nó được gọi là :

A Quần thể B Loài sinh vật C Hệ sinh thái D Nhóm quần xã

Câu 7: Các tiêu chí cơ bản của hệ thống 5 giới gồm :

A Khả năng di chuyển, cấu tạo cơ thể, kiểu dinh dưỡng B.Loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng

C Cấu tạo tế bào, khả năng vận động, mức độ tổ chức cơ thể D.Trình tự nuclêôtit, mức độ tổ chức cơ thể

Câu 8: Các loài sinh vật mặc dù rất khác nhau nhưng chúng vẫn có những đặc điểm chung vì:

C Sống trong những môi trường giống nhau D Đều có các đặc tính nổi trội

Câu 9: Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là: A Tế bào. B Các đại phân tử C Mô D Cơ quan

Câu 10: Thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao được thể hiện:

A Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, HST B Tế bào, cơ thể, quần xã, quần thể, HST

C Cơ thể, quần thể, quần xã, HST D Quần xã, quần thể, HST, cơ thể, tế bào

Câu 11: Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì:

A Thường xuyên trao đổi chất với môi trường B Có khả năng thích nghi với môi trường

C Có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống D Phát triển và tiến hoá không ngừng

Câu 12: Sự sống được tiếp diễn liên tục là nhờ: A Khả năng tiến hoá thích nghi với môi trường sống

B Khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi.D Khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật

D Sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác

2- SINH HỌC TẾ BÀO:

A, THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO:

Câu 1: Thuật ngữ nào dưới đây bao gồm các thuật ngữ còn lại?

Câu 2: Trong phân tử prôtêin, số lượng và trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi polipeptit thể hiện cấu trúc:

Câu 3: Điểm khác nhau giữa các nuclêôtit trên ADN:

A Đường C5H10O4 B Bazơ nitơ C Axit photphoric D Đường C5H10O5

Câu 4: Đường mía do hai phân tử đường nào sau đây kết hợp lại?

A Glucôzơ và Fructôzơ B Mantôzơ và tinh bột

C Xenlulôzơ và Galactôzơ D Galactôzơ và tinh bột

Câu 5: Thành phần cấu tạo của Lipit:

A Glixêron và axit béo B Rượu và axit béo C Đường và rượu D Glucôzơ

Câu 6: Một đoạn phân tử ADN có 1800 nuclêôtit thì chiều dài là:

Câu 7: Một đoạn phân tử ADN có 1800 nuclêôtit thì có chu kì xoắn là:

Câu 8: Một phân tử ADN có 2400 nuclêôtit Số liên kết phôtphodieste giữa các nuclêotit là

Trang 4

Câu 9: Trên một mạch của gen có 25% guanin và 35% xitôzin Chiều dài của gen bằng 0,306 micrômet Số liên kết hoá trị giữa các đơn phân của gen là: A 798 liên kết. B 898 liên kết C 1598 liên kết D 1798 liên kết

Câu 10: Trên một mạch của gen có 25% guanin và 35% xitôzin Chiều dài của gen bằng 0,306 micrômet

Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là: A A = T = 360; G = X = 540 B A = T = 540; G = X = 360

C A = T = 270; G = X = 630 D A = T = 630; G = X = 270

Câu 11: Một gen có tỉ lệ từng loại nuclêôtit bằng nhau và có khối lượng 540000 đơn vị cacbon Số liên kết hiđrô của gen bằng: A 2340 liên kết B 2250 liên kết. C 3120 liên kết D 4230 liên kết

Câu 12: Gen có số cặp A – T bằng 2/3 số cặp G – X và có tổng số liên kết hoá trị giữa đường với axit phôtphoric bằng

4798 Khối lượng của gen và số liên kết hiđrô của gen lần lượt bằng:

Chiều dài một vòng xoắn của ADN D Chiều dài của một cặp đơn phân trong ADN

Câu 15: Khoảng 20 ăngstron là chiều dài của: A Một vòng xoắn của ADN B Một đơn phân trong ADN

C

Đường kính của ADN D Một gen nằm trong phân tử ADN

Câu 16: Giữa các đơn phân trong phân tử ADN có các loại liên kết hoá học nào sau đây?

A Liên kết peptit và liên kết hiđrô B Liên kết hoá trị

C

Liên kết hiđrô và liên kết hoá trị D Liên kết hiđrô

Câu 17: Câu có nội dung đúng trong các câu sau là:

A Đường có cấu tạo của ADN trong 6 nguyên tử cacbon B Trong ADN không có chứa bazơ timin mà có bazơ uraxin

C

Tên gọi của đơn phân trong phân tử ADN được xác định bằng tên của bazơ nitơ trong đơn phân đó

D Mọi sinh vật đều chưa các phân tử ADN giống nhau

Câu 18: ADN có tính chất nào sau đây? A Tính ổn định tuyệt đối B Tính luôn luôn biến đổi

C

Tính đa dạng và tính đặc thù D Cả ba tính chất trên

Câu 19: Trong phân tử ADN, mạch được tạo từ các nuclêôtit liên kết nhau bằng liên kết hoá trị được gọi là:

A Mạch pôlinuclêôtit B Mạch xoắn kép C Mạch pôlipeptit D Mạch xoắn cuộn

Câu 20: Cho một đoạn mạch đơn của ADN có trình tự các nuclêôtit như sau: T – A – X – G – X – A

Trật tự các nuclêôtit của đoạn mạch tương ứng còn lại là:

A

A – T – G – X – G – T B A – G – T – X – G – A C T – A – X – G – X – A D A – X – G – X – A - T

Câu 21: Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng ?

