1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề ôn thi môn địa “kĩ năng nhận xét biểu đồ

21 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 299,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là dạng bài tập đòi hỏi kĩ năng thực hành cao.Trong đó, bên cạnh kĩ năng vẽ biểu đồ, kĩ năng nhận xét biểu đồ cũng có vaitrò rất quan trọng trong quá trình làm bài của học sinh.. Nhậ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY THÌ

ÔN THI ĐẠI HỌC Môn: Địa lí

Trang 2

MỞ ĐẦU

Ngày 13 tháng 10 năm 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo vềkhung đề thi cũng như hình thức thi của các môn tốt nghiệp trung học phổthông và tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2009 Trên cơ sở đó,tháng 11 năm 2008, Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục đã cụ thểhóa cấu trúc các đề thi (tốt nghiệp, tuyển sinh đại học, cao đẳng,…) và giớithiệu các đề minh họa, trong đó có các đề thi của môn địa lí

Bài tập về biểu đồ là dạng bài tập không thể thiếu trong các bài thi đạihọc, cao đẳng môn địa lí Đây là dạng bài tập đòi hỏi kĩ năng thực hành cao.Trong đó, bên cạnh kĩ năng vẽ biểu đồ, kĩ năng nhận xét biểu đồ cũng có vaitrò rất quan trọng trong quá trình làm bài của học sinh Tuy nhiên, kĩ năngnày ở mức độ nào đó vẫn chưa được học sinh chú trọng Nhận xét biểu đồ dựavào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ tưởng chừng đơn giản nhưng để đạt đượcđiểm tối đa không phải là dễ

Nhận thấy kĩ năng này của học sinh còn yếu nên trong quá trình dạy ônthi đại học, cao đẳng vào dịp hè để học sinh chuẩn bị lên lớp 12, tôi đã dành

riêng một chuyên đề về “Kĩ năng nhận xét biểu đồ” Các bài tập trong

chuyên đề này chủ yếu sử dụng những bảng số liệu, biểu đồ trong SGK địa lí

12 và atlat địa lí Việt Nam Nhờ đó, tôi đã sử dụng SGK, atlat địa lí Việt Namnhư một cuốn bài tập về biểu đồ hữu hiệu, không những giảm thời gian đểhọc sinh chép đề bài mà còn giúp học sinh làm quen và chủ động hơn vớichương trình học trong năm học mới, tạo cơ sở để hiểu và tiếp thu bài tốt hơn.Bên cạnh đó, tôi có bổ sung những bài tập nâng cao lấy từ các đề thi đại họctrong những năm gần đây, qua đó giúp học sinh tiếp cận gần hơn với dạng đềthi đại học

Chuyên đề này dạy trong 12 tiết Các tiết dạy soạn theo từng dạng biểu

đồ cụ thể Mỗi dạng biểu đồ tương ứng dạy trong 2 tiết Hai tiết còn lại dành

để luyện tập chung

Trang 3

Chuyên đề được trình bày theo cấu trúc:

Phần I Khái quát chung

1 Các dạng biểu đồ cơ bản

2 Cách nhận xét biểu đồ

Phần II Kĩ năng nhận xét từng dạng biểu đồ cơ bản

Đối với từng dạng biểu đồ trình bày những nội dung sau:

Trang 4

- Tìm mối quan hệ so sánh giữa các số theo hàng ngang và hàng dọc.

