1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn triết 1

62 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 154,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chế độ tư hữu hoặc quan hệ SH khác nhau về TLSX, chia rẽ người sản xuấtlàm cho họ độc lập với nhau, nhưng họ lại nằm trong hệ thống phân công lao động xãhội, nên họ phụ thuộc nhau cả v

Trang 1

$1/ hàng hoá và tiền tệ

1 Sản xuất hàng hoá và điều kiện ra đời của nó.

a/ Sản xuất hàng hoá: là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất nhằm

để trao đổi hoặc bán trên thị trường

b/ Đ/kiện ra đời: Sản xuất hàng hoá ra đời khi có đủ 2 điều kiện:

- Ph/công LĐXH

- Sự tách biệt tương đối về kinh tế của người sx

*/ Phân công lao động xã hội:

- Khái niệm: Phân công LĐXH là sự phân chia lao động xã hội thành các ngànhnghề khác nhau của nền sản xuất xã hội

- Phân công LĐXH là tạo ra sự chuyên môn hoá lao động  do đó mỗi người sảnxuất chỉ tạo ra một hoặc vài sản phẩm Nhưng trong cuộc sống họ cần sản phẩm củanhau  Đòi hỏi phải có mối liên hệ phụ thuộc vào nhau như trao đổi sản phẩm cho

nhau  Phân công LĐXH làm nảy sinh mqh kinh tế giữa những người thuộc các ngành nghề sản xuất khác nhau.

Tuy nhiên phân công lao động mới là điều kiện cần nhưng chưa đủ

*/ Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất.

- Chế độ tư hữu hoặc quan hệ SH khác nhau về TLSX, chia rẽ người sản xuấtlàm cho họ độc lập với nhau, nhưng họ lại nằm trong hệ thống phân công lao động xãhội, nên họ phụ thuộc nhau cả về sản xuất và tiêu dùng trong điều kiện đó người nàymuốn tiêu dùng sản phẩm của người khác phải thông qua trao đổi

(Điều này có nghĩa là chế độ tư hữu tạo ra những người chủ sở hữu khác nhautrong XH làm cho họ độc lập với nhau và họ có quyền chi phối sản phẩm của mình,trong khi họ thừa sản phẩm do mình làm ra nhưng lại thiếu sản phẩm khác ngườikhác sản xuất  Trao đổi sản phẩm cho nhau vừa đảm bảo mối liên hệ kinh tế vàcũng đảm bảo tính độc lập của chủ sở hưũ

Thóc  Vải: sản xuất hàng hoá ra đời

 Sản xuất hàng hoá ra đời khi có đồng thời 2 điều kiện trên

2/ Hàng hoá và tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá:

Trang 2

Hàng hoá là sản phẩm của LĐ có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người, nhưng phải thông qua trao đổi mua bán.

Hàng hóa có 2 thuộc tính: giá trị và giá trị SD

+ Trong nền SX hàng hoá giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi

Giá trị hàng hoá: Là một phạm trù trừu tượng, muốn biết được bản chất haythực thể giá trị hàng hoá thì cần thông qua 1 phạm trù trung gian giá trị trao đổi

+ Vì sao 1m vải có thể trao đổi lấy 10kg thóc?

Vải và thóc là hai giá trị sử dụng khác nhau cả về màu sắc, hình dáng, kíchthước, công dụng, thuộc tính tự nhiên, có thể trao đổi với nhau vì giữa chúng có một

điểm chung, đó là tất cả hàng hoá đều là sản phẩm của lao động Thực chất của việc

Trang 3

trao đổi hàng hoá cho nhau là sự trao đổi lượng lao động kết tinh trong các hàng hoá đó.

 lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá ẩn giấu trong hàng hoá là giá trịcủa hàng hoá:

 Giá trị: là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hànghoá (chất của giá trị là lao động )

 Mối quan hệ giữa giá trị và giá trị trao đổi:

Giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi

Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị ra bên ngoài

 Giá trị là biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá

- Đặc điểm:

+ Giá trị là một phạm trù lịch sử, gắn với nền sx hàng hoá, lao động của người

sx hàng hoá kết tinh trong hàng hoá là giá trị của hàng hoá Nhưng không phải tất cảsản phẩm đều có giá trị mà chỉ có những sản phẩm của lao động làm ra để bán khi đólao động của người sản xuất mới có đặc tính, là kết tinh vào vật phẩm tạo thành nộidung vật chất để đem ra trao đổi

+ Giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hoá (giá trị là quan hệ xã hội)

Như vậy: hàng hoá là sự thống nhất của hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trịnhưng là sự thống nhất giữa hai mặt đối lập

Mâu thuẫn giữa 2 thuộc tính giá trị sử dụng & giá trị biểu hiện:

@ Đối với người sản xuất: tạo ra giá trị sử dụng nhưng mục đích của họ là giátrị, họ quan tâm đến giá trị sử dụng là để đạt được mục đích giá trị

@ Đối với người mua: họ quan tâm đến giá trị sử dụng nhưng muốn có giá trị

sử dụng thì họ phải trả giá trị cho người sản xuất

 Muốn thực hiện được giá trị sử dụng phải thực hiện được giá trị của nó, khihàng hoá bán được thì mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị được giải quyết

*/ Hàng hoá có hai thuộc tính giá trị sử dụng và GT là do lao động sản xuất hàng hoá có tính hai mặt là lao động cụ thể và lao động trừu tượng

- LĐ cụ thể:

Trang 4

+ Khái niệm: lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể củamột nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lao động cụ thể có đối tượng lao động ,mục đích, phương pháp lao động, phương tiện và kết quả sx riêng (chính cái riêng đóphân biệt các loại lao động cụ thể khác nhau).

+ Đặc điểm:

@ Mỗi lao động cụ thể tạo ra một giá trị sử dụng nhất định đồng thời là cơ sởcủa phân công lao động xã hội Các lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân cônglao động xã hội; sự phát triển của các hình thức lao động cụ thể phản ánh trình độphân công lao động xã hội

@ Lao động cụ thể là một phạm trù vĩnh viễn, là một điều kiện không thể thiếutrong bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào (hình thức của lao động cụ thể có thể thayđổi)

- LĐ trừu tượng.

+ Khái niệm: lao động của người sản xuất hàng hoá nếu coi là sự hao phí sứclực nói chung của con người, không kể đến hình thức cụ thể của nó như thế nào thìgọi là lao động trừu tượng (Trừu tượng có nghĩa là không nhìn thấy nhưng hoàn toàn

có thật)

Ví dụ: lao động của người thợ may, sau một ngày làm việc thấy mệt mỏi vì quátrình lao động, người thợ may đã hao phí sức óc, sức thần kinh và sức cơ bắp

+ Đặc điểm:

@ LĐ trừu tượng tạo ra giá trị và làm cơ sở cho sự ngang bằng trong trao đổi

@ LĐ trừu tượng là một phạm trù lịch sử riêng của sx hàng hoá

Vì mục đích của sản xuất hàng hoá là để trao đổi, để mua bán ở trên TT, do đóchỉ có sản xuất hàng hoá mới có sự cần thiết phải quy các loại lao động cụ thể vốnkhác nhau không thể so sánh được thành một thứ lao động đồng chất: LĐ trừu tượng

từ đó quy ra tỷ lệ trao đổi, cơ sở trao đổi

 Không phải có 2 thứ lao động khác nhau mà là lao động của người SX hànghoá nhưng LĐ đó mang tính hai mặt: vừa là LĐ cụ thể, vừa là LĐ trừu tượng

- ý nghĩa của việc phát hiện ra tính hai mặt của LĐSX hàng hoá:

Trang 5

+ Tạo cơ sở khoa học cho lý thuyết LĐ sản xuất giúp ta giải thích được hiệntượng trong thực tế khối lượng của của cải vật chất ngày càng tăng lên, đi liền vớikhối lượng giá trị của nó giảm hoặc ko đổi.