A Glucôzơ thuộc loại pôlisaccarit B Đường mônôsaccarit có cấu trúc phức tạp hơn đường đisaccarit

C Galactôzơ còn được gọi là đường sữa D Glicôgen là đường mônôsaccarit

Câu 22: Nước có vai trò quan trọng đặc biệt với sự sống vì:

A Chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống C Có thể tồn tại ở nhiều dạng vật chất khác nhau

B Cấu tạo từ 2 nguyên tố chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ thể sống D Có tính phân cực

Câu 23: Cấu trúc prôtêin có thể bị biến tính bởi:

A Liên kết phân cực của các phân tử nước B.Nhiệt độ

Câu 24: Trong ADN các nuclêôtit trên hai mạch đơn liên kết với nhau bằng:

A Liên kết hiđrô B Liên kết peptit C Liên kết cộng hóa trị D Liên kết glicôzit

Câu 25: Có 2 loại axit nuclêic chủ yếu là:

Câu 26: Chất sau đây thuộc loại đường Pentôzơ

C Ribô zơ và đêôxiribôzơ D Fructôzơ và Glucôzơ

Câu 27: Phát biểu sau đây có nội dung đúng là:

A Trong mỡ chứa nhiều axít no B Phân tử dầu có chứa 1glixêrol

C Trong mỡ có chứa 1glixêrol và 2 axit béo D Dầu hoà tan không giới hạn trong nước

Câu 28: Tính đa dạng và đặc thù của ADN được quy định bởi

A Số vòng xoắn B Chiều xoắn

C Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các Nuclêôtit D Tỷ lệ A + T / G + X

Câu 29: Loại liên kết hoá học góp phần duy trì cấu trúc không gian của ADN là

Câu 30: mARN được phiên mã từ … và được dùng làm khuôn mẫu tổng hợp …

Câu 31: Chức năng của ADN là

A Cấu tạo nên riboxôm là nơi tổng hợp protein B Truyền thông tin tới riboxôm

C Vận chuyển axit amin tới ribôxôm D Lưu trữ, truyền đạt thông tin di truyền

Trang 5

Câu 32: Loại liên kết hoá học chủ yếu giữa các đơn phân trong phân tử Prôtêin là:

A Liên kết peptit B Liên kết hoá trị C Liên kết este D Liên kết hiđrô

Câu 33: Phân tử prôtêin có những đặc điểm:

1 Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân 2 Cấu trúc nhiều bậc 3 Cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N, P.

4 Các đơn phân liên kết nhau bằng liên kết peptit 5 Có tính đa dạng và đặc trưng.

Phương án trả lời đúng: A 1, 2, 3, 4 B 1, 2, 4, 5 C 2, 3, 4, 5 D 1, 2, 3, 5

Câu 34: Khi nấu canh cua, thịt cua nổi lên thành từng mảng là nhờ

A Prôtêin bị đông tụ bởi nhiệt B Do các phân tử lipit kết vón và nổi lên trên

C Các phân tử glucôzơ kết vón D Sự tương tác các chất hữu cơ khi gặp nhiệt độ cao

Câu 35: Cấu trúc của phân tử prôtêtin có thể bị biến tính bởi:

A.Liên kết phân cực của các phân tử nước B.Sự có mặt của khí oxi C.Nhiệt độ D.Sự có mặt của khí CO2

Câu 36: Hợp chất nào sau đây không phải là chất hữu cơ:

A Lipit B Muối cacbonat C Đường glucôzo D Axit amin

Câu 37: Những chất hữu cơ chính cấu tạo nên tế bào:

A Cacbohidrat, lipit, protein, xenlulozo B Cacbohidrat, lipit, axitnucleic, glicogen

C Cacbohidrat, lipit, protein, axit nucleic D Cacbohidrat, lipit, protein, axiamin

Câu 38: Đường fructozo là gì ?

A.Một loại axit béo B Một loại đường đôi C Một loại đường đơn D.Một loại đường

Câu 39: Tính đa dạng của protein được quy định bởi:

A Nhóm amin của các axitamin B Liên kết peptit C Nhóm R- của các axitamin

D Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp của các axitamin trong phân tử protein

Câu 40: Các nguyên tố chủ yếu trong tế bào ?

A C, H, O, N B C, H, O, P C C, H, O, Ca D C, O, P, Ca

Câu 41: Phần lớn các nguyên tố đại lượng cấu tạo nên

A Lipit, enzim B Prôtêin, vitamin C Đại phân tử hữu cơ D Glucôzơ, tinh bột, vitamin

Câu 42: Các nguyên tố vi lượng cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì

A Phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực vật B Chức năng chính của chúng là hoạt hóa các enzim

C Chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật D Chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định

Câu 43: Loại hợp chất nào sau đây có các mối liên kết glicôzit không giống với liên kết glicôzit ở các hợp chất còn lại?

A Tinh bột B Glicôgen C Saccarôzơ D Xenlulôzơ

Câu 44: Điểm giống nhau giữa các pôlisaccarit và lipit là

1 Cấu tạo từ 3 nguyên tố hóa học 2 Tham gia cấu trúc tế bào 3 Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

Phương án trả lời đúng: A 1, 2 B 1, 3 C 2, 3 D 1, 2, 3

Câu 45: Hợp chất nào sau đây không có đơn vị cấu trúc là glucozo:

A Tinh bột B Glicôgen C Saccarôzơ D Phôtpholipit

Câu 46: Trong tế bào, prôtêin được cấu tạo từ các nguyên tố:

A C, H, O, N, P B C, H, O, N, đôi khi có S, P C C, H, O D C, H, O, N

Câu 47: Lactôzơ là loại đường có trong:

Câu 48: Một trong số các đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các loại Cacbohiđrat là:

A Đường đơn 6C B Đường đôi C Đường đa D Đường đơn 5C

Câu 49: Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng mối liên kết glicôzit và loại 1 phân tử nước tạo thành:

A

Đisaccarit B Mônôsaccarit C Pôlisaccarit D Xenlulôzơ

Câu 50: Cacbon là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì:

A Có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử ( cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hoá trị với nguyên tử khác)

B Là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống

C Chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ thể sống D Nguyên tố trung tâm của các hợp chất hữu cơ

Câu 51: Các chức năng của cacbon trong tế bào:

A Dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào B.Cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzim

C Điều hoà trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất D.Thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể

Câu 52: Một đoạn gen có nuclêôtit loại A = 900, loại G = 600 thì số liên kết hidro và khối lượng của gen là:

A 3600 và 90.104 đvC B 3000 và 90.103đvC

C 1500 và 45.104đvC D 2999 và 45.103đvC

Câu 53: Dựa vào điều kiện nào để phân biệt nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng?