- Nhận xét các số liệu có tầm khái quát chung, sau đó phân tích các số liệuthành phần

- Chú ý các giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, những số liệu hoặc những hình đường,cột thể hiện sự đột biến (tăng hay giảm mạnh)

- Cần có kĩ năng tính tỉ lệ phần trăm hoặc tính ra số lần tăng hay giảm của cáccon số để chứng minh cho nhận định (chênh lệch lớn), tính giá trị chênh lệch(hiệu số) (nếu chênh lệch không lớn)

- Nhận xét phải kèm dẫn chứng

Phần II KĨ NĂNG NHẬN XÉT TỪNG DẠNG BIỂU ĐỒ CƠ BẢN

I Biểu đồ đường

1 Nhận dạng biểu đồ đường

- Lời dẫn: có các từ gợi mở: “tăng trưởng”, “biến động”, “phát triển”, “tình

hình phát triển”, “tốc độ phát triển”, “qua các năm từ … đến …”…

Trang 5

- Bảng số liệu: dãy số liệu phát triển theo chuỗi thời gian (nhiều loại số liệu

với ≥ 3 đơn vị khác nhau; số liệu thể hiện tốc độ phát triển, đơn vị %; 1, 2 dãy

số liệu tuyệt đối ≥ 4 năm)

2 Nhận xét biểu đồ đường

- Đối với biểu đồ một đường biểu diễn:

Trả lời các câu hỏi: Đối tượng thể hiện trên biểu đồ:

+ Tăng hay giảm?

+ Liên tục hay không liên tục?

(Nếu tăng/ giảm không liên tục mà còn nhiều biến động, có thể nhận xétchung trong cả giai đoạn: “nhìn chung là tăng/ giảm trong giai đoạn…”, nếunhìn chung là tăng/ giảm liên tục, chỉ có 1 – 2 giai đoạn không liên tục, chỉ ragiai đoạn đó)

+ Nhanh hay chậm?

+ Đồng đều hay không đồng đều?

(Nếu không đều qua các năm, nhận xét giai đoạn tăng/giảm mạnh nhất)

* Ví dụ: Nhận xét hình 1.1 trang 8 SGK Địa lí 12

+ Tỉ lệ lạm phát giảm liên tục qua các năm: rất cao (3 con số) (1986 – 1989), giảm xuống mức 2 con số (1990 – 1992), còn 1 con số trong những năm sau,

âm trong 2 năm 2000, 2001

+ Tỉ lệ lạm phát giảm mạnh nhất trong giai đoạn 1986 – 1990 (giảm 16,6 lần, giảm 457,9%)

- Đối với biểu đồ nhiều đường biểu diễn:

+ Nhận xét như biểu đồ một đường biểu diễn

+ So sánh tốc độ tăng giữa các đối tượng

Chú ý: phải có số liệu dẫn chứng

* Ví dụ: Nhận xét hình 1.2 trang 10 SGK Địa lí 12

+ Giá trị GDP của nước ta có bước tăng trưởng nhanh và liên tục trong giai đoạn 1989 – 2005 ở cả tổng số và tất cả các thành phần kinh tế (tổng GDP tăng 3,6 lần, thành phần kinh tế Nhà nước tăng 3,4 lần, thành phần kinh tế

Trang 6

ngoài Nhà nước tăng 3 lần, thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 26,4 lần)

+ Tăng mạnh nhất trong giai đoạn 2000 – 2005 (dẫn chứng).

+ Tăng nhanh nhất là thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (tăng 26,4 lần từ 1989 đến 2005).

3 Các bài tập minh họa

- Giá trị xuất khẩu tăng liên tục trong giai đoạn 1990 – 2005 (tăng 32 tỉ USD),tăng mạnh nhất trong giai đoạn 2000 – 2005 (tăng 17,9 tỉ USD)

- Trừ năm 1992, giá trị xuất khẩu luôn thấp hơn giá trị nhập khẩu (năm 2005,giá trị xuất khẩu là 32,4 tỉ USD, giá trị nhập khẩu là 36,8 tỉ USD) chứng tỏnước ta luôn là nước nhập siêu trong giai đoạn 1990 – 2005 (trừ năm 1992)

- Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu cao hơn giá trị nhập khẩu (nhập khẩu tăng 13,1lần, xuất khẩu tăng 13,5 lần trong toàn giai đoạn 1990 – 2005)

Bài 2

Dựa vào đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng GDP qua các năm của nước

ta trong atlat địa lí Việt Nam trang 17, nhận xét tình hình tăng trưởng GDP nước ta giai đoạn 2001 – 2007.

