Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta phân theo ba nhóm ngành công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và công nghiệp sản xuất, phân phối điện - khíđốt - nước trong thời
Trang 1ĐỀ SỐ 1
Câu 1 Chứng minh Tây Nguyên là vùng có thuận lợi về tự nhiên đề phát triển cây công
nghiệp lâu năm
Câu 2 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Kể tên 2 vườn quốc gia ở Bắc Trung Bộ, 2 thắng cảnh ở Trung du và miền núiBBộ
b) Nêu những khó khăn về tự nhiên đối với phát triển nông nghiệp của DH NamTrung Bộ
Câu 3 Trình bày những thế mạnh để phát triển ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu
Long
Câu 4 Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta phân theo ba nhóm ngành
(công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và công nghiệp sản xuất, phân phối điện - khíđốt - nước) trong thời gian qua
Câu 5 So sánh hai trung tâm công nghiệp Hà Nội và TPHCM.
- Khí hậu cận xích đạo, mùa khô kéo dài thuận lợi phơi sấy bảo quản sản phẩm.Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao, các cao nguyên cao 400-500m khí hậu khônóng thích hợp cây công nghiệp nhiệt đới như cao su, hồ tiêu và nhất là cà phê.Trên những vùng có độ cao trên 1000m, khí hậu mát mẻ phù hợp với cây côngnghiệp cận nhiệt đới như chè
2 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) 2 vườn quốc gia ở Bắc Trung Bộ : Pù Mát, Phong Nha – Kẻ Bàng
- 2 thắng cảnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ : SaPa, Hồ Thác Bà
b) Nêu những khó khăn về tự nhiên đối với phát triển nông nghiệp của Duyên hảiNam Trung Bộ:
- Lãnh thổ hẹp
- Các đồng bằng nhỏ hẹp, đất cát pha và đất cát là chính
- Mùa mưa lũ lên nhanh, mùa khô thiếu nước, khô hạn kéo dài (Ninh Thuận, BìnhThuận) cần có hệ thống thuỷ lợi để giải quyết vấn đề nước tưới
- Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ…
3 Trình bày những thế mạnh để phát triển ngành thủy sản ở Đồng bằng sông CửuLong:
- Vùng có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất Năm 2005, diện tíchmặt nước nuôi trồng thủy sản toàn vùng là 680.000 ha, chiếm khoảng 70% diệntích mặt nước nuôi trồng thủy sản của cả nước
- Diện tích rừng ngập mặn lớn, có thể kết hợp nuôi thủy sản
Trang 2- Đối tượng nuôi trồng đa dạng: cá, tôm, các giống đặc sản…
- Đây là vùng có truyền thống nuôi trồng thủy sản, người dân có nhiều kinhnghiệm Sự năng động của cơ chế thị trường
- Hàng năm lũ tràn về mang theo một lượng lớn thức ăn tự nhiên tạo thuận lợi chonuôi trồng phát triển
- Các dịch vụ về giống, thức ăn, phòng trừ dịch bệnh đều phát triển
- Nhu cầu thị trường lớn kể cả trong và ngoài nước
- Công nghiệp chế biến thủy sản phát triển
- Chính sách khuyến ngư và đẩy mạnh xuất khẩu
5 Sự giống và khác nhau của hai trung tâm công nghiệp Hà Nội và TPHCM
a Giống nhau: Đều là hai trung tâm công nghiệp có quy mô lớn với cơ cấu ngành
đa dạng tập trung nhiều ngành công nghiệp then chốt quan trọng
- Gần các vùng nguyên liệu (Tây Nguyên, ĐBSCL )
- Có các cơ sở CN và các vệ tinh quan trọng với quy mô lớn như: Biên Hoà, VũngTàu
- Lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, năng động thích ứng nhanh với
2 Trình bày những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta
Câu II : (3 điểm) Cho bảng số liệu sau : Đơn vị : %
2 Đảng và nhà nước đã có những biện pháp để khắc phục tình trạng này
3 Việc tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài có tác động gì tới vấn đề việc làm hiện nay ở nước ta
Trang 3HẾT
Trang 4-ĐÁP ÁN
Câu I
1 Nêu đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung:
- Tổng diện tích khoảng 15 nghìn km2
- Hình thành chủ yếu do biển, đất nghèo, nhiều cát ít phù sa sông
- Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ Có sự phân chia làm 3 dải: giáp biển
là cồn cát, đầm phá, giữa là vùng thấp trũng, bên trong là đồng bằng
* Các đồng bằng ven biển miền Trung : 5 : đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh, Bình – Trị - Thiên, Nam – Ngãi – Bình, Phú Yên, Khánh – Ninh – Bình
2 Trình bày những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta
Mặt mạnh :
- Nguồn lao động dồi dào, mỗi năm tăng thêm 1 triệu lao động
- Nguồn lao động cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm sản được tích lũy qua nhiều thế hệ
- Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao nhờ phát triển văn hóa giáo dục, y tế
- Nguồn lao động trẻ có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật hiện đại
Hạn chế :
- Thiếu lao động có trình độ cao, cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề
- Phân bố lao động không đồng đều, năng suất lao động xã hội thấp so với thế giới
