Tên sáng kiến: Sử dụng sơ đồ tư duy củng cố lí thuyết và rèn luyện kỉ năng giải bài tập chuyên đề nhận biết, tách và tinh chế một số chất vô cơ và hữu cơ.. Trong đó có việc đổi mới phươn
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
MÔ TẢ SÁNG KIẾN
Mã số:
1 Tên sáng kiến: Sử dụng sơ đồ tư duy củng cố lí thuyết và rèn luyện kỉ năng giải bài tập
chuyên đề nhận biết, tách và tinh chế một số chất vô cơ và hữu cơ
(Nguyễn Văn Vũ, @THPT Trần Trường Sinh)
2 Lĩnh vực áp dụng của sáng kiến: Hóa học
3 Mô tả bản chất của sáng kiến:
3.1 Tình trạng giải pháp đã biết
Năm 2016 đánh dấu sự thay đổi mạnh mẽ của nền giáo dục nước nhà trên nhiều phương diện Trong đó có việc đổi mới phương pháp dạy học như: chú trọng tính tích cực của học sinh, dạy học lấy học sinh làm trung tâm hay dạy học theo chuyên đề…
Với phương pháp dạy học truyền thống việc phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh, việc rèn luyện và bồi dưỡng năng lực nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và khả năng tự học của các em chưa được chú ý đúng mức Với thực tế đó, nhiệm vụ cấp thiết đặt ra cho người giáo viên nói chung và giáo viên hóa học nói riêng là phải đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề học tập thông qua mọi nội dung, mọi hoạt động dạy học hóa học
Chuyên đề nhận biết, tách và tinh chế là một trong những dạng bài quan trọng của
bộ môn hóa cấp THPT Nội dung bài tập khá đa dạng, và trong những năm gần đây thường xuất hiện nhiều câu hỏi trong các kì thi THPT quốc gia, kiểm tra Hiện nay vẫn còn khá nhiều học sinh chưa nắm vững được phương pháp giải quyết bài tập dạng này
Đa phần học sinh chỉ nắm sơ lược hoặc chỉ nhớ một cách máy móc các kiến thức cơ bản; khả năng tư duy của các em để giải quyết các bài tập còn yếu; giáo viên chưa đánh giá đúng và đầy đủ năng lực từng học sinh; học sinh tiếp cận các bài tập chưa phù hợp với năng lực của bản thân mình Điều này dẫn đến kết quả của các em không cao, các em
dễ chán nản, thờ ơ với bộ môn Vì vậy việc “Sử dụng sơ đồ tư duy củng cố lí thuyết và rèn luyện kỉ năng giải bài tập chuyên đề nhận biết, tách và tinh chế một số chất vô cơ và hữu cơ” là việc làm cần thiết, để giúp các em rèn luyện kĩ năng chuẩn bị thật tốt cho các
kì thi, đặc biệt là kì thi THPT quốc gia sắp tới
3.2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến
3.2.1 Mục đích giải pháp
Việc sử dụng sơ đồ tư duy củng cố lí thuyết và rèn luyện kỉ năng giải bài tập chuyên đề nhận biết, tách và tinh chế một số chất vô cơ và hữu cơ, nhằm tạo điều kiện
Trang 2cho học sinh tính tích cực nghiên cứu, tìm ra những giải pháp mới, sáng tạo mới trên cơ
sở kiến thức đã được học trong nhà trường và những gì đã trải qua trong thực tiễn cuộc sống, giúp các em vận dụng những hiểu biết của mình vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng và thuận lợi Từ đó hình thành ý thức, phẩm chất, kĩ năng và năng lực cho học sinh
Thúc đẩy sự phát triển tư duy, tính tích cực và củng cố kiến thức cho học sinh trong việc sử dụng sơ đồ tư duy và rèn luyện giải các dạng bài tập chuyên đề nhận biết tách và tinh chế
Làm tài liệu ôn tập cho học sinh chuẩn bị cho kì thi THPT quốc gia
3.2.2 Những điểm khác biệt, tính mới so với giải pháp đã áp dụng
Tính mới của giải pháp được thể hiện ở chổ giúp học sinh tìm được phương pháp
ôn tập mới bằng sơ đồ tư duy đồng thời giúp các em giải quyết các dạng bài tập khác nhau trong chuyên đề nhận biết, tách và tinh chế một số chất vô cơ và hữu cơ
Có hiệu quả giáo dục cao qua việc tìm tòi, trải nghiệm nghiên cứu, sáng tạo để giải quyết các tình huống…thông qua việc sử dụng sơ đồ tư duy học lí thuyết và giải các bài tập nhận biết, tách và tinh chế
Các sơ đồ tư duy, các dạng bài tập trong chuyên đề được thiết kế, sắp xếp theo một
hệ thống khoa học giúp học sinh dễ hiểu
3.2.3 Nội dung giải pháp thực hiện
Bước 1 Nguyên tắc và yêu cầu khi giải bài tập nhận biết.