Bài làm

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta khá cao (năm 2007, đạt 259,0%)

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta tăng liên tục và tăng ngày càng nhanhqua các năm (tăng 159% trong toàn giai đoạn, tăng mạnh nhất trong giai đoạn

2006 – 2007, tăng 38,4%)

4 Bài luyện tập

Trang 7

Nhận xét BSL bài 3 trang 97 SGK 12, bài 2 trang 99 SGK 12.

II Biểu đồ cột

1 Nhận dạng biểu đồ cột

- Lời dẫn: có các từ gợi mở: “khối lượng”, “sản lượng”, “diện tích”, “năng

suất”,… đặt ngay sau từ “thể hiện”, “so sánh”, các cụm từ “trong năm vànăm…”, “qua các thời kì”, “qua các giai đoạn”,…

- Bảng số liệu: các đại lượng không nhất thiết phải theo thời gian, có thể theo

mốc thời gian, đối tượng hoặc giai đoạn

2 Nhận xét biểu đồ cột

* Nếu thể hiện các đối tượng theo thời gian hay giai đoạn: nhận xét như biểu

đồ đường

Ví dụ: Nhận xét BSL bài 3 trang 97 SGK Địa lí 12

+ Sản lượng cà phê nhân tăng nhanh liên tục trong giai đoạn 1980 – 2000 (tăng 95,5 lần), tăng mạnh nhất trong giai đoạn 1995 – 2000 (tăng 584,5 nghìn tấn, giảm nhẹ trong giai đoạn 2000 – 2005 (giảm 50,4 nghìn tấn).

+ Khối lượng cà phê xuất khẩu tăng liên tục trong giai đoạn 1980 – 2005 (tăng 228,2 lần), tăng đáng kể từ năm 1995 trở lại đây (từ năm 1995 đến năm

2005 tăng 664,6 nghìn tấn).

+ Khối lượng cà phê xuất khẩu có tốc độ tăng nhanh hơn sản lượng cà phê nhân (trong toàn giai đoạn 1980 – 2005, sản lượng cà phê nhân tăng 89,5 lần, khối lượng cà phê xuất khẩu tăng 228,2 lần).

(Chú ý: năm 2005 có khối lượng xuất khẩu lớn hơn sản lượng vì xuất khẩu có liên quan đến lượng hàng lưu trong kho từ vụ thu hoạch trước).

* Nếu thể hiện theo đối tượng:

Trang 8

+ Đối tượng nào có giá trị nhỏ và nhỏ nhất?

- BĐ cột ghép:

+ Nhận xét từng đối tượng như biểu đồ cột đơn

+ So sánh các đối tượng về: giá trị, sự chênh lệch (nếu các đối tượng có cùngđơn vị)

Ví dụ: Nhận xét bảng 16.2 trang 69 SGK Địa lí 12

Có sự chênh lệch lớn về mật độ dân số các vùng nước ta năm 2006:

- Các vùng có mật độ dân số cao là: ĐBSH (có mật độ dân số cao nhất cả nước: 1225 người/km 2 ), ĐNB (551 người/km 2 ), ĐBSCL (429 người/km 2 ).

- Các vùng có mật độ dân số thấp là: BTB, DHNTB ĐB, TN, TB, trong đó thấp nhất là vùng TB (69 người/km 2 ).

- Mật độ dân số ĐBSH (vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước) gấp 17,8 lần mật độ dân số vùng TB (vùng có mật độ dân số thấp nhất cả nước), gấp 2,2 lần mật độ dân số vùng ĐNB (vùng có mật độ dân số lớn thứ 2 cả nước).

3 Các bài tập minh họa

* BĐ 1 dãy cột đơn (theo thời gian)

Bài 1 (Đề thi tốt nghiệp năm 2009)

Cho BSL: Sản lượng cao su Việt Nam (ĐV: nghìn tấn)

Trang 9

+ Tăng chậm nhất trong giai đoạn 1995 – 2000 (trung bình mỗi năm tăng 32,6nghìn tấn).

