1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide văn 8 NƯỚC ĐẠI VIỆT TA _Thị Vân

47 645 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 7,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide văn 8 NƯỚC ĐẠI VIỆT TA _Thị Vân tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐIỆN BIÊN

CUỘC THI THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ELEARING

BÀI GIẢNG NGỮ VĂN LỚP 8 – HỌC KÌ II

TIẾT 97 VĂN BẢN: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ VÂN Email: hoamuongbien9405@yahoo.com.vn

Trường THCS Búng Lao – Mường Ảng – Điện Biên

Búng Lao, tháng 12 năm 2014

Trang 3

Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Sơ giản về thể cáo.

- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của Bình Ngô đại cáo

- Nội dung tư tưởng tiến bộ của nguyễn Trãi về đất nước , dân tộc

- Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô đại cáo ở một đoạn

trích

2 Kĩ năng.

- Đọc - hiểu một văn bản viết theo thể cáo

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể

loại cáo

3 Thái độ.

- Giúp các em hiểu được ý nghĩa của tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế

kỉ XV

- Tích hợp tư tưởng HCM: Liên hệ với tư tưởng nhân nghĩa tư tưởng yêu

nước và độc lập dân tộc và nguồn gốc tư tưởng HCM

Trang 4

Kiểm tra bài cũ

Trang 5

Trần Quốc Tuấn viết Hịch tướng sĩ nhằm mục đích gì?

A) Giãi bày nỗi lòng mất nước.

B) Khích lệ tướng sĩ học tập binh thư yếu lược do ông biên soạn.

C) Khích lệ lòng yêu nước của tướng sĩ.

D) Kêu gọi tướng sĩ cùng chủ tướng đứng lên đánh giặc cứu nước.

E) Cả 4 đáp án trên

Đúng - click vào bất cứ chỗ nào

để tiếp tục

Đúng - click vào bất cứ chỗ nào

để tiếp tục Sai - click vào bất cứ chỗ nào để tiếp tục

Sai - click vào bất cứ chỗ nào

để tiếp tục

You answered this correctly!

Your answer:

The correct answer is:

You did not answer this question completely

You did not answer this question completely

Bạn phải trả lời trước khi tiếp

tục

Bạn phải trả lời trước khi tiếp

tục Trả lờiTrả lời Làm lạiLàm lại

Trang 6

Bài Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn thể hiện nội dung gì?

Đúng - click vào bất cứ chỗ nào

để tiếp tục

Đúng - click vào bất cứ chỗ nào

để tiếp tục Sai - click vào bất cứ chỗ nào để tiếp tục

Sai - click vào bất cứ chỗ nào

Trang 8

MỜI CÁC EM NGHE LẠI BÀI “NAM QUỐC SƠN HÀ”

Trang 10

I Đọc - tiếp xúc văn bản

1 Tác giả

Trang 11

PHIM TƯ LIỆU VỀ NGUYỄN TRÃI

Trang 12

PHIM TƯ LIỆU VỀ NGUYỄN TRÃI

Trang 13

I Đọc - tiếp xúc văn bản

1 Tác giả

Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu là Ức

Trai, quê ở Chi Ngại ( nay thuộc Chí

Linh, Hải Dương), Cha là Nguyễn Phi

Khanh, mẹ là Trần Thị Thái, cháu ngoại

quan tư đồ Trần Nguyên Đán

Dâng Bình Ngô sách, sát cánh cùng Lê

Lợi, góp phần to lớn vào chiến tháng vẻ

vang chống quân Minh Xâm Lược

Là bậc anh hùng dân tộc, nhân vật toàn

tài số 1 của lịch sử Việt Nam

Năm 1980 được UNESCO công nhận là

danh nhân văn hóa thế giới

Nhà của Nguyễn Trãi

Trang 14

Tác phẩm

Trang 15

“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán Tác phẩm Bình Ngô đại cáo được hai nghệ nhân Phạm Xuân Hòa và Phạm Xuân Vũ phục chế bằng gốm Bát Tràng.

