1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập hóa học 12 trọng bộ thi đại học

121 305 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một số este cĩ mùi thơm, khơng độc, được dùng làm chất tạo hương trong cơng nghiệp thực phẩm benzyl fomat, etyl fomat,.., mĩ phẩm linalyl axetat, geranyl axetat,…,… Chất béo là trieste

Trang 1

PHẦN 1 CÁC KHÁI NIỆM HÓA HỮU CƠ CẦN NHỚ

-*** -1 Nhóm chức: là nhóm nguyên tử gây ra các phản ứng hóa học đặc trưng cho phân tử hợp

chất hữu cơ

VD: Một số nhóm chức : -OH ( ancol) , CH=O (andehit) , -COOH( axit)

2 Hợp chất đơn chức : là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa duy nhất 1 nhóm chức VD:

- Dãy đồng đẳng ancol no, đơn chức : CnH2n+1OH

- Dãy đồng đẳng andehit no, đơn chức : CnH2n+1CHO

- Dãy đồng đẳng axit no, đơn chức : CnH2n+1COOH

3 Hợp chất đa chức : Là hợp chất hữu cơ trong phân tử chứa từ 2 nhóm chức giống nhau

trở lên

VD:

+ Glixêrol : C3H5(OH)3 : phân tử chứa 3 nhóm OH gọi là ancol đa chức

+ Êtylenglicol : C2H4(OH)2 : phân tử chứa 2 nhóm OH gọi là ancol đa chức

4 Hợp chất tạp chức : Là hợp chất mà phân tử chứa từ 2 nhóm chức khác nhau trở lên VD:

+ Glucôzơ chứa 2 nhóm chức –OH và –CH=O nên gọi là tạp chức

Lưu ý : Tránh nhầm lẫn khái niệm đa chức và tạp chức

5 Đồng phân : Đồng phân là những chất có cùng công thức phân tử nhưng công thức cấu

tạo khác nhau dẫn đến tính chất hóa học khác nhau

VD: C 2 H 5 OH và CH 3 OCH 3 là hai đồng phân của nhau vì có cùng công thức là C 2 H 6 O

nhưng tính chất hóa học hoàn toàn khác nhau

6 Đồng đẳng : Là những chất có công thức phân tử hơn kém nhau một nhóm –CH 2 , nhưng tính chất hóa học tương tự nhau hoặc giống nhau

VD: CH 3 OH và C 2 H 5 OH là hai đồng đẳng của ancol , tuy công thức phân tử khác nhau

nhưng tính chất hóa học hoàn toàn giống nhau

BÀI TẬP ÁP DỤNG :

1 Phát biểu nào sau đây sai :

A Mantôzơ là hợp chất hữu cơ đa chức

B Gucôzơ có khả năng làm mất màu dung dịch brom.

C Phản ứng cho glucôzơ tác dụng với Cu(OH)2 chứng tỏ phân tử glucôzơ có nhiều nhóm

OH

D Để phân biệt glucôzơ và fructôzơ có thể dùng dung dịch brom.

2 Phát biểu nào sau đây là đúng :

Trang 2

A Glixêrol là ancol tạp chức có 3 nhóm OH niền kề nên có thể hòa tan Cu(OH)2

B Etylengicol là ancol đa chức có 2 nhóm OH liền kề nên có khả năng hòa tan Cu(OH)2

C Tất cả các aminoaxit đều làm quì tím hóa xanh

D Glucôzơ tạo este 5 lần este chứng tỏ trong phân tử có nhóm –CH=O

-

-PHẦN II ESTE – LIPT

A-ESTE.

-*** -I – KHÁ -*** -I N -*** -IỆM, DANH PHÁP

* Định nghĩa : Khi thay thế nhóm –OH của acid carboxylic bằng nhóm –OR ta sẽ có este.

1 Công thức cấu tạo.

- Este của acid cacboxylic đơn chức và ancol đơn chức có công thức cấu tạo chung :

- Công thức tổng quát cho este đơn chức: R 1 COOR 2 ( dùng để viết phản ứng thủy

phân)

+ Trong đó R1 có thể là H hoặc các gốc hidrôcacbon

+ Gốc R2 không thể là H mà phải là một gốc hidrôcacbon từ 1 C trở lên

- CT este no đơn chức: C n H 2n O 2 ( dùng để viết p.ư cháy) ( n >=2)

2 Danh pháp: Tên gốc hidrocacbon của R + tên gốc acid + at.

VD:

Trang 3

H - COO - CH3 Metyl fomiat

Vinyl

CH 2 =CH-CH 2 - Alyl Thơm

–OOC-Oxalat

Trang 4

VD Gọi tên các chất sau: HCOOC 2 H 5 , C 6 H 5 COOCH 3 , CH 3 COOC 2 H 5 ,

CH 2 =CHCOOC 2 H 5 , C 6 H 5 CH 2 COOCH 3 , C 2 H 5 COOCH 3

II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Các este là chất lỏng hoặc chất rắn trong điều kiện thường, hầu như không tan trong nước

- Có nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn so với các axit đồng phân hoặc các ancol có cùng khối lượng mol phân tử hoặc có cùng số nguyên tử cacbon

Thí dụ:

CH3CH2CH2CO

OH(M = 88) 0

s

t

=163,50CTan nhiều trong nước

CH3[CH2]3CH2O

H(M = 88), 0

s

t =

1320CTan ít trong nước

Nguyên nhân: Do giữa các phân tử este không tạo được liên kết hiđro với nhau và liên

kết hiđro giữa các phân tử este với nước rất kém.

Trang 5

- Các este thường cĩ mùi đặc trưng: isoamyl axetat cĩ mùi chuối chín, etyl butirat và etyl

propionat cĩ mùi dứa; geranyl axetat cĩ mùi hoa hồng…

Thuỷ phân trong mơi trường bazơ (Phản ứng xà phịng hố)

CH3COOC2H5 + NaOH t0 CH3COONa + C2H5OH

IV ĐIỀU CHẾ : Phương pháp chung: Bằng phản ứng este hố giữa axit cacboxylic và

ancol

RCOOH + R'OH H2 SO4 đặc, t 0 RCOOR' + H2O

V ỨNG DỤNG

- Dùng làm dung mơi để tách, chiết chất hữu cơ (etyl axetat), pha sơn (butyl axetat),

- Một số polime của este được dùng để sản xuất chất dẻo như poli(vinyl axetat), poli (metyl metacrylat), hoặc dùng làm keo dán

- Một số este cĩ mùi thơm, khơng độc, được dùng làm chất tạo hương trong cơng nghiệp thực phẩm (benzyl fomat, etyl fomat, ), mĩ phẩm (linalyl axetat, geranyl axetat,…),…

Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol.

Các axit béo hay gặp:

C17H35COOH hay CH3[CH2]16COOH: axit stearic

C17H33COOH hay cis-CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH: axit oleic

C15H31COOH hay CH3[CH2]14COOH: axit panmitic

 Axit béo là những axit đơn chức cĩ mạch cacbon dài, khơng phân nhánh, cĩ thể no

hoặc khơng no.

CTCT chung của chất béo:

Trang 6

(C17H35COO)3C3H5: tristearoylglixerol (tristearin)

(C17H33COO)3C3H5: trioleoylglixerol (triolein)

(C15H31COO)3C3H5: tripanmitoylglixerol (tripanmitin)

2 Tính chất vật lí

- R 1 , R 2 , R 3 : Chủ yếu là gốc hiđrocacbon no thì chất béo là chất rắn.

- R 1 , R 2 , R 3 : Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không no thì chất béo là chất lỏng.

Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực: benzen, clorofom,…

Nhẹ hơn nước, không tan trong nước

3 Tính chất hoá học :

Cần nhớ : Sản phẩm luôn thu được khi thủy phân chất béo là Glixêrol ( trong bất kì

môi trường axit hay kiềm)

a Phản ứng thuỷ phân :

VD

(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3H2O H+, t0 3CH3[CH2]16COOH + C3H5(OH)3

b Phản ứng xà phòng hoá :

VD

(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3NaOH t0 3CH3[CH2]16COONa + C3H5(OH)3

c Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng : các chất béo có công thức phân tử chưa no tham gia cộng H 2 , Br 2 .

- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần thiết cho cơ thể Bảo đảm sự vận chuyển

và hấp thụ được các chất hoà tan được trong chất béo

- Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất xà phòng và glixerol Sản xuất một số thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp,…

C-KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP

I – XÀ PHÒNG

Trang 7

2 Phương pháp sản xuất

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH t0 3RCOONa + C3H5(OH)3

Xà phòng còn được sản xuất theo sơ đồ sau:

Ankan axit cacboxylic muoái natri cuûa axit cacboxylic

Được tổng hợp từ các chất lấy từ dầu mỏ

C12H25-C6H4SO3H Na2CO3 C12H25-C6H4SO3Na

axit ñoñexylbenzensunfonic natri ñoñexylbenzensunfonat

3 TÁC DỤNG TẨY RỬA CỦA XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP

- Muối natri trong xà phòng hay trong chất giặt rửa tổng hợp có khả năng làm giảm sức căng

bề mặt của các chất bẩn bám trên vải, da,… do đó vế bẩn được phân tán thành nhiều phần nhỏ hơn và được phân tán vào nước

- Các muối panmitat hay stearat của các kim loại hoá trị II thường khó tan trong nước, do đó không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước cứng (nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+) Các muối của axit đođexylbenzensunfonic lại tan được trong nước cứng, do đó chất giặt rửa

có ưu điểm hơn xà phòng là có thể giặt rửa cả trong nước cứng

* BÀI TẬP CHƯƠNG ESTE – LIPT

1: Công thức chung của este tạo bởi một axit cacboxylic no, đơn chức và một ancol no, đơn

chức (cả axit và ancol đều mạch hở) là

Trang 8

A CnH2n+2O2 B CnH2n-2)O2 C CnH2nO3 D

CnH2n+1COOCmH2m+1

2: Metyl propionat là tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo :

A HCOOC3H7 B C2H5COOCH3 C C3H7COOH D C2H5COOH

3: Dãy các chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần ?

A CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH B CH3COOH, CH3CH2CH2OH,

CH3COOC2H5

C CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5 D CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH,

4: Khi thủy phân vinyl axetat trong môi trường axit thu được

A axit axetic và ancol vinylic B axit axetic và anđehit axetic

C axit axetic và ancol etylic D axit axetic và axetilen

5: Cho este X (C8H8O2) tác dụng với lượng dư dung dịch KOH thu được 2 muối hữu cơ và

H2O X có tên gọi là

A metyl benzoat B Benzyl fomat C phenyl fomat D phenyl axetat 6: Chất X có công thức phân tử C4H8O2 Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C2H3O2Na Công thức cấu tạo của X là

A HCOOC3H7 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOC3H5

7: Cho axit cacboxylic tác dụng với ancol có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng tạo ra este có công thức phân tử C4H6O2 Tên gọi của ete đó là

A metyl acrylat B metyl metacrylat C metyl propiolat D vinyl axetat 8: Một este X có công thức phân tử là C4H6O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được đimetyl xeton Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A HCOO – CH = CH – CH3 B CH3COO – CH = CH2

C HCOO – C(CH3) = CH2 D CH = CH2 – COOCH3

9: Thủy phân vinyl axetat trong dung dịch NaOH thu được :

A axit axetic và ancol vinylic B natri axetat và ancol vinylic

C natri axetat và anđehit axetic D axit axetic và anđehit axetic

10: Hỗn hợp X gồm 2 este mạch hở E (C5H6O4) và F (C4H6O2) Đun nóng hỗn hợp X với dung dịch NaOH dư, sau đó cô cạn dung dịch, thu được chất rắn Y Nung Y với NaOH (có mặt CaO) thì thu được một chất khí là CH4 Vậy công thức cấu tạo của E và F là

A HOOC – CH = CH – COO – CH3 và CH3 – OOC – CH = CH2

B HOOC – COO – CH2 – CH = CH2 và H – COO – CH2 – CH = CH2

C HOOC – CH = CH – COO – CH3 và CH2 = CH – COO – CH3

D HOOC – CH2 – COO – CH = CH2 và CH3 – COO – CH = CH2

11: Thủy phân este E có CTPT C4H8O2 với xúc tác axit vô cơ loãng, thu được 2 sản phẩm vô

cơ X, Y (chứa các nguyên tố C, H, O) Từ X ta có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất Chất E là

A etyl axetat B propyl fomat C isopropyl fomat D metyl

propiolat

12: Đặc điểm của phản ứng thủy phân lipit trong môi trường axit là :

Trang 9

A phản ứng thuận nghịch B phản ứng xà phòng hóa

C phản ứng không thuận nghịch D phản ứng cho – nhận electron

13: Để biến một số loại dầu thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình

A hiđro hóa (có xuc tác Ni) B cô cạn ở nhiệt độ cao.

14: Phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic tạo thành

A metyl axetat B axyl etylat C etyl axetat D axetyl etylat

15 Có các nhận định sau : (1) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol; (2) Este là

hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm - COO - ; (3) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2 , với n ≥ 2 ; (4) Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại este; (5) Sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol là este Các nhận định đúng là :

A (1), (2), (3), (4), (5) B (1), (3), (4), (5) C (1), (2), (3), (4).D (2), (3), (4), (5) 16: Xét các nhận định sau:

(1)Trong phản ứng este hoá, axit sunfuric vừa làm xúc tác vừa có tác dụng hút nước, do đó

làm tăng hiệu suất tạo este;

(2) Không thể điều chế được vinyl axetat bằng cách đun sôi hỗn hợp ancol và axit có axit

H2SO4 đặc làm xúc tác; (3) Để điều chế este của phenol không dùng axit cacboxylic để thực hiện phản ứng với phenol; (4) Phản ứng este hoá là phản ứng thuận - nghịch

Các nhận định đúng gồm :

A chỉ (4) B (1) và (4) C (1), (3), và (4) D (1), (2),

(3), (4)

17: Cho 4,4 gam este no, đơn chức, mạch hở X tác dụng hết với dung dịch NaOH sinh ra 4,8

gam muối natri Xác định công thức cấu tạo của X :

A CH3COOCH3 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOC2H5

18: Thủy phân este trong môi trường kiềm, khi đun nóng gọi là:

A xà phòng hóa B hiđrat hoá C crackinh D sự lên men 19: Phenyl axetat được điều chế trực tiếp từ:

A axit axetic và phenol B anhiđrit axetic và phenol.

C axit axetic và ancol benzylic D anhiđrit axetic và ancol benzylic 20: Chọn đáp án đúng nhất :

A Chất béo là trieste của glixerol với axit B Chất béo là trieste của ancol với axxit

7 Tác dụng với kim loại kiềm 8 cộng H2 vào gốc ancol

Các tính chất không đúng là:

A 1, 6, 8 B 2, 5, 7 C 1, 2, 7, 8 D 3, 6, 8.