* BĐ 1 dãy cột đơn (theo đối tượng)

Bài 2

Cho BSL: Diện tích đất tự nhiên và diện tích đất nông nghiệp phân theo

các vùng nước ta năm 2006 (ĐV: nghìn ha)

đất tự nhiên

Diện tích đất nông nghiệp

a Tính tỉ lệ phần trăm đất nông nghiệp:

BSL: Tỉ lệ phần trăm đất nông nghiệp so với tổng diện tích đất tự nhiên

theo các vùng của nước ta năm 2006 (ĐV: %)

Trang 10

Có sự chênh lệch lớn về tỉ lệ phần trăm đất nông nghiệp giữa các vùng nước

ta năm 2006:

- Các vùng có tỉ lệ đất nông nghiệp cao là: ĐBSCL (63,4%), ĐBSH (51,2%),ĐNB (46,3%)

- Các vùng có tỉ lệ đất nông nghiệp thấp là: TD và MN Bắc Bộ (14,6%), BắcTrung Bộ (15,6%), DHNTB (17,6%)

- ĐBSCL có tỉ lệ đất nông nghiệp cao nhất, gấp 4,3 lần tỉ lệ đất nông nghiệpcủa vùng TD và MN Bắc Bộ là vùng có tỉ lệ đất nông nghiệp thấp nhất cảnước

* BĐ cột nhóm (có sự thay đổi theo thời gian)

+ Bình quân lương thực của cả nước, ĐBSCL tăng liên tục (dẫn chứng)

+ Bình quân lương thực của ĐBSH còn biến động: tăng trong giai đoạn 1995– 2000 (tăng 72,2Kg), giảm trong giai đoạn 2000 – 2005 (giảm 41,6kg)

- Tốc độ gia tăng có sự khác nhau:

+ ĐBSCL tăng mạnh nhất (tăng 1,35 lần)

+ Cả nước tăng 1,31 lần

+ ĐBSH tăng 1,09 lần

Trang 11

- Bình quân lương thực theo đầu người có sự chênh lệch khá lớn giữa haivùng và cả nước:

+ ĐBSCL lớn hơn nhiều so với ĐBSH và cả nước (gấp 2,4 lần cả nước, 3,1lần ĐBSH năm 2005)

- Lời dẫn: thường là lời dẫn mở (yêu cầu vẽ biểu đồ kết hợp) hoặc là lời dẫn

kín yêu cầu cùng lúc thể hiện nhiều đối tượng (thường là hai đối tượng)

- Bảng số liệu: có nhiều đối tượng với 2 đại lượng khác nhau nhưng có mối

quan hệ hữu cơ, phát triển theo thời gian

2 Nhận xét biểu đồ kết hợp

- Như nhận xét biểu đồ đường và cột

- Không phải so sánh giá trị giữa các đối tượng (thể hiện bằng đường và cột),

mà chỉ so sánh tốc độ tăng, giảm (Nếu 2 đối tượng đều liên tục tăng, giảm)

Ví dụ: Nhận xét BĐ đã vẽ ở bài 3 trang 79 SGK Địa lí 12

- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng liên tục qua các năm từ

1990 – 2005 (số dân thành thị tăng 9,4 triệu người, tỉ lệ dân thành thị tăng 7,4%).

- Tốc độ gia tăng không đồng đều qua các năm:

+ Số dân thành thị tăng chậm nhất trong giai đoạn 1990 – 1995 (trung bình tăng 0,4 triệu người/năm), mạnh nhất trong giai đoạn 1995 – 2000 (trung bình tăng 0,78 triệu người/năm).

+ Tỉ lệ dân thành thị trong số dân cả nước tăng mạnh nhất trong giai đoạn

1995 – 2000 (trung bình tăng 0,68%/năm), tăng chậm nhất trong giai đoạn

1990 -1995 (trung bình tăng 0,3%/năm).