Trang 16

2 Đọc

-8 câu tiếp đọc giọng khẳng định, tự hào, nhịp 4-3, 3-4, 2-2

-Chú ý các từ từng nghe, cho nên…có vai trò bắc cầu, nối đoạn: cần đọc với giọng riêng, phân biệt với các câu khác trong đoạn

-2 câu đầu đọc với giọng trang trọng, chậm rãi, nhấn vào các từ: cốt ở, trước lo; nhịp 3-4

-4 câu tiếp đọc nhanh hơn một chút, đọc rõ phép đối: từ trước – đã lâu, nhịp

5-2, 4-2

2 câu tiếp, chú ý phân biệt rõ cách đối từng ý Nhịp 2-1-1-1-2-4

Trang 18

TIẾT 97: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

1 Nhân nghĩa: Là khái niệm đạo đức của Nho giáo, nói về đạo lí, cách ứng xử

và tình thương giữa con người với nhau Ở đây tác giả đã tiếp thu tư tưởng

nhân nghĩa của nho giáo theo hướng lấy lợi ích của nhân dân, dân tộc làm

gốc

2 Điếu phạt: Thương dân, đánh kẻ có tội

3 Đại Việt: Tên nước nước ta từ đời vua Lí Thánh Tông

4 Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp

5 Lưu Cung: vua Nam Hán đã sai con là Hoằng Tháo đem quân xâm lược

nước ta, bị Ngô Quyền đánh bại năm 938

6 Triệu Tiết: tướng nhà Tống, đem quân sang đánh nước ta thời Lí, bị Lí

3 Từ khó

Trang 19

TIẾT 97: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

4 Cấu trúc văn bản

a Thể loại

- Thể loại: cáo

Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương

+ Cáo là thể văn nghị luận cổ, thường được vua chúa hay thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương, hay công bố kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết

+ Cáo phần nhiều viết bằng văn biền ngẫu( không có vần, hoặc có vần, thường có đối, câu dài ngắn không gò bó, mỗi cặp 2 vế đối nhau)

Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,

Núi sông bờ cõi đã chia,Phong tục Bắc Nam cũng khác

Trang 20

Phân biệt Chiếu Hịch Cáo

Giống nhau

Khác nhau

Bảng so sánh sự giống và khác nhau giữa chiếu, hịch và cáo.

Là kiểu văn nghị luận cổ, viết theo thể văn biền ngẫu, với sắc thái trang trọng, lời lẽ đanh thép,lí luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ, mạch lạc

Dùng để ban bố mệnh lệnh

Dùng để cổ vũ,kêu gọi và thuyết

Dùng để trình bày hay công bố kết

Trang 21

4 Cấu trúc văn bản

a Thể loại

- Thể loại: cáo

- Phương thức biểu đạt: Nghị luận

- Vấn đề nghị luận: Khẳng định về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc ta

Trang 22

b Giải thích nhan đề: Bình Ngô đại cáo

Bình: là đánh dẹp, thảo phạt, hành động

của người có chính nghĩa, lập lại trật tự

Ngô: là tên nước Đông Ngô thời Tam

Quốc, cũng là quê hương của Minh

Thái Tổ thời Chu Nguyên Chương

Dùng từ Ngô để chỉ giặc Minh

Bình Ngô đại cáo: Bài cáo tuyên bố rộng

khắp cho toàn dân biết về việc đã dẹp yên

Đại cáo: là lời tuyên bố rộng khắp 4

phương mang tính quốc gia trọng đại

Trang 23

sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa và chân lí về sự tồn tại độc lập dân tộc.

Bố cục bài Bình Ngô đại cáo gồm 4 phần lớn

Phần đầu:

nêu luận đề

chính nghĩa

Phần 2: Lập bảng cáo trạng tội ác giặc Minh

Phần 3: Phản ánh quá trình cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ những ngày đầu gian khổ đến khi tổng phản công thắng lợi.

Phần 4: Lời tuyên bố kết thúc, khẳng định nền độc lập vững chắc

Trang 24

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA ( Trích Bình Ngô đại cáo)

Từng nghe:

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo

Như nước Đại Việt ta từ trướcVốn xưng nền văn hiến đã lâu,Núi sông bờ cõi đã chia

Chân lí về sự tồn tại độc lập dân tộc

Trang 25

II Đọc – hiểu văn bản

1 Hai câu đầu: Nguyên lí nhân nghĩa

1) Em hiểu thế nào là nhân nghĩa, yên dân, điếu phạt, trừ bạo

2) Theo tác giả cốt lõi của tư tưởng nhân nghĩa là gì?

3) Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi có chỗ nào tiếp thu của Nho giáo, chỗ nào là sáng tạo, phát triển của ông

Trang 26

Nhân nghĩa: là lòng yêu thương con người, là sự biết làm điều

phải, điều thiện theo đạo lí.