Để nhận biết các chất hóa học cần nắm vững tính chất lí hóa cơ bản của chất
đó, chẳn hạn: Trạng thái tồn tại, màu sắc, mùi vị, độ tan, độ nóng chảy, độ sôi, các phản ứng hóa học đặc trưng có kèm theo dấu hiệu tạo kết tủa, hòa tan, sủi bọt khí, thay đổi màu sắc… kể cả những chất do chúng tạo nên trong quá trình nhận biết
Phản ứng hóa học được chọn để nhận biết là phản ứng đặc trưng đơn giản và có dấu hiệu rõ rệt Trừ trường học đặc biệt, thông thường muốn nhận biết n hóa chất cần phải tiến hành (n – l) thí nghiệm
Tất cả các chất được lựa chọn dùng để nhận biết các chất theo yêu cầu của đề bài, đều được coi là thuốc thử
Trang 3Bước 2 Thiết kế một số sơ đồ tư duy nhận biết một số thuốc thử và hĩa chất thơng dụng
Một số thuốc thử vô cơ thông dụng
axit Màu đỏ
Màu Xanh
Màu hồng Giải phóng khí H2
Tan, dung dịch làm
hồng phenolphtalein
Tan dd làm đỏ quỳ tím
Tan dd làm hồng phenolphtalein Tan, có khí CO 2 , SO 2 , H 2 S bay ra
Tan, có khí H2 bay ra Tan, có khí NO2 bay ra
dd HCl
Khí Cl2
Kết tủa trắng
Tan, dung dịch màu xanh
H2SO4
Ba, BaO,
Ba(OH) 2 , Ba 2+
Kết tủa trắng
Fe, Cu, Oxit sắt,
FeS2, FeCO3, Fe2+
Tan, có khí CO 2 ,
SO 2 , NO 2 bay ra
Tan, khí
Tan
Sơ đồ 1: Một số thuốc thử thông dụng
Trang 4Kim Loại
H
2 O
Li
Na
Ngọn lửa đỏ tía
Ngọn lửa tím
Ngọn lửa vàng
Ngọn lửa đỏ da cam
Ngọn lửa vàng lục
hí H
k im lo ại
ø M
H C
l, H
2
SO
4
(l )
Tan, Khí H 2
HN
O,đ3 ,n
O2
Tan + dd xanh + NO 2 đỏ nâu
Tan+dd xanh
Đỏ Đen
Sơ đồ 2: Nhận biết kim loại
Phi Kim
Tím
Màu xanh đen
Đục nước vôi
Sơ đồ 3: Nhận biết phi kim
Trang 5Khí và hơi
Cl 2
Nhạt màu Br 2
Hóa xanh
Hơi I 2
Hóa xanh
O 2
Bùng cháy
Hợp chất màu đen
H 2
Hơi nước
Cu(đỏ)
Vàng Cu(đỏ)
Trứng thối
đen
dd thuốc tím
Nhạt màu
Mất màu
Đỏ
NH 3
Khói trắng
trắng
Xanh
Khói trắng
Khai
Nâu đỏ
Màu Nâu đỏ
Đỏ
Không màu
Tắt
Chết
Sơ đồ 4: Nhận biết khí và hơi
Trang 6+
Li +
Na +
Đốt Tía
Vàng
Tím
N H
4 +
-K
hí N H
ùi k hai
B a
2+
dd SO
2- tra éng
Ca 2+
dd C O
3
2-trắng
Mg 2+ , Cu 2+ , Fe 2+ , Fe
3+
dd O H
-Mg
2+
Cu 2+
Fe 2+
Fe 3+
Trắng
xanh
trắng xanh
nâu đỏ
nâu đỏ
Ag +
dd Cl
-trắng
Cd 2+
dd S
2-màu vàng
A l 3+ ,Z n 2+ ,B e 2+ , P b 2+ , C
r 3+
Al 3+
Z n
e
2+
Pb
2+
Cr 3+
dd
O H
- , d ư
trắng,tan ngay
trắng,tan ngay
trắng,tan ngay
trắng,tan ngay
xám,tan ngay
Sơ đồ 5: Nhận biết Cation
Anion
trắng vàng nhạt
vàng tan
trong HNO 3
đen
3
- CO 2 bay lên
CO 2 bay lên SO 2 bay lên
Keo
O 2 , que bùng cháy
nâu đỏ
Sơ đồ 6: Nhận biết Anion
Trang 7M 2 O n các oxit
kim loại H 2 O
Tan
Không tan
CO 2
Không có
Có
M là kim loại kiềm
Na, K
M là kim loại kiềm thổ: Ca, Ba
OH - Tan
Không tan
M là Al, Zn
M là kim loại khác Fe, Cu, Ag
Sơ đồ 7: Nhận biết oxit kim loại
Oxit kim loại
dd trong suốt,
xanh quỳ tím
Tan Dung dịch màu xanh
dd làm đỏ quỳ
Tan SiO3
