1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng sơ đồ tư duy củng cố lí thuyết và rèn luyện kỉ năng giải bài tập chuyên đề nhận biết, tách và tinh chế một số chất vô cơ và hữu cơ

16 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên sáng kiến: Sử dụng sơ đồ tư duy củng cố lí thuyết và rèn luyện kỉ năng giải bài tập chuyên đề nhận biết, tách và tinh chế một số chất vô cơ và hữu cơ.. Trong đó có việc đổi mới phươn

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

MÔ TẢ SÁNG KIẾN

Mã số:

1 Tên sáng kiến: Sử dụng sơ đồ tư duy củng cố lí thuyết và rèn luyện kỉ năng giải bài tập

chuyên đề nhận biết, tách và tinh chế một số chất vô cơ và hữu cơ

(Nguyễn Văn Vũ, @THPT Trần Trường Sinh)

2 Lĩnh vực áp dụng của sáng kiến: Hóa học

3 Mô tả bản chất của sáng kiến:

3.1 Tình trạng giải pháp đã biết

Năm 2016 đánh dấu sự thay đổi mạnh mẽ của nền giáo dục nước nhà trên nhiều phương diện Trong đó có việc đổi mới phương pháp dạy học như: chú trọng tính tích cực của học sinh, dạy học lấy học sinh làm trung tâm hay dạy học theo chuyên đề…

Với phương pháp dạy học truyền thống việc phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh, việc rèn luyện và bồi dưỡng năng lực nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và khả năng tự học của các em chưa được chú ý đúng mức Với thực tế đó, nhiệm vụ cấp thiết đặt ra cho người giáo viên nói chung và giáo viên hóa học nói riêng là phải đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề học tập thông qua mọi nội dung, mọi hoạt động dạy học hóa học

Chuyên đề nhận biết, tách và tinh chế là một trong những dạng bài quan trọng của

bộ môn hóa cấp THPT Nội dung bài tập khá đa dạng, và trong những năm gần đây thường xuất hiện nhiều câu hỏi trong các kì thi THPT quốc gia, kiểm tra Hiện nay vẫn còn khá nhiều học sinh chưa nắm vững được phương pháp giải quyết bài tập dạng này

Đa phần học sinh chỉ nắm sơ lược hoặc chỉ nhớ một cách máy móc các kiến thức cơ bản; khả năng tư duy của các em để giải quyết các bài tập còn yếu; giáo viên chưa đánh giá đúng và đầy đủ năng lực từng học sinh; học sinh tiếp cận các bài tập chưa phù hợp với năng lực của bản thân mình Điều này dẫn đến kết quả của các em không cao, các em

dễ chán nản, thờ ơ với bộ môn Vì vậy việc “Sử dụng sơ đồ tư duy củng cố lí thuyết và rèn luyện kỉ năng giải bài tập chuyên đề nhận biết, tách và tinh chế một số chất vô cơ và hữu cơ” là việc làm cần thiết, để giúp các em rèn luyện kĩ năng chuẩn bị thật tốt cho các

kì thi, đặc biệt là kì thi THPT quốc gia sắp tới

3.2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến

3.2.1 Mục đích giải pháp

Việc sử dụng sơ đồ tư duy củng cố lí thuyết và rèn luyện kỉ năng giải bài tập chuyên đề nhận biết, tách và tinh chế một số chất vô cơ và hữu cơ, nhằm tạo điều kiện

Trang 2

cho học sinh tính tích cực nghiên cứu, tìm ra những giải pháp mới, sáng tạo mới trên cơ

sở kiến thức đã được học trong nhà trường và những gì đã trải qua trong thực tiễn cuộc sống, giúp các em vận dụng những hiểu biết của mình vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng và thuận lợi Từ đó hình thành ý thức, phẩm chất, kĩ năng và năng lực cho học sinh

Thúc đẩy sự phát triển tư duy, tính tích cực và củng cố kiến thức cho học sinh trong việc sử dụng sơ đồ tư duy và rèn luyện giải các dạng bài tập chuyên đề nhận biết tách và tinh chế

Làm tài liệu ôn tập cho học sinh chuẩn bị cho kì thi THPT quốc gia

3.2.2 Những điểm khác biệt, tính mới so với giải pháp đã áp dụng

Tính mới của giải pháp được thể hiện ở chổ giúp học sinh tìm được phương pháp

ôn tập mới bằng sơ đồ tư duy đồng thời giúp các em giải quyết các dạng bài tập khác nhau trong chuyên đề nhận biết, tách và tinh chế một số chất vô cơ và hữu cơ

