Những phản ứng ñặc trưng của kim loại Chất cần nhận biết Thuốc thử Hiện tượng Phương trình phản ứng Kim loại kiềm và kiềm thổ H2O Dung dịch trong + H2↑ñối với Ca cho dung dịch ñục
Trang 12.1.1.1 Nhận biết kim loại
a Những phản ứng ñặc trưng của kim loại
Chất cần
nhận biết Thuốc thử Hiện tượng Phương trình phản ứng
Kim loại kiềm
và kiềm thổ H2O
Dung dịch trong +
H2↑(ñối với Ca cho dung dịch ñục)
Amino axit
HỢP CHẤT
Ankin
Ankan
Ankañien Anken
Amin Cacbohiñrat
Trang 2màu
3Cu + 8HNO3→
3Cu(NO3)2 + 2NO↑+ 4H2O HNO3 ñặc Khí NO2 màu nâu Cu + 4HNO3→
2Cu + O2 → 2CuO
Au
Hỗn hợp HNO3 ñặc và HCl ñặc tỉ lệ thể tích 1:3
Tan + NO↑ Au + HNO3 + 3HClAuCl→
b Một số bài tập tiêu biểu:
Bài 1: Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt bốn kim loại sau: Al, Zn, Cu, Fe
Bài 2: Dùng phản ứng hóa học ñể nhận biết từng kim loại sau: Al, Ca, Mg và Na
Bài 3: Có 5 mẫu kim loại: Ba, Mg, Fe, Ag, Al Nếu chỉ có H2SO4 loãng (không ñược dùng bất kì chất nào khác kể cả quỳ tím, nước nguyên chất) có thể nhận ñược những kim loại nào? Bài 4: Chỉ dùng một hóa chất, nêu phương pháp nhận biết 4 mẫu kim loại sau: Mg, Zn, Fe,
Ba
Bài giải
Bài 1: Al, Zn, Cu, Fe
Lấy một ít hóa chất làm thuốc thử:
- Cho H2SO4 ñặc nguội vào 4 kim loại:
Trang 33
Bài 2: Al, Ca, Mg và Na
Lấy một ít hóa chất làm thuốc thử:
Cho nước vào 4 mẫu thuốc thử, hai mẫu phản ứng là Ca, Na Hai mẫu không tác dụng với nước ở nhiệt ñộ thường là Al và Mg
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2↑2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑Tiếp theo, thổi khí CO2 vào 2 lọ dung dịch vừa tạo thành, lọ nào tạo dung dịch ñục là lọ ñựng Ca(OH)2, suy ra mẫu ban ñầu là kim loại Ca Lọ nào tạo dung dịch trong suốt là NaOH, suy ra mẫu ban ñầu là Na
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O Cho dung dịch NaOH vào hai mẫu còn lại, mẫu nào tan trong NaOH là Al, mẫu còn lại là
Mg
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 (dd) + 3H2↑Bài 3: Ba, Mg, Fe, Ag, Al (chỉ dùng H2SO4)
Lấy một ít hóa chất làm thuốc thử:
Cho 5 mẫu thuốc thử vào 5 ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4 loãng Ống nghiệm nào không có bọt khí thoát ra là Ag Ống nào có khí thoát ra và có kết tủa trắng là Ba Các ống nghiệm còn lại tạo dung dịch trong suốt và có bọt khí thoát ra (khí H2) gồm Mg, Fe và Al
Các phương trình phản ứng xảy ra:
Khi cho Ba vào axit H2SO4 thì ñầu tiên xảy ra phản ứng:
Ba + H2O → Ba(OH)2 + H2↑Tiếp theo:
Ba + H2SO4 → BaSO4↓(trắng) + H2↑
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑Tiếp tục, trong ống nghiệm nhận biết ñược Ba, lọc bỏ kết tủa BaSO4, còn lại là dung dịch Ba(OH)2 Cho 3 kim loại còn lại gồm Mg, Fe và Al vào 3 ống nghiệm chứa dung dịch Ba(OH)2, ống nghiệm nào có kim loại tan ñồng thời có khí thoát ra, ñó là lọ ñựng Al