Trang 10

22: Khi thủy phân chất nào sau đây sẽ thu được glyxerol :

A Muối B Este đơn chức C Chất béo D Etylaxetat

23 Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở Sản phẩm cháy được

dẫn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 6,2g Số mol H2O sinh ra và khối lượng kết tủa tạo ra là:

1,2g

24 Cho ancol X tác dụng với axit Y thu được este Z làm bay hơi 8,6g Z thu được thể tích

bằng thể tích của 3,2g O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Biết MY > MX Tên gọi của Y

25 Cho hỗn hợp E gồm 2 este có công thức phân tử C4H8O2 và C3H6O2 tác dụng hoàn toàn với NaOH dư thu được 6,14g hỗn hợp 2 muối và 3,68g một ancol Y duy nhất có tỉ khối so với oxi là 1,4375 Công thức cấu tạo mỗi este và số gam tương ứng là

A C2H5COOCH3 (6,6g); CH3COOCH3 (1,48g) B CH3COOC2H5 (4,4g);

27 Thuỷ phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch KOH 1M

(vừa đủ) thu được 4,6g một ancol Y Tên gọi của X là: A Etyl fomiat B Etyl propionat

28 Làm bay hơi 7,4g một este X thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2g khí oxi ở

cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Khi thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4g X với dung dịch NaOH (phản ứng hoàn toàn) thu được sản phẩm có 6,8g muối Tên gọi của X là: A etyl

31 Đun nóng 0,1 mol X với dung dịch NaOH (đủ), thu 13,4g muối của axit đa chức và 9,2g

ancol đơn chức, có thể tích 8,32 lít (ở 1270C, 600 mmHg) X có công thức

(COOC3H5)2

Trang 11

32 Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol este X (chỉ chứa 1 loại nhóm chức) cần 0,3 mol NaOH,

thu 9,2g ancol Y và 20,4g một muối Z (cho biết 1 trong 2 chất Y hoặc Z là đơn chức) Công thức của X là

A CH3CH2OOC-COOCH2CH3 B C3H5(OOCH)3 C C3H5(COOCH3)3 D

C3H5(COOCH3)3

33 Để xà phòng hoá hoàn toàn 19,4g hỗn hợp 2 este đơn chức X, Y cần 200ml dung dịch

NaOH 1,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp nhau và m g một muối khan duy nhất Z CTCT, % khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu và giá trị m là

34 Cho 21,8g chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch

NaOH 0,5M thu được 24,6g muối và 0,1 mol một ancol Y Lượng NaOH dư được trung hoà hết bởi 0,2 mol HCl Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

(CH3COO)3C3H5

35 Khi thuỷ phân a g một este X thu được 0,92g glixerol, 3,02g natri linoleat

(C17H31COONa) và m g muối natri oleat (C17H33COONa) Giá trị của a, m lần lượt là

36 Trong chất béo luôn có một lượng axit béo tự do Số miligam KOH dùng để trung hoà

lượng axit béo tự do trong một gam chất béo gọi là chỉ số axit của chất béo Để trung hoà 2,8g chất béo cần 3ml dung dịch KOH 0,1M Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là:

37 Tổng số miligam KOH để trung hoà hết lượng axit tự do và xà phòng hoá hết lượng este

trong một gam chất béo gọi là chỉ số xà phòng hoá của chất béo Vậy chỉ số xà phòng hoá

38 Khi thuỷ phân (xúc tác axit) một este thu được glixerol và hỗn hợp các axit stearic và

axit panmitic theo tỉ lệ mol tương ứng bằng 2 : 1 Este có thể có công thức cấu tạo nào sau đây?

39.Trong chất béo luôn có một lượng axit béo tự do Khi thuỷ phân hoàn toàn 2,145kg chất

béo, cần dùng 0,3kg NaOH, thu 0,092kg glixerol, và mg hỗn hợp muối Na Khối lượng xà phòng 60% (về khối lượng) thu được là:

40 Trong thành phần của một loại sơn có các triglixerit là trieste của glixerol với axit

linoleic C17H31COOH và axit linolenic C17H29COOH Công thức cấu tạo có thể có của các

Trang 12

(C17H31OOC)2C3H5OOCC17H29; (4) (C17H31OCO)2C3H5COOC17H29 Những công thức đúng là:

(3), (4)

41.Đun sôi a g một triglixerit X với dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu

được 0,92g glixerol và 9,58g hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic Giá trị của

a là

42 Khối lượng xà phòng thu được từ 1 tấn mỡ động vật (chứa 50% trioleoyl glixerol, 30%

tripanmitoyl glixerol (panmitin) và 20% tristearoyl glixerol (stearin) về khối lượng) khi xà phòng hoá bằng natri hiđroxit, giả sử hiệu suất quá trình đạt 90% là : A 988kg B

43 Thuỷ phân hoàn toàn chất béo E bằng dung dịch NaOH thu được 1,84g glixerol và

18,24g muối của axit béo duy nhất Chất béo đó là

A (C17H33COO)3C3H5 B (C17H35COO)3C3H5 C (C15H31COO)3C3H5 D

(C15H29COO)3C3H5

44 Đốt cháy 3,7g chất hữu cơ X cần dùng 3,92 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1:1 Biết X tác dụng với KOH tạo ra 2 chất hữu cơ Vậy công thức phân tử của X là

45 Đun nóng 215g axit metacrylic với 100g metanol (với Hpứ = 60%) Khối lượng este

etyl axetat

48 Xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp gồm 2 este đồng phân, cần dùng 12g NaOH, thu 20,492g

muối khan (hao hụt 6%) Trong X chắc chắn có một este với công thức và số mol tương ứng

A H COOC2H5 0,2 mol B CH3 COOCH3 0,2 mol

C H COOC2H5 0,15 mol D CH3 COOC2H3 0,15 mol

49 Đun nóng 3,21g hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ Y và Z cùng nhóm chức với dung dịch

NaOH dư, thu được hỗn hợp muối natri của hai axit ankanoic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một chất lỏng L (tỉ khối hơi d L CH/ 4 = 3,625) Chất L phản ứng với CuO đun nóng cho

10 lượng chất L phản ứng với Na được 0,015 mol

H Nhận định nào sau đây là sai ?

Trang 13

A Nung một trong hai muối thu được với NaOH (vôi tôi – xút) sẽ tạo metan.

B Tên gọi của L là ancol anlylic

C Trong hỗn hợp X, hai chất Y và Z có số mol bằng nhau

D Đốt cháy hỗn hợp X sẽ thu được n CO2 −n H O2 = 0,02.

-

Trang 14

-PHẦN III CACBONHIĐRAT

*** A KHÁI NIỆM VỀ CACBONHIĐRAT

Cacbonhiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa nhiều nhóm hyđroxyl (-OH)

và có nhóm cacbonyl ( -CO- ) trong phân tử, thường có công thức chung là Cn(H2O)m

B MONOSACCARIT

Monosaccarit là những cacbonhiđrat đơn giản nhất không bị thuỷ phân

Ví dụ : Glucozơ và fructozơ có công thức phân tử C6H12O6

* GLUCOZƠ.

I Tính chất vật lí và trạng thái thiên nhiên:

mía, có nhiều trong các bộ phận của cây và nhất là trong quả chín Glucozơ có trong cơ thể người và động vật (chiếm 0,1% trong máu người)

II Cấu trúc phân tử.

+ Glucozơ có công thức phân tử là C6H12O6, tồn tại ở dạng mạch hở và mạch vòng.+ Trong dung dịch glucôzơ chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng

-Nhóm-OH ë C5 céng vµo nhãm C=O t¹o ra 2 d¹ng vßng 6 c¹nh α vµ β

-Trong dung dịch, hai dạng này chiếm ưu thế hơn và luôn chuyển hoá lẫn nhau theo một cân bằng qua dạng mạch hở

CH OH2

H H

H

H H

OH

CH OH2

H H

H H

OH

O C

1 2 3 4

5 6

1 2 3 4 5

H H

H H

H HO

OH OH

OH

1 2 3 4 5 6

α-Glucozơ Glucozơ β-Glucozơ

- Nhóm OH ở vị trí số 1 được gọi là OH hemiaxetal

III Tính chất hoá học.

Glucozơ có các tính chất của nhóm anđehit và ancol đa chức

1 Tính chất của ancol đa chức (poliancol)

a Tác dụng với Cu(OH) 2 :

H

Trang 15

dd glucozo hoà tan Cu(OH)2 ở t0 thường tạo dd phức có màu xanh

- Oxi hóa Glucozơ bằng phức bạc amoniac (AgNO3 trong dung dịch NH3)

AgNO3+ 3NH3+H2O→[Ag(NH3)2]OH+ NH4NO3

Hoặc :

natri gluconat

- Glucozo làm mất màu dd nước brom:

HO OH OH

OH

1 2 3 4 5 6

+ HOCH3 HCl

CH OH2

H H H H H

HO OH OCH

OH

1 2 3 4 5 6

3

+ H O 2

Metyl α-glucozit

sang dạng mạch hở được nữa

Trang 16

||

O

* Hoặc viết gọn: CH2OH[CHOH]3COCH2OH

-Trong dd fructozơ có thể tồn tại ở dạng β mạch vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh.