Có hiệu quả giáo dục cao qua việc tìm tòi, trải nghiệm nghiên cứu, sáng tạo để giải quyết các tình huống…thông qua việc sử dụng sơ đồ tư duy học lí thuyết và giải các bài tập nhận biết, tách và tinh chế

Các sơ đồ tư duy, các dạng bài tập trong chuyên đề được thiết kế, sắp xếp theo một

hệ thống khoa học giúp học sinh dễ hiểu

3.2.3 Nội dung giải pháp thực hiện

Bước 1 Nguyên tắc và yêu cầu khi giải bài tập nhận biết.

Để nhận biết các chất hóa học cần nắm vững tính chất lí hóa cơ bản của chất

đó, chẳn hạn: Trạng thái tồn tại, màu sắc, mùi vị, độ tan, độ nóng chảy, độ sôi, các phản ứng hóa học đặc trưng có kèm theo dấu hiệu tạo kết tủa, hòa tan, sủi bọt khí, thay đổi màu sắc… kể cả những chất do chúng tạo nên trong quá trình nhận biết

Phản ứng hóa học được chọn để nhận biết là phản ứng đặc trưng đơn giản và có dấu hiệu rõ rệt Trừ trường học đặc biệt, thông thường muốn nhận biết n hóa chất cần phải tiến hành (n – l) thí nghiệm

Tất cả các chất được lựa chọn dùng để nhận biết các chất theo yêu cầu của đề bài, đều được coi là thuốc thử

Trang 3

Bước 2 Thiết kế một số sơ đồ tư duy nhận biết một số thuốc thử và hĩa chất thơng dụng

Một số thuốc thử vô cơ thông dụng

axit Màu đỏ

Màu Xanh

Màu hồng Giải phóng khí H2

Tan, dung dịch làm

hồng phenolphtalein

Tan  dd làm đỏ quỳ tím

Tan dd làm hồng phenolphtalein Tan, có khí CO 2 , SO 2 , H 2 S bay ra

Tan, có khí H2 bay ra Tan, có khí NO2 bay ra

dd HCl

Khí Cl2

Kết tủa trắng

Tan, dung dịch màu xanh

H2SO4

Ba, BaO,

Ba(OH) 2 , Ba 2+

Kết tủa trắng

Fe, Cu, Oxit sắt,

FeS2, FeCO3, Fe2+

Tan, có khí CO 2 ,

SO 2 , NO 2 bay ra

Tan, khí

Tan

Sơ đồ 1: Một số thuốc thử thông dụng

Trang 4

Kim Loại

H

2 O

Li

Na

Ngọn lửa đỏ tía

Ngọn lửa tím

Ngọn lửa vàng

Ngọn lửa đỏ da cam

Ngọn lửa vàng lục

hí H

k im lo ại

ø M

H C

l, H

2

SO

4

(l )

Tan, Khí H 2

HN

O,đ3 ,n

O2

Tan + dd xanh + NO 2 đỏ nâu

Tan+dd xanh

Đỏ  Đen

Sơ đồ 2: Nhận biết kim loại

Phi Kim

Tím

Màu xanh đen

Đục nước vôi

Sơ đồ 3: Nhận biết phi kim

Trang 5

Khí và hơi

Cl 2

Nhạt màu Br 2

Hóa xanh

Hơi I 2

Hóa xanh

O 2

Bùng cháy

Hợp chất màu đen

H 2

Hơi nước

Cu(đỏ)

Vàng Cu(đỏ)