Việc làm đang là vấn đề kinh tế- xã hội gay gắt ở nước ta
Chứng minh :
- Nước ta có tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm cao : trung bình cả nước tỉ lệ thất nghiệp là 2,1%, thiếu việc làm là 8,1%
- Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị 5,3 %, ở nông thôn 1,1 %
- Tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn 9,3 %, ở thành thị 4,5 % cao nhất là ở Đồng Bằng SôngHồng, tiếp đến là Bắc Trung Bộ
-Mỗi năm lao động nước ta tăng khoảng 1 triệu người
Đảng và nhà nước đã có những biện pháp để khắc phục tình trạng này :
- Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm sử dụng nhiều lao động, tạo thêm việc làm cho người lao động
- Thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình nhằm giảm nhanh tốc độ gia tăngdân số và nguồn lao động
- Cải cách hành chính tạo môi trường đầu tư thông thoáng hấp dẫn thu hút vốn đầu tư nướcngoài và trong nước để tạo thêm việc làm mới cho người lao động
-Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
-Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng laođộng để họ có thể tự tạo hoặc tham gia vào các đơn vị SX thuận lợi hơn
-Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài có tác động gì
- Trực tiếp : tạo ra nhiều việc làm
- Gián tiếp : Đào tạo, nâng cao tay nghề cho lao động
ĐỀ TỔNG HỢP 2
Trang 5Câu I : (3 điểm)
1 Nêu đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung Xác định trên Atlat địa lýViệt nam các đồng bằng ven biển miền Trung
2 Trình bày những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta
Câu II : (3 điểm) Cho bảng số liệu sau : Đơn vị : %
2 Đảng và nhà nước đã có những biện pháp để khắc phục tình trạng này
3 Việc tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài có tác động gì tới vấn đề việc làm hiện nay ở nước ta
HẾT
Trang 6-ĐÁP ÁN
Câu I
1 Nêu đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung:
- Tổng diện tích khoảng 15 nghìn km2
- Hình thành chủ yếu do biển, đất nghèo, nhiều cát ít phù sa sông
- Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ Có sự phân chia làm 3 dải: giáp biển
là cồn cát, đầm phá, giữa là vùng thấp trũng, bên trong là đồng bằng
* Các đồng bằng ven biển miền Trung : 5 : đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh, Bình – Trị - Thiên, Nam – Ngãi – Bình, Phú Yên, Khánh – Ninh – Bình
2 Trình bày những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta
Mặt mạnh :
- Nguồn lao động dồi dào, mỗi năm tăng thêm 1 triệu lao động
- Nguồn lao động cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm sản được tích lũy qua nhiều thế hệ
- Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao nhờ phát triển văn hóa giáo dục, y tế
- Nguồn lao động trẻ có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật hiện đại
Hạn chế :
- Thiếu lao động có trình độ cao, cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề
- Phân bố lao động không đồng đều, năng suất lao động xã hội thấp so với thế giới
Việc làm đang là vấn đề kinh tế- xã hội gay gắt ở nước ta
Chứng minh :
- Nước ta có tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm cao : trung bình cả nước tỉ lệ thất nghiệp là 2,1%, thiếu việc làm là 8,1%
- Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị 5,3 %, ở nông thôn 1,1 %
- Tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn 9,3 %, ở thành thị 4,5 % cao nhất là ở Đồng Bằng SôngHồng, tiếp đến là Bắc Trung Bộ
-Mỗi năm lao động nước ta tăng khoảng 1 triệu người
Đảng và nhà nước đã có những biện pháp để khắc phục tình trạng này :
- Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm sử dụng nhiều lao động, tạo thêm việc làm cho người lao động
- Thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình nhằm giảm nhanh tốc độ gia tăngdân số và nguồn lao động
- Cải cách hành chính tạo môi trường đầu tư thông thoáng hấp dẫn thu hút vốn đầu tư nướcngoài và trong nước để tạo thêm việc làm mới cho người lao động
-Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
-Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng laođộng để họ có thể tự tạo hoặc tham gia vào các đơn vị SX thuận lợi hơn
-Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài có tác động gì
- Trực tiếp : tạo ra nhiều việc làm
- Gián tiếp : Đào tạo, nâng cao tay nghề cho lao động
ĐỀ SỐ 4
Trang 7Câu I
1.Phân tích ý nghĩa vị trí địa lí đối với tự nhiên nước ta
2 Trình bày chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng hiệu quả nguồn lao động của nước ta
Câu II
1 Ýnghĩa của các công trình thuỷ điện ở Tây Nguyên
2 Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây ở nước ta biểu hiện như thế nào?