+ Tính chất hai mặt của LĐ sản xuất hàng hoá phản ánh tính chất tư nhân vàtính chất xã hội của người sản xuất hàng hoá

@ Trong nền sx hàng hoá: sản xuất ntn, sản xuất cái gì là việc riêng của mỗingười, họ là người sản xuất độc lập, LĐ của họ vì vậy có tính chất tư nhân, do đó LĐ

tư nhân biểu hiện thành LĐ cụ thể

@ LĐ của người sản xuất hàng hoá nếu xét về mặt hao phí sức lực nói chungthì nó luôn là một bộ phận của lao động xã hội thống nhất, nằm trong hệ thống phâncông LĐXH Vì vậy LĐ của họ mang tính chất xã hội, do đó LĐXH biểu hiện thànhlao động trừu tượng

- Mâu thuẫn cơ bản trong nền sx hàng hoá giản đơn là: mâu thuẫn LĐ tư nhân và LĐXH

3/ Lượng giá trị hàng hoá Các nhân tố ả/hưởng đến lượng giá trị hàng hoá.

Trong nền sx hàng hoá thì lượng lao động hao phí để sản xuất hàng hoá được

đo bằng th.gian lao động xã hội cần thiết Thơì gian lao động cá biệt quy định lượnggiá trị cá biệt của hàng hoá của từng người sản xuất nhưng lượng giá trị hàng hoá tínhbằng th.gian lao động xã hội cần thiết

* Thời gian lao động xã hội cần thiết: là th.gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá trong điều kiện bình thường của XH, tức là với trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình trong xã hội.

Chú ý: trình độ kỹ năng sản xuất trung bình, cường độ lao động trung bình vàđiều kiện lao động bình thường ở mỗi ngành là khác nhau và thay đổi theo sự pháttriển của lực lượng sản xuất

Trang 6

- Cách tính:

+ Thông thường người ta lấy th.gian lao động cá biệt của những người sảnxuất hàng hoá đã cung cấp đại bộ phận hàng hoá đó cho xã hội làm th.gian LĐXHcần thiết

VD: Người thứ nhất: sản xuất 5h – 1 đôi giầy – sản xuất 15% sản lượng cho XH Người thứ hai: sản xuất 6h – 1 đôi giầy – sản xuất 60% sản lượng cho XH

(th.gian LĐXHCT)

Người thứ ba: sản xuất 7h – 1 đôi giầy – sản xuất 25% sản lượng cho XH

+ Tính bình quân để xác định lượng th.gian lao động xã hộicần thiết:

Th.gian LĐXHCT =

x1α1+x2α2+ +xn α n

α1+α2+ .+αnTrong đó: x là giá trị lao động cá biệt của từng người hay từng CN sx

 là lượng hàng hoá cung cấp ra thị trường của từng người hay từng

CN sx

b/ Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá.

Lượng giá trị hàng hoá là một đại lượng không cố định nó phụ thuộc vàoNSLĐ, cường độ LĐ và mức độ phức tạp hay giản đơn của lao động

* Năng suất lao động

- Năng suất lao động: là năng lực sản xuất của người lao động được tính bằng số

lượng sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian (Th.gian LĐ cần thiết để làm ramột đơn vị sản phẩm)

Ví dụ: 2h tạo ra một đơn vị sản phẩm

- Tăng năng suất lao động: là trong cùng một th.gian lao động nhất định phải làm ra

được nhiều sản phẩm hơn vì vậy th.gian giành cho một đơn vị sản phẩm giảm xuống

VD: bình tường: 2h  1 đơn vị sản phẩm

Khi NSLĐ tăng: 2h  2 đơn vị sản phẩm

1h – 1 đơn vị sản phẩm –

-Mối quan hệ giữa năng suất lao động và lượng giá trị hàng hóa : NSLĐ tăng thì số

luợng sản phẩm tăng  Tổng hao phí lao động sản xuất không đổi  Tổng giá trịhàng hoá không đổi do đó giá trị một đơn vị sản phẩm giảm

Trang 7

Như vậy lượng giá trị hàng hoá tỷ lệ nghịch với NSLĐ.

Khi tăng cường độ là gấp đôi – 3200 calo

- Mối quan hệ với lượng GT hàng hoá: Khi cường độ LĐ tăng thì số lượng sảnphẩm tăng  Tổng hao phí lao động XH tăng  Tổng giá trị hàng hoá và giá trị một

đơn vị sản phẩm không đổi Như vậy lượng gía trị hàng hoá tỷ lệ thuận với tăng cường độ lao động.

* LĐ giản đơn và LĐ phức tạp.

- Khái niệm:

+ LĐ giản đơn: là sự hao phí lao động một cách giản đơn mà bất kỳ một ngườibình thường nào có khả năng lao động cũng có thể thực hiện được

+ LĐ phức tạp: là lao động đòi hỏi phải được đào tạo huấn luyện

 Do đó trong cùng 1 đơn vị th.gian lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn

so với LĐ giản đơn, trong quá trình trao đổi người ta quy mọi LĐ phức tạp thành laođộng giản đơn - LĐ trung bình

- Lượng giá trị hàng hoá được đo bằng th.gian LĐXH cần thiết, giản đơn,trung bình

- Cấu thành lượng giá trị hàng hóa:

Giá trị hàng hoá = giá trị cũ tái hiện + giá trị mới

W = C +V+ m

4 Lịch sử hình thành, bản chất và ch/năng của tiền tệ

a Lịch sử hình thành của tiền tệ:

Trang 8

Tiền tệ ra đời trong quá trình sx & trao đổi hàng hoá L/sử hình thành tiền tệ làlịch sử phát triển các hình thái giá trị từ thấp đến cao: từ hình thái giản đơn, tới hìnhthái mở rộng, hình thái chung đến hình thái tiền tệ.