- Số dân thành thị có tốc độ tăng mạnh hơn tỉ lệ dân thành thị trong giai đoạn

1990 – 2005 (số dân thành thị tăng 1,7 lần, tỉ lệ dân thành thị tăng 1,4 lần).

Trang 12

3 Các bài tập minh họa

- Sản lượng than và điện tăng ngày càng nhanh qua các năm:

+ Sản lượng than tăng nhanh nhất trong giai đoạn 2000 – 2005 (tăng 22,5triệu tấn, gấp 5,9 lần sản lượng tăng trong giai đoạn 1990 – 1995)

+ Sản lượng điện tăng nhanh nhất trong giai đoạn 2000 – 2005 (tăng 25,4triệu tấn, gấp 4.3 lần sản lượng tăng trong giai đoạn 1990 – 1995)

- Sản lượng dầu mỏ tăng nhanh nhất trong giai đoạn 1995 – 2000 (tăng 8,7triệu tấn), tăng chậm nhất trong giai đoạn 2000 – 2005 (tăng 2,3 triệu tấn)

- Giai đoạn 1983 – 2005: tất cả các chỉ số trên đều tăng đáng kể, đặc biệt làdiện tích rừng trồng (dẫn chứng)

- Tuy có sự khôi phục đáng kể trong giai đoạn 1983 – 2005 nhưng xét đếnnăm 2005 so với năm 1945, các chỉ số về rừng đều giảm (trừ diện tích rừngtrồng), cho thấy chất lượng rừng vẫn bị giảm sút

4 Bài luyện tập

Trang 13

Bài 1: Nhận xét hình 31.6 trang 142 SGK Địa lí 12.

Bài 2: (Đề thi tuyển sinh Đại học năm 2011)

Cho BSL: Diện tích và năng suất lúa cả năm của nước ta

b Nhận xét tình hình sản xuất lúa nước ta từ biểu đồ đã vẽ và giải thích

Bài 3 (Đề thi tuyển sinh Đại học năm 2012)

Cho BSL: Sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản của nước ta

- Bảng số liệu: có thể theo thời gian (≤3 năm) hoặc theo đối tượng (≤ 3 đối

tượng), số liệu có thể tương đối (thể hiện cơ cấu đối tượng), hoặc tuyệt đối

Trang 14

(phải hợp đủ giá trị tổng thể), có thể chứa các từ “chia ra”, “trong đó”, “phânra”,…

+ Tốc độ thay đổi nhanh hay chậm (nếu thể hiện rõ)

+ Nhận xét chung (chuyển dịch theo hướng tích cực…)

Ví dụ: Nhận xét hình 26.1 trang 113 SGK Địa lí 12

- Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta:

+ Nhóm ngành công nghiệp chế biến chiếm tỉ trọng lớn nhất (79,9% năm

Trang 15

+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác (giảm 2,7%), nhóm ngành công nghiệp chế biến (giảm 0,6%)

→ Chuyển dịch theo hướng tích cực phù hợp với công cuộc đổi mới và hội nhập của đất nước.

3 Các bài tập minh họa

Bài 1: Nhận xét hình 41.3 trang 188 SGK Địa lí 12.

Bài làm

- Quy mô diện tích đất của ĐBSCL lớn gấp 2,7 lần diện tích đất của ĐBSH

- Trong cơ cấu sử dụng đất, cả hai đồng bằng đều có:

+ Đất nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất (ĐBSH: 51,2%, ĐBSCL: 63,4%).+ Đất chưa sử dụng chiếm tỉ trọng lớn thứ hai (ĐBSH: 17,2%, ĐBSCL:19,7%)

+ Đất ở chiếm tỉ trọng thấp nhất (ĐBSH: 7,8%, ĐBSCL: 2,7%)

- Đất chuyên dùng ở ĐBSH có tỉ trọng lớn thứ 3 (15,5%), ở ĐBSCL có tỉtrọng lớn thứ 4 (5,4%)