A.Vai trò của nguyên tố đó trong tế bào

B Hàm lượng của nguyên tố đó trong khối lượng chất sống của cơ thể

C Mối quan hệ của các nguyên tố đó trong tế bào

D Chất lượng và tầm quan trọng của các nguyên tố đó trong tế bào

B, CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO:

Trang 6

Câu 1: Cấu trúc không tìm thấy trong tế bào nhân sơ :

Câu 2: Đặc điểm chung của tế bào:

A Kích thước nhỏ hoặc lớn B Hình dạng có thể giống hoặc khác nhau

C Thành phần chính gồm: màng sinh chất, tế bào chất, nhân (vùng nhân) D Có cấu trúc phức tạp

Câu 3: Cấu trúc của lưới nội chất:

A Một hệ thống xoang dẹp thông với nhau B Một hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau

C Một hệ thống ống và xoang dẹp xếp cạnh nhau và tách biệ nhau D Một hệ thống ống phân nhánh

Câu 4: Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi:

A Các phân tử prôtêin và phôtpholipit B Các phân tử prôtêin và axit nuclêic

C Các phân tử phôtpholipit và axit nuclêic D Các phân tử prôtêin

Câu 5: Những nhận định nào không đúng về ribôxôm:

A Được bao bọc bởi màng đơn B Thành phần hóa học gồm rARN và prôtêin

C Là nơi tổng hợp prôtêin cho tế bào D Đính ở lưới nội chất và nằm rải rác trong tế bào

Câu 6: Điểm giống nhau về cấu tạo giữa Lizôxôm và không bào:

A Bào quan có lớp màng kép bao bọc B Đều có kích thước rất lớn

C Được bao bọc chỉ bởi một lớp màng đơn D Đều có trong tế bào của thực vật và động vật

Câu 7: Những cấu trúc không có ở Thực vật ?

A Thành peptiđôglican, trung thể và không bào bé B Trung thể, bộ máy Gôngi

C Không bào bé, thành peptiđôglican D Trung thể, thành peptiđôglican

Câu 8: Chức năng của thành tế bào:

A Bảo vệ tế bào, xác định hình dạng và kích thước tế bào D Nhận biết các tế bào lạ

B Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường C Tiếp nhận kích thích từ môi trường

Câu 9: Cấu trúc có mặt trong cả tế bào thực vật, tế bào động vật và tế bào vi khuẩn:

B Màng sinh chất và thành tế bào D Màng sinh chất và ribôxôm

Câu 10: Vai trò cơ bản nhất của tế bào chất:

A Nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào C Bảo vệ nhân

B Nơi chứa đựng tất cả thông tin di truyền của tế bào D Nơi thực hiện trao đổi chất trực tiếp của tế bào với môi trường

Câu 11: Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo chủ yếu từ:

A Peptiđôglican B Colesteron C Xenlulôzơ D.Phôtpholipit và prôtêin

Câu 12: Cụm từ “ tế bào nhân sơ ” dùng để chỉ:

A Tế bào chưa có màng ngăn cách giữa vùng nhân với tế bào chất

B Tế bào không có nhân C Tế bào có nhân phân hoá D Tế bào nhiều nhân

Câu 13: Cấu trúc trong tế bào bao gồm các ống và xoang dẹt thông với nhau gọi là:

A Lưới nội chất B Chất nhiễm sắc C Khung tế bào D.Màng sinh chất

Câu 14: Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy giúp nó:

A Ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt B Dễ di chuyển

C Dễ thực hiện trao đổi chất D Không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh

Câu 15: Màng tế bào điều khiển các chất ra vào tế bào:

A Một cách có chọn lọc B Một cách tùy ý C Chỉ cho các chất vào.D Chỉ cho các chất ra

Câu 16: Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào " lạ " là nhờ:

A Màng sinh chất có “dấu chuẩn” B Màng sinh chất có prôtêin thụ thể

C Màng sinh chất có khả năng trao đổi chất với môi trường

D.Màng sinh chất là màng khảm động

Câu 17: Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vì:

A Nhân chứa nhiễm sắc thể, là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào

B Nhân chứa đựng tất cả các bào quan của tế bào

C Nhân là nơi thực hiện trao đổi chất với môi trường quanh tế bào

D.Nhân có thể liên hệ với màng và tế bào chất nhờ hệ thống lưới nội chất

Câu 18: Đặc điểm nào của TB nhân thực khác với TB nhân sơ:

A Có các bào quan, có màng nhân B Có màng sinh chất

C Có các bào quan như bộ máy Gôngi, lưới nội chất D Có màng nhân

Câu 19: Bào quan chỉ có ở tế bào động vật không có ở tế bào thực vật:

Câu 20: Loại bào quan chỉ có ở tế bào thực vật không có ở tế bào động vật:

Câu 21: Tế bào thực vật không có trung thể nhưng vẫn tạo thành thoi vô sắc để các nhiễm sắc thể phân li về các cực của

Câu 22: Trong tế bào, các bào quan có 2 lớp màng bao bọc bao gồm:

Trang 7

A Nhân, ti thể, lục lạp B.Nhân, ribôxôm, lizôxôm

C.Ribôxôm, ti thể, lục lạp D.Lizoxôm, tithể, peroxixôm

Câu 23: Đặc điểm của sự vận chuyển chất qua màng tế bào bằng sự khuyếch tán là:

A Chỉ xảy ra với những phân tử có đường kính lớn hơn đường kính của lỗ màng

B Chất luôn vận chuyển từ nơi nhược trương sang nơi ưu trương

C Là hình thức vận chuyển chỉ có ở TB thực vật

D Dựa vào sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong và ngoài màng

Câu 24: Các bào quan có màng đơn là:

A Bộ máy Gôngi và lục lạp B Ti thể và Lizôxôm

C Bộ máy Gôngi và Lizôxôm D Ti thể và lục lạp

Câu 25: Trong các tế bào nhân thực, ADN không tìm thấy trong:

Câu 26: Khi tế bào mất Lizoxom thì điều gì xảy ra:

A Tế bào tích nhiều chất thải không được phân giải

B.Tế bào chết vì các cơ chế tổng hợp ATP trục trặc

C Tế bào chết vì thiếu enzym để xúc tác các phản ứng chuyển hóa

D Tế bào không có khả năng tự sản sinh

Câu 27: Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều lizôxôm nhất?