* Hình thái giản đơn: (Ngẫu nhiên)

Xuất hiện trong giai đoạn đầu của trao đổi hàng hoá, trao đổi mang tính chấtngẫu nhiên người ta trao đổi trực tiếp một vật này lấy một vật khác

Ví dụ: 1 m vải = 10 kg thóc(hình thái giá trị tương đối) (hình thái vật ngang giá)Giá trị của vải được biểu hiện ở thóc

Còn giá trị sử dụng của thóc trở thành hình thức biểu hiện giá trị của vải Sở dĩnhư vậy vì thóc cũng có giá trị ở phương trình trao đổi này, giá trị của vải được biểuhiện ở giá trị của 1 hàng hoá khác

- Hình thái giá trị tương đối: là hàng hoá mà giá trị của nó biểu hiện ở một hànghoá khác

- Hình thái vật ngang giá: là hàng hoá mà giá trị sử dụng của nó được biểu thịgiá trị của hàng hoá khác

Hình thái vật ngang giá có 3 đặc điểm:

- Giá trị sử dụng của nó trở thành hình thức biểu hiện giá trị

- Lao động cụ thể của nó trở thành h/thức LĐ trừu tượng

- Lao động TN của nó trở thành hình thức lao động xã hội

- Mối quan hệ giữa hình thái giá trị tương đối và hình thái vật ngang giá là haimặt có liên quan với nhau, không thể tách rời nhau đồng thời là hai cực đối lập củamột phương trình giá trị

* Hình thái giá trị mở rộng (đầy đủ).

Khi lực lượng sản xuất phát triển hơn, việc trao đổi trở nên thường xuyên hơn,thích hợp với giai đoạn này là hình thái giá trị mở rộng

1m vải = 10 kg thóc hoặc

= 1,5 kg chè hoặc = 0,01 chỉ vàng

Đây là sự mở rộng của hình thái giản đơn

Trang 9

- Đặc điểm:

+ Giá trị của một hàng hoá được biểu hiện ở giá trị sử dụng của nhiều hàng hoákhác nhau có t/d làm vật ngang giá

+ Hình thái vật ngang giá được mở rộng ra nhiều hàng hoá khác nhau

Tuy nhiên quá trình trao đổi vẫn là trao đổi trực tiếp, tỷ lệ trao đổi chưa cốđịnh, trong hình thái này nhiều biểu hiện giá trị khác nhau được hình thành

- Nhược điểm của hình thái này: ở hình thái này sẽ có xuất hiện giá trị khácnhau được hình thành Do đó nếu có n hàng hoá sẽ có nhiều chuỗi vật ngang giá khácnhau Để trao đổi phải tìm những chủ hàng hoá khác nhau có nhu cầu phù hợp, trongthực tế điều này khó khăn Chẳng hạn người có vải cần thóc, nhưng người có thóckhông cần vải mà cần cà phê

* Hình thái giá trị chung:

Với sự phát triển của phân công lao động và trao đổi hàng hoá, những nhượcđiểm của hình thái mở rộng càng bộc lộ rõ rệt Trong quá trình trao đổi xã hội nhucầu là phải tìm một loại hàng hoá được nhiều người ưa thích để đổi hàng hoá củamình lấy hàng hoá đó, rồi đổi hàng hoá đó lấy hàng hoá mà mình cần

Việc trao đổi không còn trực tiếp nữa mà phải qua một bước trung gian Khivật trung gian cố định ở hàng hoá mà nhiều người ưa thích hình thái giá trị chungxúât hiện

Trang 10

Quần đảo Philíppin dùng gạo Trung Quốc dùng vải.

* Hình thái tiền tệ.

Khi LLSX và phân công lao động xã hội phát triển cao hơn nữa, sản xuất hànghoá và trao đổi ngày càng mở rộng thì tình trạng có nhiều vật ngang giá chung làmcho trao đổi khó khăn do đó đòi hỏi phải có vật ngang giá chung thống nhất giữa cácvùng Khi vật ngang giá được cố định lại ở một thứ hàng hoá độc tôn và phổ biến,hình thái tiền xuất hiện:

 Khi vàng, bạc đóng vai trò tiền tệ gọi là chế độ song kim

 Khi chỉ còn vàng độc chiếm gọi là chế độ bản vị vàng

- Vàng đóng vai trò là tiền tệ vì đặc tính chung của vàng có nhiều ưu điểm thíchhợp nhất với vai trò tiền tệ như: thuần nhất, dễ chia nhỏ, không hư hỏng, dễ bảo quản,với một lượng và thể tích nhỏ nhưng có giá trị cao

Như vậy tiền tệ xuất hiện là kết quả của sự giải quyết liên tục những mâu thuẫntrong quá trình phát triển lâu dai của sx & trao đổi hàng hoá

- Định nghĩa: Tiền tệ là một hàng hoá đặc biệt được tách khỏi thế giới hàng hoá đóng vai trò là vật ngang giá chung trong trao đổi.

Mác gọi tiền tệ là hàng hoá đặc biệt vì:

- Khi tiền tệ ra đời chia hàng hoá làm 2 cực: 1 cực bao gồm tất cả mọi hàng hoáthông thường, còn cực kia là tiền tệ đóng vai trò là vật ngang giá chung

- Hàng hoá thông thường chỉ thoả mãn một nhu cầu, còn tiền có khả năng traođổi trực tiếp với mọi hàng hoá khác nhau nên có kh/năng thoả mãn nhu cầu của conngười

=0,01 chỉ vàng

Trang 11

Tiền tệ: là một phạm trù kinh tế thuộc về quan hệ sản xuất, nó phản ánh quan hệ xã hội giữa người với người, giữa các giai cấp trong quá trình sản xuất.

b Bản chất, chức năng của tiền tệ:

Tiền tệ là 1 phạm trù kinh tế thuộc về quan hệ sản xuất Nó phản ánh quan

hệ XH giữa người với người , giữa các giai cấp trong qúa trình sx Bản chất của tiền tệ thể hiện thông qua 5 chức năng:

* Thước đo giá trị:

- Tiền dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng hoá

(Mọi hàng hoá đều được biểu hiện giá trị của nó bởi tiền tệ)

- Điều kiện thực hiện chức năng thước đo giá trị: phải là tiền vàng

Vì tiền vàng là hàng hoá, nó cũng có giá trị và giá trị của nó do lao động tạonên, do đó nó sử dụng ngay lượng lao động đã được vật hoá ở tiền tệ để đo lường vớiluợng lao động được vật hoá ở hàng hoá khác Nhưng để đo lường giá trị hàng hoá konhất thiết phải là tiền mặt mà chỉ cần so sánh với lượng vàng nào đó một cách tưởngtượng

- Giá trị hàng hoá được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hoá Những nhân

tố ảnh hưởng đến giá cả hàng hoá: ql cung cầu, ql cạnh tranh, giá trị của hàng hoá,sức mua của tiền

- Tiêu chuẩn của giá cả là đơn vị tiền tệ Đơn vị đo lường tiền tệ là trọng lượngnhất định của kim loại dùng làm tiền tệ, cụ thể là đơn vị đo lường tiền tệ cho biết cóbao nhiêu gram vàng trong 1 đơn vị tiền tệ

- Tác dụng của tiền tệ khi dùng làm tiêu chuẩn giá cả khác với tác dụng của nókhi làm thước đo giá trị

+ Làm thước đo giá trị tiền tệ đo lường giá trị của hàng hoá khác nhau

+ Làm tiêu chuẩn giá cả: tiền tệ đo lường bản thân kim loại dùng làm tiền tệ.(nói rõ có bao nhiêu gram vàng trong một đơn vị tiền tệ)

1 Prăng Pháp = 0,160 gram vàng

* Phương tiện lưu thông :

- Tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hoá làm cho quá trình trao đổithuận tiện hơn