Câu III: (3 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ ( Giá so sánh 2004) Đơn vị : tỉ đồng
Thành phần kinh tế 1995 2005
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 20959 104826
1/ Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phầnkinh tế của Đông Nam Bộ qua các năm 1995-2005
2/ Nhận xét và giải thích
Câu IV Dựa vào Átlát địa lí Việt Nam hãy nhận xét sự phân bố cây lương thực ở nước ta
và giải thích nguyên nhân
ĐÁP ÁN
Câu I
1.Phân tích ý nghĩa vị trí địa lí đối với tự nhiên nước ta
-VTĐL qui định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm giómùa(0,25đ)
+nằm vùng nhiệt đới BBC nhiệt độ cao ảnh hưởng gió mùa,khí hậu có 2mùa(0,25đ) +giáp biển đông, ảnh hưởng của biển thực vật xanh tươi bốn mùa(0,25đ)
-Nước ta nằm tiép giáp lục địa , đại dương trên vành đai sinh khoáng ,trên đường di lưu,di cư các loài sinh vật nên khoáng sản.sinh vật phong phú(0,5đ)
-vị trí,hình thể nước ta tạo sự phân hoá đa dạng thành các vùng tự nhiên khác nhau(0,5đ) -nước ta nằm trong vùng nhiều thiên tai bão lũ lụt (o,25đ)
2 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng hiệu quả nguồn lao động của nước
ta (1,0đ)
- Thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ gia tăng dân số, tuyên truyền vận độngKHHGĐ
- Xây dựng chính sách dân cư phù hợp, phân bố lại dân cư, đẩy mạnh xuất khẩu lao động
- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấudân số nông thôn và thành thị
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi, khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động
Trang 8Câu II
1 Ýnghĩa của các công trình thuỷ điện ở Tây Nguyên
phát triển thuỷ điện tạo điều kiện thuận lợi phát triển công nghiẹp đặc biệt khai thác chế biến bột nhôm Hồ thuỷ điện đem lại nươc tứơí mùa khô,phát triên du lịch ,nuôi trồng thuỷsản
2 Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây ở nước ta: (2 điểm)
+ Cảnh quan thiên nhiên Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác biệt
+ Mùa của các sườn Đông Trường Sơn trái ngược với mùa của Tây Nguyên
Câu III (3 điểm): ( xử lí số liệu 0,5đ, 2 biểu đồ hình tròn 1.5đ, nhận xét 0,5đ, giải thích 0,5
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 41,5 52,5
Câu IV.:
-Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích và sản lượng lương thực lớn nhấtnước
-Vùng Đồng Bằng sông Hồng là vùng sản xuất lương thực lớn thứ hai
-Duyên hải miền Trung là vùng sản xuất lương thực lớn thứ 3, trong đó một số tỉnh
có diện tích và sản lượng lúa lớn : Thanh Hóa, Nghệ An,
- Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên có diện tích và sản lượng thấp nhấtnước
*Giải thích :
-Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng có diện tích đất nông nghiệplớn, đất phù sa màu mỡ, hệ thống thủy lợi phát triển thuận lợi cho trồng cây lương thực
Trang 9-Duyờn hải miền Trung đồng bằng nhỏ hẹp, chủ yếu là đất cỏt pha
-Trung du miền nỳi Bắc Bộ và Tõy Nguyờn ớt đồng bằng, chủ yếu là đồi nỳi, đấtferalit
ĐỀ SỐ 5
Câu 1 : Dựa vào át lát Địa lí Việt nam và kiến thức đã học, em hãy chứng minh nớc ta
có tiềm năng to lớn về tài nguyên biển để phát triển các ngành kinh tế: công nghiệp,
ng nghiệp, giao thông vận tải và du lịch
Câu 2 : Dựa vào Át lỏt Địa lớ Việt Nam ( bản đồ nụng nghiệp chung) và kiến thức đó học,
Câu 4 : Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA NƯỚC TA-GIAI ĐOẠN 1980-2005
Dõn số (Triệu người) 53.7 59.9 66.1 72.0 77.7 83.1Sản lượng (Triệu tấn) 14.4 17.8 21.5 27.6 35.5 39.61.Tớnh sản lượng lương thực bỡnh quõn đầu người giai đoạn trờn?
