1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thực hiện đạo đức kinh doanh trong bối cảnh toàn cầu

96 651 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu tài liệu• Phần 1: Tổng quan về đạo đức kinh doanh • Phần 2: Vấn đề đạo đức và thể chế hóa đạo đức kinh doanh • Phần 3: Quá trình ra quyết định • Phần 4: Thực hiện đạo đức kinh do

Trang 1

ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

BUSINESS ETHICS Ferrell – Fraedrich – Ferrell

Trang 2

Kết cấu tài liệu

• Phần 1: Tổng quan về đạo đức kinh doanh

• Phần 2: Vấn đề đạo đức và thể chế hóa đạo

đức kinh doanh

• Phần 3: Quá trình ra quyết định

• Phần 4: Thực hiện đạo đức kinh doanh trong

bối cảnh toàn cầu

Trang 3

KẾT CẤU

Phần 1: Tổng quan về đạo đức kinh doanh

1/Tầm quan trọng của đạo đức kinh doanh

2/Đối tượng hữu quan, trách nhiệm xã hội và điều

Phần 2: Vấn đề đạo đức và thể chế hóa đạo đức kinh doanh

Trang 4

1/ Phát triển chương trình đạo đức hiệu quả

2/Quản lý và kiểm soát chương trình đạo đức

3/Toàn cầu hóa của ra quyết định đạo đức kinh doanh 4/ Lãnh đạo đạo đức

5/ Phát triển bền vững: phương diện đạo đức và trách nhiệm xã hội

Trang 5

Bài 1

ĐẠO ĐỨC KINH DOANH &

TẦM QUAN TRỌNG

Trang 6

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẠO ĐỨC

• Latin: Moral - Luân lý

• Hy lạp: Ethigos - Đạo đức

• Việt nam: Đạo đức = Đạo + Đức

“Đạo”: con đường, cách sống của con người

“Đức”: Đức tính, nhân đức hay nguyên tắc luân

lý của con người

1 ĐẠO ĐỨC LÀ GÌ?

Trang 7

Mang màu sắc tôn giáo Phân biệt cái thiện và cái ác Tuyệt đối

Tôi phải làm gì?

Trang 8

Tồn tại khách quan Bàn bạc mục đích

Ý nghĩa việc làm đã được định sẵn

Có thể được giải trình Khà năng biến tướng: sự cuồng tín

Trang 9

Đạo đức: là một phạm trù xã hội về mối quan hệ con người và các quy tắc ứng xử

Đạo đức nghiên cứu về bản chất và nền tảng của đạo lý trong mối quan hệ con người và được thể hiện thông qua cách quan niệm về cái đúng, cái sai, tốt và xấu.

Các tiêu chuẩn đạo đức là các quy luật xử thế.

1 ĐẠO ĐỨC LÀ GÌ?

Trang 10

1 ĐẠO ĐỨC LÀ GÌ?

Đạo đức còn bao gồm các quy luật bất thành văn đã được phát triển để hỗ trợ cho việc giao tiếp với nhau của con người Những quy luật này chi phối chúng ta khi các tiện nghi phục vụ cuộc sống không được cung ứng đủ.

Đạo đức theo khía cạnh này bao gồm những tiêu chuẩn và quy phạm cho việc đối xử bên ngoài phạm vi quy định của luật pháp và quyền theo luật pháp.

