Xuất phát từ những yêu cầu của xã hội và thực tế giáo dục hiện nay, để phát triển các năng lực chung cốt lõi và năng lực chuyên môn cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục bộ
Trang 1TRUNG HỌC CƠ SỞ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Hóa học
Người hướng dẫn khoa học
ThS Chu Văn Tiềm
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo,
ThS Chu Văn Tiềm, người đã tận tình hướng dẫn, động viên, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình làm khóa luận
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy (Cô) giáo trong khoa Hóa học, các Thầy (cô) giáo trong tổ Phương pháp dạy học đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Xin được cám ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Ban giám hiệu, các thầy cô và các em học sinh trường THCS Duy Tân, xã Duy Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương đã tạo điều kiện cho tôi điều tra, khảo sát các vấn đề thực tiễn có liên quan đến phạm vi nghiên cứu của đề tài
Mặc dù rất cố gắng để hoàn thành đề tài một cách tốt nhất, song do thời gian có hạn và mới làm quen với công tác nghiên cứu nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những đóng góp của quý thầy, cô cùng toàn thể các bạn để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận đƣợc hoàn thành do sự cố gắng và nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ tận tình của ThS Chu Văn Tiềm
Nội dung khóa luận không sao chép, trùng lặp với bất kì đề tài nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2017
Trang 4DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
BT BTHH
ĐC
GV
HS NXB PPDH THCS
TN TNSP
Bài tập Bài tập hóa học Đối chứng Giáo viên Học sinh Nhà xuất bản Phương pháp dạy học Trung học cơ sở Thực nghiệm Thực nghiệm sư phạm
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Điểm mới của đề tài 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Đổi mới giáo dục ở trường phổ thông 5
1.1.1 Xu hướng đổi mới giáo dục trên thế giới và Việt Nam 5
1.1.2 Đổi mới phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển 5
1.2 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh trong giáo dục phổ thông 8 1.2.1 Khái niệm năng lực 8
1.2.2 Cấu trúc của năng lực 8
1.2.3 Các năng lực cốt lõi cần phát triển cho học sinh phổ thông 9
1.3 Bài tập hóa học 19
1.3.1 Khái niệm 19
1.3.2 Ý nghĩa tác dụng của bài tập hóa học 19
1.3.3 Phân loại bài tập hóa học 20
1.3.4 Ý nghĩa tác dụng của bài tập hóa học có nội dung 22
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP HÓA HỌC CÓ NỘI DUNG GẮN VỚI THỰC TIỄN PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ 25 2.1 Mục tiêu dạy học phần “Hóa học vô cơ” ở trường THCS 25
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 62.1.3 Thái độ 27
2.2 Nội dung kiến thức phần “Hóa học vô cơ” – Hóa học THCS 27
2.2.1 Hóa học 8 27
1.2.2 Hóa học 9 28
2.3 Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn theo định hướng phát triển năng lực phần vô cơ – Hóa học THCS 29
2.3.1 Nguyên tắc 29
2.3.2 Quy trình thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập 32
2.4 Hệ thống bài tập gắn với thực tiễn phần Vô cơ – Hóa học THCS 34
2.5 Phương hướng sử dụng bài tập gắn với thực tiễn 59
2.5.1 Sử dụng khi mở đầu bài giảng 59
2.5.2 Sử dụng khi xây dựng kiến thức mới 60
2.5.3 Sử dụng khi củng cố, vận dụng kiến thức 60
2.5.4 Sử dụng trong giờ ôn tập, luyện tập 60
2.5.5 Sử dụng trong giờ thực hành 61
2.5.6 Sử dụng trong kiểm tra đánh giá 61
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 62
3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 62
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 62
3.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 62
3.4 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 63
3.5 Tổ chức thực nghiệm sư phạm 63
3.6 Kết quả thực nghiệm 63
3.7 Xử lí và đánh giá kết quả thực nghiệm 63
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 1
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Kết quả bài kiểm tra số 1 63
Bảng 2: Kết quả bài kiểm tra số 2 63
Bảng 3: Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra số 1 67
Bảng 4: Một số tham số đặc trưng đề kiểm tra số 1 67
Bảng 5: Phân loại kết quả điểm của bài kiểm tra số 1 68
Bảng 6: Kết quả phương sai và độ lệch chuẩn bài kiểm tra số 1 69
Bảng 7: Kiểm định T – test so sánh kết quả trung bình của lớp TN và ĐC 70
Bảng 8: Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra số 2: 71
Bảng 9: Một số tham số đặc trưng đề kiểm tra số 1 71
Bảng 10: Phân loại kết quả điểm của bài kiểm tra số 2 72
Bảng 11: Kết quả phương sai và độ lệch chuẩn bài kiểm tra số 2: 73
Bảng 12: Kiểm định T – test so sánh kết quả trung bình của lớp TN và ĐC 74 DANH MỤC HÌNH Hình 1: Đồ thị lũy tích bài kiểm tra số 1 68
Hình 2: Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả bài kiểm tra số 1 69
Hình 3: Đồ thị lũy tích bài kiểm tra số 2 72
Hình 4: Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả bài kiểm tra số 2 73
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thế giới đang phát triển như vũ bão với sự bùng nổ của khoa học, kĩ thuật và những bước tiến nhảy vọt của tri thức nhân loại Hoà trong sự phát triển kì diệu ấy, Việt Nam đang tiến nhanh trên con đường công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Thời đại văn minh công nghiệp đòi hỏi người lao động phải có khả năng thích ứng, khả năng nghiên cứu và vận dụng linh hoạt, sáng tạo tri thức của nhân loại vào điều kiện, hoàn cảnh thực tế, tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu của xã hội
Trong sự tồn tại, phát triển bền vững của quốc gia, giáo dục đóng vai trò
vô cùng quan trọng Trước đòi hỏi của xã hội đối với giáo dục, ngày
04/11/2013, Đảng đã ra nghị quyết số 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Nghị quyết nêu rõ, cần chuyển mạnh quá trình giáo dục từ
truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo cho người học; đổi mới nội dung giáo dục và đào tạo theo hướng tinh giản, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, gắn lí thuyết với thực hành ứng dụng, phù hợp với từng cấp học, bậc học [9]
Hoá học là một bộ môn khoa học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm, có vai trò vô cùng quan trọng trong nền giáo dục và kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Xuất phát từ những yêu cầu của xã hội và thực tế giáo dục hiện nay, để phát triển các năng lực chung cốt lõi và năng lực chuyên môn cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn Hóa học, đòi hỏi giáo viên cần đổi mới nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá, Xây dựng và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 9tiễn là việc làm cần thiết giúp HS thấy được mối liên hệ giữa các kiến thức được học với thực tiễn, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học theo định hướng đổi mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo Tuy nhiên, thực tế quá trình dạy và học hiện nay chủ yếu còn tập trung vào bài tập lý thyết, bài tập tính toán nhiều khi
xa rời thực tiễn Việc khai thác các bài tập có sử dụng kiến thức hóa học, kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan là một việc làm cần thiết hiện nay
Chương trình hoá học THCS có một số bài tập liên quan đến việc giải quyết các vấn đề thực tiễn tuy nhiên còn quá ít, các tư liệu tham khảo còn tản mạn, chưa hệ thống
Xuất phát từ những lí do trên tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng và sử dụng bài tập gắn với thực tiễn trong dạy học phần Hóa học vô cơ ở trường Trung học cơ sở”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng và sử dụng một số bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn trong dạy học phần “Hóa học vô cơ” ở trường Trung học cơ sở nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài nhằm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về xây dựng và sử dụng bài tập trong dạy học hóa học theo định hướng phát triển năng lực cho HS
- Nghiên cứu nguyên tắc và quy trình thiết kế hệ thống câu hỏi/ bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn trong dạy học phần Hóa học vô cơ ở trường Trung học cơ sở
- Xây dựng hệ thống câu hỏi/bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn phần Hóa học vô cơ chương trình hóa học Trung học cơ sở
- Sử dụng các bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn đã xây dựng
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 10- Thực nghiệm sư phạm: Áp dụng phần mềm xử lí số liệu thống kê SPSS
để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm thu được nhằm đánh giá tính phù hợp
và hiệu quả của việc xây dựng và sử dụng các câu hỏi/ bài tập đã xây dựng để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hóa học ở trường THCS
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống câu hỏi, bài tập có nội dung gắn với thực tiễn trong dạy học phần Hóa học vô cơ chương trình hóa học Trung học
cơ sở
5 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được hệ thống bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn phần Hóa học vô cơ phong phú, đa dạng, có chất lượng tốt và sử dụng trong dạy học một cách hiệu quả sẽ góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh, nâng cao chất lượng dạy và học Hóa học ở trường phổ
thông
6 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng kết hợp các nhóm phương pháp sau đây:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết: phân tích, tổng hợp, phân
loại, hệ thống hóa… trong nghiên cứu tổng quan tài liệu lí luận có liên quan
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Tìm hiểu, quan sát quá trình dạy và học môn Hóa học ở trường THCS + Điều tra, phỏng vấn, trao đổi, hỏi ý kiến giáo viên ở trường THCS + Phương pháp thực nghiệm sư phạm
+ Phương pháp chuyên gia: Tham khảo, tiếp thu ý kiến đóng góp của các chuyên gia giáo dục trong quá trình nghiên cứu
- Nhóm phương pháp xử lý thông tin: Áp dụng phần mềm xử lí số liệu
thống kê SSPS để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm thu được
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 117 Điểm mới của đề tài
Các bài tập hóa học được sử dụng nhiều trong dạy học trước đây chủ yếu
là những bài tập nặng về lí thuyết và tính toán, nhiều bài tập còn mang tính giả định chưa gắn liền với thực tiễn Do đó, việc nghiên cứu xây dựng và sử dụng các câu hỏi, bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn trong dạy học hóa học THCS sẽ góp phần khắc phục những tồn tại trên, giúp học sinh củng
cố kiến thức, phát triển tư duy, hình thành các năng lực chung cốt lõi cũng như các năng lực chuyên biệt thông qua môn hóa học, giúp việc học tập của
HS trở nên có ý nghĩa hơn, tạo hứng thú và động lực học tập cho các em Đây
là một trong những định hướng đổi mới mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề ra, tuy nhiên, hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Đổi mới giáo dục ở trường phổ thông
1.1.1 Xu hướng đổi mới giáo dục trên thế giới và Việt Nam
Hiện nay, trên thế giới có một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học như sau:
- Chuyển từ mô hình truyền thụ một chiều sang mô hình dạy học hợp tác hai chiều
- Chuyển từ quan điểm PPDH "lấy GV làm trung tâm" sang quan điểm
"lấy HS làm trung tâm"
- Dạy cách học, bồi dưỡng năng lực tự học, tự đánh giá
- Học không chỉ để nắm kiến thức mà còn nắm cả phương pháp giành lấy kiến thức
- Học việc áp dụng kiến thức và bồi dưỡng thái độ làm trung tâm
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú
ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 13Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học các môn học thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là:
- Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin, ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy
- Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”
- Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành
để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học
- Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên được thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau:
a) Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp học sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn Theo tinh thần này, giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 14b) Chú trọng rèn luyện cho học sinh những tri thức phương pháp để họ biết cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới, Các tri thức phương pháp thường là những quy tắc, quy trình, phương thức hành động, tuy nhiên cũng cần coi trọng cả các phương pháp có tính chất dự đoán, giả định (ví dụ: các bước cân bằng phương trình phản ứng hóa học, phương pháp giải bài tập toán học, ) Cần rèn luyện cho học sinh các thao tác
tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ
về quen để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo của họ
c) Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm “tạo điều kiện cho học sinh nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn” Điều đó có nghĩa, mỗi học sinh vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy - trò và trò - trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung
d) Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học) Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót
Như vậy có thể thấy rằng, xu hướng đổi mới các phương pháp dạy học hiện nay là chú trọng sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong tổ chức các hoạt động học tập để học sinh chủ động tìm tòi khám phá kiến thức, hình thành phẩm chất và năng lực của người lao động trong xu thế hội nhập và phát triển
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 151.2 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh trong giáo dục phổ thông
1.2.1 Khái niệm năng lực
Theo dự thảo chương trình phổ thông, chương trình tổng thể được công
bố tháng 4/2017, năng lực của học sinh phổ thông được định nghĩa như sau:
“Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn
có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các
kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”.[1]
1.2.2 Cấu trúc của năng lực
Để hình thành và phát triển năng lực cho HS cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng Cấu trúc chung của năng lực được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp,
năng lực xã hội, năng lực cá thể
- Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức tâm lý vận động
- Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là ngững khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn đề
- Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 16khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp
- Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm
1.2.3 Các năng lực cốt lõi cần phát triển cho học sinh phổ thông
1.2.3.1 Khái niệm
Theo dự thảo chương trình phổ thông, chương trình tổng thể được công
bố tháng 4/2017, năng lực cốt lõi của học sinh phổ thông được định nghĩa như
sau: “Năng lực cốt lõi là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ ai cũng cần
phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả” [1]
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Năng lực chung của HS phổ thông được phân làm 3 nhóm năng lực thành phần với các biểu hiện năng lực của HS cấp THCS như sau:
Năng lực tự chủ và tự học
- Tự lực: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống; không đồng tình với những hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 17- Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu cá nhân chính đáng: Hiểu biết
về quyền, nhu cầu cá nhân; biết phân biệt quyền, nhu cầu chính đáng và không chính đáng
- Tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình:
+ Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được ảnh hưởng của tình cảm, cảm xúc đến hành vi
+ Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập
và đời sống
+ Kiên trì thực hiện kế hoạch học tập, lao động
+ Không đua đòi ăn diện lãng phí, nghịch ngợm, càn quấy
+ Không nghe theo người xấu làm những việc xấu
- Tự định hướng nghề nghiệp:
+ Nhận thức được sở thích, khả năng của bản thân
+ Hiểu được vai trò của các hoạt động kinh tế trong đời sống xã hội + Nắm được một số thông tin chính về các ngành nghề ở địa phương, ngành nghề thuộc các lĩnh vực sản xuất chủ yếu; lựa chọn được hướng phát triển phù hợp sau trung học cơ sở
+ Nhận thức được cá tính và giá trị sống của bản thân
+ Nắm được những thông tin chính về thị trường lao động, về yêu cầu và triển vọng của các ngành nghề
+ Xác định được hướng phát triển phù hợp sau trung học phổ thông; lập được kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân
- Tự học, tự hoàn thiện:
+ Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện
+ Lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 18khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính
+ Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập
+ Rèn luyện, khắc phục những hạn chế của bản thân hướng tới các giá trị
xã hội
Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Khả năng xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp:
+ Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp
+ Hiểu được nội dung và phương thức giao tiếp cần phù hợp với mục đích giao tiếp và biết vận dụng để giao tiếp hiệu quả
+ Tiếp nhận được các văn bản về những vấn đề đơn giản của đời sống, khoa học, nghệ thuật, có sử dụng ngôn ngữ kết hợp với biểu đồ, số liệu, công thức, ký hiệu
+ Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với biểu đồ, số liệu, công thức, ký hiệu
để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề đơn giản về đời sống, khoa học, nghệ thuật
+ Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận biết được ngữ cảnh giao tiếp và đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp
- Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội, điều chỉnh và hóa giải các mâu thuẫn:
+ Biết cách thiết lập, duy trì và phát triển các mối quan hệ với các thành viên của cộng đồng (họ hàng, bạn bè, hàng xóm,…)
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 19+ Nhận biết được mâu thuẫn giữa bản thân với người khác hoặc giữa những người khác với nhau; có thiện chí dàn xếp và biết cách dàn xếp mâu thuẫn
- Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Chủ động đề xuất mục
đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ; xác định được những công việc có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm
- Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Hiểu rõ nhiệm vụ của
nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân
- Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác: Đánh giá được
nguyện vọng, khả năng của từng thành viên trong nhóm để đề xuất phương án
tổ chức hoạt động hợp tác Qua theo dõi, đánh giá được khả năng hoàn thành công việc của từng thành viên trong nhóm để đề xuất điều chỉnh phương án phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác
- Tổ chức và thuyết phục người khác: Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm
- Đánh giá hoạt động hợp tác: Nhận xét được ưu điểm, thiếu sót của bản thân, của từng thành viên trong nhóm và của cả nhóm trong công việc
- Hội nhập quốc tế:
+ Có hiểu biết cơ bản về quan hệ giữa Việt Nam với một số nước trên thế giới và về một số tổ chức quốc tế có quan hệ thường xuyên với Việt Nam + Chủ động, tích cực tham gia một số hoạt động hội nhập quốc tế phù hợp với bản thân và đặc điểm của nhà trường, địa phương
Nhóm năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Nhận ra ý tưởng mới: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 20- Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập
- Hình thành và triển khai ý tưởng mới: Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người khác; hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp; so sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất
- Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề
- Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới
- Tư duy độc lập: Đặt các câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng; chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc; quan tâm tới các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng; đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau
b Năng lực chuyên môn
Những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng
- Nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 21ngữ hóa học
- Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học
- Năng lực sử dụng danh pháp hóa học
học và các biểu tƣợng hóa học (Kí hiệu, hình vẽ, mô hình cấu trúc phân tử các chất, liên kết hóa học…)
- Viết và biểu diễn đúng công thức
hóa học của các hợp chất vô cơ và hữu cơ, các dạng công thức (CTPT, CTCT, CT lập thể, ), đồng đẳng, đồng phân,…
- Hiểu và rút ra đƣợc các quy tắc, đọc tên và đọc đúng tên theo các danh pháp khác nhau đối với các hợp chất hữu cơ
- Trình bày đƣợc các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và hiểu đƣợc ý nghĩa của chúng
- Vận dụng ngôn ngữ hóa học trong các tình huống mới
2 Năng lực
thực hành hóa
học
- Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn
- Hiểu và thực hiện đúng nội quy, quy tắc an toàn PTN
- Nhận dạng và lựa chọn đƣợc dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm
- Hiểu đƣợc tác dụng và cấu tạo của các dụng cụ và hóa chất cần thiết để làm TN
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 22- Năng lực quan sát, mô
tả, giải thích các hiện tượng TN và rút ra các
kết luận
- Năng lực xử lý thông tin liên quan đến TN
chất cần thiết chuẩn bị cho các
TN
- Lắp các bộ dụng cụ cần thiết cho từng TN, hiểu được tác dụng của từng bộ phận, biết phân tích sự đúng sai trong cách lắp
- Tiến hành độc lập một số TN hóa học đơn giản
- Tiến hành có sự hỗ trợ của GV một số TN hóa học phức tạp
- Biết cách quan sát, nhận ra được các hiện tượng TN
- Mô tả chính xác các hiện tượng
TN
-Giải thích một cách khoa học các hiện tượng TN đã xảy ra, viết được các PTHH và rút ra những kết luận cần thiết
- Tính toán theo mol chất tham gia và tạo thành sau phản ứng
- Vận dụng được thành thạo phương pháp bảo toàn (bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích, bảo toàn electron,…) trong việc tính toán giải các bài toán hóa học
- Xác định mối tương quan giữa các chất hóa học tham gia vào
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 23- Tìm ra được mối quan
hệ và thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức hóa học với các phép toán học
- Vận dụng các thuật toán để tính toán trong
các bài toán hóa học
phản ứng với các thuật toán để giải được với các dạng bài toán hóa học đơn giản
- Sử dụng được thành thạo phương pháp đại số trong toán học
và mối liên hệ với các kiến thức hóa học để giải các bài toán hóa học
- Sử dụng hiệu quả các thuật toán
để biện luận và tính toán các dạng bài toán hóa học và áp dụng trong các tình huống thực tiễn
có vấn đề trong học tập môn hóa
học
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ
đề hóa học
- Thu thập và làm rõ các thông tin
có liên quan đến vấn đề phát hiện
trong các chủ đề hóa học
- Đề xuất được giả pháp giải quyết vấn đề
Trang 24để giải quyết một số vấn đề đơn giản
+ Thực hiện được kế hoạch đã đề ra có sự hỗ