Trứng thối

  đen

dd thuốc tím

Nhạt màu

Mất màu

Đỏ

NH 3

Khói trắng

 trắng

Xanh

Khói trắng

Khai

Nâu đỏ

Màu Nâu đỏ

Đỏ

Không màu

Tắt

Chết

Sơ đồ 4: Nhận biết khí và hơi

Trang 6

+

Li +

Na +

Đốt Tía

Vàng

Tím

N H

4 +

-K

hí N H

ùi k hai

B a

2+

dd SO

2- tra éng

Ca 2+

dd C O

3

2-trắng

Mg 2+ , Cu 2+ , Fe 2+ , Fe

3+

dd O H

-Mg

2+

Cu 2+

Fe 2+

Fe 3+

Trắng

xanh

trắng xanh

nâu đỏ

nâu đỏ

Ag +

dd Cl

-trắng

Cd 2+

dd S

2-màu vàng

A l 3+ ,Z n 2+ ,B e 2+ , P b 2+ , C

r 3+

Al 3+

Z n

e

2+

Pb

2+

Cr 3+

dd

O H

- , d ư

trắng,tan ngay

trắng,tan ngay

trắng,tan ngay

trắng,tan ngay

xám,tan ngay

Sơ đồ 5: Nhận biết Cation

Anion

trắng vàng nhạt

vàng tan

trong HNO 3

đen

3

- CO 2 bay lên

CO 2 bay lên SO 2 bay lên

Keo

O 2 , que bùng cháy

 nâu đỏ

Sơ đồ 6: Nhận biết Anion

Trang 7

M 2 O n các oxit

kim loại H 2 O

Tan

Không tan

CO 2

Không có 

Có 

M là kim loại kiềm

Na, K

M là kim loại kiềm thổ: Ca, Ba

OH - Tan

Không tan

M là Al, Zn

M là kim loại khác Fe, Cu, Ag

Sơ đồ 7: Nhận biết oxit kim loại

Oxit kim loại

dd trong suốt,

xanh quỳ tím

Tan Dung dịch màu xanh

dd làm đỏ quỳ

Tan SiO3

Sơ đồ 8: Nhận biết oxit kim loại

Trang 8

Hiđro cacbon

Ankan

Khí làm đỏ quỳ

Khí làm đục

dd Ca(OH) 2

Mất màu dd

Mất màu dd

Kết tủa vàng

Mất màu dd Br 2

Mất màu dd

Mất màu dd

Sơ đồ 9: Nhận biết một số hidrocacbon

Dẫn xuất Hiđrocacbon

Na Bọt khí 

Rắn đỏ

dd màu xanh

2

Kết tinh

Na Bọt khí

Bọt khí

Kết tủa trắng

Mất màu dd Br Mất màu dd KMnO 2 4

Kết tủa Ag

Kết tủa đỏ gạch

Cu 2 O

Hóa đỏ

Kết tủa Ag

Hóa đỏ Bọt khí

Mùi thơm bay hơi

ít tan

Rắn, lỏng

Ít tan

Sơ đồ 10: Nhận biết dẫn xuất hidrocacbon

Trang 9

Dẫn xuất hidrocacbon

Anili n

dd Br 2

A m in oa xit

dd C O

3

2-Khí CO 2

Q uỳ t ím

-NH 2

>-COOH

Hóa xanh

-N H

2 <-C

OO H

Hóa đỏ

-N H

2 = - C O H Không đổi màu

m

Q uy

ø tím

Ho

ùa x an h

Cu(O H) 2

dd m àu

xa nh

C u(O H )

2 , N aO H , t 0

Kết tủa đỏ gạch

A gN

O /N 3

H 3

Kết tủa Ag trắng

dd B

r 2

Kết tủa trắng

Sa cc

ar oz o

Ca (O H) 2

Vẫn đục

Cu (O H) 2

dd màu xanh

H + , Ag NO

3 /NH Kết tủa Ag trắng 3

to zo

Cu (O H) 2

dd màu xanh

AgNO 3 /NH 3

Kết tủa Ag trắng

Tinh bột

dd io

t dd xanh tím

H + , AgNO 3 /NH3 Ag trắng

Sơ đồ 11: Nhận biết dẫn xuất hidrocacbon

Bước 3 Xây dựng một số bài tập minh hoạ

Bài 1: Để tìm ra lọ đựng khí SO2 cạnh các lọ khác, mỗi lọ đựng một khí

CO2, H2S, NH3 Cần dùng dung dịch :

A.Nước Brom B NaOH, Ca(OH)2 C Ca(OH)2 D KMnO4, NaOH

Hướng dẫn: Cho lần lượt nước Brom vào các mẫu thử khí:

+ Mẫu thử khí khơng làm brom đổi màu là khí CO2

+ Mẫu thử khí làm mất màu nước Brom là SO2

SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 + Mẫu thử khí làm mất màu nước Brom và cĩ S màu vàng xuất hiện là H2S

H2S + Br2 → 2HBr + S↑

+ Mẫu thử khí làm mất màu nước Brom và cĩ khí khơng màu xuất hiện là NH3

2NH3 + 3Br2 → 6HBr + N2↑

Bài 2: Để phân biệt các dung dịch các chất riêng biệt: Saccarozơ, mantozơ,

etanol, foomalin Người ta cĩ thể dùng:

Hướng dẫn : Dùng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường nhận Saccarozơ, mantozơ do tạo