Sơ đồ 8: Nhận biết oxit kim loại
Trang 8Hiđro cacbon
Ankan
Khí làm đỏ quỳ
Khí làm đục
dd Ca(OH) 2
Mất màu dd
Mất màu dd
Kết tủa vàng
Mất màu dd Br 2
Mất màu dd
Mất màu dd
Sơ đồ 9: Nhận biết một số hidrocacbon
Dẫn xuất Hiđrocacbon
Na Bọt khí
Rắn đỏ
dd màu xanh
2
Kết tinh
Na Bọt khí
Bọt khí
Kết tủa trắng
Mất màu dd Br Mất màu dd KMnO 2 4
Kết tủa Ag
Kết tủa đỏ gạch
Cu 2 O
Hóa đỏ
Kết tủa Ag
Hóa đỏ Bọt khí
Mùi thơm bay hơi
ít tan
Rắn, lỏng
Ít tan
Sơ đồ 10: Nhận biết dẫn xuất hidrocacbon
Trang 9Dẫn xuất hidrocacbon
Anili n
dd Br 2
A m in oa xit
dd C O
3
2-Khí CO 2
Q uỳ t ím
-NH 2
>-COOH
Hóa xanh
-N H
2 <-C
OO H
Hóa đỏ
-N H
2 = - C O H Không đổi màu
m
Q uy
ø tím
Ho
ùa x an h
Cu(O H) 2
dd m àu
xa nh
C u(O H )
2 , N aO H , t 0
Kết tủa đỏ gạch
A gN
O /N 3
H 3
Kết tủa Ag trắng
dd B
r 2
Kết tủa trắng
Sa cc
ar oz o
Ca (O H) 2
Vẫn đục
Cu (O H) 2
dd màu xanh
H + , Ag NO
3 /NH Kết tủa Ag trắng 3
to zo
Cu (O H) 2
dd màu xanh
AgNO 3 /NH 3
Kết tủa Ag trắng
Tinh bột
dd io
t dd xanh tím
H + , AgNO 3 /NH3 Ag trắng
Sơ đồ 11: Nhận biết dẫn xuất hidrocacbon
Bước 3 Xây dựng một số bài tập minh hoạ
Bài 1: Để tìm ra lọ đựng khí SO2 cạnh các lọ khác, mỗi lọ đựng một khí
CO2, H2S, NH3 Cần dùng dung dịch :
A.Nước Brom B NaOH, Ca(OH)2 C Ca(OH)2 D KMnO4, NaOH
Hướng dẫn: Cho lần lượt nước Brom vào các mẫu thử khí:
+ Mẫu thử khí khơng làm brom đổi màu là khí CO2
+ Mẫu thử khí làm mất màu nước Brom là SO2
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 + Mẫu thử khí làm mất màu nước Brom và cĩ S màu vàng xuất hiện là H2S
H2S + Br2 → 2HBr + S↑
+ Mẫu thử khí làm mất màu nước Brom và cĩ khí khơng màu xuất hiện là NH3
2NH3 + 3Br2 → 6HBr + N2↑
Bài 2: Để phân biệt các dung dịch các chất riêng biệt: Saccarozơ, mantozơ,
etanol, foomalin Người ta cĩ thể dùng:
Hướng dẫn : Dùng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường nhận Saccarozơ, mantozơ do tạo
Trang 10dung dịch màu xanh lam Sau đó đun nóng 2 dung dịch trên, mẫu nào xuất hiện kết tủa Cu2O kết tủa đỏ gạch là mẫu chứa mantozơ, còn lại là mẫu Saccarozơ
Dùng Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao để nhận ra foomalin, còn lại mẫu không có hiện tượng là etanol
Bài 3: Có 5 gói bột màu như nhau: CuO, FeO, MnO2, Ag2O, Fe + FeO Có thể dùng
dung dịch nào dưới đây để phân biệt các chất :
Hướng dẫn : Cho dung dịch HCl để nhận biết 5 mẫu bột ở trên vì các mẫu tan trong
dung dịch và ngoài ra còn có hiện tượng :
- Nhận được MnO2 do có khí vàng Clo thoát ra
- Nhận được Ag2O do có kết tủa trắng AgCl
- Nhận được Fe + FeO do có bọt khí H2 không màu thoát ra
- Nhận được CuO do dung dịch tạo thành có màu xanh
- Nhận được FeO tan không có hiện tượng
Bài 4: Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ không ghi nhãn : HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4