A Tế bào bạch cầu B Tế bào hồng cầu C Tế bào cơ D Tế bào thần kinh

Câu 28: Phần gấp nếp ở màng trong của ti thể gọi là:

A Chất nền ti thể B Enzym hô hấp C Mào ti thể D Hạt grana

Câu 29: Lizôxôm được hình thành từ:

A Bộ máy Gôngi B Lưới nội chất C Khung xương tế bào D Riboxom

Câu 30: Cấu tạo của nhân bao gồm:

A Màng nhân, chất nhiễm sắc, dịch nhân B Màng nhân, chất nhiễm sắc, nhân con

Câu 31: Ribôxôm có nhiều ở tế bào chuyên sản xuất:

Câu 32: Trong cơ thể, tế bào nào sau đây có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất:

A Tế bào bạch cầu B Tế bào hồng cầu C Tế bào biểu bì D Tế bào cơ

Câu 33: Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất:

A Tế bào cơ tim B Tế bào xương C Tế bào hồng cầu D Tế bào biểu bì

Câu 34: Lizoxom cuả tế bào tích trữ chất gì?

A Glicoprotein đang được xử lí để tiết ra ngoài tế bào B.Vật liệu tạo riboxom

Câu 35: Hai loại bào quan làm nhiệm vụ chuyển hóa năng lượng trong tế bào thực vật là:

A Ti thể và lục lạp B Ti thể và lạp thể C Ti thể và lưới nội chất D Ti thể và perôxixôm

C, CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO:

Câu 1: Bào quan giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình hô hấp của tế bào:

Câu 2: Enzim có bản chất là:A Pôlisaccarit B Prôtêin C Mônôsaccrit D Photpholipit

Câu 3: Phát biểu sau đây có nội dung đúng là:

A Enzim là một chất xúc tác sinh học B Enzim được cấu tạo từ các đisaccarit

C Enzim sẽ biến đổi khi tham gia vào phản ứng D Ở động vật, enzim do các tuyến nội tiết tiết ra

Câu 4: Nồng độ chất tan trong tế bào thực vật khoảng 0,8M Co nguyên sinh xảy ra khi cho tế bào vào trong dung dịch

Câu 5: Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2% Đường saccarozơ không thể đi qua màng, nhưng nước và urê thì qua được Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch

A Saccarôzơ ưu trương B Urê nhược trương C Saccarôzơ nhược trương D Urê ưu trương

Câu 6: Khẳng định không đúng với hiện tượng khuếch tán là:

A Không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng B Là quá trình vận chuyển thụ động

C Có thể cần phải có sự trợ giúp của Protein

D Thể hiện khi các phân tử vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao

Câu 7: Bạch cầu vây bắt và nuốt vi khuẩn bằng cách:

Câu 8: Nhập bào là hiện tượng vận chuyển vật chất tế bào thông qua

A Vào / khuếch tán tế bào B Vào / bóng thực bào C Vào / Protein vận chuyển D Ra khỏi / khuếch tán

Câu 9: Nồng độ canxi trong tế bào là 0,3%, nồng độ canxi trong dịch ngoại bào là 0,1% Tế bào lấy canxi bằng cách nào?

A Vận chuyển thụ động B Khếch tán C Vận chuyển chủ động D Thẩm thấu

Câu 10: Ôxi tự do trong không khí được vận chuyển qua màng tế bào theo cơ chế

Trang 8

A Khuếch tán trực tiếp B Thẩm thấu C Khuếch tán gián tiếp D Thẩm tách.

Câu 11: Các ion có thể qua màng tế bào bằng cách

1 Khuếch tán qua kênh prôtêin( thuận chiều gradien nồng độ).

2 Vận chuyển (chủ động) qua kênh prôtêin ngược chiều gradien nồng độ.

3 Khuếch tán qua lớp phôtpholipit.

4 Biến dạng màng tế bào.

Phương án trả lời đúng: A 1, 2 B 2, 4 C 2, 3 D 1, 3, 4

Câu 12: Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng sinh chất được gọi là

A Vận chuyển thụ động B Vận chuyển chủ động C Vận chuyển qua kênh prôtêin D Sự thẩm thấu

Câu 13: Vận chuyển thụ động có đặc điểm

A Tiêu tốn năng lượng B Không tiêu tốn năng lượng C Cần các bơm đặc biệt trên màng D Cần kênh prôtêin

Câu 14: Tính thấm chọn lọc của màng tế bào có ý nghĩa gì?

A Chỉ cho 1 số chất xác định đi vào tế bào B Không cho chất độc đi vào tế bào

C Giúp tế bào có thể trao đổi chất với môi trường D Bảo vệ tế bào

Câu 15: Cách vận chuyển nào sau đây thuộc hình thức vận chuyển chủ động?

1 Vận chuyển nước qua màng tế bào nhờ kênh prôtêin.

2 Vận chuyển glucôzơ đồng thời với natri qua màng tế bào

3 Vận chuyển các chất có kích thước lớn qua màng tế bào.

4 Vận chuyển O 2 qua màng tế bào.

5 Vận chuyển Na + và K + bằng bơm prôtêin qua màng tế bào.

Phương án trả lời đúng: A 1, 2, 3 B 2, 3, 4 C 2, 3, 5 D 1, 3, 4

Câu 16: Các chất vận chuyển qua màng sinh chất thực chất là đi qua:

A Lớp phôtpholipit và kênh prôtêin B Lớp phôtpholipit và glicôprôtêin

C Prôtêin và glicôprôtêin D Glicôprôtêin và peptiđôglican

Câu 17: Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan lớn hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào gọi là môi trường: A Ưu trương. B Đẳng trương C Nhược trương D Bão hoà

Câu 18: Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan nhỏ hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào gọi là môi trường: A Nhược trương. B Ưu trương C Bão hoà D Đẳng trương

Câu 19: Vật chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng nào?

