Hai lọ khí còn lại nhận bằng tàn hồng của que đóm: lọ chứa khí nào mà làm que đóm bùng cháy là lọ chứa khí O2, lọ còn lại không thấy hiện t ợng gì là lọ chứa khí N2... * Ph ơng pháp chun
Trang 2Chuyên đề : nhận biết các chất
Có II dạng lớn:
I - Nhận biết bằng ph ơng pháp vật lí.
II - Nhận biết bằng ph ơng pháp hóa học:
1 Nhận biết bằng thuốc thử tự chọn
2 Nhận biết có giới hạn thuốc thử
3 Nhận biết khi không dùng thêm chất nào khác
Trang 3I - Nhận biêt bằng ph ơng pháp vật lí.
*Ph ơng pháp: Dựa vào tính chất vật lí nh : màu sắc, mùi, trạng thái, …
để phân biệt chất Có thể dựa vào tính chất vật lí khác nhau của các chất để phân biệt chúng Tuy nhiên dựa vào tính chất vật lí chỉ phân biệt đ ợc một số ít chất có tính chất đặc tr ng.
Vớ dụ :
Cu(OH)2 : kết tủa xanh lam
NH3 : mựi khai
H2S : mựi trứng thối
Clo : màu vàng lục
NO2 : màu nõu , mựi hắc
Ví Dụ1: Phân biệt 3 lọ đựng khí N2, O2, Cl2 bị mất nhãn
Hướngưdẫn:
Lọ đựng khí màu vàng là Cl2 Hai lọ khí còn lại nhận bằng tàn hồng của
que đóm: lọ chứa khí nào mà làm que đóm bùng cháy là lọ chứa khí
O2, lọ còn lại không thấy hiện t ợng gì là lọ chứa khí N2
Trang 4Ví dụ 2: Dựa vào tính chất vật lí, hãy phân biệt 3 chất bột đựng
trong các lọ mất nhãn: AgNO 3 , Fe, Al.
H ớng dẫn:
- Trích mỗi chất bột một ít cho vào các ống nghiệm khác nhau làm
nhiều mẫu thử, đánh dấu các mẫu thử.
- Hoà các mẫu thử vào n ớc, mẫu nào tan trong n ớc là AgNO 3
Hai mẫu còn lại không tan là Fe và Al.
- Đ a nam châm vào các mẫu thử chứa 2 chất bột: Fe và Al.
Chất bột ở mẫu nào bị nam châm hút là Fe, chất không bị nam
châm hút là Al.
Trang 5Ví Dụ 3:
Phân biệt các chất sau dựa vào tính chất vật lí: NH3, O2, Cl2, CO2
H ớng dẫn:
- Khí Cl2 có màu vàng lục
- Khí có mùi khai là NH3
- 2 khí còn lại là CO2 và O2 ta phân biệt bằng tàn đóm đỏ
Trang 6II - Nhận biết bằng ph ơng pháp hóa học:
1 Nhận biết bằng thuốc thử tự chọn
2 Nhận biết có giới hạn thuốc thử
3 Nhận biết khi không dùng thêm chất nào khác
* Ph ơng pháp chung: Chọn thuốc thử thích hợp dựa vào dấu hiệu
của phản ứng nh : có chất rắn tạo thành, có chất khí thoát ra (hoặc có sự biến đổi về màu sắc, mùi của chất phản ứng và sản phẩm) để nhận biết ra các chất.
Trang 7Nguyên tắc:
- Phải trích mỗi chất ra 1 ít để làm mẫu thử (trừ tr ờng hợp
là chất khí).
- Nêu thuốc thử đã chọn, tên chất đã nhận ra, dấu hiệu
nhận biết (hiện t ợng gì?), viết các PTHH xảy ra để minh họa cho các hiện t ợng đó
* Phản ứng chọn để nhận biết các chất phải xảy ra nhanh
và có dấu hiệu đặc tr ng (đổi màu, xuất hiện kết tủa, sủi bọt khí, mùi đặc tr ng, …) )
Chú ý:
- Nếu chất A là thuốc thử của chất B thì chất B cũng là
thuốc thử của chất A.