2.Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng lương thực bỡnh quõn đầu người qua cỏc năm?
3 Nhận xột về tỡnh hỡnh tăng dõn số và sản lượng lương thực bỡnh quõn đầu người của nước ta giai đoạn 1980-2005?
Câu 5 : Kể tờn cỏc tỉnh dẫn đầu về sản lượng thủy sản đỏnh bắt và cỏc vựng nuụi cỏ nước
ngọt phỏt triển ở nước ta
ĐÁP ÁN
Trang 10Câu 1 : Chứng minh: Nớc ta có tiềm năng to lớn về tài nguyên biển để phát triển các ngành
kinh tế: công nghiệp, ng nghiệp, giao thông vận tải và du lịch.
*) Khái quát: Nớc ta có bờ biển dài 3260km, diện tích biển hơn 1 triệu km2 trong biển có hơn
3000 hòn đảo lớn nhỏ là tiềm năng to lớn để phát triển các ngành kinh tế
*) Công nghiệp:
- Thềm lục địa nớc ta có trữ lợng lớn dầu mỏ, khí đốt (dẫn chứng) Tập trung chủ yếu ở vùngtrũng Cửu Long, Thổ Chu - Mã Lai, Nam Côn Sơn, nhiều mỏ đã và đang đợc thăm dò, khaithác: Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Đại Hùng, mỏ khí Tiền Hải… thuận lợi cho phát triểncông nghiệp khai thác và chế biến dầu khí…
- Với độ mặn nớc biển khoảng 30‰ biển là kho tài nguyên muối vô tận, dọc bờ biển có nhiềuvùng thuận lợi để sản xuất muối (dẫn chứng), đặc biệt là vùng Nam Trung Bộ
- Biển có nhiều sa khoáng: ôxit ti tan, cát trắng…; đá vôi, phát triển công nghiệp thủy tinh, pha
lê, vật liệu xây dựng
*) Ng nghiệp:
- Vùng biển nớc ta có nguồn lợi thuỷ sản phong phú, trữ lợng khoảng 4 triệu tấn, cho phép hàng năm khai thác 1,9 triệu tấn Biển có nhiều ng trờng; trong đó có 4 ng trờng lớn cho đánhbắt thủy, hải sản(Hải Phòng - Quảng Ninh, Trờng Sa - Hoàng Sa, Ninh Thuận - Bình Thuận -
Bà Rịa - Vũng Tàu, Minh Hải - Kiên Giang)
- Ven bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá, bãi triều, rừng ngập mặn để phát triển nuôi trồngthủy sản.(dẫn chứng)
- Biển nớc ta có nhiều đặc sản quý hiếm : bào ng, trai ngọc, sò huyết
*) Du lịch:
- Dọc bờ biển nớc ta có nhiều bãi tắm đẹp: Đồ Sơn, Sầm Sơn, Cửa Lò, Nha Trang, Vũng
Tàu… Khí hậu nhiệt đới nắng quanh năm, không khí trong lành thuận lợi cho các hoạt
- Biển nớc ta là một biển kín, một bộ phận của biển Đông, nằm gần tuyến hàng hải quốc tế từ
ấn Độ Dơng sang Thái Bình Dơng thuận lợi phát triển các tuyến giao thông trên biển nối nớc tavới các nớc trong khu vực và trên thế giới
- Bờ biển dài có nhiều vũng vịnh rộng, sâu; nhiều cửa sông lớn để xây dựng các hải cảng: CáiLân, Hải Phòng, Nghi Sơn, Cửa Lò, Đà Nẵng, Cam Ranh, Sài Gòn…hầu hết các tỉnh ven biển
đều có cảng
Câu 2
1 Cỏc loại đất nụng nghiệp ở nước ta ( 0,5đ)
Cú 5 loại đất nụng nghiệp: Đất trồng cõy hàng năm, Đất vườn tạp, Đất trồng cõy lõu năm, Đất đồng cỏ dựng vào chăn nuụi, Đất mặt nước nuụi trồng thuỷ sản
Học sinh kể từ 1-3 loại cho 0,25đ
Trang 11+ Hiện nay đang chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, đẩy mạnh nuơi trồng thuỷ sản…
-Đồng bằng sơng Cửu Long:
+Diện tích đất nơng nghiệp gấp 3,5 lần Đồng bằng sơng Hồng, bình quân đầu người 0,15 ha Các cơng trình thuỷ lợi cải tạo đất được tiến hành ở vùng Đồng Tháp Mười, tứ giác Long
Xuyên…
+Vấn đề sử dụng hợp lí đất gắn với quy hoạch thuỷ lợi, cải tạo đất, thay đổi cơ cấu mùa vụ….-Các đồng bằng ở Duyên Hải Miền Trung: Ở Nam Trung Bộ cần xây dựng các cơng trình thuỷlợi để cung cấp nước trong mùa khơ, ở Bắc Trung Bộ cần chống lai nạn cát bay, ngăn chặn sự
di chuyển của các cồn cát do giĩ…
Tính thất thường của thời tiết gây khĩ khăn cho xây dựng cơ cấu mùa vụ, canh tác Ngoài
ra còn chịu ảnh hưởng thiên tai: Lũ lụt, hạn hán, bão và sâu bệnh
C©u 4 :
- Dân số tăng 1.54 lần(với tốc độ tăng khoảng 154%.)
