1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập hóa học trung học cơ sở

25 232 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 485,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tố hóa học: là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.. * Kí hiệu hóa học dùng để chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó.. Phân tử: là hạt đại diện cho chất

Trang 1

http://www.ebook.edu.vn

ÔN TẬP HÓA HỌC TRUNG HỌC CƠ SỞ

PHẦN 1: KIẾNTHỨC ĐẠI CƯƠNG

1 Nguyên tố hóa học: là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân 2.Nguyên tử: là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện

Proton(kí hiệu p) mang điện tích dương

Hạt nhân Nguyên tử Notron( kí hiệu n) không mang điện

Lớp vỏ: là các lớp electron tạo nên từ các electron( kí hiệu e) mang điện tích âm

* Kí hiệu hóa học dùng để chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó

3 Phân tử: là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau, mang đầy đủ tính chất hóa học của chất

4 Đơn chất: là những chất do 1 nguyên tố hóa học cấu tạo nên

Công thức của đơn chất : Ax trong đó A là kí hiệu hóa học

x là chỉ số( số nguyên tử)

*Nếu x=1 thì không phải viết khi đó công thức là A

Đơn chất Kim loại: dẫn nhiệt, dẫn điện tốt, có ánh kim

Phi kim: dẫn nhiệt, dẫn điện kém, không có ánh kim

*Công thức đơn chất kim loại thường x=1

5 Hợp chất: là những chất do từ 2 nguyên tố hóa học trở lên cấu tạo nên

Công thức của đơn chất : AxByDz trong đó A,B,D là kí hiệu hóa học

Công thức hợp chất dùng để chỉ 1 phân tử của chất đó

6.Phân tử khối, nguyên tử khối

Nguyên tử khối là khối lượng của 1 nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon(đ.v.c)

g g

đvc 1,99.10 23 1,66.10 24

12

1

*Khi ghi O=16 thì ta hiểu khối lượng của 1 nguyên tử O là 16 đvc

Phân tử khối là khối lượng của 1 phân tử tính bằng đơn vị cacbon>

Cách tính phân tử khối (kí hiệu M)

C B

A D

B

A x M y M z M

đvc M

M M

M

đvc M

M M

M

O S

Al SO

Al

S H

SO

H

342 )

16 1 32 1 (

3 27 2 ) 4

1 (

3

2

98 16 4 32 1 1 2

4

1

+

= +

VD: Al(III) nhôm hóa trị 3; =SO4 nhóm SO4 hóa trị 2

*Quy tắc hóa trị: trong công thức hóa học tích của chỉ số cùng hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia(Quy tắc này áp dụng cho cả nhóm nguyên tử)

VD: trong công thức Fe2O3 quy tắc hóa trị viết 2.III=3.II

* Lập công thức hóa học khi biết hóa trị:

Nhẩm theo hóa trị:A(a);B(b) A,B kí hiệu hóa học a,b hóa trị của A,B

+Khi a=b công tức được viết là AB

Trang 2

http://www.ebook.edu.vn

+Khi a≠b và a,b đồng thời là số chẵn thỡ cụng thức được viết AxBy trong đú

a

b y

x

→x=1;y=2 cụng thức là SO2

* Tớnh húa trị của nguyờn tố chưa biết:

VD: Cụng thức SO3 biết O(II) Gọi húa trị của S trong cụng thức là a

1

3

=

= III

8 Mol

a) Khỏi niệm: Mol là lượng chất chứa 6.1023 hạt vi mụ(nguyờn tử hoặc phõn tử chất…)

* Con số 6.1023 là con số Avụgađrụ kớ hiệu N

a) Khái niệm: Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan

Nếu không nói rõ thì dung môi là nước

Dung dịch bão hòa của một chất là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan đó ở nhiệt độ nhất

=

Số hạt( nguyên tử, phân tử )

6.1023(N)