Trang 12

2 – CÁC QUAN ĐIỂM VỀ ĐẠO ĐỨC

Giải thích các tình huống về đạo đức cánhân và đạo đức kinh doanh

Phương tiện để áp dụng một cách logic vàphân tích các vấn đề nan giải trong đạođức

Cung cấp cho chúng ta cách nhìn nhậnvấn đề như thế nào để không bị giới hạn

Chúng còn là phương tiện để tiếp cận và

ra các quyết định giải quyết các vấn đềnan giải

Trang 13

(1) Học thuyết Đấng tối cao

(2) Thuyết vị kỷ

(3) Thuyết vị lợi

(4) Thuyết đạo đức của Kant

(5) Thuyết công bằng

(6) Thuyết nhân quyền

(7) Thuyết tương đối về đạo đức

(8) Thuyết đạo đức thuần đức tính

2 – CÁC QUAN ĐIỂM VỀ ĐẠO ĐỨC

Trang 14

Độ lượng Biết ơn Dũng cảm Thành thật Khiêm tốn Hài hước Độc lập

Tế nhị

Toàn vẹn Công bằng Chung thủy Hãnh diện Khôn ngoan

Có trách nhiệm

Sự thánh thiện

Hổ thẹn, ân hận Tính khí khái Tính kiên định Tín nhiệm

Sự đáng tin cậy

Trang 15

4 CÁC DẠNG KHÓ XỬ VỀ ĐẠO ĐỨC

1 Lấy những gì không thuộc về bạn

2 Nói những điều không đúng sự thật.

3 Gây ấn tượng sai lầm

4 Gây ảnh hưởng hay xung đột quyền lợi

5 Che dấu hay phổ biến thông tin không được

phép

6 Lợi dụng không ngay thẳng

7 Hành động suy đồi đạo đức cá nhân

8 Cho phép cơ quan hay tổ chức lạm dụng

9 Vi phạm các qui định, luật lệ

10 Tha thứ các hành động thiếu đạo đức

Trang 16

Tự thuyết phục bản thân rằng không ai pháthiện điều bạn đã làm.

Tự thuyết phục bản thân rằng tổ chức sẽ

“bảo vệ” bạn

Trang 17

“Đạo đức kinh doanh là tất cả những quy tắc, tiêuchuẩn, chuẩn mực đạo đức hoặc luật lệ để cung cấpchỉ dẫn về hành vi ứng xử chuẩn mực và sự trungthực (của một tổ chức) trong những trường hợp nhấtđịnh”

PhD Phillip V Lewis - Đại học Abilene Christian

 “Đạo đức kinh doanh bao gồm những nguyên tắc cơbản và tiêu chuẩn điều chỉnh hành vi con người trongthế giới kinh doanh

Ferrels và John Fraedrich

1 ĐẠO ĐỨC KINH DOANH LÀ GÌ?

II.ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ TẦM

QUAN TRỌNG

Trang 18

2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

Trước 1960: Đạo đức kinh doanh

Thập niên 60: Sự gia tăng các vấn đề xã hộitrong kinh doanh

Thập niên 70: Đạo đức kinh doanh là vấn

Trang 19

• Những bê bối liên quan đến những hoạt động vô đạo đức của các đối tượng kinh doanh

• Những thiệt hại và trả giá lớn về mặt xã hội do những hành vi vô đạo đức của DN

• Động thái của đạo đức trong việc ra quyết định là hiện tượng phức tạp và đầy thách thức

3 TÌNH TRẠNG CỦA ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

Trang 20

4 NHỮNG THÁCH THỨC VỀ ĐẠO ĐỨC

Thị trường đang biến chuyển

Cạnh tranh khốc liệt hơn

Mức sống người dân tăng lên mạnh mẽ

Chuyên biệt hóa thị trường và khách hàng

Trang 21

5 CÁC NGUYÊN NHÂN THAY ĐỔI ĐẠO

ĐỨC KINH DOANH (Powers &Vogel)

1 Các áp lực quốc tế gia tăng về mặt kỹ thuật, điều

hành hoạt động kinh doanh và về cạnh tranh

2 Chính phủ các nước can thiệp hiệu quả hơn vào

Trang 22

6 VĂN HÓA TỔ CHỨC VÀ VĂN HÓA TỔ

CHỨC TOÀN CẦU

 Văn hóa đạo đức là nền tảng của văn hóa

doanh nghiệp, nó được thể hiện thông quacác giá trị, chuẩn mực, niềm tin mà tổ chức