A Hoà tan trong dung môi B.Dạng tinh thể rắn C Dạng khí D Dạng tinh thể rắn và khí

Câu 20: Thí nghiệm để xác định tế bào đó còn sống hay đã chết cần dựa vào hiện tượng nào sau đây:

A Co và phản co nguyên sinh B Co nguyên sinh

C Phản co nguyên sinh D Cách biểu hiện của tế bào với môi trường

Câu 21: Có hai dạng năng lượng được phân chia dựa trên trạng thái tồn tại của chúng là

A Động năng và thế năng B.Hóa năng và điện năng C.Điện năng và thế năng D.Động năng và hóa năng

Câu 22: Thế năng là: A Năng lượng giải phóng khi phân giải chất hữu cơ

B Năng lượng ở trạng thái tiềm ẩn C Năng lượng mặt trời D Năng lượng cơ học

Câu 23: Năng lượng tích lũy trong các liên kết hóa học của các chất hữu cơ trong tế bào được gọi là

Câu 24: Năng lượng của ATP tích luỹ ở : A Hai liên kết phôtphat gần phân tử đường.

B Cả 3 nhóm phôtphat C Chỉ một liên kết phôtphat ngoài cùng D Hai liên kết phôtphat ở ngoài cùng

Câu 25: Thành phần cơ bản của enzim là: A Prôtêin B Lipit C Cacbohiđrat D Axit nuclêic.

Câu 26: Khi enzim xúc tác các phản ứng, cơ chất sẽ liên kết với

A Trung tâm hoạt động của enzim B Enzim C Côenzim D Chất xúc tác

Câu 27: Enzim phức tạp có thành phần cấu trúc gồm

A Prôtêin và vitamin B Prôtêin và axit nuclêic C Prôtêin và côenzim D Axit nuclêic và côenzim

Câu 28: Tế bào cơ thể điều hòa tốc độ chuyển hóa vật chất bằng việc tăng giảm

A Nồng độ enzim trong tế bào B Nhiệt độ TB C Nồng độ cơ chất D Độ pH của TB

Câu 29: Một trong những cơ chế tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa trong tế bào là:

A Điều hòa bằng ức chế ngược B Điều chỉnh nhiệt độ của TB

C Xuất hiện triệu chứng bệnh lí trong TB D Điều chỉnh nồng độ các chất trong TB

Câu 30: Ađênôzin triphotphat là tên đầy đủ của hợp chất nào sau đây? A ATP B ADP C AMP D ADN

Câu 31: ATP là một phân tử quan trọng trong trao đổi chất vì ATP

A Có các liên kết phôtphat cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng B Mang nhiều năng lượng

C Có các liên kết phôtphat cao năng dễ hình thành nhưng không dễ phá hủy

D Dễ dàng thu nhận được năng lượng từ môi trường ngoài cơ thể

Câu 32: Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim?

A Nhiệt độ, độ pH B Nồng độ cơ chất C Nồng độ enzim D Sự tương tác giữa các enzim

Câu 33: Điều nào dưới đây không phải là vai trò của ATP

A Tổng hợp các chất hoá học cho tế bào B Phân giải các chất hữu cơ trong tế bào

Trang 9

C Vận chuyển các chất qua màng D Sinh công cơ học, dẫn truyền xung thần kinh.

Câu 34: Trong phân tử enzim, vùng cấu trúc đặc biệt chuyên liên kết với cơ chất được gọi là:

A

Trung tâm hoạt động B Trung tâm xúc tác C Trung tâm liên kết. D Trung tâm phản ứng

Câu 35: Cơ chất là: A Sản phẩm tạo ra từ phản ứng do emzim xúc tác B Chất tham gia phản ứng do emzim xúc tác

C Chất tham gia cấu tạo enzim D Chất tạo ra do nhiều enzim liên kết lại

Câu 36: Chức năng quan trọng nhất của quá trình đường phân trong hô hấp tế bào là:

A Thu được mỡ từ glucôzơ. B Lấy năng lượng từ glucozo một cách nhanh chóng

C Cho phép cacbohidrat xâm nhập vào chu trình Crep D Phân chia đường glucozo thành tiểu phần nhỏ

Câu 37: Chuỗi chuyền electron hô hấp diễn ra ở:

A Màng lưới nội chất trơn B Màng lưới nội chất hạt C Màng ngoài của ti thể D Màng trong cuả ti thể

Câu 38: Quá trình đường phân xảy ra ở

A.Trên màng của ti thể B Trong tế bào chất C Trên chất nền của ti thể D Trong nhân tế bào

Câu 39: Bản chất của hô hấp tế bào là một chuỗi các phản ứng:

Câu 40: Trong quá trình hô hấp tế bào, từ 1 phân tử glucozo phân giải hoàn toàn được:

Câu 41: Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào:

A Nhu cầu năng lượng trong tế bào B Tỉ lệ giữa CO2 / O2 C Nồng độ cơ chất D Hàm lượng oxy trong tế bào

Câu 42: Quá trình hô hấp có ý nghiã sinh học là:

A Tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống cuả tế bào và cơ thể

B Đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển

C Chuyển hóa glucozo thành CO2, H2O và năng lượng D Thải các chất độc hại ra khỏi tế bào

Câu 43: Tại tế bào, ATP chủ yếu được sinh ra trong:

A Chuỗi chuyền electron hô hấp B quá trình đường phân C Chu trình Crep D Chu trình Canvin

Câu 44: Chất mang điện tử (proton) trong hô hấp nội bào:

Câu 45: Một phân tử glucozo bị oxy hoá hoàn toàn trong đường phân và chu trình Crep, nhưng hai quá trình này chỉ tạo ra một ít ATP Phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucôzơ ở:

A Trong NADH và FADH2 B Trong O2 C Trong FAD và NAD+ D Mất dưới dạng nhiệt

Câu 46: Trong chu trình Crep, 1 phân tử Axêtyl CoA có thể tạo ra:

A 2ATP, 6NADH, 2FADH2 B 2ATP, 6NADH C 6NADH, 2FADH2 D 1ATP, 3NADH, 1FADH2

Câu 47: Trong chu trình Crep, 1 phân tử Axit piruvic tạo ra các sản phẩm:

A 2CO2, 1ATP, 3NADH, 1FADH2 B 3CO2, 2ATP, 6NADH

C 2CO2, 6NADH, 2FADH2 D 3CO2, 1ATP, 4NADH, 1FADH2

Câu 48: Vì sao chu trình Crep được gọi là 1 chu trình:

A Vì glucôzơ luôn được tái tổng hợp B Vì NAD+ và FAD được quay vòng

C Vì NADH được quay vòng trong chuỗi vận chuyển điện tử

D Vì hợp chất Axêtyl - CoA cùng với 1 hợp chất 4C được phục hồi ở cuối chu trình

Câu 49: Trong tế bào, các axit piruvic được ôxi hóa để tạo thành chất A Chất A sau đó đi vào chu trình Crep Chất A đó là: A Axit Ôxalôaxêtic B Axit Axêtic C Axêtyl CoenzimA D Axit Lactic.