Trang 12

 Điều kiện để thực hiện chức năng phương tiện lưu thông là phải có tiềnmặt.Vì khi hàng hoá chuyển từ tay người bán sang tay người mua thì tiềnchuyển từ tay người mua sang tay người bán  nhất thiết phải có tiền: (H-T-H)

Lưu thông hàng hóa đòi hỏi một lượng tiền cần thiết cho sự lưu thông.Sốlượng tiền này được xác định bởi quy luật chung của lưu thông tiền tệ

Q: khối lượng hàng hóa dịch vụ đưa vào lưu thông

V:số vòng lưu thông của đơn vị tiền tệ

Khi T vừa làm chức năng phương tiện lưu thông vừa làm chức năng phương tiệnthanh toán thì lượng tiền cần thiết trong lưu thông được xác định:

PQ-(PQb+PQk)+PQd

V

Trong đó PQ: tổng số giá trị hàng hóa và dịch vụ đem lưu thông

PQb: tổng giá cả hàng hóa bán chịu

PQk: tổng giá cả hàng hóa khấu trừ cho nhau

PQd:tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán

Trang 13

 Điều kiện thực hiện chức năng này là tiền phải có đủ giá trị như tiền vàngtiền bạc.

 Hình thức cất trữ:

- Giữ lại

- Gửi vào ngân hàng  Đ/v người gửi là cất trữ

 Ngân hàng: ném vào l/thông

 Chức năng cất giữ: làm cho tiền trong l/thông thích ứng một cách tự phát vớinhu cầu tiền cần thiết cho LT

Nếu sản xuất phát triển, sản lượng hàng hoá nhiều thì tiền cất trữ được đưavào LT và ngược lại

* Phương tiện thanh toán

 Tiền được dùng để trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua hàng chịu (Tức là tiền đượcdùng để chi trả sau khi công việc giao dịch mua bán đã hoàn thành)

 Để thực hiện chức năng này không nhất thiết phải có tiền mặt mà có thểthông qua giấy chuyển tiền hoặc séc hoặc tiền điện tử

* Tiền tệ thế giới:

 Chức năng này hình thành khi quan hệ trao đổi hàng hoá vượt ra ngoài biêngiới một quốc gia, hình thành quan hệ kinh tế đối ngoại

(Khi đó đòi hỏi đồng tiền chung giữa các quốc gia)

 Điều kiện thực hiện chức năng này: tiền phải có đủ giá trị, phải trút bỏ áokhoác bên ngoài, trở về tiền bản thể ban đầu của nó là vàng

 Làm chức năng tiền tệ vàng được sử dụng làm phương tiện mua hàng ởnước ngoài, phương tiện thanh toán quốc tế và phương tiện biểu hiện của cảinói chung của xã hội

5 Quy luật giá trị.

Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá ở đâu cósản xuất và trao đổi hàng hoá thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luậtgiá trị

*Nội dung, Yêu cầu của quy luật giá trị:

Trang 14

- Sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động XH cầnthiết.

- Đ/với sản xuất hao phí lao động cá biệt phải dựa trên cơ sở hao phí LĐ XHcần thiết tức là: giá trị cá biệt của hàng hoá nhỏ hơn hoặc bằng giá trị xã hội của hànghoá

Khi đó, hàng hoá bán được: sẽ bù đắp chi phí sx và có lãi

- Đ/với LT: phải dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá (dựa trên cơ sở CFLĐXH cần thiết)

*/ Thông qua sự vận động của giá cả thị trường sẽ thấy được sự hoạt động của q/luật

g/trị.

Vì: + giá trị là cơ sở của giá cả hàng hoá nên giá cả phụ thuộc vào giá trị

+ giá cả thị trường xoay xung quanh trục giá trị dưới sự tác dụng của cácnhân tố cạnh tranh & cung cầu sức mua của đồng tiền

*Tác dụng: (3 tác dụng)

@/ Điều tiết sản xuất và lưu thông.

- Điều tiết sản xuất: là thông qua giá cả quy luật giá trị điều hoà, phân bổ cácyếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế

- Điều tiết lưu thông – thông qua sự biến động giá cả trên thị trường, thu hútluồng vận động của hàng hoá từ nơi có giá cả thấp - đến nơi có giá cả cao làm cholưu thông hàng hoá thông suốt

@/ Kích thích sản xuất phát triển:

Thông qua lợi ích của người sản xuất kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoásản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

Trong nền sản xuất hàng hoá mỗi người sản xuất là một chủ thể kinh tế độc lập

do đó hàng hoá sản xuất ra trong những điều kiện khác nhau nên có giá trị cá biệtkhác nhau Trên thị trường hàng hoá được trao dổi theo giá trị xã hội , do đó :

- Những người sản xuất có giá trị cá biệt < giá trị xã hội của hàng hoá sẽ ở thế

có lợi,

Trang 15

- Những người sản xuất hàng hoá có giá trị cá biệt > giá trị xã hội của hàng hoá

sẽ ở thế bất lợi  muốn đứng vững trong cạnh tranh tìm cách cải tiến  LLSXphát triển

@/ Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá thành kẻ giầu người nghèo trong XH Trong sx hàng hoá dưới tác dụng của q/luật giá trị  cạnh tranh  kết

quả cạnh tranh là:

+ Đ/với những người sx có điều kiện thuận lợi, có trình độ kỹ thuật cao, haophí LĐ cá biệt < hao phí LĐXH  Hàng hoá bàn được nhiều  giàu có  mở rộngsản xuất

+ Ngược lại có những người điều kiện sx ko thuận lợi, trình độ kỹ thuật thấp

 hao phí lao động cá biệt > hao phí lao động xã hội  hànghoá không bán được phá sản – nghèo khó

Như vậy dưới sự tác động của quy luật giá trị:

- Một mặt chi phối sự lựa chọn tự nhiên, đào thải các nhân tố yếu kém kíchthích các nhân tố tích cực phát triển

- Mặt khác phân hoá xã hội thành kẻ giàu, người nghèo tạo ra sự bất bình đẳngtrong xã hội

*/ Hình thức biểu hiện của q/luật giá trị trong ph/thức SXTBCN.

- Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh: q/luật giá trị biểu hiện thành q/luật giá cả sản xuất Vì: Cạnh tranh giữa các ngành dẫn đến sự hình thành tỷ suất

lợi nhuận bình quân và giá trị hàng hóa ( W = C+V+m) sẽ chuyển hóa thành giá cả

sản xuất (giá cả sản xuất = k + P ) Khi đó giá cả sản xuất là cơ sở của giá cả thị

trường và giá cả thị trường quay xung quanh giá cả sản xuất dưới sự tác động của cácnhân tố: cạnh tranh, cung cầu & sức mua của tiền

- Trong giai đoạn CNTB độc quyền: q/luật giá trị biểu hiện thành q/luật giá cả

độc quyền Giá cả đ/quyền = k + P độc quyền

Các tổ chức độc quyền quy định:

+ giá cả đ/quyền > giá cả sản xuất đôí với những hàng hoá bán ra

+ giá cả đ/quyền < giá cả sản xuất đối với hàng hoá mà họ mua vào

1/ Quá trình chuyển tiền thành TB và hàng hoá SLĐ.