- Nếu chỉ đ ợc lấy một thuốc thử, thì chất lấy phải nhận ra
đ ợc 1 chất sao cho chất này có khả năng làm thuốc thử cho các chất còn lại.
- Nếu không dùng thuốc thử thì dùng các phản ứng phân
hủy hoặc cho chúng tác dụng đôi một.
Trang 8Lý thuyết cơ bản về thuốc thử:
Thuốc thử Dùng để nhận Hiện t ợng
1 Quỳ tím - Axit
- Bazơ kiềm
-Quỳ tím hóa đỏ -Quỳ tím hóa xanh
2 Phenolphtalein
(không màu)
- Bazơ kiềm - Hóa màu hồng
3 N ớc -Na, K, Ca, Ba.
-Na2O, K2O, CaO, BaO.
-Các muối của Na, K, NO3.
- Khí H2
- Tan tạo dd làm hồng dd phenolphtalein.
- Tan
4 dd kiềm
-Ca(OH)2
- Al, Zn.
-Al2O3, ZnO, Al(OH)3, Zn(OH)2 -Muối của kim loại Fe, Mg, Al, Zn.
- khí CO2; SO2
- Tan, có khí bay lên.
- Tan -Tạo kết tủa hiđroxit t ơng ứng.
-Vẩn đục tạo CaCO3.
-Dd n ớc Brom
(màu vàng) - khí SO2 -Làm mất màu n ớc brom.
Trang 9Lý thuyết cơ bản về thuốc thử:
5 dd axit
HCl, H2SO4(l)
H2SO4 (đ, t 0 )
- Muối CO3, SO3, sunfua.
-Kim loại đứng tr ớc H.
-Kim loại đứng sau H.
- Tan, khí bay lên:
CO2, SO2, H2S.
- tan, khí H2 bay lên. -Tan, khí SO2 thoát ra
H2SO4
HNO3
-Ba, BaO, muối Ba -Hầu hết các kim loại kể cả
những kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học.
-BaSO4 kết tủa trắng -Tan và có khí NO2 thoát ra.
6 dd muối
BaCl2,
Ba(NO3)2
AgNO3,
Pb(NO3)2
-Hợp chất có nhóm SO4.
-Hợp chất có gốc Cl.
-Hợp chất có gốc Sunfua.
-BaSO4 kết tủa trắng.
- AgCl kết tủa trắng -PbS kết tủa đen.
Trang 101 Nhận biết bằng thuốc thử tự chọn.
*Ph ơng pháp: Dùng thuốc thử thích hợp để nhận biết các mẫu thử
Cách làm:
- Nghiên cứu đầu bài.
- Xây dựng h ớng giải:
+ Phân loại chất và tìm thuốc thử riêng cho từng chất
+ Nêu cách tiến hành
Trang 111 Nhận biết bằng thuốc thử tự chọn.
Ví dụ 1: Trình bày ph ơng pháp phân biệt 5 dung dịch: HCl, NaOH,
Na2SO4, NaCl, NaNO3
Hướngưdẫn:
Axit: HCl Phân loại
Muối: Na2SO4, NaCl, NaNO3
+ AgNO3
(đỏ quỳ tím)
(Na2SO4, NaCl, NaNO3)
(xanh quỳ tím)
(quỳ tím không chuyển màu)
Kết tủa trắng
NaCl
NaCl, NaNO3 Không có kết tủa
NaNO3 Kết tủa trắng
+ BaCl2
Na2SO4 Bazơ: NaOH
Trang 121 Nhận biết bằng thuốc thử tự chọn.