Câu 50: Trong hoạt động hô hấp tế bào, nước được tạo ra từ giai đoạn nào sau đây:

A Đường phân B Chu trình Crep C.Đường phân và chu trình Crep D Chuỗi chuyền điện tử

Câu 51: Điện tử được tách ra từ glucôzơ trong hô hấp nội bào cuối cùng có mặt trong:

Câu 52: Trong quá trình hô hấp tế bào, nguyên liệu tham gia trực tiếp vào chu trình Crep là:

Câu 53: Tại tế bào, ATP chủ yếu được sinh ra trong:

A Chuỗi chuyền electron hô hấp B quá trình đường phân C Chu trình Crep D Chu trình Canvin

Câu 54: Hô hấp hiếu khí được diễn ra trong: A Ti thể. B Lizoxom C Lục lạp D Lưới nội chất

Câu 55: Chất khí được thải ra trong quá trình hô hấp là: A CO2 B O2 C H2 D N2

Câu 56: Chất khí cần thiết cho quá trình hô hấp là: A O2 B CO2 C H2 D O2 và H2

Câu 57: Chất khí cần thiết cho quá trình quang hợp là: A H2 B O2 C CO2 D N2

Câu 58: Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ là:

A Tiếp nhận CO2 B Hấp thu năng lượng ánh sáng C Tổng hợp glucozo D Phân giải chất hữu cơ

Câu 59: Chất nào sau đây được cây xanh sử dụng làm nguyên liệu của quá trình quang hợp?

A Khí ôxi và đường B Khí cacbonic và nước C Đường và khí cacbonic D Đường và nước

Câu 60: Loại sắc tố quang hợp mà cơ thể thực vật nào cũng có là:

A Clorophyl a B Xantôphin C Antôxian D Phicôbilin

Câu 61: Quang hợp được thực hiện ở:

A Tảo, thực vật và một số VK B Tảo, thực vật và động vật

Trang 10

C Tảo, thực vật và nấm D Thực vật, nấm và một số VK.

Câu 62: Quang hợp là quá trình

A Biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hóa học B Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp

C Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ( CO2, H2O ) với sự tham gia của ánh sáng và hệ sắc tố

D Tạo ra các phản ứng hóa học từ CO2 và nước nhờ ánh sáng mặt trời

GIỚI HẠN VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI PHẦN TỰ LUẬNCâu 2: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa Cacbohiđrat và Lipit? ADN với ARN?

Hướng dẫn trả lời:

* Khác nhau giữa Cacbohiđrat và Lipit:

1- Cấu trúc hóa học Tỷ lệ C: H: O theo tỷ lệ 1:2:1 (đường đơn)

Đa phân

Tỉ lệ C: H: O là khác nhauKhông theo cấu trúc đa phân2- Tính chất Tan nhiều trong nước, dễ phân hủy hơn Kị nước, tan trong dung môi hữu cơ Khó

phân hủy hơn

3- Vai trò - Đường đơn: cung cấp NL, cấu trúc nên đường đa

- Đường đôi: cung cấp năng lượng, vận chuyển chất

- Đường đa: dự trữ NL( tinh bột, glicôgen ); thamgia cấu trúc tế bào( Xenlulôzơ ); kết hợp với prôtêin

Tham gia cấu trúc màng sinh học, là thànhphần của các hoocmon, vitamin Ngoài ralipit còn có vai trò dự trữ năng lượng cho

tế bào và nhiều chức năng sinh học khác

* Khác nhau giữa ADN với ARN

ARNr)Chức năng Bảo quản, truyền đạt thông tin

di truyền

- mARN: truyền đạt thông tin di truyền từ ADN → ARN →

Prôtêin

- tARN: vận chuyển các axitamin đặc hiệu → tổng hợp Prôtêin

- rARN: cấu trúc Ribôxôm → tổng hợp Prôtêin

Câu 3: Nêu cấu trúc và chức năng của protein?

Hướng dẫn trả lời: Prôtêin có 4 bậc cấu trúc không gian:

Bậc 1 là 1 chuỗi polipeptit do các axitamin liên kết nhau bằng liên kết

- Điều hoà các quá trình trao đổichất

- Đều có cấu trúc màng kép, bên trong là chất nền chứa enzym phù hợp chức năng

- Đều chứa hệ ADN và riboxom → tổng hợp protein cho quá trình tự sinh

- Đều là bào quan tham gia chuyển hóa vật chất – năng lượng cho TB

Khác nhau - Lớp màng kép:

+ Ngoài: nhẵn

+ Trong: uốn khúc tạo mào, nơi định vị cácenzim hô hấp

- Thực hiện quá trình hô hấp, phân giải chất hữu

cơ phức tạp → chất vô cơ đơn giản, chuyển hoáhóa năng khó sử dụng trong chất hữu cơ thànhhóa năng trong ATP, dễ cung cấp trực tiếp năng

- Hai màng đều trơn, nhẵn, không gấp nếp Chất nền chứa nhiều tilacoit xếp chồng lên nhaugọi là hạt grana Trên màng tilacoit có chứa cácenzim quang hợp

- Thực hiện quá trình quang hợp, tổng hợp từ chất

vơ cơ đơn giản → chất hữu cơ phức tạp, chuyểnhoá quang năng thành hoá năng tích lũy trong cáchợp chất hữu cơ phức tạp

Trang 11

lượng cho mọi hoạt động sống của TB

Câu 5: Chứng minh cấu tạo phù hợp với chức năng của màng sinh chất? Tại sao nói màng sinh chất có cấu trúc khảm – động?