- Sản lượng BQĐN tăng 1.78 lần(với tốc độ tăng khoảng 178%.)
Như vậy, với mức tăng lương thực bình quân lương thực như thế thì chưa đáp ứng nhu cầulương thực trong cả nước
2 Cho bảng số liệu: Diện tích và dân số một số vùng nước ta năm 2006
a) Hãy tính mật độ dân số của từng vùng theo bảng số liệu trên
b) Tại sao Tây Nguyên cĩ mật độ dân số thấp?
Trang 12Câu II (2,0 điểm)
Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta phân theo nhóm ngành (đơn vị: %)
Nhóm ngành
Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước Tổng
1 Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta theo bảng sốliệu trên
2 Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước
ta năm 2005 so với năm 2000
Câu III (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1 Kể tên các vùng nông nghiệp có cà phê là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng
2 Giải thích tại sao cây cà phê lại được trồng nhiều ở các vùng đó
2 Cho bảng số liệu: Diện tích và dân số một số vùng nước ta năm 2006
a) Hãy tính mật độ dân số của từng vùng theo bảng số liệu trên
b) Tại sao Tây Nguyên có mật độ dân số thấp?
Câu II (2,0 điểm)
Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta phân theo nhóm ngành (đơn vị: %)
Nhóm ngành
Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước Tổng
1 Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta theo bảng sốliệu trên
Trang 132 Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước
ta năm 2005 so với năm 2000
Câu III (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1 Kể tên các vùng nông nghiệp có cà phê là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng
2 Giải thích tại sao cây cà phê lại được trồng nhiều ở các vùng đó
1 a) Những đặc điểm chính của địa hình vùng núi Tây Bắc:
Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả, có địa hình cao nhất nước ta với 3 dãynúi lớn theo hướng tây bắc - đông nam
+ Phía đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn giới hạn từ biên giới Việt - Trung tớikhuỷu sông Đà, có đỉnh Phanxipăng (3.143 m)
+ Phía tây là địa hình núi trung bình của dãy sông Mã chạy dọc biên giới Việt Lào từKhoan La San đến sông Cả
+ Ở giữa thấp hơn là dãy núi xen các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đếnMộc Châu tiếp nối những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình - Thanh Hóa Kẹp giữa các dãy núi làcác thung lũng sông cùng hướng: sông Đà, sông Mã, sông Chu
b) Những đặc điểm trên ảnh hưởng tới sự phân hóa khí hậu của vùng:
Đây là vùng cao nhất nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, biên độnhiệt lớn, khí hậu phân hóa theo độ cao:
- Độ cao dưới 700m : Nhiệt độ cao trên 250C, độ ẩm từ khô hạn đến ẩm ướt
- Độ cao từ 700m đến 2600m : khí hậu mát mẻ, nhiệt độ dưới 250C mưa nhiều, độ ẩmtăng
- Cao trên 2600m (chỉ có ở dãy Hoàng Liên Sơn) nhiệt độ dưới 150C, mùa đông dưới 50C
2 a) Mật độ dân số của từng vùng:
Vùng Đồng bằng sông Hồng Tây Nguyên Đông Nam Bộ
Mật độ dân số
b) Tây Nguyên có mật độ dân số thấp vì:
- Đây là vùng có diện tích lớn 54660km2, dân số chỉ có 4.869 nghìn người nên mật độ dân
số thấp (89 người/km2) năm 2006
- Giải thích:
+ Đây là vùng núi và cao nguyên rộng lớn, rừng còn nhiều, địa hình khá hiểm trở chưađược khai thác nhiều
+ Là nơi cư trú của phần lớn các dân tộc ít người
+ Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng còn kém phát triển
Câu III.