Ví dụ 1: Trình bày ph ơng pháp phân biệt 5 dung dịch: HCl, NaOH,
Na2SO4, NaCl, NaNO3
Hướngưdẫn:
HCl, NaOH, Na2SO4, NaCl, NaNO3
HCl
+ quỳ tím
+ AgNO3
(đỏ quỳ tím)
(Na2SO4, NaCl, NaNO3)
NaOH (xanh quỳ tím)
(quỳ tím không chuyển màu)
Kết tủa trắng
NaCl
Na2SO4 NaCl, NaNO3
Không có kết tủa
NaNO3 Kết tủa trắng Không có kết tủa
+ BaCl2
Trang 13Ví dụ 2: Trong một bình chứa hỗn hợp khí: H2, H2S, CO, CO2, SO2
Trình bày ph ơng pháp hóa học để nhận biết từng khí
Hướngưdẫn:
Cho hỗn hợp (hh) khí sục từ từ qua dung dịch (dd) Pb(NO3)2 xuất hiện
kết tủa đen: hh có H2S:
Cho hh khí còn lại qua dd n ớc Br2 nhạt màu: nhận biết có khí SO2, do:
Còn hh khí CO, CO2, H2 cho lội qua dd n ớc vôi trong d thấy kết tủa trắng
chứng tỏ có khí CO2:
Còn hh khí CO và H2 không có phản ứng với Ca(OH)2 Đem đốt hh khí
và làm lạnh thấy có hơi n ớc ng ng tụ (H2), và khí còn lại cho qua n ớc vôi trong thấy có kết tủa, chứng tỏ có CO do:
CO -> CO2 -> CaCO3
2 2 2 2 2 2 4
( )
2CO O 2CO
2H O 2H O
( )
Chú ý:
Khi chứng minh sự có mặt của một chất có trong hỗn hợp thì
chú ý thuốc thử đ ợc dùng phải rất đặc tr ng tránh nhầm lẫn
Víưdụ: ở ví dụ trên không đ ợc dùng n ớc vôi trong tr ớc vì SO2 và
CO2 đều làm vẩn đục n ớc vôi trong
( ) ( )
Trang 142 Nhận biết có giới hạn thuốc thử
a) Nhận biết bằng cách chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất bài cho.
Ph ơng pháp: Dùng thuốc thử duy nhất đã cho để nhận biết ra chất trong
các chất đã cho Các chất còn lại ch a nhận biết đ ợc thì trích mỗi loại
ra 1 ít làm mẫu thử rồi cho phản ứng với chất đã xác định đ ợc ở trên
Ví dụ 1: Chỉ dùng phenolphtalein hãy nhận biết 4 dung dịch đựng trong
các lọ mất nhãn sau: NaOH, H2SO4, HCl, BaCl2
Hướngưdẫn:
- Trích mỗi lọ 1 ít dung dịch ra ống nghiệm làm mẫu thử.
- Nhận ra dung dịch NaOH làm hồng phenolphtalein
- Thêm dung dịch NaOH có màu hồng vào các dung dịch còn lại chia
làm 2 nhóm: Nhóm A: HCl, H2SO4 làm mất màu hồng
Nhóm B: BaCl2 vẫn giữ nguyên màu hồng
- Lấy BaCl2 cho vào 2 dung dịch nhóm A nếu có kết tủa trắng là H2SO4,
còn lại là HCl PTHH:
Trang 15Ví dụ 2: Chỉ dùng dung dịch NaOH hãy nhận biết 4 dung dịch đựng
trong các lọ mất nhãn sau: KCl, CuSO4, FeCl3, FeCl2
Hướngưdẫn:
- Trích ở mỗi lọ ra một ít làm mẫu thử.
- Cho mỗi mẫu thử tác dụng lần l ợt với dd NaOH Mẫu thử nào cho
kết tủa trắng xanh dd ban đầu là FeCl2
- Mẫu thử nào cho kết tủa đỏ nâu nhận ra dd ban đầu là FeCl3.
- Mẫu thử nào cho kết tủa xanh lơ ta nhận ra đ ợc CuSO4.
- Mẫu còn lại không có hiện t ợng gì là KCl.