Hướng dẫn trả lời:

* Chứng minh cấu trúc khảm - động phù hợp với chức năng của màng sinh chất:

- Màng có hai lớp photpholipit xen kẽ với protein, có thể thay đổi vị trí và hình thù:

+ Phôtpholipit: quay 2 đuôi kị nước vào nhau, 2 đầu ưa nước ra ngoài → linh động, dễ TĐC( vận chuyển thụ động).+ Prôtêin gồm 2 loại (xuyên màng và bám màng) → vận chuyển các chất ra vào TB, liên kết các tế bào

→ màng có tính mềm dẻo, linh động → động

- Cấu trúc protein bám màng, các phân tử cholesterol xen kẽ trong photpholipit tăng tính ổn định cho màng → màng có tínhbền vững → khảm

* Nói màng sinh chất có cấu trúc khảm – động vì:

- Màng được cấu tạo chủ yếu từ 2 lớp phân tử photpholipit trên có nhiều loại protein và các phân tử khác nằm xen kẽ, các

phân tử photpholipit và protein có thể thay đổi vị trí và hình thù → màng có tính mềm dẻo và linh hoạt → động

- Cấu trúc protein bám màng, các phân tử cholesterol xen kẽ trong photpholipit tăng tính ổn định cho màng → khảm Câu 6: Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động?

Hướng dẫn trả lời:

- Không tiêu hao năng lượng ATP.

- Tuân theo nguyên lí khuếch tán( theo chiều Građien nồng

- Có 2 con đường vận chuyển:

+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit

+ Khuếch tán qua kênh protein màng, có tính chọn lọc

- Tiêu hao năng lượng ATP.

- Không tuân theo nguyên lí khuếch tán( ngược chiềuGrađien nồng độ)

- Các chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độcao

- Con đường vận chuyển qua kênh protein xuyên màng,mỗi kênh protein chỉ đặc hiệu vận chuyển 1 chất nhất địnhhoặc sử dụng chất mang có bản chất protein

Câu 7: Khi lấy một tế bào động vật( hồng cầu) và một tế bào thực vật( củ hành) ngâm vào 2 cốc đựng nước cất Sau một thời gian, quan sát có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích tại sao có hiện tượng đó?

+ Đường Ribozo(5C) làm khung

+ 3 nhóm phôtphat ( liên kết nhau bằng 2 liên kết cao năng nằm ngoài cùng)

- Vai trò của ATP trong tế bào: trực tiếp cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào, như:

+ Sinh tổng hợp các chất.

+ Sinh công cơ học( co cơ).

+ Dẫn truyền xung thần kinh.

+ Vận chuyển chủ động các chất qua màng( hoạt tải).

- Nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào, vì:

+ ATP có chứa các liên kết cao năng mang nhiều năng lượng nhưng có năng lượng hoạt hóa thấp nên dễ bị bẻ gãy để giảiphóng năng lượng(1 liên kết cao năng bị phá vỡ giải phóng 7,3 Kcalo/ 1 phân tử gam)

+ Các nhóm phôtphat có điện tích âm luôn có xu hướng đẩy nhau làm phá vỡ liên kết → ATP truyền năng lượng cho chocác hợp chất khác bằng cách chuyển nhóm phôtphat để trở thành ADP( Ađênozin điphotphat) rồi ngay lập tức ADP gắn thêmnhóm phôtphat để trở thành ATP → Quá trình tổng hợp và thủy phân ATP xảy ra thường xuyên trong tế bào

Trang 12

+ Các phản ứng thu nhiệt trong TB cần ít hơn 7,3 Kcalo/ 1 phân tử gam năng lượng hoạt hóa → ATP cung cấp đủ nănglượng cho tất cả các hoạt động của tế bào.

Câu 10: Vận chuyển phân tử protein ra khỏi tế bào cần các bào quan nào? Mô tả quy trình vận chuyển này.

* Vận chuyển protein ra khỏi tế bào cần các bào quan:

- Hệ thống mạng lưới nội chất hạt

- Bộ Gôngi

- Màng sinh chất

* Mô tả quy trình vận chuyển:

- Protein tổng hợp bởi riboxom tại mạng lưới nội chất hạt được vận chuyển đến bộ Gôngi.

- Ở bộ Gôngi, phân tử protein được gắn thêm cacbohydrat tạo ra glycoprotein được bao gói trong túi tiết và tách ra khỏi bộGôngi và chuyển đến màng sinh chất

- Chúng gắn vào màng sinh chất phóng thích protein ra bên ngoài tế bào bằng hiện tượng xuất bào

Câu 11: Hãy giải thích:

- Vì sao xà phòng lại tẩy sạch các vết dầu, mỡ?

Hướng dẫn trả lời: Xà phòng lại tẩy sạch các vết dầu, mỡ, vì: Xà phòng là muối kali hoặc natri của các axit béo bậc cao,

trong phân tử có chứa đồng thời các nhóm ưa nước và kị nước, khi cho xà phòng vào sẽ tạo thành nhũ tương mỡ không bền,các phân tử xà phòng phân cực được hấp thụ trên bề mặt các giọt mỡ tạo thành 1 lớp mỏng; nhóm ưa nước của xà phòngquay ra ngoài tiếp xúc với nước → các giọt mỡ không kết tụ được với nhau và bị tẩy sạch

- Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn được cấu tạo từ protein nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính Sự khác nhau đó là do đâu?

Hướng dẫn trả lời: Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn được cấu tạo từ protein nhưng chúng khác nhau về

rất nhiều đặc tính Sự khác nhau đó là do: chúng khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các axit amin

- Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau?

Hướng dẫn trả lời: Muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau, vì: nước sẽ thấm vào tế bào làm cho tế bào

trương lên → rau tươi không bị héo

Câu 12: Dựa vào yếu tố nào để xác định tế bào đó còn sống hay chết? Em hãy chứng minh điều này qua một thí nghiệm đã học.

Hướng dẫn trả lời:

* Dựa vào hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh để xác định tế bào đó còn sống hay đã chết.

* Cách xác định:

+ Nguyên liệu: - Lá thài lài tía, củ hành tím

- Kính hiển vi, dao lam, phiến kính, lá kính

- Ống nhỏ giọt, giấy thấm, nước cất, dd nước muối loãng

+ Cách tiến hành:

- Bước 1: Tách lớp biểu bì của lá  đặt lên phiến kính  nhỏ nước cất  quan sát dưới KHV (hình 1)

- Bước 2: nhỏ dd muối loãng lên mép lá kính  quan sát dưới KHV( hình 2).