Trang 141 Các vùng nông nghiệp có cà phê là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng:
- Tây Nguyên: là vùng chuyên canh cà phê lớn nhất nước ta (tỉnh trồng nhiều: Đắk Lắk)
- Đông Nam Bộ: vùng chuyên canh cây cà phê lớn thứ 2 sau Tây Nguyên (các tỉnh trồngnhiều: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai)
2 Giải thích:
- Có đất đỏ bazan
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, cận xích đạo
Phù hợp với sinh thái cây cà phê
Câu IV
1 Các trung tâm công nghiệp nhỏ ở Đồng bằng sông Cửu Long: Tân An, Mỹ Tho, LongXuyên, Hà Tiên, Rạch Giá, Sóc Trăng, Cà Mau
- Tân An: ngành công nghiệp chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may
- Mỹ Tho: ngành công nghiệp chế biến nông sản, hóa chất, phân bón, điện tử
- Long Xuyên: ngành công nghiệp cơ khí, chế biến nông sản, dệt may
- Hà Tiên: ngành công nghiệp cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng
- Rạch Giá: ngành công nghiệp cơ khí, chế biến nông sản
- Sóc Trăng: ngành công nghiệp cơ khí, chế biến nông sản
- Cà Mau: ngành công nghiệp cơ khí, chế biến nông sản
2/ Tóm tắt tình hình tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) của nước ta từ năm 1990 đến nay:
+ Từ năm 1990 đến 2005, GDP của nước ta tăng liên tục qua các năm với tốc độ tăng bìnhquân hơn 7,2% /năm
+ VN đứng vào hàng có nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao của khu vực và châu Á.+ Năm 2005 tốc độ tăng trưởng GDP của VN là 8,4%, đứng đầu Đông Nam Á
+ Những năm cuối thế kỷ 20 khủng hoảng tài chính trầm trọng trong khu vực và tốc độtăng trưởng GDP nhiều nước giảm sút nhanh nhưng kinh tế VN vẫn duy trì được tốc độtăng trưởng tương đối cao
+ VN trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới
+ Chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển với tốc độ nhanh
+ Sản xuất công nghiệp đi dần vào phát triển ổn định nhiều mặt hàng có sức cạnh tranhđược nâng lên
ĐỀ SỐ 7
Câu I (3 điểm)
a Tại sao những năm gần đây ngành thủy sản lại phát triển mạnh mẽ ?
b Tại sao công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm lại là ngành công nghiệp
trọng điểm ?
Câu II (3 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Năng suất lúa đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng Sông Cửu Long (tạ/ha)
Đồng bằng Sông Hồng 29,4 44,4 54,4Đồng bằng Sông Cửu Long 30,5 40,2 50,3
a Vẽ biểu đồ cột thể hiện năng suất lúa ở 2 đồng bằng trên
Trang 15b Nhận xét và giải thích về năng suất lúa ở 2 đồng bằng trên ?
Câu III (2 điểm) Dựa vào Átlát Địa Lý Việt Nam trang 7 và kiến thức đã học, hãy xác
định hướng di chuyển, đặc điểm của bão, tần suất, phạm vi ảnh hưởng, hậu quả do bão gây
ra ở Việt Nam ?
Câu IV.a: Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì ? Vì sao ?
b: Tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế – xã hội và
môi trường ?
ĐỀ TỔNG HỢP 7 Câu I (3 điểm)
c Tại sao những năm gần đây ngành thủy sản lại phát triển mạnh mẽ ?
d Tại sao công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm lại là ngành công nghiệp
trọng điểm ?
Câu II (3 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Năng suất lúa đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng Sông Cửu Long (tạ/ha)
Đồng bằng Sông Hồng 29,4 44,4 54,4Đồng bằng Sông Cửu Long 30,5 40,2 50,3
c Vẽ biểu đồ cột thể hiện năng suất lúa ở 2 đồng bằng trên
d Nhận xét và giải thích về năng suất lúa ở 2 đồng bằng trên ?
Câu III (2 điểm) Dựa vào Átlát Địa Lý Việt Nam trang 7 và kiến thức đã học, hãy xác
định hướng di chuyển, đặc điểm của bão, tần suất, phạm vi ảnh hưởng, hậu quả do bão gây
ra ở Việt Nam ?
Câu IV.a: Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì ? Vì sao ?
b: Tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế – xã hội và
môi trường ?
ĐỀ TỔNG HỢP 7 Câu I (3 điểm)
e Tại sao những năm gần đây ngành thủy sản lại phát triển mạnh mẽ ?
f Tại sao công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm lại là ngành công nghiệp
trọng điểm ?