Chỉ dùng một kim loại có thể nhận biết được các dung dịch trên là:
Hướng dẫn : Cho vào mỗi dung dịch axit trên một mẩu nhỏ Ag ở ống nào Ag tan có
khí bay lên hoá nâu trong không khí ở miệng bình là dung dịch HNO3 do :
3Ag + 4HNO3→3AgNO3 + NO↑ + 4H2O 2NO + O2 → 2NO2
Đem đun nóng lên, lọ nào Ag tan có khí bay lên là dung dịch H2SO4 do :
2Ag + 2H2SO4 → Ag2SO4 + SO2↑ + 2H2O Sau đó dùng dung dịch AgNO3 để nhận biết 2 dung dịch axit còn lại: ống nào có kết tủa trắng là HCl, tạo kết tủa vàng là H3PO4
HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3 H3PO4 + 3AgNO3 → Ag3PO4↓ + 3HNO3
Bài 1: Có một hỗn hợp gồm Al2O3, Cr2O3, CuO Chỉ cần một hoá chất có thể
tách CuO ra khỏi hỗn hợp là :
Hướng dẫn :
Cho dd NaOH dư vào hỗn hợp Al2O3, Cr2O3, CuO Khuấy đều cho đến khi chất rắn không tan hết, Al2O3 và Cr2O3 tan hoàn toàn trong dd NaOH dư.Chất rắn còn lại lọc tách, sấy khô thu được CuO hoàn toàn tinh khiết
Trang 11Al2O3 + 2NạOH + 3H2O → 2[NaAl(OH)4] dd tan Cr2O3 + 2NạOH + 3H2O → 2[NaCr(OH)4] dd tan
Bài 2: Khí Butan có lẫn tạp chất C2H4 và SO2 Để thu được Butan nguyên chất
phải cho hỗn hợp lội từ từ qua:
A dung dịch H2SO4l hay dd KMnO4 B dung dịch Ca(OH)2 hay dd KMnO4
C dung dịch Ca(OH)2 hay nước Br2 D dung dịch KMnO4 hay nước Br2
Hướng dẫn :
+ Dùng nước Brom loại bỏ C2H4 và SO2 trong hỗn hợp khí: Butan, C2H4 và SO2 Khí thoát ra Butan tinh khiết :
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 C2H4 + Br2 → C2H4Br2
+ Dùng dung dịch KMnO4 loại bỏ C2H4 và SO2 trong hỗn hợp khí :
Butan, C2H4 và SO2 :
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 +2H2SO4 C2H4 + Br2 → C2H4Br2
Bài 1: Có hỗn hợp bột gồm CuO, CaO Dùng hoá chất nào để tách chúng ra khỏi hỗn
hợp :
Hướng dẫn :
Cho hỗn hợp bột gồm CuO, CaO vào nước dư CaO tan hoàn toàn, CuO không tan tách ra: CaO + H2O → Ca(OH)2
Sục CO2 dư vào dd thu được ở trên: CO2 + Ca (OH)2 → CaCO3↓ + H2O lọc tách kết tủa nung trong không khí đến khối không đổi thu được CaO
CaCO3 → CaO + CO2↑
Bài 2:Để tách một hỗn hợp gồm Benzen, Phenol, anilin có thể dùng các hợp
chất :1 dd NaOH 2 H2SO4 3 NH3 4 nước Brom
Hướng dẫn :
Cho dd NaOH dư vào hỗn hợp gồm Benzen, Phenol, anilin thì Phenol, anilin tan phản ứng còn Benzen không phản ứng tách lớp, chiết được Benzen
C6H5OH + NaOH→ C6H5ONa + H2O Hỗn hợp dung dịch còn lại gồm: C6H5ONa,C6H5NH2,NaOH dư cho dd H2SO4 thì phenol được tách ra dưới dạng kết tinh
2C6H5ONa + H2SO4 → 2C6H5OH↓ + Na2SO4
Trang 12C6H5NH2 + H2SO4 → (C6H5NH3)2SO4 Hỗn hợp dung dịch còn lại gồm: (C6H5NH3)2SO4 ,dd H2SO4 dư, Na2SO4 cho
dd NaOH dư vào thì tách được anilin
(C6H5NH3)2SO4 + 2NaOH → 2C6H5NH2 + Na2SO4 +H2O
Bước 4: Xây dựng một số bài tập tham khảo dùng để rèn luyện kỉ năng.