Trang 10

dung dịch màu xanh lam Sau đó đun nóng 2 dung dịch trên, mẫu nào xuất hiện kết tủa Cu2O kết tủa đỏ gạch là mẫu chứa mantozơ, còn lại là mẫu Saccarozơ

Dùng Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao để nhận ra foomalin, còn lại mẫu không có hiện tượng là etanol

Bài 3: Có 5 gói bột màu như nhau: CuO, FeO, MnO2, Ag2O, Fe + FeO Có thể dùng

dung dịch nào dưới đây để phân biệt các chất :

Hướng dẫn : Cho dung dịch HCl để nhận biết 5 mẫu bột ở trên vì các mẫu tan trong

dung dịch và ngoài ra còn có hiện tượng :

- Nhận được MnO2 do có khí vàng Clo thoát ra

- Nhận được Ag2O do có kết tủa trắng AgCl

- Nhận được Fe + FeO do có bọt khí H2 không màu thoát ra

- Nhận được CuO do dung dịch tạo thành có màu xanh

- Nhận được FeO tan không có hiện tượng

Bài 4: Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ không ghi nhãn : HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4

Chỉ dùng một kim loại có thể nhận biết được các dung dịch trên là:

Hướng dẫn : Cho vào mỗi dung dịch axit trên một mẩu nhỏ Ag ở ống nào Ag tan có

khí bay lên hoá nâu trong không khí ở miệng bình là dung dịch HNO3 do :

3Ag + 4HNO3→3AgNO3 + NO↑ + 4H2O 2NO + O2 → 2NO2

Đem đun nóng lên, lọ nào Ag tan có khí bay lên là dung dịch H2SO4 do :

2Ag + 2H2SO4 → Ag2SO4 + SO2↑ + 2H2O Sau đó dùng dung dịch AgNO3 để nhận biết 2 dung dịch axit còn lại: ống nào có kết tủa trắng là HCl, tạo kết tủa vàng là H3PO4

HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3 H3PO4 + 3AgNO3 → Ag3PO4↓ + 3HNO3

Bài 1: Có một hỗn hợp gồm Al2O3, Cr2O3, CuO Chỉ cần một hoá chất có thể

tách CuO ra khỏi hỗn hợp là :

Hướng dẫn :

Cho dd NaOH dư vào hỗn hợp Al2O3, Cr2O3, CuO Khuấy đều cho đến khi chất rắn không tan hết, Al2O3 và Cr2O3 tan hoàn toàn trong dd NaOH dư.Chất rắn còn lại lọc tách, sấy khô thu được CuO hoàn toàn tinh khiết

Trang 11

Al2O3 + 2NạOH + 3H2O → 2[NaAl(OH)4] dd tan Cr2O3 + 2NạOH + 3H2O → 2[NaCr(OH)4] dd tan

Bài 2: Khí Butan có lẫn tạp chất C2H4 và SO2 Để thu được Butan nguyên chất

phải cho hỗn hợp lội từ từ qua:

A dung dịch H2SO4l hay dd KMnO4 B dung dịch Ca(OH)2 hay dd KMnO4

C dung dịch Ca(OH)2 hay nước Br2 D dung dịch KMnO4 hay nước Br2

Hướng dẫn :

+ Dùng nước Brom loại bỏ C2H4 và SO2 trong hỗn hợp khí: Butan, C2H4 và SO2 Khí thoát ra Butan tinh khiết :

SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 C2H4 + Br2 → C2H4Br2

+ Dùng dung dịch KMnO4 loại bỏ C2H4 và SO2 trong hỗn hợp khí :

Butan, C2H4 và SO2 :

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 +2H2SO4 C2H4 + Br2 → C2H4Br2

Bài 1: Có hỗn hợp bột gồm CuO, CaO Dùng hoá chất nào để tách chúng ra khỏi hỗn

hợp :

Hướng dẫn :

Cho hỗn hợp bột gồm CuO, CaO vào nước dư CaO tan hoàn toàn, CuO không tan tách ra: CaO + H2O → Ca(OH)2

Sục CO2 dư vào dd thu được ở trên: CO2 + Ca (OH)2 → CaCO3↓ + H2O lọc tách kết tủa nung trong không khí đến khối không đổi thu được CaO

CaCO3 → CaO + CO2↑

Bài 2:Để tách một hỗn hợp gồm Benzen, Phenol, anilin có thể dùng các hợp

chất :1 dd NaOH 2 H2SO4 3 NH3 4 nước Brom

Hướng dẫn :