Trang 3

http://www.ebook.edu.vn

M

C D C

Trong đó mdd : khối lượng dung dịch(g)

mct khối lượng chất tan(g) S: độ tan V: Thể tích n: Số mol(mol) CM nồng độ mol/lit C%: nồng độ phần trăm D: Khối lượng riêng (g/ml) M: khối lượng mol chất tan(g)

* Chú ý: Nồng độ của chất rắn khan là 100%, Nồng độ của dung môi(VD nước) là 0% Khối lượng riêng của nước là 1g/ml

11.Phương trình hóa học

Dùng để biểu diên ngắn gọn phản ứng hóa học hay hiện tượng hóa học Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác

* Các bước lập phương trình hóa học ( Viết pthh)

B1: Xác đinh chất tham gia và tạo thành trong phản ứng hóa học

B2: Lập sơ đồ phản ứng( Viết phương trình chữ)

B3: Thay tên chất bằng công thức trong phương trình chữ

B4:Chọn hệ số và cân bằng phương trình

B5: Điền trạng thái và điều kiện( nếu có)

B6: Kiểm tra lại phương trình

12 Một số phương pháp cân bằng phương trình hóa học

a)Phương pháp đại số

Nguyên tắc:

Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau

Các bước cân bằng

B1: Đặt các hệ số a.b.c trước công thức các chất trong phương trình

B2: Lập các phương trình đại số cho các nguyên tố sao cho bằng nhau ở hai vế

B3: Chọn số cho các hệ số a,b,c ( thường là bé nhất)

B4: Đặt lại các hệ số theo số đã chọn

B5: Kiểm tra lại

VD: Cân bằng phương trình Al + H2SO4↓ Al2(SO4)3 +H2

B1 aAl + bH2SO4↓ cAl2(SO4)3 +dH2

B2: với nguyên tố Al a=2.c

Với nguyên tố S b=3.c ; với nguyên tố H b=d ; với nguyên tố O 4.b=3.4.c

Ví dụ: FeS2 + O2 ↓ Fe2O3 + SO2

Ở vế trái số nguyên tử O2 là chẵn với bất kỳ hệ số nào Ở vế phải, trong SO2 oxi là chẵn nhưng trong Fe2O3 oxi là lẻ nên phải nhân đôi Từ đó cân bằng tiếp các hệ số còn lại

2Fe2O3 + 4FeS2 ↓8SO2 + 11O2

Đó là thứ tự suy ra các hệ số của các chất Thay vào PTPƯ ta được:

4FeS2 + 11O2 ↓ 2Fe2O3 + 8SO2

13 Tính theo công thức hóa học

a) Tính thành phần % nguyên tố trong hợp chất

Trong công thức AxByDz biết MA, MB, MD ta có

B A

D M

M y B M

M

x

A

z y x z

y

B D

B A

Trang 4

http://www.ebook.edu.vn

%24400

32100.1.3400

100 1.3

%;%

28400

100.56.2400

100

b) Tính khối lượng nguyên tố có trong khối lượng chất

Biết m gam chất AxByDz tính khối lượng của nguyên tố A,B,D trong m gam đó

Ta

) (

.

;