trợ của giáo viên
hợp các thao tác tư duy và các phương pháp phán đoán, tự phân tích, tự giải quyết đúng với những vấn đề mới
+ Thực hiện kế hoạch độc lập
sáng tạo hoặc hợp tác trong nhóm
- Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện đó Đưa
ra kết luận chính xác và
ngắn gọn nhất
- Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề, suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề đề để điều chỉnh và vận
dụng trong tình huống mới
sống, tự nhiên và xã hội
- Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào
cuộc sống thực tiễn
- Định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi vận dụng kiến thức hóa học có ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được ứng dụng trong các
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 25lĩnh vực gì, ngành nghề gì, trong
cuộc sống, tự nhiên và xã hội
- Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn đề, các
lĩnh vực khác nhau
- Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa hoc trong các vấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuất công nghiệp, nông
nghiệp và môi trường
- Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải
thích
- Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống và trong các lĩnh vực đã nêu trên dựa vào các kiến thức hóa học và các kiến thức
liên môn khác
- Năng lực độc lập sáng tạo trong việc xử lý các
vấn đề thực tiễn
- Chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề Có năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sông thực tiễn và bước đầu biết tham gia nghiên cứu khoa học để giải
quyết các vấn đề đó
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 261.3 Bài tập hóa học
1.3.1 Khái niệm
Khái niệm “bài tập” được hiểu theo nghĩa rộng, bài tập có thể là câu hỏi hay bài toán là loại bài ra cho HS vận dụng những điều đã học để giải quyết bằng các phương pháp như: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa,… Thông qua việc giải bài tập hình thành các khái niệm, phát triển tư duy cho HS
và rèn luyện kỹ năng, vận dụng kiến thức vào thực tiễn gây hứng thú cho HS
1.3.2 Ý nghĩa tác dụng của bài tập hóa học
1.3.2.1 Ý nghĩa trí dục
Làm chính xác hóa các khái niệm hóa học Củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn Chỉ khi vận dụng được các kiến thức vào việc giải bài tập, học sinh mới nắm được các kiến thức một cách sâu sắc
Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất Thực tế cho thấy học sinh chỉ thích giải bài tập trong giờ ôn tập Rèn luyện kỹ năng hóa học như cân bằng phương trình phản ứng, tính toán theo công thức hóa học và phương trình hóa học…
Nếu là bài tập thực nghiệm sẽ rèn các kỹ năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho học sinh Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và bảo vệ môi trường Rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tư duy Bài tập hóa học còn là phương tiện để kiểm tra kiến thức, kỹ năng của học sinh một cách chính xác
Trang 271.3.2.3 Ý nghĩa giáo dục
Rèn luyện đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học Hóa học Bài tập thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao động (lao động có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc)
1.3.3 Phân loại bài tập hóa học
Có nhiều cơ sở để phân loại bài tập thành các dạng khác nhau:
1.3.3.1 Phân loại dựa vào nội dung hóa học của bài tập
Ta nên hệ thống hóa kiến thức hóa học dựa vào việc xây dựng bài tập theo từng chủ đề, phục vụ một cách dễ dàng cho ôn tập hoặc dạy bài mới Tên của từng loại bài tập có thể là tên của các chương, các bài trong SGK
Ví dụ: Bài tập về đại cương, vô cơ, hữu cơ,…
Bài tập về ankan, anken,…
1.3.3.2 Phân loại dựa vào khối lượng kiến thức (mức độ khó dễ của bài tập)
Có thể chia thành bài tập đơn giản (cơ bản), bài tập phức tạp (tổng hợp) Trên cơ sở phân hoá theo năng lực học tập của học sinh ta có thể hệ thống hóa các bài tập hóa học ở các mức độ khác nhau Thông thường, dựa vào khối lượng kiến thức, nội dung bài tập có thể nêu ra ba mức độ:
- Mức độ 1: Hướng dẫn cho HS nêu ra được các tính chất, các hiện tượng, cách lí giải những nguyên nhân cơ bản nhất, trình bày lại kiến thức cơ bản nhất dựa vào trí nhớ
- Mức độ 2: HS biết vận dụng kiến thức vào những điều kiện, hoàn cảnh mới Để giải quyết vấn đề này HS cần có sự phân tích, so sánh các kiến thức
cơ bản để có được lựa chọn phù hợp nhất cho việc giải quyết vấn đề
- Mức độ 3: HS không chỉ so sánh, phân tích mà cần phải khái quát hóa các số liệu thu được, dùng chúng trong các điều kiện mới phức tạp và khó khăn hơn
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 281.3.3.3 Phân loại dựa vào đặc điểm về phương pháp giải bài tập
Để giải bài tập hóa học ta có các phương pháp, cách giải khác nhau về đặc điểm Do đó ta có thể phân loại bài tập dựa theo các đặc điểm đó
Ví dụ: Các dạng bài tập:
- Cân bằng phản ứng
- Nhận biết các chất
- Tách các chất ra khỏi hỗn hợp
- Viết chuỗi phản ứng điều chế các chất
- Tính toán theo công thức hóa học, phương trình hóa học
- Lập công thức phân tử
- Xác định thành phần hỗn hợp
- Bài tập tổng hợp
1.3.3.4 Phân loại dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra
- Kiểm tra nói: Có thể đưa ra câu hỏi về lí thuyết, bài tập hay thực hành
mà học sinh có thể trả lời hay giải được trong thời gian ngắn
- Kiểm tra viết: Có hai dạng bài tập chủ yếu sau đây:
+ Bài tập trắc nghiệm tự luận: Là loại bài tập khi trình bày HS phải tự viết câu trả lời, tự trình bày, lý giải, chứng minh bằng ngôn ngữ của mình một cách chính xác
+ Bài tập trắc nghiệm khách quan: Là loại bài tập dùng để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan mà cách tính điểm hoàn toàn không phụ thuộc vào người chấm
1.3.3.5 Phân loại dựa vào tính chất của bài tập
Đây là cách phân loại có ý nghĩa và được sử dụng rộng rãi nhất