Yêu dân: nhân dân được sống yên vui, hạnh phúc.

Điếu phạt: là vì dân mà trừng phạt kẻ có tội

Trừ bạo: nghĩa là tiêu diệt những kẻ tàn ác, bạo ngược để bảo vệ dân lành.

Giải thích nghĩa của các từ: Nhân nghĩa, yên dân, điếu phạt, trừ bạo.

Trang 27

Đánh tan bọn giặc Minh xâm lược

Trang 28

Nhân nghĩa Trừng phạt ké có tội, tiêu diệt lũ tàn ác, bạo ngược để bảo vệ nhân dân, mang lại yên vui hạnh phúc cho

nhân dân

Vì dân mà chiến đấu, vì yêu nước thương dân mà đánh giặc, hi sinh phấn đấu cho độc lập tự do của tổ quốc, hòa bình hạnh phúc cho nhân dân

Đặc trong mối quan

hệ giữa dân tộc với

dân tộc

Là cơ sở lí luận, chân lí

khách quan là nguyên lí

gốc, là tiền đề tư tưởng,

là nguyên nhân của mọi

thắng lợi.

Trang 29

2 Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt

1 Đọc lại bài Sông núi nước Nam của Lí Thường Kiệt, em thấy tác giả quan niệm về tổ quốc và độc lập dân tộc dựa trên

những yếu tố nào?

2 So với Lí Thường Kiệt, sau 4 thế kỉ, Nguyễn Trãi đã khẳng định độc lập dân tộc dựa trên những yếu tố nào?

3 Theo em trong những yếu tố ấy, yếu tố nào là kế thừa và yếu

tố nào là phát triển? Điều đó chứng tỏ điều gì về ý thức độc lập dân tộc của Nguyễn Trãi.

Trang 31

Văn miếu Quốc tử giám Chùa Một cột

Tháp Ph Minh ổ

Khu di tích Nguyễn Trãi

Đền thờ Vua Đinh- Vua Lê

Cố đô Hoa Lư

Văn hiến lâu đời

Phong tục ngày tết

Tục mời trầu

Bộ đồ

ăn trầu

Trầu têm cánh phượng

Nhuộm răng đen

Trang 32

Lịch sử lâu đời

Quốc kì triều Lí Rồng đá thời Hậu Lê

Ấn tín thời

Nguyễn

Họa tiết người Việt cô

Báu vật thời Ly

Chủ quyền riêng

Trang 33

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA ( Trích Bình Ngô đại cáo)

Từng nghe:

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo

Như nước Đại Việt ta từ trướcVốn xưng nền văn hiến đã lâu,Núi sông bờ cõi đã chia

Phong tục Bắc Nam cũng khác

Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập,Cùng Hán, Đường, Tống, nguyên mỗi bên xưng đế một phương,Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,

Song hào kiệt đời nào cũng có

Trang 34

2 Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt

Nghệ thuật:- Sử dụng từ thể hiện tính chất hiển nhiên

- Liệt kê, đối để so sánh các triều đại của ta sánh ngang với các triều đại Trung Quốc

Nước ta là một đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng,

phong tục riêng, chủ quyền riêng, có truyền thống lịch sử

Trang 35

3 Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa và chân lí về sự tồn tại độc lập dân tộc.

Nam Quốc sơn hà:

Như hà Nghịch lỗ lai xâm phạm

Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư

Nước Đại Việt ta:

Vậy nên:

Lưu cung tham công nên thất bại,Triệu tiết thích lớn phải tiêu vong,Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.Việc xưa xem xét

Chứng cứ còn ghi

- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn

-> Kẻ bạo ngược phản lại nhân nghĩa, nhất định sẽ thất bại

- Niềm tự hào dân tộc

Trang 36

Bắt nguồn từ truyền thống yêu nước anh hùng, lòng nhân ái “ Thương người như thể thương thân của dân tộc ta”

Nhân nghĩa đã trở thành truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam từ xưa đến nay

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kế thừa và sáng tạo tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi

Mỗi chúng ta phải ra sức phấn đấu rèn luyện bản thân nhiều hơn nữa, học tập

tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trãi, nêu cao lòng nhân ái,nhân đạo trong

Trang 37

Ý nghĩa:

Văn bản thể hiện quanniệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về Tổ quốc, đấtnước và có ý nghĩa như một bản Tuyên ngôn độc lập