đó xác định như là hành vi thích hợp

 Hai quan điểm đạo đức trong văn hóa đạo

đức toàn cầu

• Quan điểm tương đối về đạo đức

• Quan điểm tuyệt đối về đạo đức

Trang 23

7 LỢI ÍCH CỦA ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

• Tạo ra bầu không khí đạo đức tốt hơn

• Gia tăng cam kết và tin tưởng cho nhân viên

• Tăng sự tin tưởng và trung thành của các

nhà đầu tư

• Gia tăng niềm tin và thỏa mãn khách hàng

• Tạo ra lợi nhuận dài hạn cho doanh nghiệp

Trang 24

III ĐỐI TƯỢNG HỮU QUAN, TRÁCH NHIỆM XÃ

HỘI VÀ ĐIỀU HÀNH DOANH NGHIỆP

1 ĐỐI TƯỢNG HỮU QUAN ĐỊNH DẠNG CÁC VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

• Đối tượng hữu quan là gì?

• Tác động của đối tượng hữu quan đến tổ chức

• Các loại đối tượng hữu quan

• Các phương pháp tiếp cận

• Đánh giá đối tượng hữu quan

2 TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ ĐẠO ĐỨC

Trang 25

 Organgatoinal Stakeholders - đối tượng hữu

quan của tổ chức?

• Là những cá nhân, những nhóm và các tổ chứcảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động củadoanh nghiệp

• Các đối tượng hữu quan ảnh hưởng vào tổchức theo tác động hai chiều

• Bao gồm nhân viên, cổ đông, khách hàng, nhàcung cấp, công ty cạnh tranh, các nhóm ủng hộ,các nhà đầu tư hay chủ sở hữu, và các nhânviên “xã hội nói chung” và “các thế hệ tương lai”

1 ĐỐI TƯỢNG HỮU QUAN ĐỊNH DẠNG CÁC

VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

Trang 26

Đối tượng hữu quan và tác động

Lãnh đạo

Tòa án và các định chế pháp luật

Thế hệ tương lai

Xã hội

Nghiệp đoàn lao động

Các đảng

phái chính

trị

Công ty cạnh tranh

Nhân viên

Cổ đông

Nhà cung cấp

Khách hàng

Định chế giáo dục

Cơ quan chính phủ

Trang 27

• Apple: "Các đối tượng hữu quan áp dụng cácgiá trị và tiêu chuẩn của họ đến các vấn đề mộtcách đa dạng, bao gồm cả điều kiện làm việc,quyền lợi người tiêu dùng, bảo vệ môi trường,

an toàn sản phẩm, và thông tin thích hợp đượccông bố có thể có hoặc không trực tiếp ảnhhưởng đến phúc lợi của các bên có liên quan.Chúng ta có thể đánh giá mức độ trách nhiệm

xã hội của một tổ chức bằng cách rà soát ảnhhưởng của nó đến các vấn đề mà các đối tượnghữu quan quan tâm.”

 Tác động của đối tượng hữu quan

1 ĐỐI TƯỢNG HỮU QUAN ĐỊNH DẠNG CÁC

VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

Trang 28

• Đối tượng hữu quan chủ yếu: Bao gồm nhânviên, khách hàng, nhà cung cấp nhà đầu tư và

cổ đông, cũng như các cơ quan chính phủ vàcộng đồng cung cấp cơ sở hạ tầng cần thiết

• Đối tượng hữu quan thứ yếu: bao gồm cácphương tiện truyền thông, các hiệp hội thươngmại, và các nhóm lợi ích đặc biệt

 Các loại đối tượng hữu quan

1 ĐỐI TƯỢNG HỮU QUAN ĐỊNH DẠNG CÁC

VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

Trang 29

1 ĐỐI TƯỢNG HỮU QUAN ĐỊNH DẠNG CÁC

VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

Phương pháp Chuẩn tắc: Xác định những hướng dẫn

đạo đức, định dạng cách thức doanh nghiệp đối xử với đối tượng hữu quan Những nguyên tắc và những giá trị cung cấp những hướng dẫn cho quyết định chuẩn tắc

Phương pháp Mô tả: tập trung vào các hành vi thực tế

của công ty đối với các quyết định và chiến lược, đối với mối quan hệ, đối với các đối tượng hữu quan thì thường được giải quyết như thế nào?.