Một số bài tập nhận biết vô cơ
Bài 1: Để tách và giữ nguyên được lượng Ag có trong hỗn hợp Fe, Cu, Ag có thể dùng
một hoá chất là dung dịch:
Bài 2: Có 6 dung dịch gồm: KHCO3, CuSO4, (NH4)2SO4, AlCl3, Mg(NO3)2,
NaOH đựng trong 6 lọ mất nhãn Để phận biệt các dung dịch trên ta dùng thuốc thử là :
Bài 3: Để nhận biết dung dịch FeSO4 và Fe2(SO4)3 ta cần dùng thuốc thử là:
Bài 4: Để tách Au ra khỏi hỗn hợp gồm : Au, Cu, Ag, Fe người ta dùng:
Bài 5: Hỗn hợp X gồm 3 chất rắn Chỉ dùng dd NaOH dư, t0 tách được chất rắn
có KLPT lớn nhất 3 chất rắn là :
Bài 6: Để tìm ra lọ đựng khí SO2 cạnh các lọ khác, mỗi lọ đựng một khí: CO2,
H2S, NH3 Cần dùng dung dịch:
Bài 7: Hỗn hợp khí thải chứa : HCl, CO2, H2S Nên dùng chất nào để loại bỏ
chúng tốt nhất :
Bài 8: Có 4 mẫu kim loại: Fe, Al, Mg, Ag Hoá chất có thể dùng để nhận biết 4
kim loại trên là:
A NaOH, ZnSO4 B NaOH, HNO3 C NaOH, HCl D HCl, CuSO4
Bài 9: Để phân biệt NaHCO3 và NaHSO4 ta có thể dùng:
A dd BaCl2 B.dd HCl C dd Ba(OH)2 D A & B đều được Bài 10: Có 3 lọ đựng : Fe + FeO; Fe + Fe2O3; FeO + Fe3O4 Chỉ dùng 2 hoá chất
dd có thể nhận biết được là :
A HCl, KMnO4 B CuSO4, NaOH C.HNO3, NaOH D.HCl, NaOH Bài 11: Để nhận biết khí H2S thường dùng
Trang 13B Quỳ tím ẩm D Tất cả
Bài 12: Có thể phân biệt 3 dd KOH, HCl, H2SO4l bằng 1 thuốc thử là :
Bài 13: Có 4 lọ hoá chất bị mất nhãn đựng 4 dung dịc trong suốt, không màu chứa 1
trong các hoá chất riêng biệt: NaOH, H2SO4, HCl, NaCl Để nhận biết từng chất có trong từng lọ dung dịch cần ít nhất số hoá chất :
Bài 14: Có các thuốc thử sau : Cu, NaOH, HNO3, H2S, KI, KMnO4 + H2SO4l Số
thuốc thử có thể dùng để nhận biết 2 dung dịch : FeSO4 và Fe2(SO4)3 là:
Bài 15: Để nhận biết 3 dung dịch: HCl, HNO3, H3PO4 riêng biệt ta dùng:
A Cu và dung dịch AgNO3 B Quỳ tím và dung dịch NaOH
Bài 16: Có 4 dd đựng trong 4 lọ riêng biệt là: NaCl, AlCl3, ZnCl2, FeCl2 Thuốc
thử duy nhất dùng để nhận biết từng chất là :
Bài 17: Có 4 dd HCl, HNO3, KCl, KNO3 Hoá chất để dùng nhận biết là :
Bài 18: Có 4 dung dịch NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3 Chỉ được dùng thêm một
thuốc thử để phân biệt các dung dịch Thuốc thử đó là :
Bài 19: Để nhận biết ion NO3 người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loãng
-đun nóng vì:
A tạo dung dịch màu xanh và có khí không mùi làm xanh giấy quỳ ẩm
B tạo dung dịch có màu vàng nhạt
C phản ứng tạo kết tủa màu xanh
D phản ứng tạo dung dịch có màu và khí không màu hoá nâu trong không khí Bài 20: Có 5 ống nghiệm đựng 5 dung dịch : CaCl2, ZnSO4, Al2(SO4)3, FeSO4,