Trang 16

Mọi TB lúc đầu đều biểu hiện dưới hình thái một số tiền nhất định nhưng bảnthân tiền không phải tư bản mà tiền chỉ chuyển thành tư bản trong những điều kiệnnhất định.

a/ Điều kiện chuyển tiền  TB .

- Tiền phải đạt một lượng đủ lớn (tiền phải đủ mua tư liệu sản xuất & SLĐ tiếnhành sản xuất kinh doanh) phụ thuộc 2 yếu tố: tính chất ngành sản xuất và tiến bộkhoa học kỹ thuật

- Tiền phải vận động trong lưu thông (tiền ném vào kinh doanh)

- Tiền phải được sử dụng vào mục đích bóc lột lao động làm thuê nhằm manglại tiền phụ thêm, đây chính là điều kiện quyết định Vì nếu có tiền đưa vào lưu thông, tiến hành sản xuất mà người có tiền, có TLSX là người trực tiếp sản xuất - đó là sảnxuất hàng hoá giản đơn Khi tiền được sử dụng vào mục đích bóc lột lao động làmthuê thì tiền  tư bản

 Khi đó tiền vận động theo công thức: T – H – T’

Mác gọi là công thức chung TB; tất cả các tư bản đều vận động theo công thứcnày

b/ So sánh công thức l/thông hàng hoá giản đơn – công thức chung tư bản.

(H – T – H và T – H – T’)

- Giống nhau: về hình thức:

+ Đều bao gồm 2 nhân tố tiền, hàng

+ Đều chứa đựng hành vi: mua - bán

+ Đều biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa người mua và người bán

- Khác nhau: bản chất

H - T - H T- H- T’

Trình tự của các g/đ mua và

bán

Bán trước, mua sau Mua trước, bán sau

Điểm xuất phát và điểm kết

thúc

đều là hàng hóa đều là tiền

Mục đích của quá trình LT giá trị sử dụng Giá trị và giá trị tăng

thêm

Trang 17

Giới hạn của sự vận động sự vận động có giới

hạn

sự vận động k có giới hạn

C,Mâu thuẫn của công thức chung TB:

Nhìn vào công thức TB làm cho người ta tưởng rằng, tiền ứng trước tức là tiềnđưa vào l/thông khi về tay người chủ của nó thì tăng thêm một lượng nhất định

Vậy lưu thông có tạo ra giá trị tăng thêm không?

- Các nhà KTế học TS cho rằng: l/thông tạo ra giá trị và giá trị tăng thêm

- Mác cho rằng: trong l/thông dù trao đổi ngang giá hay không ngang giá đềukhông tạo ra một nguyên tử g/trị nào, cụ thể:

+ Trường hợp trao đổi ngang giá: nếu hàng hóa trao đổi ngang giá thì chỉ có

sự thay đổi hình thái giá trị T – H hoặc H – T còn tổng giá trị cũng như phần giá trịthuộc về mỗi bên trao đổi trước và sau không đổi

+ Trường hợp trao đổi không ngang giá:

@ Hàng hoá bán cao hơn giá trị thì số tiền khi bán được lợi cũng là số tiềnngười đó thiệt khi mua (trong nền sản xuất hàng hoá là sản xuất mua bán trao đổihàng hoá)

@ Hàng hoá bán thấp hơn giá trị: thì số tiền người mua được lợi bao nhiêucũng là số tiền người đó thiệt khi bán

@ Giả định trong XH có kẻ bịp bợm: chuyên mua rẻ bán đắt thì giá trị của kẻ

đó có được là nhờ sự ăn chặn, đánh cắp số giá trị của người khác còn tổng giá trị xãhội trước và sau không đổi

 Mác kết luận: L/thông ko tạo ra giá trị mới

Vậy giá trị tăng thêm có thể xuất hiện từ bên ngoài l/thông? Thực tế tiền để ở bên ngoài l/thông không thể có được giá trị tăng thêm

Như vậy mâu thuẫn của công thức chung TB là : TB ko thể xuất hiện từ l/thông và

cũng không thế xuất hiện ở bên ngoài l/thông Nó phải xuất hiện trong l/thông đồng thời không phải trong l/thông

Trang 18

Mác khẳng định: phải lấy quy luật nội tại của l/thông hàng hoá làm cơ sở đểgiải thích sự chuyển hoá tiến thành TB (tức là phải lấy việc trao đổi ngang giá làm cơsở).

Sự chuyển hoá tiền  TB không thể xảy ra từ bản thân số tiền đó, mà chỉ cóthể xảy ra ở hàng hoá trong quá trình vận động của TB Sự chuyển hoá đó không xảy

ra ở giá trị trao đổi (vì trao đổi ngang giá) nên chỉ có thể xảy ra ở giá trị sử dụng củahàng hoá, hàng hoá đó không phải là hàng hoá thông thường mà phải là hàng hoá đặcbiệt mà giá trị sử dụng của nó có đặc tính là nguồn gốc sinh ra giá trị và giá trị lớnhơn bản thân nó Hàng hoá đặc biệt đó là hàng hóa sức lao động

Nếu thiếu 1 trong 2 đk thì SLĐ ko thể trở thành hàng hoá

* Hai thuộc tính của hàng hoá SLĐ: GT & GTSD

- Giá trị của hàng hoá SLĐ

 Giá trị sức lao động được đo gián tiếp bằng giá trị những TL sinh hoạt để táisản xuất sức lao động

Bao gồm:

Trang 19

+ Giá trị TLSH người công nhân tiêu dùng hàng ngày A/ ngày.

+ Giá trị TL sinh hoạt người công nhân tiêu dùng hàng tuần: B/ tuần

+ Giá tri tư liệu sinh hoạt người công nhân tiêu dùng hàng tháng: C/ tháng

+ Giá trị tư liệu sinh hoạt người công nhân tiêu dùng hàng quý: D/ quý

+ Xét về mặt chất: giá trị hàng hoá sức lao động do lao động kết tinh gián tiếp trong

TL sinh hoạt mà người lao động tiêu dùng

- Giá trị sử dụng của hàng hoá SLĐ:

 Giá trị sử dụng của hàng hoá SLĐ là công dụng của nó thể hiện trong quátrình tiêu dùng sức lao động (tức là quá trình người CN tiến hành lao động đểsản xuất ra một hàng hoá nào đó)

 Khi tiêu dùng giá trị sử dụng mất đi nhưng lại có kh/năng tái tạo lại thông quatiêu dùng TL sinh hoạt

 Giá trị SD của hàng hoá SLĐ khi sử dụng có kh/năng tạo ra giá trị mới lớngiá trị bản thân nó.( chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung

tư bản)

- Đặc điểm mua bán:

Bán quyền sử dụng không mất quyền sở hữu

.Tiền được trả sau

* Phân biệt hàng hóa thông thường và hàng hóa sức lao động.

- Điểm giống nhau: Hàng hóa thông thường và hàng hóa sức lao động đều có

hai thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng đều thỏa mãn nhu cầu của người mua

- Điểm khác nhau:

Hàng hóa thông thường Hàng hóa sức lao động

Giá trị - Do lao động trừu tượng kết tinh trực

tiếp vào hàng hóa đó.

- Do lao động kết tinh gián tiếp trong tư liệu sinh hoạt mà người lao động tiêu dùng

Trang 20

- Lượng giá trị hàng hóa thông thường

được quyết định bởi lượng thời gian lao động XH cần thiết để sản xuất ra lượng hàng hóa đó.