Câu II (3 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Năng suất lúa đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng Sông Cửu Long (tạ/ha)
Đồng bằng Sông Hồng 29,4 44,4 54,4Đồng bằng Sông Cửu Long 30,5 40,2 50,3
e Vẽ biểu đồ cột thể hiện năng suất lúa ở 2 đồng bằng trên
f Nhận xét và giải thích về năng suất lúa ở 2 đồng bằng trên ?
Trang 16Câu III (2 điểm) Dựa vào Átlát Địa Lý Việt Nam trang 7 và kiến thức đã học, hãy xác
định hướng di chuyển, đặc điểm của bão, tần suất, phạm vi ảnh hưởng, hậu quả do bão gây
ra ở Việt Nam ?
Câu IV.a: Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì ? Vì sao ?
b: Tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế – xã hội và
môi trường ?
ĐỀ SỐ 8
Câu I : (3 điểm) Xác định vị trí địa lý và hệ tọa độ địa lý nước ta Từ đó rút ra ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Câu II : (2 điểm )Cho bảng số liệu sau :
Một số chỉ tiêu sản xuất công nghiệp của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh- Năm 2005
Sản lượng công nghiệp (tỉ đồng) 416562,8 34559,9 98403
Tổng số lao động trong các
a Tính tỉ lệ % các chỉ tiêu sản xuất công nghiệp của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
b So sánh 2 trung tâm công nghiệp Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
Câu III : (3 điểm) Cho bảng số liệu sau :
Cơ cấu sản lượng lúa phân theo các vùng ở nước ta Năm 2005 (đơn vị : %)
a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng lúa phân theo các vùng nước ta- năm 2005
b Nhận xét và giải thích cơ cấu sản lượng lúa ở các vùng nước ta
Câu IV
Tại sao ngành công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta
Đáp án
Vị trí địa lý và hệ tọa độ địa lý nước ta Rút ra ý nghĩa
Xác định vị trí địa lý và hệ tọa độ địa lý
- Vị trí địa lý :
Trang 17+ Nước ta nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, ở trung tâm của khu vực ĐôngNam Á
+ Việt Nam vừa gắn liền với lục địa Á- Âu vừa tiếp giáp Thái Bình Dương rộng lớn => dễdàng giao lưu với các nước trên thế giới
- Hệ tọa độ :
+ Điểm cực Bắc : 230 23/ B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
+ Điểm cực Nam : 80 34/ B tại xã Đất Mũi, huyện ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
+ Điểm cực Đông : 1090 24/ B tại xã Vạn Thanh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
+ Điểm cực Tây : 102010/B tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
Số lao động trong các doanh nghiệp TP HCM gấp 1,8 lần Hà Nội
Số doanh nghiệp của TP HCM gấp 1,7 lần so với Hà Nội
ĐỀ SỐ 9
Câu 1 :
1 Trình bày những thế mạnh chủ yếu về mặt tự nhiên của đồng bằng sông Hồng
2 Kể tên các vùng nông nghiệp nước ta và sản phẩm chuyên môn hoá của từng vùng
Hãy nhận xét về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 1990 - 2005
2 Kể tên các cảng biển và cụm cảng quan trọng, các tuyến đường biển quốc tế ở nước
ta
Câu 3 :
1 Trình bày tình hình phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ
2 Nêu tài nguyên du lịch của Bắc Trung Bộ
3 Nêu sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta
4 Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta
Câu 4 :
Trang 181 Hãy chứng minh rằng thế mạnh về thủy điện ở Tây Nguyên đang được sử dụng ngàycàng có hiệu quả hơn
2 Phân tích khả năng và hiện trạng phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở vùng Trung du vàmiền núi Bắc Bộ
Đáp án Câu 1 : (3 điểm)
1 Trình bày những thế mạnh chủ yếu về mặt tự nhiên của đồng bằng sông Hồng.
+ Tài nguyên đất (0,25 điểm)
+ Tài nguyên nước (0,25 điểm)
+ Tài nguyên biển (0,25 điểm)
+ Tài nguyên khoáng sản : sét, cao lanh, than nâu, tiềm năng khí đốt (0,25 điểm)