2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2↑ðồng thời cho dung dịch Ba(OH)2 vào hai lọ dung dịch MgSO4, FeSO4 Ống nghiệm nào
có kết tủa trắng rồi biến thành màu nâu là FeSO4(do kết tủa trắng của BaSO4 hòa lẫn với kết tủa Fe(OH)2 màu xanh lá úa) ứng với kim loại Fe Ống nghiệm còn lại là MgSO4 ứng với kim loại
Mg
Phương trình phản ứng:
Ba(OH)2 + FeSO4 → BaSO4↓(trắng) + Fe(OH)2↓Ba(OH)2 + MgSO4 → BaSO4↓(trắng) + Mg(OH)2↓Bài 4: Mg, Zn, Fe, Ba
- Lấy 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa một ít dung dịch H2SO4, cho lần lượt từng kim loại vào các kim loại trên, ống nào có bọt khí bay ra và xuất hiện kết tủa là Ba
Các phương trình phản ứng xảy ra:
Khi cho Ba vào axit H2SO4 thì ñầu tiên xảy ra phản ứng:
Trang 44
Ba + H2O → Ba(OH)2 + H2↑Tiếp theo:
Ba + H2SO4 → BaSO4↓(trắng) + H2↑
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
Zn + 3H2SO4 → ZnSO4 + H2↑Tiếp tục, trong ống nghiệm nhận biết ñược Ba, lọc bỏ kết tủa BaSO4, còn lại là dung dịch Ba(OH)2 Cho 3 kim loại còn lại gồm Mg, Fe và Zn vào 3 ống nghiệm chứa dung dịch Ba(OH)2, ống nghiệm nào phản ứng và có khí thoát ra là ống nghiệm có chứa kim loại Zn
Zn + Ba(OH)2 → BaZnO2 + H2↑Cho tiếp Ba(OH)2 vào 2 ống nghiệm chứa các dung dịch MgSO4, FeSO4 ñã có ở trên Ống nghiệm có kết tủa trắng và không ñổi màu là ñựng MgSO4, từ ñó suy ra kim loại tương ứng
là Mg Ống nghiệm còn lại có kết tủa màu trắng sau ñó chuyển sang màu nâu là FeSO4, từ ñó suy ra kim loại còn lại là Fe
FeSO4 + Ba(OH)2 → Fe(OH)2↓ + BaSO4↓MgSO4 + Ba(OH)2 → Mg(OH)2↓ + BaSO4↓2.1.1.2 Nhận biết phi kim: (khí ở dạng ñơn chất)
nhạt màu
5Cl2 + Br2 + 6H2O→10HCl + 2HBrO3
Cl2
Dung dịch KI + hồ tinh bột
nâu ñỏ Nước clo Nước Br2
hoa (hơi màu tím)
I2
Hồ tinh bột Từ không màu
→ màu xanh Que ñóm
b Một số bài tập tiêu biểu:
Bài 1: Nhận biết chất khí: có các lọ ñựng khí riêng biệt sau
Trang 5a Quan sát màu của các khí ta thấy một trong những lọ khí có màu vàng lục, ñó là khí Cl2
Dùng giấy tẩm hồ tinh bột và dung dịch KI ñể nhận biết khí O3
- ðể nhận biết một khí, người ta có thể dựa vào tính chất vật lý hoặc tính chất hóa học ñặc trưng của nó
Một số hiện tượng ñể nhận biết một số ion (cation và anion):
Trang 6[ ( ) ][ ( ) ][ ( ) ][ ( ) ]
- Xem những oxit trên thuộc loại oxit nào (tan hay không tan)
- Các oxit ñó có tạo phức ñược hay không
- Sản phẩm sau khi nhận biết ñược chất ñó có thể nhận biết ñược các chất khác không
- Các chất ñó sẽ cho những dấu hiệu gì khi tác dụng với chất ñó.(kết tủa, khí thoát ra, tạo phức)
Trả lời
- Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử
- Cho nước vào tất cả các mẫu thử, mẫu nào tan thì ñó là BaO
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
- Dung dung dịch Ba(OH)2 vừa nhận biết ñược ở trên cho vào lần lượt các mẫu thử còn lại:
+ Mẫu nào có kết tủa màu nâu ñỏ ñó là FeCl3 Fe2O3
2FeCl3 + 3Ba(OH)2 2Fe(OH)3↓ + 3BaCl2+ Mẫu nào kết tủa màu trắng xanh ñó là FeCl2 FeO
FeCl2 + Ba(OH)2 Fe(OH)2↓ + BaCl2+ Mẫu nào có kết tủa trắng nhưng tan trong Ba(OH)2 dư ñó là AlCl3 Al2O3
2AlCl3 + 3Ba(OH)2 2Al(OH)3↓ + 3BaCl2Al(OH)3 + Ba(OH)2 Ba[Al(OH)4]2
Bài 2 Chỉ dùng một hóa chất hãy nhận biết các lọ dựng oxit mất nhãn sau: Na2O, Al2O3,
Trang 77
- Phải hòa tan hay không hòa tan trước khi nhận biết
- Xác ñịnh ñúng thuốc thử ñể nhận biết dung dịch sau khi hòa tan thông qua dạng màu kết tủa Suy ra oxit ban ñầu
Trả lời:
- Lấy mỗi thứ một ít làm mẫu thử
- Hòa tan các mẫu thử trên bằng HCl, mẫu nào không tan trong HCl là CuO
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O MgO + 2HCl MgCl2 + H2O
- Dùng thuốc thử NaOH ñể nhận biết các oxit thông qua dung dịch sau khi hòa tan bằng HCl
+ Mẫu nào có kết tủa màu nâu ñỏ là FeCl3 Fe2O3
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3↓+ 3NaCl + Mẫu nào có kết tủa trắng ñó là MgCl2 MgO
MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2↓ + 2NaCl
+ Mẫu nào cho kết tủa trắng nhưng tan ra trong NaOH dư thì ñó là AlCl3 Al2O3
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3↓ + 3NaCl Al(OH)3 + NaOHdư Na[Al OH( ) 4]
Bài 2 Có 4 oxit ñựng riêng biệt sau: FeO, MgO, MnO2, Cr2O3, CaO, Na2O Hãy nhận biết những oxit trên bằng phương pháp hóa học
b Oxit axit:
Dạng: Không hạn chế thuốc thử:
Bài 1 Có bốn bình ñựng bốn khí sau: CO2, SO3, SO2, NO2
Hướng dẫn
- Xem các khí trên ở dạng nào (oxit axit hay còn dạng khác)
- Các oxit trên có hòa tan vào nước không
- Các oxit trên có thể tạo ñược axit không
- Khả năng nhận biết từng oxit có dễ dàng không
- Chọn thuốc thử thích hợp ñể nhận biết các oxit ñó
Trả lời:
- Lấy mỗi khí một ít làm mẫu thử
- Dẫn các khí trên qua nước ñể tạo thành dung dịch axit
Trang 88
- Lấy H2SO4 vừa nhận biết ñược ở trên cho vào hai mẫu kết tủa trên mẫu nào có khí thoát
ra thì ñó là MgCO3 CO2
H2SO4 + MgCO3 MgSO4 + H2O + CO2↑
- Còn lại là MgSO3 SO2
Bài 2 Hãy nhận biết các oxit sau bằng phương pháp hóa học: CO, SO3, P2O5, N2O5
c Axit
Dạng: Không hạn chế thuốc thử
Bài 1 Hãy phân biệt các dung dịch axit bị mất nhãn sau: HCl, H2SO4, HNO3, H2CO3 Hướng dẫn:
- Các axit trên có phải ñều ở dạng dung dịch không
- Xác ñịnh thuốc thử cho phản ứng với dung dịch axit cho những màu sắc hoặc kết tủa hoặc
có khí xuất hiện không
Trả lời:
- Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử
- Dùng thuốc thử Fe(OH)2 cho vào từng mẫu thử, mẫu nào cho kết tử màu trắng ñó là H2CO3
H2CO3 + Fe(OH)2 FeCO3↓ + 2H2O
- Dùng thuốc thử Ba(OH)2 cho vào mẫu còn lại, mẫu nào cho kết tử màu trắng ñó là H2SO4
H2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4↓ + 2H2O
- Dùng thuốc thử AgNO3 cho vào 2 mẫu còn lại, mẫu nào có kết tủa trắng ñó là HCl