- Lượng hàng hóa sức lao động được quyết định bởi thời gian lao động XH cần thiết để sx ra tư liệu sinh hoạt

mà người lao động đã tiêu dùng để tái sx ra sức lao động.

- Giá trị hàng hóa sức lao động bao hàm cả yếu tố tinh thần và yếu tố lịch sử.

Giá trị sử

dụng

- Khi tiêu dùng thì giá trị sử dụng bị

mất đi và không có khả năng tái tạo.

- Khi tiêu dùng giá trị sử dụng bị mất đi nhưng có khả năng tái tạo thông qua tiêu dùng tư liệu sinh hoạt.

- Khi tiêu dùng nó tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân.

- Bán quyền sử dụng mà không mất quyền sở hữu.

- Tiền được trả sau bằng tiền công , tiền lương.

*Mối quan hệ giữa hàng hóa sức lao động và mâu thuẫn của công thức chung t bản

Mâu thuẫn của công thức chung TB là: TB ko thể xuất hiện từ l/thông và cũng

không thế xuất hiện ở bên ngoài l/thông Nó phải xuất hiện trong l/thông đồng thời không phải trong l/thông

Hàng hóa sức lao động là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn công thức chung t bản Vì: Giá trị sử dụng của hàng hoá SLĐ là công dụng của nó thể hiện trong quá trìnhtiêu dùng sức lao động (tức là quá trình ngời CN tiến hành lao động để sản xuất ramột hàng hoá nào đó)

Giá trị SD của hàng hoá SLĐ có tính chất đặc biệt là khi tiêu dùng có kh/năng tạo

ra giá trị mới lớn giá trị bản thân nó

5 Tiền công trong CNTB.

* Quan điểm của các nhà KTế họcts cho rằng: tiền công là giá cả LĐ vì theo

họ LĐ là đối tợng mua bán giữa nhà TB và công nhân do đó LĐ là hàng hoá

* Mác khẳng định: tiền công ko thể là giá cả LĐ vì LĐ không phải là hànghoá

Mác đã chứng minh bằng ph ơng pháp phản chứng :

- Mác cho rằng: nếu tiền công là giá cả lao động thì lao động phải là hàng hoá,

và nó phải có trớc, phải đợc vật hoá trong một hình thức cụ thể nào đó, tiền đề để lao

Trang 21

động vật hoá là phải có TLSX nhng nếu có TLSX thì ngời công nhân sẽ bán hànghoá do mình sản xuất ra mà ko phải là bán LĐ.

- Nếu thừa nhận lao động là hàng hoá thì mâu thuẫn về lý luận

+ Nếu LĐ là hàng hoá và tuân theo quy luật giá trị (mua bán đúng giá trị) thìnhà TB không thu đợc m  phủ nhận sự tồn tại thực tế của q/luật m trong CNTB + Ngợc lại nếu LĐ là hàng hoá và hàng hoá đợc mua bán không đúng giá trị để

có m thì phải phủ nhận q/luật giá trị

- Nếu LĐ là hàng hoá, thì LĐ cũng phải có gía trị nhng LĐ là thớc đo nội tạicủa giá trị, bản thân LĐ không có giá trị

 Kết luận: LĐ không phải là hàng hoá, cái mà ngời CN bán cho nhà TB

chính là SLĐ, bản chất tiền công trong CNTB là giá cả SLĐ tiền công che đậy sự

phân chia ngày lao động thành thời gian LĐ tất yếu và th.gian LĐ m do đó che đậybản chất bóc lột của CNTB

* Các hình thức tiền công :

+ Tiền công tính theo thời gian: căn cứ tiền làm việc để trả lơng

+ Tiền công sản phẩm: căn cứ vào số lợng sản phẩm hoặc là số lợng công việccông nhân hoàn thành

* Tiền công danh nghĩa, tiền công thực tế.

- Tiền công danh nghĩa: là số tiền mà ngời công nhân nhận đợc do bán SLĐ củamình cho nhà TB

- Tiền công thực tế: là tiền công đợc biểu hiện bằng số lợng hàng hoá tiêu dùng

và dịch vụ mà CN mua đợc bằng tiền công danh nghĩa của mình Xu hớng chung của CNTB là hạ thấp tiền công thực tế, vì:

+ Tiền công danh nghĩa trong CNTB không theo kịp mức tăng của giá cả t liệitiêu dùng và dịch vụ

+ Thất nghiệp thờng xuyên diễn ra khiến cho cung về lao động lớn hơn cầu laođộng  cho phép nhà TB mua SLĐ dới giá trị của nó

5 Tích luỹ tư bản.

a Thực chất và động cơ của tích lũy TB:

Trang 22

Tái sản xuất mở rộng là hình thái điển hình của CNTB.

Tái sản xuất mở rộng TBCN là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô năm sau

> năm trước

Muốn tái sản xuất mở rộng thì m: m1: TD

m2: dùng để tăng quy mô đầu tư  TB phụthêm  tích lũy TB

* Tích lũy TB: là sự chuyển hoá m thành TB.

* Thực chất tích luỹ TB là tư bản hoá giá trị thặng dư.

* Nguồn gốc: là m.

VD: tư bản đầu tư k = 1000 (200 mua SLĐ – 800 mua TLSX)

Quy mô sản xuất năm thứ nhất: 800 c + 200 V + 200m

Trong 200m giả sử : 100m để tiêu dùng cho nhà Tb;100m để tích lũy(baogồm:80c và 20v)

Khi đó quy mô sản xuất năm thứ hai: 880C + 220V + 220m

- Động cơ thúc đẩy tích lũy và tái sản xuất mở rộng là q/luật m.

 Tích luỹ là phương tiện để tăng cường bóc lột công nhân làm thuê

b

Những nhân tố quyết định quy mô tích luỹ.

Quy mô tích luỹ phụ thuộc vào M và tỷ lệ phân chia m thành TB phụ thêm và tiêu dùng

- Nếu M ko đổi thì quy mô tích luỹ phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia m thành quỹtích luỹ & quỹ TD các nhà TB

- Nếu tỷ lệ phân chia giữa tích luỹ và tiêu dùng của nhà TB ko đổi thì quy môtích luỹ phụ thuộc vào M

* Những nhân tố ảnh hưởng tới M cũng là nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ:

- Trình độ bóc lột SLĐ:khối lượng giá trị thặng dư tỷ lệ thuận với trình độ bóc lột

giá trị thặng dư,do đó :

+ Nhà TB nâng cao trình độ bóc lột SLĐ bằng cách cắt xén tiền công do đó tăng tíchluỹ

Trang 23

+ Tăng M bằng cách tăng cường độ lao động và kéo dài ngày lao động nhờ đó tăngtích luỹ TB ( bằng cách tăng th.gian và cường độ LĐ nhà TB không cần ứng thêm TB

để mua máy móc thiết bị mà chỉ cần mua thêm nguyên liệu  tận dụng triệt để côngsuất máy móc, thiết bị )

- Năng suất lao động : Khi NSLĐ xã hội tăng thì m tương đối tăng  KL m (M)

tăng  quy mô tích lũy tăng

Mặt khác khi NSLĐ tăng  giá trị hàng hoá giảm  giá cả hàng hoá giảm quy mô tích luỹ thực tế tăng

- Sự chênh lệch giữa TB sử dụng và TB tiêu dùng.

+ TB sử dụng: là khối lượng giá trị TLSX (máy móc, thiết bị) tham gia vào quátrình sản xuất

+ TB tiêu dùng: là phần giá trị những TLSX được chuyển vào sản phẩm dướidạng khấu hao

 Có sự chênh lệch giữa TB sử dụng và TB tiêu dùng

Máy móc càng hiện đại thì sự chênh lệch giữa TB sử dụng và TB tiêu dùngcàng lớn  do đó sự phục vụ không công của máy móc càng lớn, chúng được tíchluỹ lại cùng với quy mô ngày càng tăng

- Quy mô TB ứng trước:

M = m’ V, nếu m’ không đổi thì M do V quyết định  V tăng thì m tăng do

đó tạo điều kiện tăng quy mô TB ứng trước Do đó muốn tăng KL m thì phải tăngquy mô TB ứng trước

*/ Tích tụ và tập trung TB :

- Khái niệm:

+ Tích tụ TB: là sự tăng thêm quy mô TB cá biệt bằng cách TB hoá giá trịthăng dư trong một XN nào đó

Do vậy tích tụ TB là kết quả tất yếu của lích lũy tư bản

+ Tập trung TB: là sự tăng thêm quy mô TB cá biệt bằng cách hợp nhất những

TB cá biệt có sẵn trong xã hội thành TB cá biệt khác lớn hơn

Cạnh tranh và tín dụng là đòn bẩy thúc đẩy tập trung TB

Cạnh tranh: dẫn đến sự liên kết, sáp nhập cá TB cá biệt

Trang 24

Tín dụng: là phương tiện để tập trung các khoản tiền nhàn rỗi trong XH vàotrong tay các nhà TB.

@ Tích tụ TB tăng quy mô TB cá biệt đồng thời tăng quy mô TBXH, tập trung

TB chỉ làm tăng quy mô TB cá biệt mà quy mô TBXH ko tăng

@ Quan hệ: Tích tụ TB: ph/á quan hệ giữa nhà TB và LĐ làm thuê

Tập trung TB: ph/á quan hệ giữa nhà TB và nhà TB đồng thời nócũng tác động đến mối quan hệ giữa nhà TB và LĐ

Phân biệt tích lũy TB và tích luỹ nguyên thuỷ TB

- Tích luỹ nguyên thuỷ TB là quá trình g/c TS & địa chủ dùng quyền lực tước đoạt

ruộng đất, TLSX của nông dân & người sx nhỏ, biến họ thành người mất hết TLSX, tập trung TLSX trong tay địa chủ và g/c TS

- Tích lũy TB là sự chuyển hoá m thành TB.

Trang 25

Nguồn Ruộng đất của nông dân và TLSX

những người sản xuất nhỏ

giá trị thặng dư

$ 3 Các hình thái TB và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư

1 Sự chuyển hoá giá trị thặng dư thành lợi nhuận

a.Chi phí SXTB, LN

- Giá trị thăng dư là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao

động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không

- Lợi nhuận: là số tiền lời mà nhà tư bản thu được do có sự chênh lệch giữa giá

+Chi phí LĐ: bao gồm LĐ quá khứ và LĐ hiện tại

- LĐ quá khứ: là giá trị TLSX sản xuất: c

- LĐ hiện tại: là LĐ tạo ra giá trị mới v + m

Chi phí lao động: là chi phí thực tế của xã hội tạo ra giá trị hàng hoá

W = c + v + m

Đ/v nhà TB họ ko phải chi phí LĐ để sx hàng hoá nên họ không quan tâm đếnđiều đó, do đó họ chỉ quan tâm đến việc ứng TB để mua TLSX mua SLĐ Do đó họchỉ xem hao phí hết bao nhiêu tư bản mà không quan tâm hao phí hết bao nhiêu LĐ

+Chi phí SXTBCN: là chi phí về TB mà nhà TB bỏ ra để SX hàng hoá

Kí hiệu k  k = c + v

Khi đó W = c + v + m  W = k + m

Khi xuất hiện phạm trù CFSXTB thì công thức tính giá trị hàng hoá có thể đượcviết thành W = k + m

Trang 26

Với sự xuất hiện của k thì sự phân biệt giữa TB bất biến & TB khả biến đã bịxoá bỏ  che đậy b/chất bóc lột của CNTB

So sánh CFLĐ thực tế và CFSXTBCN

- Về mặt chất:

+ Chi phí lao động: là chi phí về LĐ tạo ra thực thể giá trị hàng hoá

+ Chi phí SXTBCN: chỉ phản ánh hao phí TB của nhà TB nó ko tạo ragiá trị hàng hoá

-Về mặt lượng: CFSXTBCN < CFLĐ

( k = c + v ) < W=c+ v + m )

- Việc hình thành chi phí sản xuất TBCN che đậy thực chất bóc lột của CNTB:nhìn vào công thức W = k + m thì sự phân biệt giữa C và V biến mất Thực thể củagiá trị bị che lấp bởi chi phí sản xuất tư bản các nhà kinh tế tư sản cho rằng k sinh

Mối tương quan m và P.

- Về mặt lượng: Mối tương quan giữa m và p chịu ảnh hưởng với quan hệ cung cầu

Trang 27

*Ngoài ra nguyên nhân m chuyển hóa thành P còn bắt nguồn từ:

+Tiền công TBCN

+Tác động của cấu tạo hữu cơ tư bản và tốc độ chu chuyển tư bản

b/ Mối quan hệ m’ (tỷ suất GTTD) và p’ (tỷ suất LN)

Tỷ suất GTTD là tỉ số giữa m và TB khả biến m’ =

m

v.100%

Tỷ suất LN là tỉ số giữa m và toàn bộ TB ứng trước P’ =

m c+v.100 %

Trong quá trình lưu thông thì m có hình thức chuyển hoá là p, do đó m’ có hìnhthức chuyển hoá là p’

+ Trình độ bóc lột giá trị thặng dư : m’ càng cao thì p’ càng lớn và ngược lại, do đó

những thủ đoạn nhằm nâng cao m’ cũng là những thủ đoạn nâng cao p’

Ví dụ: nhà tư bản có tư bản dầu tư k=100, c/v=4/1

+ Tốc độ chu chuyển TB – P’ tỉ lệ thuận với số vòng chu chuyển và tỉ lệ nghịch với

thời gian chu chuyển Ví dụ: nhà tư bản có tư bản dầu tư k=100 m’=100%, c/v=4/1

Nếu N=1 thì W=80c+20v+20m ->p’=20%

Nếu N=2 thì W= 80c+20v+40m ->p’=40%

+ Tiết kiệm TB bất biến: nếu m và v là những đại lượng không đổi thì P’ sẽ vận động

ngược chiều với TB bất biến  do đó để nâng cao P’ các nhà TB phải sử dụng máy

Trang 28

móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện v/tải với hiệu quả cao nhất, thay ng/liệu đắt tiềnbằng ng/liệu rẻ tiền, giảm tiêu hao năng lượng.