- Bài tập định tính: là những bài tập khi giải HS chỉ dựa vào sự suy
luận đơn giản hoặc dựa vào nội dung lý thuyết của đề bài để trả lời Do đó HS phải hiểu rõ bản chất của các khái niệm, định luật, nguyên lý và nhận biết
được những hiện tượng của chúng trong các trường hợp cụ thể
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 29- Bài tập định lượng: là loại BT mà muốn giải được chúng ta phải thực
hiện một loạt các phép tính và kết quả thu được là một đáp số định lượng BT định lượng có tác dụng củng cố kiến thức và rèn kỹ năng, kỹ xảo tính toán từ
đó phát triển tư duy của HS thông qua việc tạo lập các mối liên hệ giữa các dữ kiện bài toán và tìm tòi các cách giải quyết BT một cách thông minh nhất
- Bài tập thực nghiệm: là loại bài tập có tính trực quan cao, để giải loại
bài tập này HS phải là thí nghiệm, quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra Giải thích được nguyên nhân và nắm rõ các thao tác tiến hành thí nghiệm Bài tập thực nghiệm có những tính chất sau:
+ Tính chất lí thuyết: HS phải nắm vững lí thuyết và biết vận dụng lí thuyết một cách linh hoạt
+ Tính chất thực hành: HS phải vận dụng kĩ năng thực hành để giải quyết các nhiệm vụ của bài tập đặt ra
Hai tính chất trên có mối liên hệ biện chứng thống nhất Lí thuyết chỉ đạo, hướng dẫn HS thí nghiệm đi đến kết quả, kết quả thực hành sẽ bổ sung hoàn chỉnh lí thuyết thật chính xác
- Bài tập vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề thực
tiễn: Là những bài tập có nội dung hóa học (những điều kiện và yêu cầu) xuất
phát từ thực tiễn Quan trọng nhất là các bài tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống và sản xuất góp phần giải quyết một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn
1.3.4 Ý nghĩa tác dụng của bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn trong phát triển năng lực cho học sinh
Bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn mang đầy đủ các vai trò chức năng của một bài tập hóa học Ngoài ra dạng bài tập này còn có những ý nghĩa đặc trưng riêng
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 301.3.4.1 Về kiến thức
- Thông qua hoạt động giải bài tập hóa học thực tiễn, HS hiểu kĩ hơn các khái niệm, tính chất hóa học, củng cố kiến thức một cách thường xuyên, mở rộng sự hiểu biết cho HS một cách sinh động, phong phú
- Bài tập thực tiễn giúp HS thêm hiểu biết về thiên nhiên, môi trường sống, những vấn đề mang tính thời sự
- Bài tập thục tiễn giúp HS bước đầu biết vận dụng kiến thức để lí giải và cải tạo thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
1.3.4.2 Về kĩ năng
- Rèn luyện và phát triển cho HS năng lực nhận thức, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Rèn luyện và phát triển khả năng thu thập thông tin, vận dụng kiến thức
để giải quyết tình huống có vấn đề trong thực tế một cách linh hoạt, sáng tạo
1.3.4.3 Về giáo dục tư tưởng
- Rèn luyện cho HS tính kiên nhẫn, tự giác, chủ động, sáng tạo trong học tập và trong quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn
- Thông qua nội dung bài tập, giúp HS thấy rõ lợi ích của việc học môn Hóa học từ đó tạo động cơ học tập tích cực, kích thích trí tò mò, óc quan sát,
sự ham hiểu biết, làm tăng hứng thú học tập và từ đó có thể giúp HS say mê nghiên cứu khoa học, công nghệ, có những định hướng nghề nghiệp trong tương lai
- Bài tập thực tiễn gần gũi, gắn liền với cuộc sống xung quanh nên góp phần rất lớn làm tăng động cơ học tập của HS để nâng cao chất lượng cuộc sống của bản thân và của cộng đồng
- Vấn đề về môi trường hiện nay đang trở thành vấn đề cấp bách và mang tính toàn cầu Môn Hóa học có nhiệm vụ và có nhiều khả năng giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường Cần tích hợp nội dung về bảo vệ môi
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 31trường vào việc dạy học Hóa học Thông qua đó, rèn luyện văn hóa lao động (lao động có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc)
- Bài tập thực tiễn có vai trò giáo dục trí dục kết hợp hữu cơ với giáo dục phẩm chất đạo đức, ý thức tự tôn dân tộc
Như vậy, việc sử dụng các bài tập gắn với thực tiễn sẽ giúp HS củng cố, vận dụng kiến thức, hình thành kĩ năng và và thái độ, đây là điều kiện tốt nhất
để HS có thể hình thành được các năng lực chung cốt lõi cũng như các năng lực chuyên biệt thông qua môn Hóa học như: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn… nâng cao chất lượng dạy học Hóa học ở trường THCS theo định hướng đổi mới giáo dục hiện nay
1.3.4.4 Về phát triển năng lực
Thông qua việc giải các bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn góp phần hình thành và phát huy ở HS các năng lực cốt lõi cần thiết cho học tập và cuộc sống như:
Về năng lực chung: giúp HS phát huy tốt năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác cũng như nhóm năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Về Năng lực chuyên môn: Góp phần hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học và cuộc sống của HS
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 32CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP HÓA HỌC
CÓ NỘI DUNG GẮN VỚI THỰC TIỄN PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ Ở
+ Dãy hoạt động hóa học của kim loại
+ Vai trò của một số chất vô cơ đối với đời sống: oxi, hiđro, nước, axit sufuric, nhôm, sắt, hợp kim của sắt, clo, cacbon và hợp chất của cacbon, silic
và công nghiệp silicat,…
+ Cách điều chế oxi, hiđro, clo, trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp Cách sản xuất nhôm, axit sunfuric, natri hiđroxit trong công nghiệp + Cấu tạo của bảng hệ thống tuần hoàn, nguyên tắc sắp xếp các nguyên
tố trong bảng hệ thống tuần hoàn; sự biến đổi tính chất của kim loai, phi kim trong chu kì, nhóm
- HS giải thích được:
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 33+ Từ dãy hoạt động hóa học của kim loại, HS giải thích được khả năng phản ứng và sản phẩm tạo thành khi cho kim loại tác dụng với nước, axit, bazơ, muối
+ Cách thu khí oxi, hiđro, clo trong phòng thí nghiệm
+ Cách bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn
+ Khả năng hoạt động hóa học của chất từ vị trí của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn
- HS vận dụng:
+ Phân loại và đọc tên các oxit
+ Nhận biết được một số chất vô cơ đơn giản như: axit, bazơ, muối cacbonat, muối sunfat,…
+ Dự đoán tính chất hóa học của một chất từ vị trí của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn
+ Giải quyết được các câu hỏi, bài tập có liên quan trong đó có các bài tập hóa học có nội dung gắn liền với thực tiễn [4], [6]
+ Dựa vào tính chất vật lí, tính chất hóa học nhận biết được các chất vô
Trang 342.1.3 Thái độ
+ Rèn cho HS tính cẩn thận, tỉ mỉ, tích cực, tự giác trong học tập
+ Biết các biện pháp an toàn khi làm việc với hóa chất Bước đầu biết cách xử lí khi gặp tai nạn với các hóa chất đơn giản
+ Từ vai trò của các chất đối với đời sống giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
+ Giáo dục cho HS ý thức sử dụng phân bón hóa học đúng cách, đúng liều lượng để tăng năng suất, hiệu quả canh tác và giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường, ngộ độc thực phẩm Từ đó học sinh thấy được trách nhiệm quan trọng của mình trong việc tuyên truyền tác hại của việc sử dụng các loại phân bón hóa học không đúng cách tại gia đình và địa phương
2.2 Nội dung kiến thức phần “Hóa học vô cơ” – Hóa học THCS
Phần Hoá học vô cơ trong chương trình Hoá học THCS được nghiên cứu tìm hiểu ở các chương: 4,5 Hoá học 8 và các chương: 1,2,3 Hoá học 9 Nội dung cụ thể như sau:
2.2.1 Hóa học 8 [4]
Chương 4: Oxi – Không khí
- Bài 24 Tính chất của oxi
- Bài 25 Sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp Ứng dụng của oxi
- Bài 26 Oxit
- Bài 27 Điều chế oxi Phản ứng phân hủy
- Bài 28 Không khí Sự cháy
- Bài 29 Bài luyện tập số 5
- Bài 30 Bài thực hành: Điều chế - Thu khí oxi và thử tính chất của oxi
Chương 5: Hiđro Nước
- Bài 31 Tính chất Ứng dụng của hiđro
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 35- Bài 32 Luyện tập: Tính chất của hiđro
- Bài 33 Điều chế hiđro Phản ứng thế
- Bài 34 Bài luyện tập số 6
- Bài 35 Bài thực hành số 5: Điều chế - Thu khí hiđro và thử tính chất hóa học của khí hiđro
- Bài 36 Nước
- Bài 37 Axit – Bazơ – Muối
- Bài 38 Bài luyện tập 7
- Bài 39 Bài thực hành số 6: Tính chất hóa học của nước
1.2.2 Hóa học 9 [5]
Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ
- Bài 1 Tính chất hóa học của oxit Khái quát về sự phân loại oxit
- Bài 2 Một số oxit quan trọng
- Bài 3 Tính chất hóa học của axit
- Bài 4 Axit sunfuric
- Bài 5 Luyện tập
- Bài 6 Bài thực hành số 1: Tính chất hóa học của oxit và axit
- Bài 7 Tính chất hóa học của bazơ
- Bài 8 Một số bazơ quan trọng
- Bài 9 Tính chất hóa học của muối
- Bài 10 Muối Natriclorua
- Bài 11 Phân bón hóa học
- Bài 12 Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Bài 13 Luyện tập chương
- Bài 14 Bài thực hành số 2: Tính chất hóa học của bazơ và muối
Chương 2: Kim loại
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 36- Bài 17 Dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Bài 18 Nhôm
- Bài 19 Sắt
- Bài 20 Hợp kim sắt: Gang, thép
- Bài 21 Ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn
- Bài 22 Luyện tập chương
- Bài 23 Bài thực hành: Tính chất hóa học của nhôm và sắt
Chương 3: Phi kim Sơ lược bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Bài 25 Tính chất chung của phi kim
- Bài 26 Clo
- Bài 27 Cacbon
- Bài 28 Các oxit của cacbon
- Bài 29 Axit cacbonic và muối cacbonat
- Bài 30 Silic Công nghiệp silicat
- Bài 31 Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Bài 32 Luyện tập chương
- Bài 33 Bài thực hành: Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng
2.3 Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn theo định hướng phát triển năng lực phần vô cơ – Hóa học THCS
2.3.1 Nguyên tắc
2.3.1.1 Nội dung câu hỏi, bài tập phải đảm bảo tính chính xác, tính khoa học, tính hiện đại
Trong một bài tập hoá học thực tiễn, bên cạnh nội dung hoá học nó còn
có các dữ liệu thực tiễn Những dữ liệu đó cần phải được đưa vào một cách chính xác không tuỳ tiện thay đổi một cách vô lí, thiếu cơ sở khoa học Các
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 37vấn đề đưa ra phải cập nhật với khoa học hiện đại, không nên sử dụng các bài tập với nội dung đã quá cũ, không phù hợp với xã hội ngày nay
Ví dụ, theo quy chuẩn nước sinh hoạt của Bộ Y tế đưa ra, hàm lượng sắt cho phép trong nước sinh hoạt là không vượt quá 0,5 mg/l (khoảng 8,93.10-6M) Đây là một con số rất nhỏ, hơi khó tính toán với HS, tuy nhiên, khi xây dựng bài tập ta không được tự ý thay đổi con số để dễ tính toán Điều đó làm mất tính chính xác khoa học của dữ liệu thực tiễn
2.3.1.2 Câu hỏi, bài tập phải có ngữ cảnh thực tiễn, gần gũi với kinh nghiệm của học sinh
Câu hỏi, bài tập được xây dựng phải có ngữ cảnh thực tiễn xác định Các bối cảnh này có thể là các tình huống trong cuộc sống có liên quan đến Hóa học, khoa học liên ngành và công nghệ Những vấn đề thực tiễn này rất nhiều, rất rộng Nếu bài tập hoá học thực tiễn có nội dung về những vấn đề gần gũi với kinh nghiệm, với đời sống và môi trường xung quanh học sinh thì sẽ tạo cho HS động cơ và hứng thú mạnh mẽ khi giải
Học sinh với kinh nghiệm có được trong quá trình tham gia sản xuất và kiến thức hoá học đã có sẽ lựa chọn phương án trả lời, giải thích sự lựa chọn của mình Học sinh sẽ có sự háo hức chờ đợi thầy cô đưa ra đáp án đúng để khẳng định mình Giải quyết được các bài tập về các hiện tượng tự nhiên xung quanh làm cho học sinh thấy các quá trình hóa học luôn xảy ra quanh ta Giải thích được các hiện tượng tự nhiên, học sinh sẽ yêu thích môn Hóa học hơn