1

2

3

α-Fructozơ β-Fructozơ

Trong môi trường kiềm có sự chuyển hoá: Glucozơ ¬ OH−→Fructozơ

Chính vì nguyên nhân này mà trong môi trường kiềm (NH 3 ) fructôzơ cũng có thể tráng bạc

* Tính chất:

- Tương tự glucozo, fructozo tác dụng Cu(OH)2 cho dd phức màu xanh, tác dụng H2

cho poliancol, tham gia p/ư tráng bạc, p/ư khử Cu(OH)2 cho kết tủa đỏ gạch

này để phân biệt Glucozơ với Fructozơ

C – ĐISACCARIT

Đisaccarit là những cacbonhiđrat khi bị thuỷ phân sinh ra 2 phân tử monosaccarit

Ví dụ : Saccarozơ công thức phân tử C12H22O11

I Tính chất vật lí, trạng thái thiên nhiên:

nhiều trong mía, củ cải đường

II Cấu trúc phân tử.

CH OH2

H H

H

H H

OH

1 2 3 4

5 6

CH OH2

1 2

Trang 17

1 Phản ứng của ancol đa chức

- Phân tử mantozơ do 2 gốc Glucozơ liên kết với nhau ở C1 gốc α- glucozo này với C4

của gốc α - glucozo kia qua nguyờn tử oxi Liờn kết α -C1-O-C4 gọi là l/k α-1,4-glicozit

CH OH2

H H

H

H H

OH

1 2 3 4

5

6

CH OH2

H H

H

H H

OH OH

OH

1 2 3 4

5 6

Là những cacbonhiđrat phức tạp khi bih thửy phân sinh ra nhiều phân tử monosaccarit

Ví dụ: Tinh bột và xenlulozơ đều có công thức phân tử (C6H10O5)n

I - TINH BỘT

1- Tính chất vật lí, trạng thái thiên nhiên.

Tinh bọt là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh, tan trong nước nóng tạo dung dịch keo (hồ tinh bột), là hợp chất cao phân tử có trong các loại ngũ cốc, các loại quả củ

2 Cấu trúc phân tử

+ Tinh bột là hỗn hợp của 2 loại polisaccarit là amilozơ và amilopectin Cả 2 đều có công thức (C6H10O5)n là những gốc α-glucozơ

Trang 18

- Cấu trúc phân tử Amilozơ: gốc α-glucozơ liên kết với nhau bởi liên kết glucozit tạo thành chuỗi dài không phân nhánh, xoắn lại thành hình lò xo.

- Cấu trúc phân tử Amilopectin: gốc α-glucozơ liên kết với nhau bởi liên kết α-1,4-glucozit tạo và liên kết α-1,6-glucozit tạo thành chuỗi phân nhánh

+ Thuỷ phân nhờ enzim

Tinhbét α-amilazaH →2O §extrinβ-amilaza →H2O MantozomantazaH →2O glucozo

b Phản ứng màu với dung dịch iot:

Nhỏ dung dịch iot vào ống nghiệm đựng dung dịch hồ tinh bột hoặc vào mặt cắt của

củ khoai lang

+ Hiện tượng : Dung dịch hồ tinh bột trong ống nghiệm cũng như mặt cắt của củ khoai lang đều nhuốm màu xanh tím Khi đun nóng, màu xanh tím biến mất, khi để nguội màu xanh tím lại xuất hiện

+ Giải thích: Nhờ liên kết hiđro phân tử amilozơ tạo thành các vòng xoắn bao bọc các phân tử iot tạo ra hợp chất màu xanh tím đặc trưng Khi đun nóng các phân tử amilozơ duỗi

ra, iot bị giải phóng ra khỏi phân tử tinh bột làm mất màu xanh tím đó Khi để nguội, iot bị hấp phụ trở lại làm dung dịch có màu xanh tím Phản ứng này được dùng đề nhận ra tinh bột bằng iot và ngược lại

4 Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể

glucozo Mantozo

extrin

§ bét

Tinh

mantaza O H amilaza

β O H amilaza

α O

O H CO Glucozo

enzim [O]

+

→

5 Sự tạo thành tinh bột trong cây xanh

6nCO2 + 5n H2O ¸nh clorophins¸ngmÆt  trêi →(C6H10O5)n + 6nCO2

II XENLULOZƠ

1 Tính chất vật lí Trạng thái tự nhiên.

Xenlulozơ là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước, tan được trong dung dịch svayde ( dugn dịch Cu(OH)2 trong NH3 ), có trong gỗ , bông

Trang 19

2 Cấu trúc phân tử

liờn kết β-1,4-glicozit có công thức (C6H10O5)n, phân tử xenlulozo không phân nhánh, vòng xoắn

CH OH2

H H

H H

H

OH OH

b Phản ứng của ancol đa chức

+Xenlulozơ phản ứng với HNO3 có H2SO4 đặc xúc tác

[C6H7O2(OH)3]n+3nHNO3  H2SO4 ,t o→[C6H7O2(ONO2)3]n+ 3nH2O

+ Xenlulozơ phản ứng với anhidrit axetic

[C6H7O2(OH)3]n+2n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OCOCH3)2(OH)]n+ 2n CH3COOH

[C6H7O2(OH)3]n+3n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OCOCH3)3]n+ 3n CH3COOH

+Phản ứng với nước Svayde: [Cu(NH3)4](OH)2

Xenlulozơ phản ứng với nước Svayde cho dung dịch phức đồng- xenlulozơ dùng để sản xuất tơ đồng-amoniac

Trang 20

-lam lam lam lam

Xenluloz

ơ triaxetat

Xenluloz

ơ triaxetat

BÀI TẬP CHƯƠNG CACBOHIDART.

1: Cacbohiđrat (gluxit, saccarit) là:

A hợp chất đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m

B hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m

C hợp chất chứa nhiều nhóm hidroxyl và nhóm cacboxyl.

D hợp chất chỉ có nguồn gốc từ thực vật.

2: Có mấy loại cacbohiđrat quan trọng?

2: Những thí nghiệm nào chứng minh được cấu tạo phân tử của glucozơ?

A phản ứng với Na và với dung dịch AgNO3 trong amoniac

B phản ứng với NaOH và với dung dịch AgNO3 trong amoniac

C phản ứng với CuO và với dung dịch AgNO3 trong amoniac

D phản ứng với Cu(OH)2 và với dung dịch AgNO3 trong amoniac

4: Các chất Glucozơ (C6H12O6), fomandehit (HCHO), axetandehit CH3CHO, metyl fomat

dùng:

5: Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây không dùng để chứng minh được cấu tạo của glucozơ ở

dạng mạch hở:

A Khử hoàn toàn glucozơ cho n - hexan.

B Glucozơ có phản ứng tráng bạc

C Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH3

COO-D Khi có xúc tác enzim, dung dịch glucozơ lên men tạo ancol etylic …

6: Đồng phân của glucozơ là

A saccarozơ B mantozơ C xenlulozơ D Fructozơ 7: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ?

A Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt.

B Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín.

Trang 21

C Còn có tên gọi là đường nho.

D Có 0,1% trong máu người.

8: Khi nào bệnh nhân được truyền trực tiếp dung dịch glucozơ (còn được gọi với biệt danh

“huyết thanh ngọt”)

A Khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu > 0,1%.

B Khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu < 0,1%.

C Khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu = 0,1%.

D Khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu từ 0,1% → 0,2%

9: Để xác định glucozơ trong nước tiểu của người bị bệnh đái tháo đường người ta dùng

A axit axetic B đồng (II) oxit C natri hiđroxit D đồng (II)

hiđroxit

10: Glucozơ tác dụng được với tất cả chất trong nhóm chất nào sau đây?

A H2/Ni , nhiệt độ; Cu(OH)2; [Ag(NH3)2]OH; H2O/H+, nhiệt độ

B [Ag(NH3)2]OH; Cu(OH)2; H2/Ni, đun nóng; CH3COOH/H2SO4 đặc, đun nóng

C H2/Ni , nhiệt độ; [Ag(NH3)2]OH; NaOH; Cu(OH)2

D H2/Ni , nhiệt độ; [Ag(NH3)2]OH; Na2CO3; Cu(OH)2

11: Phản ứng khử glucozơ là phản ứng nào sau đây ?

A Glucozơ + H2/Ni , to B Glucozơ + Cu(OH)2

C Glucozơ + [Ag(NH3)2]OH D Glucozơ →men etanol.

12: Phản ứng chuyển glucozơ, fructozơ thành những sản phẩm giống nhau là

A phản ứng với Cu(OH)2 B phản ứng tráng gương

C phản ứng với H2/Ni to D phản ứng với kim loại Na

13: Thuốc thử phân biệt glucozơ với fructozơ là

A [Ag(NH3)2]OH B Cu(OH)2 C dung dịch Br2 D H2

14: Sobit (sobitol) là sản phẩm của phản ứng

A khử glucozơ bằng H2/Ni, to B oxi hóa glucozơ bằng [Ag(NH3)2]OH

C lên men ancol etylic D glucozơ tác dụng với Cu(OH)2

15: Fructozơ không phản ứng với chất nào sau đây?

A H2/Ni, to B Cu(OH)2 C dung dịch brom D AgNO3/NH3

16: Glucozơ không có được tính chất nào dưới đây?

A Tính chất của nhóm andehit B Tính chất poliol

C Tham gia phản ứng thủy phân D Lên men tạo ancol etylic

17: Để chứng minh glucozơ có nhóm chức andehit, có thể dùng một trong ba phản ứng hoá

học Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không chứng minh được nhóm chức andehit của

glucozơ?

A Oxi hoá glucozơ bằng AgNO3/NH3 B Oxi hoá glucozơ bằng Cu(OH)2 đun nóng

C Lên men glucozơ bằng xúc tác enzim D Khử glucozơ bằng H2/Ni, t0

18: Có bốn lọ mất nhãn chứa: Glixerol, ancol etylic, glucozơ và axit axetic Thuốc thử nào

sau đây có thể dùng để phân biệt các dung dịch trong từng lọ trên ?

Trang 22

C Cu(OH)2 trong môi trường kiềm D Nước brom.

19: Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của glucozơ?

A Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực B Tráng gương, tráng phích

C Nguyên liệu sản xuất ancol etylic D Nguyên liệu sản xuất PVC

20: Đặc điểm giống nhau giữa glucozơ và saccarozơ là

A Đều có trong củ cải đường

B Đều tham gia phản ứng tráng gương

C Đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh

D Đều được sử dụng trong y học làm “huyết thanh ngọt”

21: Dựa vào tính chất nào sau đây, ta có thể kết luận tinh bột và xenlulozơ là những polime

thiên nhiên có công thức (C6H10O5)n

A Tinh bột và xen lulozơ khi bị đốt cháy đều cho tỉ lệ mol 56

2

2 =

O H CO

B Tinh bột và xen lulozơ đều có thể làm thức ăn cho người và gia súc.

C Tinh bột và xen lulozơ đều không tan trong nước.

D Thuỷ phân tinh bột và xen lulozơ đến tận cùng trong môi trường axit đều thu được

23: Câu nào đúng trong các câu sau: Tinh bột và xenlulozơ khác nhau về

A Công thức phân tử B tính tan trong nước lạnh

C Cấu trúc phân tử D phản ứng thuỷ phân

24: Khi thuỷ phân tinh bột ta thu được sản phẩm cuối cùng là

25: Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?

26: Saccarozơ có thể tác dụng với các chất

A H2/Ni, t0 ; Cu(OH)2, đun nóng B Cu(OH)2, đun nóng ;

CH3COOH /H2SO4 đặc, t0

C Cu(OH)2, đun nóng ; dung dịch AgNO3/NH3 D H2/Ni, t0 ; CH3COOH /H2SO4 đặc, t0

27: Fructozơ không phản ứng với chất nào sau đây?

A H2/Ni, to B Cu(OH)2 C dung dịch brom D AgNO3/NH3

28: Saccarozơ được gọi là đisaccarit vì lí do nào sau đây?

A Khi thủy phân saccarozơ thu được 2 đơn vị monosaccarit

B Saccarozơ được tổng hợp từ hai đơn vị monosaccarit

C Phân tử khối của saccarozơ gấp 2 lần phân tử khối của monosaccarit

D Kích thước phân tử saccarozơ lớn gấp 2 lần kích thước phân tử của monosaccarit

29: Quá trình thủy phân tinh bột bằng enzim không xuất hiện chất nào dưới đây?

Trang 23

30: Cacbohidrat Z tham gia chuyển hóa:

Z  Cu  ( OH  ) 2/ OH −→ dung dịch xanh lam → to kết tủa đỏ gạch

Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây?

31.Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol một cacbohiđrat (X), thu được 5,28g CO2 và 1,98g H2O Biết rằng, tỉ lệ khối lượng H và O trong X là 0,125:1 Công thức phân tử của X là

32 Cho m g tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ lượng CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750,0g kết tủa Biết hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80% Giá trị m cần dùng là bao nhiêu ?

1000,0

33 Cho sơ đồ chuyển đổi sau (E, Q, X, Y, Z là hợp chất hữu cơ, mỗi mũi tên biểu thị một

phản ứng hoá học) Công thức của E, Q, X, Y, Z phù hợp với sơ đồ sau là :

34 Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được đều chế từ xenlulozơ và axit nitric

Muốn điều chế 29,70kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 90%) thì thể tích axit nitric 96%

(D=1,52 g/ml) cần dùng là bao nhiêu ?

A 14,39 lít B 15,00 lít C 15,39 lít D 24,39 lít

35 Chọn câu đúng trong các câu sau:

A Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối nhỏ

B Xenlulozơ có phân tử khối nhỏ hơn tinh bột

C Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối gần bằng nhau

D Xenlulozơ và tinh bột đều có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của xenlulozơ lớn hơn nhiều so với tinh bột

Trang 24

36 Để sản xuất ancol etylic người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa và vỏ bào từ gỗ chứa 50%

xenlulozơ Nếu muốn điều chế một tấn ancol etylic, hiệu suất quá trình là 70% thì khối lượng nguyên liệu xấp xỉ:

37 Chọn phát biểu sai:

A Có thể phân biệt mantozơ và đường nho bằng vị giác

B Tinh bột và xenlulozơ không thể hiện tính khử vì trong phân tử không có nhóm chức anđehit (–CH=O)

lỗ rỗng

D Có thể phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng với Cu(OH)2/OH-, to

38 Cho xenlulozơ phản ứng với anhiđrit axetic (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 11,1g hỗn hợp

X gồm xenlulozơ triaxetat, xenlulozơ điaxetat và 6,6g CH3COOH Thành phần % theo khối lượng của xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat trong X lần lượt là:

A 77% và 23% B 77,84% và 22,16% C 76,84% và 23,16%

D 70% và 30%

39 Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành ancol etylic, hiệu suất của mỗi quá

40 Đốt cháy hoàn toàn 0,0855g một cacbohiđrat X Sản phẩm được dẫn vào nước vôi trong

thu được 0,1g kết tủa và dung dịch A, đồng thời khối lượng dung dịch tăng 0,0815g Đun nóng dung dịch A lại được 0,1g kết tủa nữa Biết khi làm bay hơi 0,4104g X thu được thể tích khí đúng bằng thể tích 0,0552g hỗn hợp hơi ancol etylic và axit fomic đo trong cùng điều kiện Công thức phân tử của X là

C18H36O18

-PHẦN IV AMIN, AMINOAXIT VÀ PROTEIN

*** A AMIN.

I – Khái niệm, phân loại, danh pháp.