2 Cạnh tranh nội bộ ngành và sự hình thành giá trị thị trường.

* Khái niệm: Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là sự cạnh tranh giữa các XNtrong và cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá nhằm giành giật nhữngđiều kiện thuận lợi cho sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu Psn (LN siêu ngạch)

* Biện pháp cạnh tranh: các nhà TB thường xuyên cải tiến kỹ thuật nâng caoNSLĐ, giảm giá trị cá biệt của hàng hoá XN sản xuất ra (giá trị XH của hàng hoáđó )

* Kết quả: hình thành giá trị thị trường: (giá trị XH của từng loại hàng hoá)

* Giá trị TT: là giá trị TB của những hàng hoá được sx ra trong một khu vựcnào đó

- Đại bộ phận hàng hoá được sx ra trong đk tốt nhất thì GTTT do giá tri của đại

bộ phận hàng hoá được sx trong đk tốt quyết định

3 Cạnh tranh giữa các ngành và sự hình thành P (sự chuyển hoá P  P )

a/ Khái niệm: cạnh tranh giữa các ngành là sự cạnh tranh trong các ngành

sản xuất khác nhau, nhằm tìm nơi đầu tư có lợi nhất

b/ Biện pháp cạnh tranh: tự do di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành

khác

c/ Kết quả: là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá trị hàng hoá

chuyển thành giá cả sản xuất

Ví dụ: có 3 ngành sản xuất khác nhau, ứng với một lượng TB như nhau, nhưngcấu tạo hữu cơ khác nhau, m’ = 100%  P’ khác nhau

Trang 29

Ngành sản xuất chi phí sản xuất m p’(%) P ’(%)

> cầu  giá cả hàng hoá giảm do đó p’ giảm

Ngược lại ngành cơ khí do có một số TB rút khỏi ngành nên sản phẩm giảm đicung < cầu  giá cả trong ngành cơ khí tăng do đó p’ của ngành sẽ tăng

Sự tự do di chuyển TB từ ngành này sang ngành khác đã làm thay dổi P’ cá biệt vốn có của các ngành Sự tự do di chuyển TB này chỉ tạm dừng khi P’ của các ngành ngang nhau và kết quả hình thành P ’ (tỷ suất lợi nhuận bình quân)

* Khái niệm: Tỷ suất lợi nhuận bình quân là tỷ số tính theo % giữa tổng giá trị

thăng dư và tổng TBXH đầu tư vào các ngành của nền sản xuất TBCN kí hiệu là P

* Khi hình thành P ’ thì số P của các ngành sản xuất đều tính theo P ’

 do đó nếu có số TB bằng nhau, dù đầu tư vào ngành nào cũng thu được P = nhau gọi là lợi nhuận bq ( P )

* Lợi nhuận bình quân: là số LN bằng nhau của những TB bằng nhau dù đầu tư vào những ngành khác nhau, ký hiệu là P

P = P ’ x k.

Trang 30

 Với sự hình thành P che giấu thực chất bóc lột vì bất cứ TB đầu tư vào

ngành nào nếu có khối lượng ngang nhau cũng thu được P = nhau Trên thực tế P chỉ là m được phân phối, giữa các ngành sx khác nhau tương ứng với số TB đầu

tư của mỗi nhà TB.

* Sự chuyển hoá của giá trị hàng hoá thành giá cả sx

- Khi P chuyển hoá thành P thì giá trị hàng hoá chuyển hoá thành giá cả

sx

W = c + v + m  giá cả sản xuất = k + P

(Giá cả sản xuất = chi phí sản xuất + lợi nhuận bq)

- Điều kiện để giá trị hàng hoá biến thành giá cả sản xuất:

+ Đại công nghiệp cơ khí TBCN phát triển

+ Sự liên hệ rộng rãi giữa các ngành sx; quan hệ tín dụng tăng, TB tự do dichuyển từ ngành này sang ngành khác

- Khi giá trị hàng hoá chuyển hoá thành giá cả sx thì lúc này giá cả sx là cơ

sở của giá cả thị trường và giá cả TT xoay quanh giá cả sx.

- Mối quan hệ giá cả sản xuất với giá trị hàng hoá.

+ Về lượng: ở mỗi ngành sản xuất thì giá trị hàng hoá và giá cả sản xuất có thểkhông bằng nhau nhưng trong toàn xã hội thì tổng giá cả sản xuất = tổng giá trị hànghoá

+ Về chất: giá trị hàng hoá là cơ sở là nội dung bên trong của giá cả sản xuất vàgiá cả sản xuất là hình thái biểu hiện của giá trị hàng hoá trong điều kiện cạnh tranhgiữa các ngành sản xuất TBCN

 Tóm tắt quá trình hình thành P ’ và giá cả sản xuất

Ngàn

giá trịhànghoá

P ’(

%)

Giá cả sxcủa hànghoá

Chênh lệch giữagiá cả sx và giátrị hàng hoá

Trang 31

4 TB thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp.

* Về măt lịch sử thì TB thương nghiệp xuất hiện trước tư bản công nghiệp

& TB thương nghiệp này gọi là TB cổ xưa

-Đặc điểm: là TB mua rẻ, bán đắt là kết quả của việc ăn cắp và lừa đảo

- Vai trò của TB thương nghiệp trước CNTB là thương nghiệp tách rời quátrình sx và chiếm địa vị thống trị trong lưu thông & trao đổi hàng hoá, do đó nó cóvai trò thúc đẩy LLSX ph/triển, đẩy nhanh quá trình tan rã của xã hội nô lệ, ph/kiến,tập trung nhanh tiền tệ vào một số ít người, đẩy nhanh sự ra đời của ph/thứcSXTBCN

*Tư bản thương nghiệp trong CNTB.

- TB thương nghiệp trong CNTB: là một bộ phận của TB công nghiệp tách rời ra phục vụ quá trình lưu thông hàng hoá của tư bản công nghiệp

-Tính tất yếu khách quan: Sản xuất TBCN phát triển thì việc tách rời của TBthương nghiệp từ TB công nghiệp là cần thiết vì:

+ Khi sx phát triển, quy mô sx mở rộng, XN càng lớn lên  làm cho chứcnăng quản lý kinh tế ngày càng phức tạp Đòi hỏi phải có một số người chuyên quản

lý sản xuất còn một số người chuyên tiêu thụ hàng hoá

+ TB thương nghiệp chuyên đảm nhiệm việc l/thông hàng hoá, phục vụ cùngmột lúc cho nhiều nhà TB công nghiệp  giảm chi phí l/thông và TB của từng nhà

TB công nghiệp cũng như toàn xã hội đưa vào sản xuất sẽ tăng lên

+ TB thương nghiệp đảm nhiệm khâu l/thông, nhờ đó TB công nghiệp tập trungvào sx, rút ngắn thời gian l/thông và tăng tốc độ chu chuyển TB

-TB thương nghiệp vừa thống nhất, phụ thuộc vừa độc lập tương đối với TB công nghiệp.

.Sự thống nhất sự phụ thuộc vào TB công nghiệp thể hiện:

Tốc độ, quy mô lưu thông là do tốc độ và quy mô sản xuất quyết định

Ngày đăng: 12/07/2015, 11:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w