Cho dd NaOH dư vào hỗn hợp gồm Benzen, Phenol, anilin thì Phenol, anilin tan phản ứng còn Benzen không phản ứng tách lớp, chiết được Benzen

C6H5OH + NaOH→ C6H5ONa + H2O Hỗn hợp dung dịch còn lại gồm: C6H5ONa,C6H5NH2,NaOH dư cho dd H2SO4 thì phenol được tách ra dưới dạng kết tinh

2C6H5ONa + H2SO4 → 2C6H5OH↓ + Na2SO4

Trang 12

C6H5NH2 + H2SO4 → (C6H5NH3)2SO4 Hỗn hợp dung dịch còn lại gồm: (C6H5NH3)2SO4 ,dd H2SO4 dư, Na2SO4 cho

dd NaOH dư vào thì tách được anilin

(C6H5NH3)2SO4 + 2NaOH → 2C6H5NH2 + Na2SO4 +H2O

Bước 4: Xây dựng một số bài tập tham khảo dùng để rèn luyện kỉ năng.

Một số bài tập nhận biết vô cơ

Bài 1: Để tách và giữ nguyên được lượng Ag có trong hỗn hợp Fe, Cu, Ag có thể dùng

một hoá chất là dung dịch:

Bài 2: Có 6 dung dịch gồm: KHCO3, CuSO4, (NH4)2SO4, AlCl3, Mg(NO3)2,

NaOH đựng trong 6 lọ mất nhãn Để phận biệt các dung dịch trên ta dùng thuốc thử là :

Bài 3: Để nhận biết dung dịch FeSO4 và Fe2(SO4)3 ta cần dùng thuốc thử là:

Bài 4: Để tách Au ra khỏi hỗn hợp gồm : Au, Cu, Ag, Fe người ta dùng:

Bài 5: Hỗn hợp X gồm 3 chất rắn Chỉ dùng dd NaOH dư, t0 tách được chất rắn

có KLPT lớn nhất 3 chất rắn là :

Bài 6: Để tìm ra lọ đựng khí SO2 cạnh các lọ khác, mỗi lọ đựng một khí: CO2,

H2S, NH3 Cần dùng dung dịch:

Bài 7: Hỗn hợp khí thải chứa : HCl, CO2, H2S Nên dùng chất nào để loại bỏ

chúng tốt nhất :

Bài 8: Có 4 mẫu kim loại: Fe, Al, Mg, Ag Hoá chất có thể dùng để nhận biết 4

kim loại trên là:

A NaOH, ZnSO4 B NaOH, HNO3 C NaOH, HCl D HCl, CuSO4

Bài 9: Để phân biệt NaHCO3 và NaHSO4 ta có thể dùng:

A dd BaCl2 B.dd HCl C dd Ba(OH)2 D A & B đều được Bài 10: Có 3 lọ đựng : Fe + FeO; Fe + Fe2O3; FeO + Fe3O4 Chỉ dùng 2 hoá chất

dd có thể nhận biết được là :

A HCl, KMnO4 B CuSO4, NaOH C.HNO3, NaOH D.HCl, NaOH Bài 11: Để nhận biết khí H2S thường dùng

Trang 13

B Quỳ tím ẩm D Tất cả

Bài 12: Có thể phân biệt 3 dd KOH, HCl, H2SO4l bằng 1 thuốc thử là :

Bài 13: Có 4 lọ hoá chất bị mất nhãn đựng 4 dung dịc trong suốt, không màu chứa 1

trong các hoá chất riêng biệt: NaOH, H2SO4, HCl, NaCl Để nhận biết từng chất có trong từng lọ dung dịch cần ít nhất số hoá chất :

Bài 14: Có các thuốc thử sau : Cu, NaOH, HNO3, H2S, KI, KMnO4 + H2SO4l Số

thuốc thử có thể dùng để nhận biết 2 dung dịch : FeSO4 và Fe2(SO4)3 là:

Bài 15: Để nhận biết 3 dung dịch: HCl, HNO3, H3PO4 riêng biệt ta dùng:

A Cu và dung dịch AgNO3 B Quỳ tím và dung dịch NaOH

Bài 16: Có 4 dd đựng trong 4 lọ riêng biệt là: NaCl, AlCl3, ZnCl2, FeCl2 Thuốc

thử duy nhất dùng để nhận biết từng chất là :

Bài 17: Có 4 dd HCl, HNO3, KCl, KNO3 Hoá chất để dùng nhận biết là :