2NaOH FeCl 2NaCl Fe OH ( )
2NaOH CuSO Na SO Cu OH( )
3NaOH FeCl 3NaCl Fe OH ( )
Trang 16b) Nhận biết khi đ ợc dùng thêm 1 hoặc 2 thuốc thử tùy chọn.
Ví dụ: Nhận biết các chất đựng trong các lọ dung dịch mất nhãn sau chỉ
bằng 1 kim loại: AgNO3, NaOH, HCl, NaNO3
Hướngưdẫn:
Kim loại dùng làm thuốc thử là Cu
- Nhận đ ợc AgNO3 do tạo dung dịch có màu xanh lam:
- Dùng AgNO3 để nhận biết ra HCl do tạo ra kết tủa trắng:
- Dùng Cu(NO3)2 là sản phẩm tạo ra nhận dung dịch NaOH do có tạo
ra kết tủa xanh:
- Còn lại là NaNO3.
AgNO HCl AgCl HNO
Trang 173 Nhận biết khi không dùng thêm chất nào khác.
Phươngưpháp: Lấy từng l ợng chất cho phản ứng với nhau Kẻ bảng phản
ứng, dựa vào dấu hiệu phản ứng để so sánh và kết luận:
Ví dụ 1: Không dùng thêm hóa chất nào khác hãy nhận biết 4 lọ hóa
chất mất nhãn đựng các dung dịch sau: BaCl2, H2SO4, Na2CO3,
ZnCl2
Hướngưdẫn:
Lập bảng:
BaCl2 H2SO4 Na2CO3 ZnCl2 BaCl2
H2SO4
Na2CO3 ZnCl2.
2 2 2
BaCl H SO BaSO HCl BaCl Na CO BaCO NaCl
H SO Na CO Na SO CO H O ZnCl Na CO ZnCO NaCl
Nh vậy mẫu thử nào phản ứng với 3 mẫu còn lại
cho 2 kết tủa là BaCl2 Mẫu thử nào phản ứng với 3
mẫu còn lại cho 1 kết tủa và 1 khí là H2SO4 Mẫu
nào phản ứng với 3 mẫu còn lại cho 2 kết tủa và 1
khí là Na2CO3 Mẫu còn lại là ZnCl2 Các PTHH:
Trang 18
-Ví dụ 2: Không dùng thêm hóa chất nào khác hãy nhận biết 4 lọ hóa chất
mất nhãn đựng các dung dịch sau: NaOH, HCl, Na2CO3, MgCl2
Hướngưdẫn:ưưưưLập bảng:
Vậy: Mẫu thử nào phản ứng với 3 mẫu thử còn lại cho 1 kết tủa là NaOH
Mẫu thử nào phản ứng với 3 mẫu còn lại cho 1 bay hơi là HCl Mẫu thử nào phản ứng với 3 mẫu còn lại cho 2 kết tủa là MgCl2 Mẫu
còn lại là Na2CO3
PTHH:
NaOH HCl Na2CO3 MgCl2 NaOH
HCl
Na2CO3
2
MgCl NaOH Mg OH NaCl HCl Na CO NaCl CO H O MgCl Na CO MgCO NaCl
Trang 19
-H ớng dẫn về nhà:
Bài tập 1: Có 5 dd chứa vào 5 lọ riêng biệt mất nhãn gồm các chất sau:
Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH Không dùng thêm hóa chất nào khác hãy phân biệt các lọ chứa các hóa chất trên
Bài tập 2: Phân biệt 3 chất khí Cl 2 , O 2 , CO 2 dựa vào tính chất vật lí
của chúng.
H ớng dẫn:
-Trong 3 khí trên, khí nào có màu vàng lục là Cl2 Hai khí không
màu là O2 và CO2
- Dùng tàn đóm đỏ đ a vào 2 lọ: O2 và CO2 Lọ nào tàn đóm tắt là khí
CO2, lọ nào thấy tàn đóm bùng cháy là lọ chứa khí CO2