1 Khái niệm, phân loại

được hợp chất amin

Trang 25

- Nhóm định chức : Nguyên tử N còn một cặp electron chưa liên kết nên có khả năng nhận

proton (tính bazơ) và có thể tạo liên kết hiđrô

- Đồng phân : Amin thường có đồng phân về mạch cacbon, về vị trí nhóm chức và về bậc

- Theo gốc hiđrocacbon: Amin béo như CH3NH2, C2H5NH2,…,

amin thơm như C6H5NH2, CH3C6H4NH2,…

2 Danh pháp: Gọi tên theo tên gốc chức (tên gốc hiđrocacbon + amin) và tên thay thế.

Trang 26

- Metylamin, đimetylamin, trimetylamin, etylamin là những chất khí, mùi khai, khó chịu, tan

nhiều trong nước Các amin có phân tử khối cao hơn là những chất lỏng hoặc rắn, độ tan

trong nước giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối

- Nhiệt độ sôi : Hiđrocacbon < amin ancol (có khối lượng phân tử tương đương )

- Anilin là chất lỏng, không màu, ít tan trong nước và nặng hơn nước

- Các amin đều rất độc

III – Cấu tạo phân tử và tính chất hoá học.

1 Cấu tạo phân tử

- Tuỳ thuộc vào số liên kết và nguyên tử N tạo ra với nguyên tử cacbon mà ta có amin bậc I,

bậc II, bậc III

1

- Phân tử amin có nguyên tử nitơ tương tự trong phân tử NH3 nên các amin có tinh bazơ Ngoài ra amin còn có tính chất của gốc hiđrocacbon

- Anilin có tính bazơ, nhưng dung dịch của nó không làm xanh giấy quỳ tím, cũng không làm hồng phenolphtalein vì tính bazơ của nó rất yếu và yếu hơn amoniac Đó là ảnh hưởng của gốc phenyl (tương tự phenol)

Tính bazơ: CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2

b Phản ứng với axit nitrơ ( HNO 2 )

Amin béo tạo ancol và giải phóng N2 ( phản ứng trong môi trường axit )

C2H5NH2 + HO-N=O HCl→ C2H5OH + N2 + H2O

Amin thơm tạo muối điazoni

Trang 27

Aminoaxit là những hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH 2 )

và nhóm cacboxyl (COOH) Aminoaixt có tính lưỡng tính

CTTQ: (H2N)x−R−(COOH)y (x ≥ 1, y ≥ 1)

2 Danh pháp

- Xuất phát từ tên axit tương ứng (tên hệ thống, tên thường) có thêm tiếp đầu ngữ amino và

số hoặc chữ cái Hi Lạp (α, β…) chỉ vị trí của nhóm NH2 trong mạch là tên thay thế, tên bán

hệ thống

- Các α-amino axit có trong thiên nhiên thường được gọi bằng tên riêng

• Tên gọi của một số amino axit

thống

Tên thường

Ký hiệu

aminoetanoic

Axit aminoaxetic

Trang 28

CH3-CH(NH2)-COOH Axit

2-aminopropanoi

c

Axit α –aminopropioni

c

2-amino-metylbutanoic

3-Axit α – aminoisovaleri

HOOC-CH(NH2)-CH2-CH2

-COOH

Axit aminopentanđioic

2-Axit α - aminoglutaric

Axit glutamic

Glu

( các amino axit có trong cơ thể sinh vật là α – amino axit )

II – Cấu tạo phân tử và tính chất hoá học.

1 Cấu tạo phân tử: Tồn tại dưới hai dạng: Phân tử và ion lưỡng cực.

 Các amino axit là những hợp chất ion nên ở điều kiện thường là chất rắn kết tinh, tương

đối dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao (phân huỷ khi đun nóng)

-H2N-CH2-COOH + NaOH H2N-CH2-COONa + H2O

b Tính axit – bazơ của dung dịch amino axit

- Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím

Trang 29

-c Phản ứng riêng của nhĩm –COOH: phản ứng este hố

axit ε-aminocaproic policaproamit

III – Ứng dụng

- Các amino axit thiên nhiên (hầu hết là các α-amino axit) là những hợp chất cơ sở để kiến

tạo nên các loại protein của cơ thể sống.

- Muối mononatri của axit glutamic dùng làm gia vị thức ăn (mì chính hay bột ngọt), axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan

- Các axit 6-aminohexanoic (ω-aminocaproic) và 7-aminoheptanoic (ε-aminoenantoic) là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon như nilon-6, nilon-7,…

* Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị

 -aminoaxit Nhóm giữa hai đơn vị

 -aminoaxit được gọi là nhóm peptit

C O NH

NH CH

R1 OC NH CHR2 OC

liên kết peptit

* Phân tử peptit hợp thành từ các gốc α-amino axit bằng liên kết peptit theo một trật tự nhất

Thí dụ: H2N CH2CO NH CH

CH3COOHđầu N

đầu C

* Những phân tử peptit chứa 2, 3, 4,…gốc α-amino axit được gọi là đi, tri, tetrapeptit Những phân tử peptit chứa nhiều gốc α-amino axit (trên 10) hợp thành được gọi là polipeptit.

Trang 30

* CTCT của các peptit có thể biểu diễn bằng cách ghép từ tên viết tắt của các gốc α-amino axit theo trật tự của chúng.

Thí dụ: Hai đipeptit từ alanin và glyxin là: Ala-Gly và Gly-Ala.

đồng với peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên) Đipeptit không có phản ứng này do chỉ có 1 liên kết peptit

II – Prôtein.

1 Khái niệm: Protein là những polipeptit cao phân tử có khối lượng phân tử từ vài chục

nghìn đến vài triệu.

Phân loại:

* Protein đơn giản: Là loại protein mà khi thủy phân chỉ cho hỗn hợp các α-amino axit

Thí dụ: anbumin của lòng trắêng trứng, fibroin của tơ tằm,…

* Protein phức tạp: Được tạo thành từ protein đơn giản cộng với thành phần “phi protein”.

Thí dụ: nucleoprotein chứa axit nucleic, lipoprotein chứa chất béo,…

2 Cấu tạo phân tử : Được tạo nên bởi nhiều gốc α-amino axit nối với nhau bằng liên kết

peptit.

NH CH

R 1

C O

N H

CH

R 2

C O

NH

R 3

C O

Thí dụ: Hoà tan lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi, lòng trắng trứng sẽ đông tụ lại.

- Sự đông tụ và kết tủa protein cũng xảy ra khi cho axit, bazơ và một số muối vào dung dịch protein

Trang 31

Protein + HNO3 → hợp chất màu vàng.

Trang 32

BÀI TẬP AMIN , AMINOAXIT

1: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H9N là

5: Có bao nhiêu đồng phân amin ứng với công thức phân tử C3H7N :

A 1 đồng phân B 5 đồng phân C 4 đồng phân D 3 đồng phân 6: Tên gọi của C6H5NH2 là:

A Benzil amoni B Benzyl amoni C Hexyl amoni D Anilin

7: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Amin được cấu thành bằng cách thay thế H của amoniac bằng một hay nhiều gốc

hidrocacbon

B Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.

C Tùy thuộc cấu trúc của gốc hidrocacbon có thể phân biệt amin thành amin no, chưa no

10: Các giải thích quan hệ cấu trúc - tính chất nào sau không hợp lý?

A Do có cặp electron tự do trên nguyên tử N mà amin có tính bazơ.

B Do -NH2 đẩy electron nên anilin dễ tham gia phản ứng thế vào nhân thơm hơn và ưu

tiên vị trí o-, p-.

C Tính bazơ của amin càng mạnh khi mật độ electron trên nguyên tử N càng lớn.

D Với amin RNH2, gốc R- hút electron làm tăng độ mạnh tính bazơ và ngược lại

11: Hợp chất nào dưới đây có tính bazơ yếu nhất ?