Trang 38

NGUYÊN LÍ NHÂN NGHĨA

Yêu dân

Bảo vệ đất nước

Để yên dân

Trừ bạoGiặc Minh xâm lược

CHÂN LÍ VỀ SỰ TỒN TẠI ĐỘC LẬP CÓ CHỦ

QUYỀN DÂN TỘC

SỨC MẠNH CỦA NHÂN NGHĨA,

Nhân tàiHào kiệt

Trang 39

I Đọc – tiếp xúc văn bản

II Đọc – hiểu văn bản

III Tổng kết

IV Luyện tập

Trang 40

Hãy nối cột A với cột B để tạo thành đặc điểm của thể cáo, chiếu, hịch

A. Là thể văn nghị luận cổ thường được vua chúa, tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh dùng để cổ động, thuyết phục, kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài

B Là thể văn nghị luận cổ, thường được vua chú hay thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương, hay công bố một kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết

C. Là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh

Đúng - click vào bất cứ chỗ nào

để tiếp tục Sai - click vào bất cứ chỗ nào để tiếp tục

Sai - click vào bất cứ chỗ nào

để tiếp tục

Trang 41

Bình ngô đại cáo được viết và công bố vào năm nào?

Đúng - click vào bất cứ chỗ nào

để tiếp tục

Đúng - click vào bất cứ chỗ nào

để tiếp tục Sai - click vào bất cứ chỗ nào để tiếp tục

Sai - click vào bất cứ chỗ nào

để tiếp tục

You answered this correctly!

Your answer:

The correct answer is:

You did not answer this question completely

You did not answer this question completely

Bạn phải trả lời trước khi tiếp

tục

Bạn phải trả lời trước khi tiếp

tục Trả lờiTrả lời Làm lạiLàm lại

A)1924

B) 1926

C)1927

D)1928

Trang 42

Theo Nguyễn Trãi, chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền dân tộc bao

gồm các yếu tố:

Đúng - click vào bất cứ chỗ nào

để tiếp tục

Đúng - click vào bất cứ chỗ nào

để tiếp tục Sai - click vào bất cứ chỗ nào để tiếp tục

Sai - click vào bất cứ chỗ nào

để tiếp tục

A) Lãnh thổ và chủ quyền

B) Văn hiến, lãnh thổ, phong tục tập quán, lịch sử, chủ quyền và nhân

tài hào kiệt

C) Văn hiến, truyền thống lịch sử

D)

Văn hiến, phong tục tập quán và lịch sử

Trang 43

Nhận xét nào là đúng nhất về đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô đại

cáo ở đoạn trích Nước Đại Việt ta?

Đúng - click vào bất cứ chỗ nào

để tiếp tục

Đúng - click vào bất cứ chỗ nào

để tiếp tục Sai - click vào bất cứ chỗ nào để tiếp tục

Sai - click vào bất cứ chỗ nào

để tiếp tục

You answered this correctly!

Your answer:

The correct answer is:

You did not answer this question completely

You did not answer this question completely

Bạn phải trả lời trước khi tiếp

tục

Bạn phải trả lời trước khi tiếp

tục Trả lờiTrả lời Làm lạiLàm lại

Trang 44

Your Score {score}

Max Score {max-score}

Number of Quiz

Attempts {total-attempts}

Question Feedback/Review Information Will

Question Feedback/Review Information Will

Trang 45

DẶN DÒ

Học bài cũ:

Đọc và học thuộc lòng đoạn trích

Ghi lại cảm nhận của em về tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi Từ

đó, hãy nêu trách nhiệm của bản thân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.

Chuẩn bị bài mới:

Soạn trước bài Hành động nói

Làm các bài tập trong SGK

Trang 46

-Chuẩn kiến thức kĩ năng môn Ngữ văn –Tập II Sách giáo khoa Ngữ văn 8 –Tập II

Sách giáo viên Ngữ văn 8 – Tập II

Sách nâng cao Ngữ văn 8

-Phần mềm Adobe Presenter, phần mền cắt nhạc.

- Phim tư liệu về Nguyễn Trãi

-Tranh ảnh về Nguyễn Trãi

Tư liệu tham khảo

Ngày đăng: 09/07/2015, 12:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh sự giống và khác nhau giữa chiếu, hịch và cáo. - Slide văn 8 NƯỚC ĐẠI VIỆT TA _Thị Vân
Bảng so sánh sự giống và khác nhau giữa chiếu, hịch và cáo (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w