- Đất lâm nghiệp ở ĐBSH có tỉ trọng lớn thứ 4 (8,8%), ở ĐBSCL có tỉ trọnglớn thứ 3 (8,8%)

- ĐBSH cao hơn ĐBSCL ở tỉ trọng đất chuyên dùng (hơn 10,1%), đất ở (hơn5,1%)

- ĐBSCL cao hơn ĐBSH ở tỉ trọng đất nông nghiệp (hơn 12,2%), đất chưa sửdụng (hơn 2,5%), đất lâm nghiệp (hơn 0,5%)

Bài 2: (Đề thi tuyển sinh đại học năm 2013)

a Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiệnquy mô giá trị sản xuất công nghiệp và cơ cấu của nó phân theo thành phầnkinh tế ở nước ta năm 2006 và năm 2010

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ

Đơn vị: tỉ đồng

Năm Tổng số

Chia ra Kinh tế

Nhà nước

Kinh tế ngoài Nhà nước

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 16

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2011, NXB Thống kê, 2012)

b Nhận xét quy mô giá trị sản xuất công nghiệp và cơ cấu của nó phântheo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2006 và năm 2010 từ biểu đồ đã vẽ vàgiải thích

Bài làm

a Vẽ biểu đồ:

- Tính cơ cấu:

CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO

THÀNH PHẦN KINH TẾ NƯỚC TA NĂM 2006 VÀ NĂM 2010 (%)

Năm Tổng

số

Chia ra Kinh tế

Nhà nước

Kinh tế ngoài Nhà nước

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

- Quy mô: giá trị sản xuất công nghiệp năm 2010 gấp 1,7 lần năm 2006

- Cơ cấu: Tỉ trọng thấp nhất thuộc khu vực kinh tế Nhà nước (KVNN), caohơn là khu vực kinh tế ngoài Nhà nước (KVNNN) và cao nhất là khu vực cóvốn đầu tư nước ngoài (KVĐTNN), tỉ trọng của KVĐTNN và KVNNN tăng,

tỉ trọng của KVNN giảm (các nhận xét phải kèm dẫn chứng).

Trang 17

- Bảng số liệu: có thể có đơn vị % hay là số liệu tuyệt đối (hội đủ giá trị tổng

thể), thời gian trên 3 năm

+ Tốc độ thay đổi nhanh hay chậm (nếu thể hiện rõ)

+ Nhận xét chung (chuyển dịch theo hướng tích cực…)

Ví dụ: Nhận xét bảng 16.3 trang 71 SGK Địa lí 12

- Cơ cấu dân số theo thành thị, nông thôn nước ta giai đoạn 1990 – 2005: dân

số nông thôn có tỉ trọng cao, cao hơn nhiều so với dân số thành thị (năm

2005, tỉ trọng dân số nông thôn là 73,1%, dân số thành thị là 26,9%)

- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu dân số theo thành thị, nông thôn nước ta giaiđoạn 1990 – 2005:

+ Tỉ trọng dân số thành thị liên tục tăng (tăng 7,4%)

+ Tỉ trọng dân số nông thôn liên tục giảm (giảm 7,4%)

→ Chuyển dịch theo hướng tích cực, phù hợp với tiến trình hiện đại hóa đấtnước

3 Bài tập minh họa

Ngày đăng: 24/10/2015, 09:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bài tập về nhà: nhận xét bảng 17.2 trang 74, bảng 17.3 trang 74, bảng 20.1 trang 83, hình 31.2 trang 138, hình 33.2 trang 151, bài 1 trang 143 SGK12. - Chuyên đề ôn thi môn địa “kĩ năng nhận xét biểu đồ
i tập về nhà: nhận xét bảng 17.2 trang 74, bảng 17.3 trang 74, bảng 20.1 trang 83, hình 31.2 trang 138, hình 33.2 trang 151, bài 1 trang 143 SGK12 (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w