y y x

y y x y

y x y

y x y

y x y

y

x

D B A

D B A D

B A B A D

B A D B

D B A B

A D B

A

A

M

m n

m m m

m M

n y m M n

c) Lập công thức hóa học cảu hợp chất khi biết % nguyên tố

Dạng 1: Biết % nguyên tố và khối lượng mol của hợp chất

Gọi công thức chung của hợp chất là AxByDz

Cách 1: áp dụng công thức ở phần a để tìm x,y,z

Cách 2: Tính khối lượng của nguyên tố dựa vào % và M

Tính số mol của nguyên tố dựa vào khối lượng nguyên tố

Tỉ lệ x:y:z = nA: nB: nD ↓Tìm ra x.y,z

Dạng 2: Biết % nguyên tố không biết khối lượng mol hợp chất

Gọi công thức chung của hợp chất là AxByDz

Lập tỉ lệ

D B

D M

B M

A z y

x: : = % :% :% ↓Tìm ra x.y,z

Dạng 3: Biết tỉ lệ về khối lượng của các nguyên tố

Gọi công thức chung của hợp chất là AxByDz

Tính số mol của từng nguyên tố dựa vào tỉ lệ khối lượng

Lập tỉ lệ x:y:z = nA: nB: nD ↓Tìm ra x.y,z

VD1: Biết hợp chất gồm 3 nguyên tố với tử lệ về khối lượng như sau:%Cu= 40%; %S=20%;

%O=40% Khối lượng mol hợp chất là 160 Tìm công thức của hợp chất

Cách 1:Gọi công thức chung của hợp chất là CuxSyOz với x,y,z ∈N*

100.16

160.40

;1100.32

160.20

;1100

64

160

Cách 2: Gọi công thức chung của hợp chất là CuxSyOz với x,y,z

Theo bài ra ta có

)(64100

160.40

)(32100

160.20

)(64100

160.40

g m

g m

g m

O S Cu

13232

16464

n n

n

Ta có x:y:z=1:1:4 ↓công thức CuSO4

VD2: Tìm công thức của hợp chất có tỉ lệ các nguyên tố như sau:%Na=43.4%;%C=11,3%,

3,11:23

4,43:

Trang 5

http://www.ebook.edu.vn

16

3);

(125,056

7

mol n

mol

Vậy x=2; y=3 Công thức của hợp chất là Fe2O3

14 Tính theo phương trình hóa học

Các bước tính theo phương trình

B1 Chuyển V,m thành n

B2 Viết phương trình hóa học

B3 Lập tỉ lệ giữa chất đã cho và chất cần tìm tính số mol(quy tắc tam xuất nhân chéo)

B4 Chuyển n thành V,m

VD: Cho sơ đồ phản ứng sau Al +HCl ↓AlCl3 +H2

a) Hoàn thành phương trình phản ứng

b) Tính thể tích khí hidro sinh ra ở đktc biết có 5,4 g Al phản ứng

c) Tính khối lượng HCl cần dùng để điều chế lượng hidro nói trên

mol

n Al = = Chất đã cho là Al, chất cần tính là H2

Gọi số mol H2 sinh ra là x(mol) x∈Z*

Cách viết 1: Theo phản ứng (1) 2 mol Al phản ứng sinh ra 3 mol H2

Vậy 0,2 mol Al phản ứng sinh ra x mol H2

)(72.64,22.3,0)

(3,02

3

2

Trong cách viết 2 chất nào được tính thì hệ số của phương trình chất đó phải ở phần tử số,còn chất

đã cho hệ số của phương trình nằm ở phần mẫu số

Bài toán VD trên thì bài yêu cầu viết phương trình ngay từ đầu nên ta viết luôn và không nên viết lại chú ý bài có nhiều phương trình thì cần viết các phương trình và đặt số thứ tự cho phương trình hóa học để trong ( ) có thể đặt ở cuối phương trình Như vậy ta bỏ qua bước 2

3

6

) 1 ( )

1 ( )

- Khí oxi là chất khí không màu , không mùi ,không vị

- Ít tan trong nước

VD: Tác dụng với kim loại:

Oxi oxi hoá hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt) để tạo thành oxit

Trang 6

http://www.ebook.edu.vn

Hiđro là chất khí không màu không mùi, nhẹ nhất trong các khí và tan ít trong nước

TÝnh chÊt hãa häc cña oxi:

Khử một số oxit kim loại( đứng sau Zn trong dãy hoạt động hóa học của KL):

H2 + oxit kim loại → KL + H2O

III NƯỚC

Tính chất vật lí:

Lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100 0 C

- Hoà tan được nhiều chất

TÝnh chÊt hãa häc

a.Tác dụng với kim loại

2Na + 2H2O →2NaOH + H2

- Nước có thể tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường K, Na, Ba, Ca

b Tác dụng với oxit bazơ

Là oxit của kim loại, tương ứng với một bazơ

Chú ý: Chỉ có kim loại mới tạo thành oxit bazơ, tuy nhiên một số oxit bậc cao của kim loại như

CrO3, Mn2O7 lại là oxit axit

Ví dụ: Na2O, CaO, MgO, Fe2O3

b Oxit axit:

Thường là oxit của phi kim, tương ứng với một axit

Chú ý: Oxit của phi kim đều là oxit axit

Fe3O4 = Fe(FeO2)2 sắt (II) ferit

Pb2O3 = PbPbO3 chì (II) metaplombat

3 Cách gọi tên:

Trang 7

http://www.ebook.edu.vn

- Theo quy định của hiệp hội quốc tế hoá học cơ bản và ứng dụng (International Union of Pure and Applied Chemistry - IUPAC)

Tên oxit: Tên nguyên tố tạo oxit + oxit

Ví dụ: CaO: canxi oxit

K2O: kali oxit

- Nếu một nguyên tố tạo thành nhiều oxit (có nhiều hoá trị):

* Oxit bazơ: Tên kim loại (kèm theo hoá trị) + oxit

Ví dụ: FeO sắt (II) oxit

Fe2O3 sắt (III) oxit SnO thiếc (II) oxit SnO2 thiếc (IV) oxit

* Oxit axit: (tiền tố chỉ số nguyên tử) tên PK + (tiền tố chỉ số nguyên tử) oxit

6 hexa 7 hepta 8 octa 9 nona 10 deca

Riêng tiền tố mono (số 1) thường chỉ dùng với CO (cacbon monooxit)cacbon oxit

Là hợp chất mà phân tử có một hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit

- Công thức tổng quát: HnR (n: bằng hoá trị của gốc axit, R: gốc axit)

- Ví dụ: HCl, H2S, H2SO4, H2SO3, HNO3

Một số gốc axit thông thường

- Axit không có oxi: HCl, HBr, H2S, HI

- Axit có oxi: H2CO3, H2SO3, H2SO4, HNO2, HNO3

3 Tên gọi

* Axit không có oxi:

Trang 8

Ngoài ra có thể chia axit thành axit mạnh và axit yếu

- Công thức tổng quát: M(OH)n M: kim loại (hoặc nhóm -NH4)

n: bằng hoá trị của kim loại

- Ví dụ: Fe(OH)3, Zn(OH)2, NaOH, KOH

2 Phân loại

- Bazơ tan (kiềm): NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2

- Bazơ không tan: Cu(OH)2, Fe(OH)2, Al(OH)3

3 Tên gọi

- Tên bazơ: tên kim loại (kèm theo hoá trị nếu KL có nhiều hoá trị) + hidroxit

D MUỐI

1 Định nghĩa

Muối là hợp chất mà phân tử gồm nguyên tử kim loại (hoặc nhóm - NH 4 ) liên kết với gốc axit

- Công thức tổng quát: MnRm (n: hoá trị gốc axit, m: hoá trị kim loại)

- Ví dụ: Na2SO4, NaHSO4, CaCl2, KNO3, KNO2

2 Phân loại

Theo thành phần muối được phân thành hai loại:

- Muối trung hoà: là muối mà trong thành phần gốc axit không có nguyên tử hidro có thể thay

thế bằng nguyên tử kim loại

Ca(H2PO4)2 canxi dihidrophotphat

V OXIT

Trang 9

http://www.ebook.edu.vn

Tính chất hóa học

1- OXIT AXIT

Oxit axit + dd bazơ → Muối + H2O(muối axit)