Bài 18: Có 4 dung dịch NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3 Chỉ được dùng thêm một

thuốc thử để phân biệt các dung dịch Thuốc thử đó là :

Bài 19: Để nhận biết ion NO3 người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loãng

-đun nóng vì:

A tạo dung dịch màu xanh và có khí không mùi làm xanh giấy quỳ ẩm

B tạo dung dịch có màu vàng nhạt

C phản ứng tạo kết tủa màu xanh

D phản ứng tạo dung dịch có màu và khí không màu hoá nâu trong không khí Bài 20: Có 5 ống nghiệm đựng 5 dung dịch : CaCl2, ZnSO4, Al2(SO4)3, FeSO4,

FeCl3 Hoá chất cần dùng để nhận biết ra từng dung dịch là :

Bài 21: Có các chất bột Na2O, CaO, Al2O3, MgO đựng trong các lọ riêng biệt Để

nhận biết từng chất cần dùng thêm:

Bài 22: Để nhận biết các khí CO2, SO2, H2S, NH3 cần dùng các dung dịch :

Bài 23: Có 4 lọ hoá chất bị mất nhãn đựng riêng biệt 4 dung dịch không màu sau đây :

NH4Cl, NaCl, BaCl2, Na2CO3 Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch trên:

Trang 14

A HCl B H2SO4 C NaOH D Quỳ tím Bài 24: Có 3 lọ đựng hỗn hợp bột là : ( Fe + FeO); (FeO + Fe3O4); (FeO + CuO) Chỉ

dùng một hoá chất có thể nhận biết từng lọ Hoá chất là :

A dd HNO3 l B dd H2SO4 đặc C dd CuSO4 D dd HCl

Bài 25: Có 4 chất bột màu trắng: bột vôi sống, bột thạch cao CaSO4.2H2O, bột đá

vôi, bột gạo Chỉ dùng một hoá chất nào dưới đây có thể nhận biết được bột gạo:

Bài 26: Một loại muối ăn có lẫn tạp chất MgCl2, CaCl2, BaCl2 Để loại bỏ tạp

chất ra khỏi muối ăn, ngoài nước cần dùng thêm 2 hoá chất là :

A NaOH, HCl B.Na2CO3, HCl C Na2SO4, HCl D AgNO3, HCl

Bài 27: Có 5 lọ không ghi nhãn: BaCl2, NH4Cl, (NH4)2SO4, NaOH, Na2CO3 Chỉ

dùng một thuốc thử có thể nhận biết được 5 lọ hoá chất là :

Một số bài tập nhận biết hữu cơ

Bài 1: Có 3 dung dịch NH4HCO3, NaAlO2, C6H5ONa và 4 chất lỏng : Benzen,

toluen, rượu etylic và anilin Chỉ dùng dung dịch HCl có thể nhận biết được:

Bài 2: Dùng nước Brom không thể phân biệt được cặp dung dịch nào sau đây ?

A H-CHO và glucozơ B Glucozơ và Saccarozơ

C glucozơ và fructozơ D H-CHO và Saccarozơ

Bài 3: Khí Butan có lẫn tạp chất C2H4 và dư SO2 Để thu được Butan nguyên chất

phải cho hỗn hợp lội từ từ qua:

A dd Ca(OH)2 hay nước Brom C dd H2SO4l hay dd KMnO4

B dd KMnO4 hay nước Brom D dd Ca(OH)2 hay dd KMnO4

Bài 4: Để phân biệt 4 chất: C2H5Cl, C2H4(OH)2, CH3CHO, CH3COOH, ngoài

điều kiện phản ứng và môi trường cần thêm một hoá chất:

Bài 5: Hoá chất nào sau đây sử dụng để phân biệt các dung dịch chất sau: axit

axetic, axit meta crylic, axit fomic:

A Cu(OH)2/NaOH B.Quỳ tím C nước Brom D dd AgNO3/NH3

Bài 6: Để phân biệt các dung dịch sau đây trong nước: glyxerol, ancol etylic,

glucozơ, anilin cần dùng những hoá chất :

Bài 7: Có 6 ống nghiệm, mỗi ống chứa một trong các dung dịch sau: Glyxerol,

glucozơ, lòng trắng trứng, axit fomic, NaOH, axit axetic Để phân biệt 6 dung dịch trên có thể dùng 1 loại thuốc thử là :

Bài 8: Để loại bỏ SO3 ra khỏi hỗn hợp SO2, SO3 người ta làm cách nào sau

đây:

Ngày đăng: 10/10/2019, 17:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w