12: Chất nào sau đây có tính bazơ mạnh nhất:

A NH3 B CH3CONH2 C CH3CH2CH2OH D CH3CH2NH2

13: Tính bazơ của các chất tăng dần theo thứ tự:

Trang 33

A C6H5NH2; NH3;CH3NH2; (CH3)2NH B NH3; CH3NH2; (CH3)2NH; C6H5NH2

C (CH3)2NH; CH3NH2; NH3; C6H5NH2 D NH3; C6H5NH2; (CH3)2NH; CH3NH2

14: Cách thuận lợi nhất để nhận biết lọ đựng dung dịch CH3NH2 là

A nhận biết bằng mùi B thêm vài giọt dung dịch H2SO4

C thêm vài giọt dung dịch Na2CO3 D Đưa đầu đũa thủy tinh đã nhúng vào

dung dịch HCl đậm đặc lên phía trên miệng lọ đựng dung dịch CH3NH2

15: Chất nào sau đây không có phản ứng với dung dịch C2H5NH2 trong H2O?

16: Cho dung dịch metylamin đến dư vào các dung dịch sau: FeCl3, CuSO4, Zn(NO3)2,

CH3COOK thì số lượng kết tủa thu được là

17: Cho dung dịch metylamin đến dư vào các dung dịch sau: (CH3COO)2Cu, (CH3COO)2Pb, (CH3COO)2Mg, CH3COOAg, thì số lượng kết tủa thu được là

18: Dung dịch etylamin tác dụng được với dung dịch nước của chất nào sau đây:

Trang 34

C Hòa tan trong dung dịch NaOH dư, chiết phần tan và thổi CO2 vào đó đến dư thu được anilin tinh khiết.

D Dùng dung dịch NaOH để tách phenol, sau đó dùng brom để tách anilin ra khỏi benzen 25: Số amin bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là

26: Phát biểu nào dưới đây về amino axit là không đúng?

A Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và

cacboxyl

B Hợp chất H2N-COOH là amino axit đơn giản nhất

C Amino axit ngoài dạng phân tử (H2NRCOOH) còn có dạng ion lưỡng cực

(H3N+RCOO-)

D Thông thường dạng ion lưỡng cực là dạng tồn tại chính của amino axit.

27: Công thức tổng quát của các Aminoaxit là :

A R(NH2 ) (COOH) B (NH2)x(COOH)y C R(NH2)x(COOH)y D H2N-CxHy-COOH

31: Tên gọi của hợp chất C6H5-CH2-CH(NH2)-COOH là :

A Axit - Amino - phenylpropionic B Axit 2 - Amino-3-phenylpropionic

C phenylAlanin D Axit 2 - Amino-3-phenylpropanoic 32: Có 3 chất hữu cơ gồm NH2CH2COOH, CH3CH2COOH và CH3[CH2]3NH2 Để nhận ra dung dịch của các hợp chất trên, chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây?

33: Khẳng định về tính chất vật lý nào của amino axit dưới đây không đúng?

A Tất cả đều là chất rắn B Tất cả đều là tinh thể, màu trắng

C Tất cả đều tan trong nước D Tất cả đều có nhiệt độ nóng chảy cao 34: Amino axit không thể phản ứng với loại chất nào dưới đây?

C Axit (H+) và axit nitrơ D Kim loại, oxit bazơ, bazơ và muối 35: Dung dịch nào làm quì tím hoá đỏ:

Trang 35

(4) H2N(CH2)2CH(NH2)COOH ; (5) HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH

36 Chọn câu phát biểu sai:

A Protein có trong mọi bộ phận của cơ thể động vật là hợp chất hữu cơ đa chức

B Các protein đều chứa các nguyên tố C , H , O , N

C Ở nhiệt độ thường dưới tác dụng của men, protein bị thuỷ phân tạo ra các amino axit

D Một số protein bị đông tụ khi đun nóng

37 Để điều chế glixin theo sơ đồ: Axit axetic → axit cloaxetic → glixin Cần dùng thêm các chất phản ứng nào sau đây (không kể xúc tác):

D Clo và amoniac

38 Tính bazơ của amin nào trong số các amin sau đây là yếu nhất ?

được

39 Sản phẩm của phản ứng este hoá giữa amino axit X và metanol thu được este có tỉ khối

hơi so với propin bằng 2,225 Tên gọi của X là

sai

40 Cho dung dịch metylamin đến dư vào các dung dịch sau: FeCl3, CuSO4, Zn(NO3)2,

D 3

41 Cho 15g hỗn hợp các amin gồm anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác

dụng vừa đủ với 50ml dung dịch HCl 1M Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị là

42 Cho dung dịch metylamin đến dư vào các dung dịch sau: (CH3COO)2Cu, (CH3COO)2Pb,

43 Khi nấu canh cua, riêu cua nổi lên được giải thích là do:

A Các chất bẩn trong cua chưa được làm sạch hết

B Có phản ứng hoá học của NaCl với chất có trong nước lọc khi xay (giã) cua

C Sự đông tụ của protit

D Tất cả các nguyên nhân nêu ở A, B, C

44 Điều chế anilin bằng cách khử nitrobenzen thì dùng chất khử nào sau đây ?

HCl

45 Hỗn hợp (X) gồm hai amin đơn chức Cho 1,52g X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch

HCl thu được 2,98g muối Tổng số mol hai amin và nồng độ mol/l của dung dịch HCl là

Trang 36

A 0,04 mol và 0,2M B 0,02 mol và 0,1M C 0,06 mol và 0,3M.

D kết quả khác

46 Cho 3,04g hỗn hợp Y gồm hai amin đơn chức, no, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung

dịch HCl thu được 5,96g muối Biết trong hỗn hợp, số mol hai amin bằng nhau Công thức phân tử của hai amin là

D kết quả khác

47 Hợp chất hữu cơ (X) có công thức phân tử CxHyNO có khối lượng phân tử bằng 113u X

có đặc điểm cấu tạo và các tính chất sau: phân tử có mạch cacbon không phân nhánh, không làm mất màu dung dịch Br2, khi tác dụng với dung dịch NaOH chỉ thu được sản phẩm hữu

cơ duy nhất Ngoài ra, X còn có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp Công thức cấu tạo của X là

48 Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau:

mạnh hơn NH3

no, mạch hở là CnH2n+2+kNk

49 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp, thu được 2,24

lít khí CO2 (đktc) và 3,6g H2O Công thức phân tử của 2 amin là

A CH5N và C2H7N B C2H7N và C3H9N C C3H9N và C4H11N D kết quả khác

50 Có hai amin bậc một gồm A (đồng đẳng của anilin) và B (đồng đẳng của metylamin) Đốt

cháy hoàn toàn 3,21g amin A sinh ra khí CO2, hơi H2O và 336 cm3 khí N2 (đktc) Khi đốt cháy amin B thấy V CO 2 : V H O 2 = 2 : 3 Biết rằng tên của A có tiếp đầu ngữ “para” Công thức cấu tạo của A, B lần lượt là

NH2

CH3

C4H9-NH2.

, A.

CH3-C6H4-NH2,CH3-CH2-CH2-NH2.

CH3

, D.

51 Đốt cháy hoàn toàn m g một amin A bằng lượng không khí vừa đủ, thu được 17,6g khí

cacbonic, 12,6g hơi nước và 69,44 lít khí nitơ Giả thiết không khí chỉ gồm nitơ và oxi, trong

đó nitơ chiếm 80% thể tích (các V đo ở đktc) Giá trị m và tên gọi của amin là

hoặc đimetylamin

Trang 37

52 Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chất X, người ta thu được 10,125g H2O, 8,4 lít khí

CO2 và 1,4 lít N2 (các V đo ở đktc) X có công thức phân tử là A C4H11N B

C2H7N C C3H9N D C5H13N

53 Cho 20g hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp của nhau, tác dụng vừa

đủ với dung dịch HCl, cô cạn dung dịch thu được 31,68g hỗn hợp muối Nếu 3 amin trên được trộn theo tỉ lệ số mol 1:10:5 và thứ tự phân tử khối tăng dần thì công thức phân tử của 3 amin là

A C2H7N, C3H9N, C4H11N B C3H9N, C4H11N, C5H13N C C3H7N, C4H9N, C5H11N D

CH3N, C2H7N, C3H9N

54 Dung dịch X chứa HCl và H2SO4 có pH = 2 Để trung hoà hoàn toàn 0,59g hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, bậc I (có số nguyên tử C nhỏ hơn hoặc bằng 4) phải dùng một lít dung dịch X Công thức phân tử của hai amin lần lượt là: A CH3NH2 và C4H9NH2 B

C3H7NH2 và C4H9NH2 C C2H5NH2 và C4H9NH2 D A và C đúng

55 Đốt cháy hoàn toàn một amin thơm X thu được 3,08g CO2, 0,99g H2O và 336ml N2

(đktc) Để trung hoà 0,1 mol X cần 600ml dung dịch HCl 0,5M Biết X là amin bậc I, công thức cấu tạo thu gọn có thể có của X là

A CH3C6H2(NH2)3 B CH3NHC6H3(NH2)2 C H2NCH2C6H3(NH2)2 D

cả A, C đều đúng.Câu 56 Hợp chất X chứa các nguyên tố C, H, O, N và có phân tử khối là

89 Khi đốt cháy 1 mol X thu được hơi nước, 3 mol CO2 và 0,5 mol N2 Biết rằng, X vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, ngoài ra còn tác dụng được với nước brom X là hợp chất nào sau đây?

A H2N-CH=CH-COOH B CH2=C(NH2)-COOH C CH2=CH-COONH4 D cả A,

B, C đều sai

57 Hợp chất hữu cơ X có phân tử khối nhỏ hơn phân tử khối của benzen, chỉ chứa nguyên tố

C, H, O, N trong đó hiđro chiếm 9,09%, nitơ chiếm 18,18% Đốt cháy 7,7g chất X, thu được 4,928 lít khí CO2 (đo ở 27,3oC, 1atm) Biết X tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl Công thức cấu tạo thu gọn của X là

58 Cho a g hỗn hợp hai amino axit A, B đều no, mạch hở, không phân nhánh , chứa 1 chức

axit, 1 chức amino tác dụng với 40,15g dung dịch HCl 20% được dung dịch A Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch A, cần 140ml dung dịch KOH 3M Mặt khác, đốt cháy a g hỗn hợp hai amino axit trên và cho sản phẩm cháy qua dung dịch NaOH dư, thì thấy khối lượng bình này tăng thêm 32,8g Biết rằng, khi đốt cháy thu được khí nitơ ở dạng đơn chất Cho tỉ lệ phân tử khối của chúng là 1,37 Công thức cấu tạo thu gọn của hai amino axit lần lượt là

A H2N[CH2]3COOH, H2NCH2COOH B H2NCH2COOH, H2N[CH2]3COOH

59 A là một amino axit trong phân tử ngoài các nhóm cacboxyl và amino không có nhóm

chức nào khác Biết 0,1 mol A phản ứng vừa hết với 100ml dung dịch HCl 1M tạo ra 18,35g

Trang 38

muối Mặt khác, 22,05g A khi tác dụng với một lượng NaOH dư, tạo ra 28,65g muối khan Biết A có cấu tạo mạch không phân nhánh và nhóm amino ở vị trí α Công thức cấu tạo thu gọn của A là

60 X là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH Cho 15,1g X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 18,75g muối của X Công thức cấu tạo của X là

61 Chọn phát biểu sai:

A Thuỷ phân protein bằng axit khi đun nóng sẽ cho một hỗn hợp các amino axit

B Phân tử khối của một amino axit (gồm 1 chức amino và 1 chức cacboxyl) luôn luôn

là số lẻ

C Các amino axit đều tan trong nước

D Dung dịch amino axit không làm giấy quỳ đổi màu

62 Hãy điền những từ hoặc cụm từ thích hợp vào các chỗ trống ở các câu sau

- Protein có trong …

- Các protein đều chứa các nguyên tố …

- Ở nhiệt độ thường dưới tác dụng của men, protein … tạo ra các amino axit

- Một số protein bị … khi đun nóng hoặc khi cho thêm một số hoá chất

(1) mọi bộ phận của cơ thể; (2) bị thuỷ phân; (3) cacbon, hiđro, oxi, nitơ; (4) đông tụ

Những từ hoặc cụm từ thích hợp theo trình tự từ trên xuống là

A (1), (2), (3), (4).B (1), (3), (2), (4) C (1), (4), (3), (2) D (4), (2), (3), (1)

63 Cho các chất: (1) amoniac; (2) anilin; (3) p-nitroanilin; (4) p-nitrotoluen; (5) metylamin;

(6) đimetylamin Trình tự tính bazơ tăng dần theo chiều từ trái sang phải là

A (1) < (4) < (3) < (2) < (5) < (6) B (2) < (1) < (3) < (4) < (5) < (6)

C (4) < (3) < (2) < (1) < (5) < (6) D (1) < (2) < (4) < (3) < (5) < (6)

-

-PHẦN V POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

A-POLIME

-*** -I – KHÁ -*** -I N -*** -IỆM: Polime là những hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều đơn vị cơ sở gọi là

mắt xích liên kết với nhau tạo nên

Trang 39

Thí dụ: polietilen ( CH2 CH2) , nilon-6 NH [CHn ( 2]5 CO )n-

n: Hệ số polime hố hay độ polime hố

* Tên gọi: Ghép từ poli trước tên monome

Nếu tên của monome gồm hai cụm từ trở lên thì được đặt trong dấu ngoặc đơn

Thí dụ:

polietilen CH ( 2 CH2) poli(vinyl clorua) CHn; ( 2 CHCl )n

* Một số polime cĩ tên riêng:

 Mạch khơng phân nhánh: amilozơ, tinh bột,…

 Mạch phân nhánh: amilopectin, glicogen,…

 Mạng khơng gian: cao su lưu hố, nhựa bakelit,…

ooooooooooooooooooooooooooooooooo oooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooo ooooooooooooooooooooooooooooooooo oooooooooooo o o o o ooooooooooooooooo

oooo

oooo o

oo o

a) b) c)

a) mạng không phân nhánh b) mạng phân nhánh c) mạng không gian

III – TÍNH CHẤT VẬT LÍ

Các polime hầu hết là những chất rắn, khơng bay hơi, khơng cĩ nhiệt độ nĩng chảy xác định Polime khi nĩng chảy cho chất lỏng nhớt, để nguội rắn lại gọi là chất nhiệt dẻo Polime khơng nĩng chảy, khi đun bị phân huỷ gọi là chất nhiệt rắn

IV – TÍNH CHẤT HỐ HỌC

1 Phản ứng phân cắt mạch cacbon

 Polime cĩ nhĩm chức trong mạch dễ bị thuỷ phân

Thí dụ: (C6H10O5)n + nH2O H+, t0 nC6H12O6

 Polime trùng hợp bị nhiệt phân ở nhiệt độ thích hợp tạo thành các đoạn ngắn, cuối cùng

thành monome ban đầu (phản ứng giải trùng hợp hay phản ứng đepolime hố)

Trang 40

2 Phản ứng giữ nguyên mạch cacbon

poliisopren poliisopren hiđroclo hoá

3 Phản ứng tăng mạch polime ( khâu mạch )

 Phản ứng lưu hố chuyển cao su thành cao su lưu hố

 Phản ứng chuyển nhựa rezol thành nhựa rezit

V – PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ

1 Phản ứng trùng hợp: Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) giống

nhau hay tương tự nhau thành phân tử lớn (polime).

 Điều kiện cần về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng hợp là trong phân tử phải

cĩ liên kết bội (CH2=CH2, CH2=CH-Cl, CH2=CH-CH-CH2,…) hoặc là vịng kém bền cĩ thể

Ngày đăng: 09/07/2015, 13:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tóm tắt tính chất : - Ôn tập hóa học 12 trọng bộ thi đại học
Bảng t óm tắt tính chất : (Trang 31)
Bảng một số đặc điểm của các nguyên tố kim loại kiềm thổ: - Ôn tập hóa học 12 trọng bộ thi đại học
Bảng m ột số đặc điểm của các nguyên tố kim loại kiềm thổ: (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w