2.3.1.3 Bám sát nội dung học tập
Các bài tập thực tiễn cần có nội dung sát với chương trình mà học sinh được học Nếu bài tập thực tiễn có nội dung hoàn toàn mới về kiến thức hoá học thì sẽ không tạo được động lực cho học sinh để giải bài tập đó
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 382.3.1.4 Đảm bảo tính logic sư phạm
Các tình huống thực tiễn thường phức tạp hơn những kiến thức hoá học phổ thông trong chương trình nên khi xây dựng bài tập thực tiễn cho học sinh phổ thông cần phải có bước xử lí sư phạm để làm đơn giản tình huống thực tiễn Các yêu cầu giải bài tập thực tiễn cũng phải phù hợp với trình độ, khả năng của học sinh
2.3.1.5 Bài tập thực tiễn phải có tính hệ thống, logic
Các bài tập thực tiễn trong chương trình cần phải sắp xếp theo chương, bài, theo mức độ phát triển của học sinh Trong mỗi chương nên có tất cả các loại, dạng bài tập thực tiễn
Trong quá trình dạy học, thông qua kiểm tra, đánh giá, cần phải xây dựng những bài tập thực tiễn ở mức độ vừa và cao hơn một chút so với mức độ nhận thức của học sinh để nâng dần trình độ, khả năng nhận thức của học sinh
2.3.1.6 Phải đảm bảo tính định hướng năng lực
Thực hiện theo kế hoạch đổi mới giáo dục ở trường phổ thông, hướng tới mục tiêu dạy học lấy HS làm trung tâm, phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo, khả năng tự học của học sinh; hệ thống câu hỏi, bài tập thực tiễn xây dựng phải góp phần vào việc thực hiện mục tiêu này, qua đó hình thành cho
HS các năng lực cốt lõi cần thiết trong học tập bộ môn và ứng dụng trong cuộc sống
Những năng lực các bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn hướng đến bao gồm các năng lực chung và năng lực chuyên môn của Hóa học Chẳng hạn năng lực ngôn ngữ Hóa học bao gồm trả lời các câu hỏi, giải thích hiện tượng một cách khoa học và đưa ra các kết luận dựa trên những căn cứ và lí lẽ mang tính thuyết phục Về thái độ, các bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn hướng đến việc HS ứng đáp trước các vấn đề trong khoa học với một thái độ thích thú, ủng hộ nghiên cứu khoa học và động lực để hành động một cách có trách nhiệm đối với môi trường và các tài nguyên thiên nhiên
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 392.3.2 Quy trình thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập có nội dung gắn với thực tiễn
2.3.2.1 Lựa chọn đơn vị kiến thức và mục tiêu giáo dục
a Lựa chọn đơn vị kiến thức
Với những định hướng đổi mới trong kiểm tra, đánh giá môn Hóa học ở trường phổ thông, khi xây dựng hệ thống bài tập hóa học theo hướng gắn với đời sống thực tiễn, cần lựa chọn những đơn vị kiến thức không chỉ có ý nghĩa
về đơn thuần về mặt hóa học mà còn gắn liền với đời sống của cá nhân và cộng đồng (như: sử dụng phân bón hóa học, bảo vệ và sử dụng hợp lí nguồn nước, ô nhiễm môi trường không khí ), thông qua đó phát huy được năng lực khoa học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề… của HS nhưng không quá khó, quá trừu tượng, làm mất đi bản chất hóa học
GV cần nghiên cứu kĩ nội dung các tài liệu giáo khoa, tài liệu tham khảo
về nội dung hoá học và các ứng dụng hoá học của các chất trong thực tiễn, tìm hiểu các công nghệ, nhà máy sản xuất có liên quan đến nội dung hoá học của bài cũng như đặc điểm, trình độ nhận thức của học sinh, kinh nghiệm sống của học sinh để thiết kế bài tập thực tiễn cho phù hợp, tạo hứng thú cho học sinh khi giải các bài tập thực tiễn đó
b Xác định mục tiêu giáo dục của đơn vị kiến thức
Đơn vị kiến thức lựa chọn khi thiết kế bài tập theo hướng gắn với đời sống thực tiễn cần thực hiện được mục tiêu giáo dục là định hướng phát triển năng lực bao gồm (kiến thức, kĩ năng, thái độ - tình cảm) của môn Hóa học nói riêng và mục tiêu giáo dục ở trường THCS nói chung
2.3.2.2 Thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập theo mục tiêu giáo dục
Bám sát nội dung học tập và các vấn đề thực tiễn có liên quan phát sinh trong cuộc sống, GV thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập đảm bảo đáp ứng được
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 40qua việc giải quyết vấn đề đặt ra trong câu hỏi, bài tập hình thành cho HS các năng lực chung và năng lực chuyên môn cần thiết
Có 2 cách để xây dựng bài tập:
Một là: Xây dựng bài tập dựa trên hệ thống bài tập đã có
Trên cơ sở các bài tập sẵn có, GV có thể thay đổi một vài dữ kiện để trở thành bài tập khác phù hợp với hoàn cảnh sử dụng, năng lực của HS
Với bài tập thực tiễn có thể thay đổi ngữ cảnh, các dữ liệu đã cho, dữ liệu cần tìm, các thông số thực tế,… hay lựa chọn các dữ kiện hay trong các bài tập đưa vào một cách hợp lí để được bài tập mới
Hai là: Xây dựng bài tập hoàn toàn mới
Thông thường có hai cách để xây dựng bài tập mới là:
- Dựa vào tính chất hóa học và các quy luật tương tác giữa các chất để đặt ra bài tập mới
- Lấy những ý tưởng, nội dung, những tình huống hay và quan trọng ở nhiều bài, thay đổi nội dung, cách hỏi, số liệu,… để phối hợp lại thành bài mới
2.3.2.3 Thực nghiệm
Thử nghiệm áp dụng bài tập hóa học đã thiết kế trên đối tượng học sinh thực nghiệm để kiểm tra hệ thống bài tập đã thiết kế về tính chính xác, khoa học, thực tế của kiến thức hóa học, toán học cũng như độ khó, độ phân biệt,…
cũng như tính khả thi, khả năng áp dụng của bài tập
2.3.2.4 Chỉnh sửa
Thay đổi, chỉnh sửa nội dung, số liệu, tình huống… trong bài tập sau khi
đã cho kiểm tra thử sao cho hệ thống bài tập có tính chính xác, khoa học về mặt kiến thức, kỹ năng, có giá trị về mặt thực tế, và phù hợp với đối tượng
HS, với mục tiêu kiểm tra – đánh giá, mục tiêu giáo dục của môn Hóa học ở
trường THCS
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn