ĐỀ TỔNG HỢP 10Câu 1 : Trung du miền núi Bắc Bộ & Tây Nguyên là 2 vùng có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển KT-XH của nước ta : 1.Hãy so sánh những thế mạnh về tự nhiên để
Trang 1ĐỀ TỔNG HỢP 10
Câu 1 : Trung du miền núi Bắc Bộ & Tây Nguyên là 2 vùng có vai
trò quan trọng trong chiến lược phát triển KT-XH của nước ta :
1.Hãy so sánh những thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp giữa 2 vùng này
2.Xác định tên nhà máy, địa điểm xây dựng, công suất thiết kế của 2 nhà máy thuỷ điện lớn nhất đang hoạt động ở mỗi vùng
Câu 2 :
1 Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam( trang các miền tự nhiên) và kiến thức đã học hãy:
a Trình bày đặc điểm chung của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
b Đặc điểm địa hình có ảnh hưởng gì đến sông ngòi của miền?
2 Vì sao phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng Bằng Sông Hồng
Câu 3 :
Cho bảng số liệu sau: Tình hình phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 1990-2005
(Triệu lượt khách)
Doanh thu (Nghìn tỷ đồng)
1 Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình phát triển du lịch ở nước ta giai đoạn 1990-2005
2 Nhận xét tình hình phát triển du lịch ở nước ta giai đoạn 1990-2005
Trang 2Câu 4 :
Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
1 Kể tên các huyện đảo ở nước ta?
2 Tại sao vùng kinh tế trọng điểm phía nam có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất nước?
Đáp án Câu 1 :
1.So sánh thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp giữa 2 vùng TDMNPB &Tây Nguyên
* Sự giống nhau : ( 0,5 điểm )
- Có 1 số loại khoáng sản trữ lượng lớn
- Đều có tiềm năng về thuỷ điện
* Sự khác nhau : ( 1,5 điểm )
-TDMNPB :
+Giàu khoáng sản (Than, sắt, măng gan, đồng ,chì,kẽm, đất hiếm & apatit )
+ Tiềm năng thuỷ điện lớn nước
+ Nguồn lợi lớn về hải sản, khả năng phát triển công nghiệp chế biến hải sản
- TÂY NGUYÊN :
+ Nghèo khoáng sản, chỉ có bôxit nằm ở dạng tiềm năng + Tiềm năng về thuỷ điện khá lớn
+ Diện tích rừng lớn nhất cả nước
2 Hai nhà máy thuỷ điện lớn nhất đang hoạt động ở mỗi vùng ( 1,0 đểm )
* TDMNPB :
Trang 3- Hoà bình trên sông Đà, công suất 1920Mw
- Thác Bà trên sông Chảy, công suất 110 Mw
* TÂY NGUYÊN
- Yali trên sông Xêxan, công suất 700 Mw
- Đa Nhim trên sông Đa Nhim ( thương nguồn sông Đồng Nai ), công suất 160Mw
2.1a Đặc điểm chung của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:
- Địa hình đồi núi chiếm 4/5 diện tích, các đồng bằng nhỏ chạy dọc ven biển
- Hướng nghiêng chung của địa hình là tây bắc - đông nam
- Hướng núi: tây bắc - đông nam và hướng tây-đông
2.1b Ảnh hưởng của địa hình tới đặc điểm sông ngòi:
- Địa hình quy định, hướng sông ngòi
+ Hướng Tây Bắc-Đông nam: Sông Đà, Sông Mã, Sông Cả
+ Hướng Tây-Đông: Sông Đại, Sông Bồ…
- Ảnh hưởng đến chiều dài, độ dốc của sông
- Ảnh hưởng đến chế độ nước sông, khả năng xâm thực, vận chuyển
và bồi tụ
2 2.Phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng Bằng Sông Hồng vì:
- Vai trò đặc biệt của Đồng Bằng Sông Hồng trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước
(Diễn giải: phần lớn các tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía bắc,đứng thứ 2 cả nước về sản xuất lương thực-thực phẩm )
- Nhằm khai thác có hiệu quả thế mạnh của vùng (dẫn chứng)
Trang 4- Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý
- Đáp ứng yêu cầu về sản xuất, việc làm…
- Cơ cấu kinh tế theo ngành có nhiều hạn chế không phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội hiện nay và tương lai
Câu 4.2 Vùng kinh tế trọng điểm phía nam có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất vì:
- Tập trung đầy đủ các thế mạnh về: Vị trí địa lý, tự nhiên, kinh tế-
xã hội
- Tiềm năng dầu khí lớn nhất nước
- Nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao
- Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật tương đối tốt, đồng bộ
- Tiềm lực kinh tế mạnh nhất, trình độ phát triển cao nhất
ĐỀ 10
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC Môn : ĐỊA LÝ Khối : C Thời gian : 180 phút (kể cả phát đề )
PHẦN CHUNG ( 8 điểm)
Câu I ( 1,5 điểm ) :
1.Trình bày ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lý Việt Nam.
2.Tại sao vị trí địa lý Việt Nam đã quy định tính chất khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta
Câu II ( 3,5 điểm ) :
Trang 5Cây công nghiệp đóng góp vai trò đặc biệt quan trọng trong
cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của nước ta Em hãy :
1.Phân tích các điều kiện thuận lợi , khó khăn để sản xuất cây công nghiệp ở nước ta.
2.Chứng minh Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất Việt Nam ?
Câu III ( 3 điểm ) :
Cho bảng số liệu sau :
GDP PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ ( Đơn vị : Nghìn tỷ
đồng )
Công Nghiệp – Xây
Dựng
1 Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của Việt Nam năm 2000 và 2007
2 Nhận xét và giải thích sự thay đổi giá trị và chuyển dịch cơ cấu GDP của nước ta
PHẦN RIÊNG ( 2 điểm ) Thí sinh chọn 1 trong 2 câu sau : Chương trình chuẩn :
Câu IV.1( 2 điểm ) :
Việc phát triển các công trình thủy điện ở Tây Nguyên mang ý nghĩa gì ? Nêu tên, phân bố trên sông , tổng công suất 5 nhà máy thủy điện đã hoàn thành lớn nhất nước ta
Chương trình nâng cao :
Trang 6Câu IV.2( 2 điểm ) :
Hãy so sánh những điểm khác nhau của nền nông nghiệp cổ
truyền và nền nông nghiệp hiện đại ở nước ta.
SỞ GD-ĐT THỪA THIÊN HUẾ
Trường THPT Nguyễn Huệ
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC Môn : ĐỊA LÝ Khối : C Thời gian : 180 phút
Câu I 1 Ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lý Việt Nam.
- Vị trí ĐL quy định đặc điểm thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Vị trí ĐL gần vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải - Nam Á - Thái Bình Dương
, nơi giao thoa luồng di cư sinh vật nên tài nguyên khoáng sản và
1,0điểm 0,25 0,25
0,25
Trang 7sinh vật khá phong phú ,đa dạng.
- Vị trí và hình thể làm thiên nhiên phân hóa theo mùa , chiều
BN, chiều ĐT và độ cao
- Vị trí ĐL nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai
0,25
Câu I 2 Vị trí địa lý Việt Nam đã quy định tính chất khí hậu nhiệt đới ẩm
gió mùa ở nước ta :
- Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu nên khí hậu mang tính chất nhiệt đới
- Đường bờ biển dài , tiếp giáp và chịu ảnh hưởng của biển Đông , vịnh Thái Lan nên khí hậu mang tính chất ẩm
- Việt Nam nằm trong vùng tác động của gió mùa châu Á nên khí hậu có hai mùa rõ rệt
0,5 điểm
Câu II 1 Các điều kiện thuận lợi , khó khăn để sản xuất cây công nghiệp ở
nước ta :
a.Thuận lợi :
- Khí hậu thích hợp cây CN nhiệt đới và cận nhiệt : KH nhiệt đới ẩm gió mùa , KH cận nhiệt…Đất trồng nhiều loại phù hợp : Đất đỏ ba dan, đất feralit đá vôi , đất phù sa…Sông ngòi có khả năng đủ tưới tiêu.
- Vốn đầu tư, cơ sở vật chất kỹ thuật , cơ sở hạ tầng tăng cường , hình thành nhiều cơ sở chế biến cây công nghiệp Thị trường mở rộng
- Nguồn lao động dồi dào , có kinh nghiệm và truyền thống sản xuất ở nhiều địa phương Nhà nước có nhiều chính sách quan tâm
2 điểm
1,5
0,5
0,5 0,5
0,5
0,25 0,25
Trang 8b Khó khăn :
- Thị trường biến động.
- Chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng nhu cầu thị trường khó tính
Câu II 2 Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất
Việt Nam :
- Quy mô một số cây công nghiệp lớn nhất nước : cao su, điều…
- Địa hình , đất đai , khí hậu thuận lợi nên mức độ tập trung hóa đất đai rất cao.
- Đứng đầu cả nước về trình độ thâm canh và cách tổ chức sản xuất
- Đứng đầu về sản lượng , đạt hiệu quả cao một số cây công nghiệp :
• Cao su , điều có diện tích , sản lượng đứng đầu cả nước
• Cà phê thứ hai sau Tây Nguyên.
• Cây CN ngắn ngày khá nổi tiếng : Đỗ tương , lạc , mía , thuốc lá
1,5điểm 0,25 0,25 0,25 0,75
Câu III
1
Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của Việt Nam năm 2000 và 2007 :
a.Tính tỷ trọng ( % ) :
Công Nghiệp – Xây Dựng
b Tính bán kính :
2,0điểm 0,5
0,5
Trang 9R 2007 = R 2000 X 1,6
c
Vẽ biểu đồ hình tròn có tên , chú giải , góc chính xác
1,0
Câu III
2
Nhận xét và giải thích sự thay đổi giá trị và chuyển dịch cơ cấu GDP của nước ta :
- Giá trị đóng góp tổng thu nhập quốc dân ba ngành kinh tế ở nước ta năm 2000 đến năm 2007 đều tăng do sản xuất và doanh thu cả ba ngành đều tăng , nhanh nhất là công nghiệp , chậm nhất là nông nghiệp
- Từ năm 2000 đến năm 2007 cơ cấu GDP phân theo ngành
kinh tế của Việt Nam có sự chuyển dịch : Tỷ trọng GDP ngành
công nghiệp tăng , tỷ trọng GDP ngành Nông - Lâm - Ngư giảm mạnh ,tỷ trọng GDP ngành Dịch Vụ giảm nhẹ Do giá trị ngành công nghiệp tăng mạnh nhất nên tỷ trọng tăng , còn giá trị ngành Nông - Lâm - Ngư tăng chậm nhất nên tỷ trọng giảm mạnh nhất , còn giá trị ngành Dịch Vụ tăng thứ hai nên tỷ trọng giảm nhẹ
1,0 điểm 0,5
0,5
Câu IV.1 a.Việc phát triển các công trình thủy điện ở Tây Nguyên mang ý
nghĩa :
- Nguồn điện là động lực thúc đẩy các ngành sản xuất nông nghiệp , công nghiệp và dịch vụ ở Tây Nguyên phát triển , phục
vụ các nhu cầu đời sống văn hóa - xã hội , nhất là :Khai thác , chế biến bột nhôm ,nhờ tiềm năng lớn từ mỏ bô xít trữ lượng lớn.
- Hồ thủy điện còn là nơi chứa nước phục vụ cho tưới , tiêu nông nghiệp trong 2 mùa mưa khô rõ rệt
- Hồ thủy điện có thể phát triển nuôi trồng , đánh bắt thủy sản,
du lịch trên hồ
1,0 điểm 0,5
0,25 0,25 1,0 điểm
Trang 10b Năm nhà máy thủy điện đã hoàn thành lớn nhất nước ta : (Đúng 4 cho điểm tối đa )
MW
Câu IV.2 So sánh những điểm khác nhau của nền nông nghiệp cổ truyền
và nền nông nghiệp hiện đại ở nước ta :
Nông nghiệp cổ truyền Nông nghiệp hiện đại
- Tính chất : Tự túc , tự cấp
- Quy mô nhỏ , phân tán
- Kỹ thuật thô sơ ,chủ yếu sức người và súc vật , năng suất thấp
- Người lao động chưa quan tâm thị trường
- Phân bố khá nhiều vùng ở nước ta ,nhất là vùng nhiều khó khăn
- Tính chất : sản xuất hàng hóa
- Quy mô khá lớn , mức độ tập trung cao
- Chú trọng kỹ thuật : thủy lợi , phân ,thuốc , giống mới , máy móc,điện , năng suất cao
- Người lao động quan tâm đến năng suất , thị trường, lợi nhuận
- Phân bố vùng có truyền thống sản xuất hàng hóa, vùng thuận lợi giao thông – gần thành phố lớn.
2,0 điểm
0.25 0,25 0,5
0,5 0,5