Oxit axit +H2O → dd axit

Oxit axit + một số oxit bazơ → Muối

2- OXIT BAZƠ

Một số oxit bazơ + H2O → dd bazơ

oxit bazơ + dd axit → Muối + H2O

Một số oxit bazơ + Oxit axit → Muối

VI AXIT

Tính chất hóa học

- Dd axit làm quỳ tím đổi màu đỏ

- Dd axit + bazơ → Muối +H2O

Phản ứng trao đổi: là phản ứng hóa học giữa axit và bazơ

- Dd axit + oxit bazơ → Muối + H2O

- Dd axit + KL( đứng trước H trong dãy HĐHH KL) → Muối + H2

- Dd axit + Muối → Axit (mới) + Muối (mới)

Phản ứng trung hòa là phản ứng hóa học xảy ra giữa axit và bazơ

VII BAZƠ

1- BAZƠ TAN

- Dd bazơ làm đổi màu chỉ thị

Làm quỳ tím hóa xanh

Làm phenolphtalein không màu hóa hồng

dd bazơ + Oxit axit → Muối + H2O

dd bazơ + axit → Muối + H2O

dd bazơ + dd muối → Bazơ( mới) + muối (mới)

dd bazơ + dd muối axit đ muối + nước

2- BAZƠ KHÔNG TAN

- bazơ + dd axit → Muối + H2O

- Bazơ ⎯⎯→ oxit bazơ +Ht0 2O

VIII MUỐI

Tính chất hóa học

Dd muối + Kim loại → Muối(mới) + KL (mới)

Muối + dd axit → Muối (mới) + Axit (mới)

Dd muối + dd bazơ → muối ( mới) + Bazơ (mới)

Dd muối + Dd muối → 2 muối (mới)

Muối axit + dd bazơ → Muối + H2O

Một số muối bị nhiệt phân

Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học trong đó các chất trao đổi với nhau thành phần cấu tạo nên chúng

Phản ứng trao đổi(pư giữa axit và bazơ, axit và muối, bazơ và muối, muối và muối) xảy ra khi sản phẩm có chất không tan, chất dễ phân hủy,chất ít tan hơn so với chất ban đầu

IX KIM LOẠI

Tính chất hóa học

KL + dd axit → Muối + H2

KL + phi kim → Muối( oxit KL)

KL + dd muối → KL (mới) + muối (mới)

Dãy hoạt động hóa học của KL

K,Ba,Ca, Na, Mg, Al, Zn,Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au

Ý nghĩa dãy hoạt động hóa học của KL

Theo chiều từ trái sang phải

Trang 10

http://www.ebook.edu.vn

Mức độ hoạt động của KL giảm dần

Kim loại đứng trước Mg tác dụng với nước →dd bazơ + H2

KL đứng trước H tác dụng với dd axit ( HCl, H2SO4 loãng) tạo ra muối và H2

Từ Mg trở đi KL đứng trước đẩy KL đứng sau ra khỏi dd muối

Oxit của các kim loại từ kẽm trở đi bị CO, C, H2 khử thành kim loại

Phi kim tác dụng với hiđro tạo hợp chất khí

3 Tác dụng với oxi tạo oxit →oxit

2) Trong công nghiệp:

⎯⎯→ SO2

- 2SO2 + O2

2 5

o t

V O

⎯⎯⎯→ 2SO3

- SO3 + H2O Æ H2SO4

Trang 11

* Ngoài ra dd NaOH con tác dụng được với dd muối

Bằng pp điện phân 2NaCl + 2H2O ⎯⎯→cmn®p 2NaOH + H2

Trang 12

2 Tác dụng với dd axit

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

2Fe + 6H2SO4 ⎯⎯→t o Fe2(SO4)3 + 6H2O + 3SO2

Chú ý: Sắt thụ động với axit H2SO4 đ, HNO3 đặc nguội.