HCl + AgNO3 AgCl↓ + HNO3
- Xem các muối trên có các gốc axit như thể nào
- Các cation có khả năng tạo kết tủa với các gốc axit trong các muối trên không
- Chọn cặp muối thích hợp
Trả lời:
- Lấy mỗi dung dịch muối một ít làm mẫu thử
Ba(NO3)2 K2SO4 NaHCO3Ba(NO3)2 Không phản ứng Kết tủa Sủi bọt khí
K2SO4 Kết tủa Không phản ứng Sủi bọt khí
NaHCO3 Sủi bọt khí Sủi bọt khí Không phản ứng
Bài 2 Có 3 dung dịch muối Ca(HSO3)2, Na2CO3, MgCl2, AgNO3 Hãy nhận biết ba muối trên
Dạng: Hạn chế thuốc thử
Bài 1 Chỉ dùng một loại thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịch muối sau: (NH4)2SO4, FeCl3, MgCl2, Cr(NO3)3
Trả lời:
Trang 99
- Lấy mỗi thứ một ít làm mẫu thử
- Dùng thuốc thử NaOH cho lần lượt vào các mẫu trên;
+ Mẫu nào có khí thoát ra thì ñó là (NH4)2SO4
(NH4)2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2NH3↑ + 2H2O + Mẫu nào có kết tủa nâu ñỏ ñó là FeCl3
FeCl3 + NaOH NaCl + Fe(OH)3↓+ Mẫu nào có kết tủa trắng ñó là MgCl2
MgCl2 + NaOH NaCl + Mg(OH)2↓+ Mẫu nào cho kết tủa màu xanh rồi tan ra trong NaOH dư thì ñó là Cr(NO3)3
Cr(NO3)3 + NaOH Cr(OH)3↓ + NaNO3 Bài 2 Chỉ dùng một loại thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịch muối sau: NH4Cl, FeCl2,
- Lấy mỗi thứ một ít làm mẫu thử
- Dùng thuốc thử NaOH cho vào từng mẫu thử trên, mẫu nào có kết tủa trắng thì ñó là MgCl2
MgCl2 + NaOH 2NaCl + Mg(OH)2↓
- Dùng thuốc thử AgNO3 cho vào 3 mẫu còn lại, mẫu nào cho kết tủa màu vàn thì ñó là KI
KI + AgNO3 AgI↓+ KNO3
- Dùng thuốc thử Na2CO3 cho vào mẫu còn lại mẫu nào cho kết tủa trắng thì ñó là Ba(NO3)2
Ba(NO3)2 + Na2CO3 BaSO4↓+ 2NaNO3
- Dùng thuốc thử Ba(NO3)2 ñể nhận biết K2SO4 có kết tủa màu trắng
Ba(NO3)2 + K2SO4 BaSO4↓+ KNO3
- Lấy mỗi thứ một ít làm mẫu thử
- Dùng quì tím cho vào từng mẫu, thử mẫu nào làm quì tím hóa xanh ñó là NaOH, mẫu nào làm quì tím hóa ñỏ ñó là H2SO4
- Lấy dung dịch NaOH vừa nhận biết ñược cho vào lần lượt từng mẫu
+ Mẫu nào có kết tủa trắng thì ñó là MgCl2
2NaOH + MgCl2 2NaCl + Mg(OH)2↓+ Mẫu nào có kết tủa nâu ñỏ là FeCl3
FeCl3 + 3NaOH 3NaCl + Fe(OH)3↓
Trang 1010
+ Mẫu nào có kết tủa xanh nhưng tan ra trong NaOH dư thì ñó là Cr(NO3)3
3NaOH + Cr(NO3)3 3NaNO3 + Cr(OH)3↓NaOH + Cr(OH)3 Na Cr OH ( )4
- Lấy dung dịch H2SO4 vừa nhận biết ñược ở trên cho vào các mẫu còn lại, mẫu nào cho kết tủa trắng thì ñó là Ba(NO3)2
Ba(NO3)2 + H2SO4 BaSO4↓+ 2HNO3
- Lấy mỗi thứ một ít làm mẫu thử
- Lấy quì tím cho vào từng mẫu, mẫu nào làm quì tím hóa xanh ñó là Ca(OH)2 ; quì tím hóa
ñỏ là H2SO4 và HCl
Cho thuốc thử Ba(OH)2 vào hai xâit vừa nhận biết ñược, mẫu nào cho kết tủa trắng thì ñó là
H2SO4
Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4↓ + 2H2O Còn lại là HCl
- Lấy HCl vừa nhận biết cho vào các mẫu còn lại mẫu nòa có khí xuất hiện thì ñó là