2 Kể tên các vùng nông nghiệp nước ta và sản phẩm chuyên môn hoá của từng vùng.
+ Kể tên các vùng nông nghiệp nước ta hiện nay (0,25đ)
+ Sản phẩm chuyên môn hoá của từng vùng (1,75đ); mỗi vùng : 0,25 điểm
Câu 3 : (3 điểm)
1 Trình bày tình hình phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ (2 điểm)
Biển miền Trung lắm tôm, cá và các hải sản khác Tỉnh nào cũng có bãi tôm, bãi cá,nhưng các bãi tôm, bãi cá lớn nhất là ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ và ngư trường Hoàng
Sa – Trường Sa (0,5 điểm)
Sản lượng thủy sản của vùng năm 2005 đã vượt 624 nghìn tấn Trong đó, riêng sản
lượng cá biển là 420 nghìn tấn với nhiều loại cá quý như cá thu, cá ngừ, cá trích, cá nục, cáhồng, cá phèn, nhiều loài tôm, mực… (0,5 điểm)
Bờ biển có nhiều vụng, đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản Việc nuôi tôm
hùm, tôm sú đang được phát triển ở nhiều tỉnh, nhất là ở Phú Yên, Khánh Hòa (0,25 điểm)
Hoạt động chế biến hải sản ngày càng đa dạng, phong phú, trong đó nước mắm
Phan Thiết ngon nổi tiếng (0,25 điểm)
Trong tương lai, ngành thủy sản sẽ có vai trò lớn hơn trong việc giải quyết vấn đề
thực phẩm của vùng và tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa (0,25 điểm) Tuy nhiên, vấn
đề khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản có ý nghĩa cấp bách (0,25 điểm)
3 Nêu sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta.
Cơ cấu thành phần kinh tế cũng có những chuyển biến tích cực, phù hợp với đườnglối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kì Đổi mới (0,25 điểm)
– Thành phần kinh tế nhà nước tuy có giảm về tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủđạo trong nền kinh tế Các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt vẫn do Nhà nước quản lí (0,25 điểm)
– Tỉ trọng của kinh tế tư nhân có xu hướng tăng (0,25 điểm)
Trang 19– Đặc biệt, từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO, khu vực kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài tăng nhanh cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của khu vực kinh tế này tronggiai đoạn mới của đất nước (0,25 điểm)
4 Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta.
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ chủ yếu còn dựa vào các đồng cỏ tự nhiên.
+ Trâu được nuôi nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (hơn ½ đàntrâu cả nước) và Bắc Trung Bộ (0,25 điểm)
+ Bò được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và TâyNguyên (0,25 điểm) Chăn nuôi bò sữa đang phát triển khá mạnh ở ven Thành phố Hồ ChíMinh, Hà Nội … với tổng đàn khoảng 50 ngàn con (0,25 điểm)
+ Chăn nuôi dê, cừu cũng tăng mạnh trong những năm gần đây (540 nghìncon, năm 2000; tăng lên 1314 nghìn con, năm 2005).(0,25 điểm)
và đang được xây dựng Theo thời gian, các bậc thang thủy điện sẽ hình thành trên các hệthống sông nổi tiếng này của Tây Nguyên (0,25 điểm)
- Trên hệ thống sông Xê Xan Công trình thủy điện Yaly (720 MW), Xê Xan 3, XêXan 3A, Xê Xan 4 (ở phía hạ lưu của thủy điện Yaly) Hệ thống sông Xê Xan có tổng côngsuất khoảng 1.500 MW (0,25 điểm)
- Trên hệ thống sông Xrê Pôk, 6 bậc thang thủy điện đã được quy hoạch, với tổngcông suất lắp máy trên 600 MW, thủy điện Buôn Kuôp (280 MW); thủy điện Buôn TuaSrah (85 MW); thủy điện Xrê Pôk 3 (137 MW), thủy điện Xrê Pôk 4 (33 MW), thủy điệnĐức Xuyên (58 MW), thủy điện Đrây H’ling 28 MW (0,25 điểm)
- Trên hệ thống sông Đồng Nai, các công trình thủy điện Đại Ninh (300 MW) ĐồngNai 3 (180 MW) và Đồng Nai 4 (340 MW) (0,25 điểm)
2 Phân tích khả năng và hiện trạng phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều đồng cỏ, chủ yếu trên các cao nguyên có độcao 600 – 700 m Các đồng cỏ tuy không lớn, nhưng ở đây có thể phát triển chân nuôi trâu,
bò (lấy thịt và lấy sữa), ngựa, dê (0,25 điểm)
+ Bò sữa được nuôi tập trung ở cao nguyên Mộc Châu (Sơn La) (0,25 điểm)
+ Trâu, bò thịt được nuôi rộng rãi, nhất là trâu Trâu khỏe hơn, ưa ẩm, chịu rét giỏi hơn bò, dễ thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng (0,25 điểm) Đàn trâu có 1,7 triệu con, chiếm hơn ½ đàn trâu cả nước Đàn bò có 900 nghìn con, bằng 16% đàn bò cả nước (năm 2005) (0,25 điểm)