 Cách tiếp cận theo Công cụ: mô tả những gì xảy ra

nếu các doanh nghiệp cư xử theo các cách khác nhau Cách tiếp cận này rất hữu ích vì nó kiểm tra các mối quan hệ đến việc quản lý của các bên có liên quan bao gồm cả các quy trình, cấu trúc, và thực tiễn thực hiện các mối quan hệ các đối tượng hữu quan trong tổ chức.

 Ba phương pháp tiếp cận

Trang 30

Quyền lực của các đối tượng hữu quan

đề cập khả năng các đối tượng hữu quan

ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến hoạt

động của tổ chức.

 Tính hợp lý của yêu cầu phản ánh mức độ

nhu cầu của các đối tượng hữu quan và với

quyền lợi hợp pháp trong tổ chức.

 Tính cấp bách của vấn đề đề cập mức độ

các vấn đề đòi hỏi sự quan tâm hay hành

động tức thì.

1 ĐỐI TƯỢNG HỮU QUAN ĐỊNH DẠNG CÁC

VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

 Đánh giá đối tượng hữu quan

Trang 31

2 TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ ĐẠO ĐỨC

Khái niệm về trách nhiệm xã hội

doanh nghiệp (Corporate Social

Responsibility - CSR) là những

nghĩa vụ hay cam kết của tổ chức

hành động theo cách phục vụ cả

lợi ích riêng của kinh doanh và lợi

ích chung của xã hội

Trang 32

Hai quan điểm về trách nhiệm xã hội

 Quan điểm cổ điển về CSR

• Quan điểm cổ điển về CSR quan niệm rằng trách

nhiệm duy nhất của quản trị một doanh nghiệp là tối

đa hóa lợi nhuận.

• Milton Friedman và được nhiều nhà kinh tế và Nobel Laureate ủng hộ đã nói: “Vài xu hướng có thể làm suy giảm nền tảng xã hội tự do của chúng ta như việc chấp nhận về trách nhiệm xã hội của giới điều hành công ty, thay vì làm ra tiền càng nhiều càng tốt cho các cổ đông của họ”.

2 TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ ĐẠO ĐỨC

Trang 33

 Quan điểm kinh tế xã hội - “xã hội cấp phép cho chúng ta hoạt động”

• Nhà quản trị phải quan tâm tới tác động của tổ chức trên lợi ích chung của xã hội và không chỉ lợi nhuận doanh nghiệp.

• Paul Samuelson và nhiều người khác cho rằng: “Một công ty lớn ngày nay không chỉ tham gia vào trách nhiệm xã hội, mà còn cố gắng để thực hiện điều này”.

• CSR sẽ giúp nâng cao lợi nhuận dài hạn, cải thiện hình ảnh trong công chúng của doanh nghiệp, làm cho

tổ chức trở thành nơi làm việc hấp dẫn hơn, tránh sự can thiệp của chính phủ.

Hai quan điểm về trách nhiệm xã hội

2 TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ ĐẠO ĐỨC

Trang 34

• Trách nhiệm kinh tế: Tổ chức có lợi nhuận?

• Trách nhiệm pháp lý: Tổ chức tuân thủ luậtpháp?

• Trách nhiệm đạo đức: Tổ chức thực hiện điều

“đúng đắn”?

• Trách nhiệm tự do hành động: Tổ chức cóđóng góp cho cộng đồng?

2 TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ ĐẠO ĐỨC

 Đánh giá kết quả trách nhiệm xã hội

Trang 35

Chiến lược cản trở tập trung chủ yếu trên các ưu tiên

kinh tế.

Chiến lược phòng thủ thực hiện “tối thiểu yêu cầu luật

pháp” để thỏa mãn sự mong đợi của các đối tác hữu quan.

Chiến lược thích nghi chấp nhận trách nhiệm xã hội và

thực hiện phương châm “làm tối thiểu theo yêu cầu đạo đức”, cố gắng thỏa mãn các tiêu chuẩn kinh tế, luật pháp, và đạo đức.

Chiến lược chủ động, với phương châm “dẫn dắt các

sáng kiến xã hội”, đáp ứng mọi tiêu chuẩn về thực hiện hoạt động xã hội, và cũng đòi hỏi tham gia các hoạt động

tự nguyện liên quan với CSR.

2 TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ ĐẠO ĐỨC

 Bốn chiến lược trách nhiệm xã hội

Trang 36

Các vấn đề xã hội,

Vấn đề bảo vệ người tiêu dùng,

Vấn đề tính duy trì bền vững

Quản trị doanh nghiệp

 Bốn loại vấn đề trong trách nhiệm xã hội.

2 TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ ĐẠO ĐỨC

Trang 37

(1) Đánh giá văn hóa doanh nghiệp,

(2) Xác định các đối tượng hữu quan,

(3) Xác định các vấn đề liên quan

(4) Đánh giá cam kết trách nhiệm xã

hội của doanh nghiệp(5) Xác định các nguồn lực và tính cấp

bách,(6) Thu thập thông tin phản hồi từ các

đối tượng hữu quan

2 TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ ĐẠO ĐỨC

 6 bước cơ bản quản lý trách nhiệm xã

hội và đạo đức kinh doanh

Trang 38

Quản lý công ty (corporate governance)

• Khi những sai lầm đạo đức kinh doanh hay trách

nhiệm xã hội kém, thì các vấn đề liên quan đến quản lý công ty sẽ nổi lên Quản lý công ty đề cập

sự giám sát chủ động các quyết định quản trị và

• Hoạt động quản lý được tiến hành bởi hội đồng quản trị thường thực hiện các quyết định liên

thẩm định các báo cáo tài chính.

2 TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ ĐẠO ĐỨC

Trang 39

Tự quản trị đạo đức trong vai trò lãnh đạo và quản trị

Lãnh đạo

Quản trị cấp cao Tự quản trị đạo đức Thành quả đạt được với

 Tiêu chuẩn đạo đức cao

 Trách nhiệm xã hội

Trang 40

Bài 2

VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC VÀ RA QUYẾT ĐỊNH ĐẠO ĐỨC

1/ Vấn đề đạo đức hiện nay

2/ Ra quyết định đạo đức kinh doanh

Trang 41

I CÁC VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC HIỆN NAY

Vấn đề đạo đức: là vấn đề, tình huống, hoặc một

cơ hội yêu cầu một cá nhân, nhóm, hay tổ chức phải chọn lựa giữa một vài hành động mà có thể được đánh giá là có đạo đức hay phi đạo đức.

động sai hay phi đạo đức.

hơn hoặc ít sai hơn dựa trên cảm nhận của bất kỳ hoặc tất cả các bên liên quan.

1 Các vấn đề đạo đức và tình huống lưỡng

nan đạo đức là gì?

Trang 42

Một số tình huống nan giải về đạo đức :

• Công ty sân sau

I CÁC VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC HIỆN NAY

Trang 43

 Liêm Chính: Liêm chính có nghĩa là tuân thủ không

chuẩn của hành vi được xác định.

bản thúc đẩy mọi người để được công bằng: bình đẳng, có đi có lại, và tối ưu hóa.

I CÁC VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC HIỆN NAY

2 Ba giá trị cơ bản để xác định các vấn đề đạo đức

Trang 44

Các giá trị cá nhân và tổ chức kinh doanh.