- Bước 3: nhỏ nước cất lên mép lá kính  quan sát dưới KHV( hình 3).

+ Kết quả so với hình 1: - hình 2: khối NSC co

- hình 3: khối NSC trở về trạng thái ban đầu như hình 1

+ Giải thích:

- hình 2: vào môi trường ưu trương  tế bào mất nước  khối NSC co : hiện tượng co nguyên sinh.

- hình 3: vào môi trường nhược trương  tế bào hút nước  khối NSC dãn ra sát thành tế bào: hiện tượng phản co nguyên sinh.

Câu 13: “ Đặc tính của màng sinh chất ở tế bào sống là khả năng thấm có chọn lọc, nhưng tế bào chết thì không có đặc tính này.” Em hãy chứng minh điều này qua một thí nghiệm đã học.

- Chuẩn bị nguyên liệu: 10 hạt ngô ủ 1 ngày, phẩm nhuộm cacmin inđigô 0,2%( hoặc xanh metylen), KHV, dao, kim mũi

mác, đèn cồn, ống nghiệm

- Cách tiến hành:

+ Lấy 5 phôi cho vào ống nghiệm 1 → đun trong 5 phút( để giết chết phôi ngô)

+ Lấy 5 phôi còn lại cho vào ống nghiệm 2

+ Lấy phôi của 2 ống nghiệm ngâm vào phẩm nhuộm 2 giờ → rửa sạch phôi → cắt phôi thành các lát mỏng đặt lên lamkính quan sát dưới KHV

- Kết quả: Phôi sống → không nhuộm màu( ống nghiệm 2).

Phôi chết → màu sẫm( ống nghiệm 1)

- Kết luận: Phôi sống → MSC thấm chọn lọc nên không nhuộm màu.

Phôi chết → MSC mất khả năng thấm chọn lọc nên phẩm màu thấm vào

Câu 14: Ở TB sống, sự thẩm thấu xảy ra cần có điều kiện gì? Em hãy chứng minh điều này qua một thí nghiệm đã học.

Trang 13

- Chuẩn bị nguyên liệu: 2 củ khoai lang( hoặc 2 củ khoai tây) có cùng kích thước, dung dịch đường đậm đặc, nước cất, cốc

thủy tinh chịu nhiệt, đèn cồn, dao cắt, đĩa pêtri

- Cách tiến hành:

Bước 1: Làm mẫu:

+ Củ 1: gọt vỏ chia thành 2 phần( A và B), khoét bỏ ruột giống hình chiếc cốc → đặt 2 phần A và B vào 2 đĩa pêtri.+ Củ 2: chưa gọt vỏ, đun trong nước sôi 5 phút( phá hủy TB) → để nguội, gọt vỏ, chia 2 phần, dùng 1 phần( C) khoét bỏruột giống chiếc cốc → đặt phần C vào đĩa pêtri

Bước 2: Rót nước cất vào 3 đĩa pêtri bằng nhau → rót dung dịch đường đậm đặc vào 2 phần B và C bằng nhau, đánh dấu

mực nước dung dịch đường; phần A để rỗng không chứa dung dịch → quan sát hiện tượng xảy ra sau 24 giờ

- Hiện tượng xảy ra:

+ Phần A: không có nước

+ Phần B: mực nước dung dịch đường dâng cao

+ Phần C: mực nước dung dịch đường hạ thấp

- Giải thích hiện tượng:

+ Phần A: không có sự sai khác về nồng độ giữa 2 mặt của mô sống → sự thẩm thấu không xảy ra

+ Phần B: Nước có thế năng thẩm thấu cao hơn dung dịch đường chứa trong TB củ khoai → nước từ ngoài thẩm thấu vàotrong ruột của khoai

+ Phần C: TB bị phá hủy khi đun sôi → màng mất tính bán thấm có chọn lọc → không còn khả năng thẩm thấu  các chấtthấm một cách tự do, dung dịch đường khuếch tán ra ngoàiòa

Câu 15: Hô hấp tế bào được chia thành những giai đoạn nào? Đặc điểm mỗi giai đoạn: nơi diễn ra, nguyên liệu, sản phẩm và hiệu quả năng lượng?

Hướng dẫn trả lời: Quá trình hô hấp tế bào từ 1 phân tử glucôzơ được chia thành 3 giai đoạn chính:

1- Vị trí Tế bào chất - TB nhân thực: Chất nền của ti thể

- TB nhân sơ: Tế bào chất (vì chưa cóbào quan ty thể)

- TB nhân thực: Màng trong ti thể

- TB nhân sơ: Màng sinh chất

2- Nguyên liệu Glucôzơ, ADP, NAD+ Axit piruvic → Axetyl-CoA, NAD+,

FAD+, ADP

NADH, FADH2 và O2 , ADP

3- Sản phẩm Axit pyruvic, ATP, NADH CO2, NADH, FADH2, ATP, các chất

hữu cơ trung gian

H2O, NAD+, FAD+

- Năng lượng của các phân tử hữu cơ là dạng năng lượng tiềm ẩn chứa trong các liên kết hóa học → Dạng năng lượng này

tế bào không sử dụng được

 trong tế bào: chuyển hóa dạng năng lượng tiềm ẩn đó thành dạng năng lượng dễ sử dụng ( ATP ) cung cấp cho các hoạtđộng sống của tế bào

- Năng lượng chứa trong phân tử glucôzơ là quá lớn so với nhu cầu năng lượng của các phản ứng đơn lẻ trong tế bào.Trong khi đó ATP chứa vừa đủ năng lượng cần thiết và thông qua quá trình tiến hóa; các enzim đã thích nghi với việc dùngnăng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động cần năng lượng của tế bào

* Hiệu quả năng lượng từ quá trình phân giải hoàn toàn một phân tử Glucose trong hô hấp tế bào tại ty thể tế bào nhân thực?

Gợi ý:

- Một phân tử ATP muốn được tổng hợp cần khoảng 7,3 Kcal năng lượng

- Một phân tử đường Glucôzơ khi phân giải hoàn toàn trong hô hấp tế bào ở sinh vật nhân thực sẽ giải phóng khoảng 674Kcal

Ngày đăng: 27/05/2014, 19:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w