3 Tác dụng với dd muối

Fe + CuSO4→FeSO4 + Cu

Qui trình sản xuất

- Phản ứng tạo thành khí CO: C(r) + O2(k) ⎯⎯→t0 CO2(k) C(r) + O2(k) ⎯⎯→t0 2CO(k)

- CO khử oxit sắt trong quặng thành sắt:

3CO(k) +Fe2O3(r) ⎯⎯ →t0⎯cao

3CO2(k) + 2Fe(r)

- Phản ứng tạo sỉ:

CaCO3(r) ⎯⎯→t0 CaO(r) + CO2(k) CaO(r) + SiO2(r) ⎯⎯→t0 CaSiO3(r)

Trang 13

* T/d với các oxit kim loại

CuO(r) + CO(k) ⎯⎯→t0 Cu(r) + CO2(k)

hoà tan vào trong nước và tạo thành dung dịch axit

2.Tính chất hoá học

H2CO3 là một axit yếu, dung dịch của nó chỉ làm quỳ tím đổi màu đỏ nhạt, dễ bị phân huỷ

H2CO3→ H2O + CO2

II – Muối cacbonat

1 Phân loại Muối cacbonat được chia thành hai loại là + muối cacbonat trung hoà: Na2CO3

+ muối cacbonat axit: NaHCO3

2.Tính chất hoá học

* Tác dụng với axit NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

KL: Muối cacbonat tác dụng với axit tạo thành muối mới và giải phóng khí CO2

* Tác dụng với dung dịch bazơ

K2CO3 + Ca(OH)2→ CaCO3 + 2KOH

* Tác dụng với dung dịch muối

Na2CO3 + CaCl2→ CaCO3 + 2NaCl

* Muối cacbonat bị phân huỷ CaCO3 ⎯⎯→t0 CaO + CO2

2NaHCO3 ⎯⎯→t0 Na2CO3 + H2O + CO2

với oxi ở nhiệt độ cao

Si + O2 ⎯⎯→t0 SiO2

II – Silic đioxit

Trang 14

http://www.ebook.edu.vn

SiO2 là một oxit axit (tác dụng với kiềm,oxit bazơ tạo thành muối silicat ở nhiệt độ cao)

SiO2 + NaOH ⎯⎯→t0 Na2SiO3 +H2O SiO2 + CaO ⎯⎯→t0 CaSiO3

Trang 15

Liên kết ba gồm 1 liên kết bền và 2 liên kết kém bền

3lk đôi và 3lk đơn xen kẽ trong vòng

6 cạnh đều Trạng

CaC2 + H2O →

C2H2 + Ca(OH)2

Sản phẩm chưng nhựa than đá

o c h

h

h o

Tính chất

vật lý

Là chất lỏng, không màu, dễ tan và tan nhiều trong nước

Sôi ở 78,30C, nhẹ hơn nước, hoà tan

được nhiều chất như Iot, Benzen

Sôi ở 1180C, có vị chua (dd Ace 2-5% làm giấm ăn)

Trang 16

2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

§iÒu chÕ

B»ng ph−¬ng ph¸p lªn men tinh bét hoÆc ®−êng

C6H12O6 ⎯⎯⎯⎯30 32− 0 →

Men

C 2C2H5OH + 2CO2

HoÆc cho Etilen hîp n−íc

ChÊt kÕt tinh, kh«ng mµu,

vÞ ngät s¾c, dÔ tan trong n−íc, tan nhiÒu trong n−íc nãng

Lµ chÊt r¾n tr¾ng Tinh bét tan

®−îc trong n−íc nãng → hå tinh bét Xenluloz¬ kh«ng tan trong n−íc kÓ c¶ ®un nãng

Thuû ph©n khi ®un nãng trong dd axit lo·ng

(C6H10O5)n + nH2O

⎯⎯⎯⎯ddaxit t,o

nC6H12O6

Hå tinh bét lµm dd Iot chuyÓn mµu xanh

Ngày đăng: 09/07/2015, 22:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w