K2CO3
K2CO3 + 2HCl 2KCl + H2O + CO2↑
- Lấy thuốc thử MgSO4cho vào các mẫu còn lại mẫu nào có kết tủa trắng ñó là BaCl2
BaCl2 + MgSO4 MgCl2 + BaSO4↓
Trang 11Mất màu dung dịch thuốc
tím Ankadien
( CnH2n-2 n>= 3)
Nước brom Mất màu dung dịch brom
Dung dịch thuốc tím Mất màu dung dịch thuốc
tím Dung dịch AgNO3 trong
NH3
Cho kết tủa màu vàng
nhạt Dung dịch CuCl trong
NH3
Cho kết tủa màu ñỏ
Aren Brom lỏng ( bột Fe ) Mất màu dung dịch brom Toluen Dung dịch thuốc tím
KMnO4 và ñun nóng
Mất màu dung dịch thuốc
tím Stiren Dung dịch thuốc tím
KMnO4 ở nhiệt ñộ thường
Mất màu dung dịch thuốc
1 - Cho AgNO3 / NH3 vào nhận biết ñược hexin-1
- Cho nước brom vào nhận biết ñược hexen-1, stiren Sau ñó ñem ñốt rồi cho ñi qua Ca(OH)2 chất nào cho kết tủa nhiều là striren ít là hexen-1
- Các chất còn lại cho tác dụng với dung dịch KMnO4 nhận biết ñược toluen
- Các chất còn lại cho tác dụng với dung dịch HNO3 ñặc + H2SO4 nhận biết ñược benzen
- Hai chất còn lại ñem ñốt rồi cho ñi qua Ca(OH)2 chất nào cho kết tủa nhiều n-heptan là ít là n- hexan
2 - Cho AgNO3 / NH3 vào nhận biết ñược butin-1
- Lấy cùng một thể tích 3 khí cho qua cùng một lượng nước brom, mẫu nào không nhạt màu
là butan, nhạt màu ít là buten-1, nhạt màu nhiều là butadien 1-3
* Nhận biết có giới hạn hóa chất (Tự giải)
1 Hãy nhận biết butan, buten-1, butin-2 và vinylaxetilen mà chỉ dùng một hóa chất duy nhất
2 Nhận biết metan, etilen, axetilen, vinylaxetilen, benzen và stiren bằng một hóa chất duy nhất
Trang 1212
* Nhận biết có giới hạn hóa chất (Tự giải)
1 - Lấy cùng một thể tích 4 khí cho qua cùng một lượng nước brom, mẫu nào không nhạt màu
là butan, nhạt màu ít nhất là buten-1, nhạt màu ít là butin-2, nhạt màu nhiều là vinylaxetilen
2 - Dựa vào trạng thái vật lí ta ta nhận biết ñược benzen và stiren Sau ñó cho nước brom thì stiren sẽ làm mất màu nước brom, benzen thì không
- Lấy cùng một thể tích 4 khí cho qua cùng một lượng nước brom, mẫu nào không nhạt màu
là metan, nhạt màu ít nhất là etilen, nhạt màu ít là axetilen, nhạt màu nhiều là vinylaxetilen
+ Phân biệt ancol bậc khác nhau: Dùng thuốc thử Lucas ( HCl ñặc + ZnCl2 khan)
• Ancol bậc 3: Phản ứng nhanh nhất, lớp clorua tạo thành không tan, nổi lên: dung dịch
1 Phenol Ar-OH
- Tan ít trog nước lạnh, tan vô hạn ở 660C
- Tan tốt trong
etanol, ete, axeton
- Tác dụng với brom, KMnO4R-CH=O + Br2 + H2O RCOOH + 2HBr
- Tác dụng với AgNO3/NH3R-CH=O + 2[Ag(NH3)2]OH R-COONH4 + 2
Ag + 3 NH3 + H2O
3 Axit
cacboxyli R-COOH
C1-3 tan tốt trong nước
- Tính axit
- Phản ứng este hóa
Trang 1313
2.2.2.2 Nhận biết
Nhận biết không hạn chế thuốc thử
Bài 1 Nhận biết các mẫu thử trong từng dãy hoá chất sau ñây: Phenol, etanol, glixêrol, benzen
Hướng dẫn Nhận biết các mẫu thử ñã cho dựa vào hiện tượng ghi nhận trong bảng sau:
- Tác dụng với [Ag(NH3)2]OH: Glucozơ, Mantozơ
- Tác dụng với Cu(OH)2: Glucozơ, Fructozơ, Saccarozơ, Mantozơ
- Thủy phân: Saccarozơ, Mantozơ, Tinh bột, Xenlulozơ
C2H5NH2tan tốt trong nước
- Tạo muối amoni: R-NH2 + HCl R-NH3+ + Cl-
N-R-Dễ tan trong nước - Có tính chất của nhóm –NH2 và nhóm -COOH
Thuốc thử phenol etanol glixerol benzen
Na Sủi bọt khí Sủi bọt khí Sủi bọt khí -
CH2
O H O H O H
+Cu(OH)2
CH2CH
CH2
OH O O
CH2CH
CH2
O H O O
Cu
-H
H
+ H2O
Trang 1414
C2H5OH + Na C2H5ONa + ½ H2Bài 2 Nhận biết các mẫu thử trong từng dãy hóa chất sau ñây:
Propan-1-ol, propan-2-ol, ñietylete, glixerol, ancol alylic
CH2
O H O H O H
+Cu(OH)2
CH2CH
CH2
OH O O
CH2CH
CH2
O H O O
C2H5-CH2-OH + CuO C2H5-CHO + Cu + H2O
C2H5-CHO + AgNO3 + 3NH3 +H2O C2H5-COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
- Còn lại sau cùng là propan- 2-ol
CH3-CHOH-CH3 +CuO CH3-CO-CH3 + Cu + H2O ( Không cho phản ứng tráng gương )
Bài 3 Có 4 ống nghiệm chưa dán nhãn các chất riêng rẽ sau: Ancol etylic, axit axetic, anñehit axetic, phenol lỏng Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết từng chất ñó Viết phương trình phản ứng
CH3-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 +H2O CH3-COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
- Cho tác dụng với CaCO3, chất nào có bọt khí thoát ra là CH3COOH
Phương trình phản ứng
- Còn lại là C2H5OH
Bài 4 Nhận biết các dung dịch sau: ñường glucozơ, ñường fructozơ, ñường saccarozơ
Hướng dẫn Cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong amoniac:
- Chất nào không tham gia phản ứng tráng gương là saccarozơ
- Chất nào có phnả ứng tráng gương là glucozơ
Trang 15- Trong phòng thí nghiệm người ta dùng thuốc thử rezosin trong môi trường axit ñể nhận biết fructozơ
Bài 5 Có hỗn hợp 3 ñồng phân CH3CH2COOH, CH3-COOCH3,
CH3-CHOH-CHO Hãy nhận biết từng ñồng phân trong hỗn hợp bằng phương pháp hóa học
Hướng dẫn
- Cho CaCO3 vào hỗn hợp, có khí thoát ra chứng tỏ có axít:
CH3CH2COOH + CaCO3 (CH3CH2COO)2Ca + CO2 + H2O
- Cho vài giọt dung dịch AgNO3 trong amoniac vào hỗn hợp, có phản ứng tráng gương chứng tỏ có anñehit
CH3-CHOH-CHO + 2[Ag(NH3)2]OH CH3-CHOH-COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
Bài 6 Hãy dùng các phương pháp hóa học ñể nhận biết các hóa chất HCOOH, CH3CH2CHO,
Phương trình phản ứng
HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 +H2O (NH4)2CO3+ 2NH4NO3 + 2Ag
- Cũng cho hai chất CH3CH2CHO và CH3-COOCH3 lần lượt tác dụng với dung dịch AgNO3 trong amoniac, chất nào có phản ứng tráng gương là CH3CH2CHO còn lại là
CH3COOCH3
Phương trình phản ứng
C2H5-CHO + 2AgNO3 + 4NH3 +H2O C2H5-COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
Bài 7 Nhận biết các mẫu thử trong dãy hóa chất sau ñây:
CH3COOH, CH2=CH-COOH, C2H5-OH, C2H4(OH)2, CH3-CHO