Xung đột giữa nhân viên về quyền lợi

Quà tặng không phù hợp

An ninh về hồ sơ công ty

Sự thành thật của cá nhân

Quyền cá nhân tổ chức doanh nghiệp

Qui trình đúng thủ tục của công ty

Thanh lọc nhân viên

Quyền riêng tư của nhân viên

Sự quấy rối tình dục

Cơ hội bình đẳng về việc làm,

Làm việc không bó buộc

Cáo giác hành vi sai trái

2 Các vấn đề đạo đức mới nổi

Trang 45

Quyền của nhân viên

nước ngoài.

Đóng cửa nhà máy và giảm nhân viên

Trang 46

Các quan hệ về hợp đồng

An toàn sản phẩm

 Chất lượng sản phẩm

 Quyền riêng tư của khách hàng

Doanh nghiệp và các cô đông

 Quyền lợi của cổ đông

 Lương của quan chức quản lý

Trang 47

I CÁC VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC HIỆN NAY

2 Các vấn đề đạo đức mới nổiLạm dụng thời gian làm việc 33

Lạm dụng tài nguyên công ty 20

Vi phạm chính sách sử dụng internet công ty 16

mạng xã hội không phù hợp 14

Vi phạm về sức khỏe hoặc sự an toàn 13

Nói dối các bên có liên quan bên ngoài tổ chức 12

Sai lệch báo cáo thời gian hoặc giờ làm việc 12

Vi phạm về lợi ích của nhân viên 12

Trang 48

Minh họa: Quấy rối tình dục

bằng lời nói, hình ảnh, văn bản, hoặc về thể chất và

hoặc những người cùng giới.

cận không mong muốn về tình dục (bao gồm cả xúc cảm, cảm giác, hay đụng chạm) và / hoặc lặp đi lặp lại khó chịu, thấp hèn, hoặc nhận xét phân biệt giới

điều trị thuận lợi phụ thuộc vào một phản ứng tích cực và / hoặc hợp tác.

Trang 49

Minh họa: Quấy rối tình dục

Để thành lập tội quấy rối tình dục, một nhân viênphải hiểu định nghĩa của một môi trường làmviệc thù địch, mà ba tiêu chí phải được đáp ứng:

 Hành vi đó là hành vi không mong muốn;

 Hành vi đó là nghiêm trọng, phổ biến, và đượcxem xét từ người khiếu nại; và

 Hành vi đó mà một người bình thường sẽ nhậnthấy nó thù địch hoặc gây khó chịu

Trang 50

Quấy rối tình dục

 Để tránh hành vi sai trái hoặc quấy rối:

1 Thiết lập một chính sách chính thức, xác định một người

nào đó trong công ty chịu trách nhiệm ngăn chặn quấy rối tại công ty.

2 Thiết lập một định nghĩa về quấy rối tình dục bao gồm

những tiến bộ không mong muốn, yêu cầu quan hệ tình dục,

và bất cứ hành vi bằng lời nói, hình ảnh, hoặc thể chất khác

có tính chất tình dục; cung cấp ví dụ cho mỗi, và nhắc nhở nhân viên danh sách các ví dụ không phải là bao gồm tất cả.

3 Thiết lập một chính sách bảo vệ người khiếu nại và người

chứng kiến.

4 Thiết lập các thủ tục cụ thể để ngăn ngừa các hành như vậy

ở giai đoạn đầu.

5 Xây dựng, thực thi, và khuyến khích các nạn nhân bị quấy

rối tình dục báo cáo hành vi cho các cá nhân có thẩm quyền.

6 Thiết lập một thủ tục báo cáo.

7 Hãy chắc chắn rằng công ty đã có yêu cầu báo cáo kịp thời

cho cơ quan chức năng.

Ngày đăng: 14/07/2015, 01:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w