FeCl3 Hoá chất cần dùng để nhận biết ra từng dung dịch là :
Bài 21: Có các chất bột Na2O, CaO, Al2O3, MgO đựng trong các lọ riêng biệt Để
nhận biết từng chất cần dùng thêm:
Bài 22: Để nhận biết các khí CO2, SO2, H2S, NH3 cần dùng các dung dịch :
Bài 23: Có 4 lọ hoá chất bị mất nhãn đựng riêng biệt 4 dung dịch không màu sau đây :
NH4Cl, NaCl, BaCl2, Na2CO3 Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch trên:
Trang 14A HCl B H2SO4 C NaOH D Quỳ tím Bài 24: Có 3 lọ đựng hỗn hợp bột là : ( Fe + FeO); (FeO + Fe3O4); (FeO + CuO) Chỉ
dùng một hoá chất có thể nhận biết từng lọ Hoá chất là :
A dd HNO3 l B dd H2SO4 đặc C dd CuSO4 D dd HCl
Bài 25: Có 4 chất bột màu trắng: bột vôi sống, bột thạch cao CaSO4.2H2O, bột đá
vôi, bột gạo Chỉ dùng một hoá chất nào dưới đây có thể nhận biết được bột gạo:
Bài 26: Một loại muối ăn có lẫn tạp chất MgCl2, CaCl2, BaCl2 Để loại bỏ tạp
chất ra khỏi muối ăn, ngoài nước cần dùng thêm 2 hoá chất là :
A NaOH, HCl B.Na2CO3, HCl C Na2SO4, HCl D AgNO3, HCl
Bài 27: Có 5 lọ không ghi nhãn: BaCl2, NH4Cl, (NH4)2SO4, NaOH, Na2CO3 Chỉ
dùng một thuốc thử có thể nhận biết được 5 lọ hoá chất là :
Một số bài tập nhận biết hữu cơ
Bài 1: Có 3 dung dịch NH4HCO3, NaAlO2, C6H5ONa và 4 chất lỏng : Benzen,
toluen, rượu etylic và anilin Chỉ dùng dung dịch HCl có thể nhận biết được:
Bài 2: Dùng nước Brom không thể phân biệt được cặp dung dịch nào sau đây ?
A H-CHO và glucozơ B Glucozơ và Saccarozơ
C glucozơ và fructozơ D H-CHO và Saccarozơ
Bài 3: Khí Butan có lẫn tạp chất C2H4 và dư SO2 Để thu được Butan nguyên chất
phải cho hỗn hợp lội từ từ qua:
A dd Ca(OH)2 hay nước Brom C dd H2SO4l hay dd KMnO4
B dd KMnO4 hay nước Brom D dd Ca(OH)2 hay dd KMnO4
Bài 4: Để phân biệt 4 chất: C2H5Cl, C2H4(OH)2, CH3CHO, CH3COOH, ngoài
điều kiện phản ứng và môi trường cần thêm một hoá chất:
Bài 5: Hoá chất nào sau đây sử dụng để phân biệt các dung dịch chất sau: axit
axetic, axit meta crylic, axit fomic:
A Cu(OH)2/NaOH B.Quỳ tím C nước Brom D dd AgNO3/NH3
Bài 6: Để phân biệt các dung dịch sau đây trong nước: glyxerol, ancol etylic,
glucozơ, anilin cần dùng những hoá chất :
Bài 7: Có 6 ống nghiệm, mỗi ống chứa một trong các dung dịch sau: Glyxerol,
glucozơ, lòng trắng trứng, axit fomic, NaOH, axit axetic Để phân biệt 6 dung dịch trên có thể dùng 1 loại thuốc thử là :
Bài 8: Để loại bỏ SO3 ra khỏi hỗn hợp SO2, SO3 người ta làm cách nào sau
đây: