1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide văn 7 TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA _Thanh Huyền

47 2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 17,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide văn 7 TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA _Thanh Huyền tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài...

Trang 1

Tác giả: An Thị Thanh Huyền Email: anhuyen1982@gmail.com Điện thoại di động: 0918948525 Trường THCS Quài Nưa

Huyện Tuần Giáo – Tỉnh Điện Biên

Tháng 1 năm 2015

Chương trình Ngữ văn lớp 7

Trang 5

* Tác giả, tác phẩm

- Hồ Chí Minh (1890-1969) quê ở

huyện Nam Đàn – tỉnh Nghệ An.

- Là chiến sĩ cách mạng, vị lãnh

tụ vĩ đại của dân tộc.

- Là danh nhân văn hóa thế giới.

Trang 8

VĂN BẢN: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

(Hồ Chí Minh)

Tiết 81: Đọc – Hiểu văn bản

I Đọc – Tiếp xúc văn bản

* Tác giả, tác phẩm

- Bài văn được Bác viết vào thời

kì giữa của cuộc kháng chiến

chống pháp (1946 - 1954).

- Trích trong Báo cáo Chính trị

của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại

hội lần thứ II, tháng 2 năm 1951

của Đảng Lao động Việt Nam

(tên gọi từ năm 1951 đến năm

1976 của Đảng Cộng sản Việt

Nam hiện nay)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2-1951)

Trang 10

VĂN BẢN: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

Trang 11

Hậu phương: vùng ở phía sau tiền tuyến,

xa nơi có chiến sự, là nơi để xây dựng lực lượng, huy động sức người sức của phục vụ cho cuộc chiến đấu.

Trang 12

VĂN BẢN: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

- Kiểu văn bản nghị luận.

- Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó.

- Văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có

lí lẽ, dẫn chứng tiêu biểu, toàn diện, thuyết phục Nghệ thuật lập luận phải mạch lạc, khúc triết, sắc sảo.

- Phương thức biểu đạt: Nghị

luận (chứng minh một vấn đề

chính trị - xã hội).

Trang 14

Đúng rồi, nháy chuột để tiếp tục! Sai rồi, nháy chuột để tiếp tục!You answered this correctly!

Your answer:

The correct answer is:

You did not answer this question

completely

You did not answer this question

completely

Bạn phải trả lời để tiếp tục bài học! Trả lờiTrả lời Tiếp tụcTiếp tục

Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được

Bác Hồ viết trong thời kì

Trang 15

II Đọc – Hiểu văn bản

Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất

cả lũ bán nước và lũ cướp nước.

-> Nêu vấn đề trực tiếp, rõ ràng,

dứt khoát và khẳng định.

Trang 16

VĂN BẢN: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và

lũ cướp nước.

-> Lặp cấu trúc, yếu tố liệt kê.

=> Trong công cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc

Đặc điểm lịch sử ta luôn có giặc ngoại xâm -> Lòng yêu nước.

Trang 17

Vào thế kỷ thứ III trước Công nguyên, Thủ lĩnh bộ lạc Âu Việt (sinh sống chủ yếu ở Việt Bắc) đã sát nhập với Văn Lang lập ra nước Âu Việt Ông xưng Vua lấy hiệu An Dương Vương và dời đô từ Phong Châu về Phong Khuê (Đông Anh - Hà Nội) Nước Âu Lạc tồn tại được 50 năm bị bọn phong kiến phương Bắc xâm lược (quân Triệu Đà và sau đó là nhà Trần) và cai trị suốt 246 năm (207 trước Công Nguyên- 39), sử gọi là thời kỳ Bắc thuộc lần thứ I.

động khởi nghĩa ở Mê Linh, nhân dân theo Hai Bà rất đông Trong thời gian ngắn đã đánh đuổi bọn cai trị đứng đầu là Tô Định Đất nước được độc lập, Trưng Trắc được suy tôn làm Vua (Trưng Vương) Sau nhà Hán cử Mã Viện sang xâm lược Hai Bà bị thất bại phải nhảy xuống sông Hát tự vẫn (5/43) Đất nước ta bị bọn phong kiến phương Bắc cai trị suốt 501 năm (43- 544), sử gọi là thời kỳ Bắc thuộc lần thứ II Trong thời kỳ này, năm 248, Bà Triệu quê ở Thanh Hóa đã nổi dậy khởi nghĩa làm cho bọn đô hộ hoảng sợ phải tập trung lực lượng để đối phó; sau Bà chết ở núi Tùng, khởi nghĩa thất bại

Năm 603, phong kiến Phương Bắc (nhà Tùy) lại xâm lược và cai trị nước ta suốt 336 năm (603 - 939), sử gọi là thời kỳ bắc thuộc lần thứ III

nhân dân ta đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng Với chiến thắng này đã kết thúc hoàn toàn thời kỳ mất nước kéo dài hơn 1000 năm Một thời kỳ độc lập lâu dài của dân tộc bắt đầu Năm 944, sau khi Ngô Quyền mất thì xảy ra loạn 12 sứ quân Đến năm 968, Đinh Bộ Lĩnh quê ở Hoa Lư (Ninh Bình) dẹp được loạn 12 sứ quân thống nhất lại đất nước, lập ta triều đại nhà Đinh, ông lên ngôi hoàng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư Năm 979, Đinh Tiên Hoàng chết, triều đình

đã suy tôn thập đạo tướng quân Lê Hoàn lên làm vua, lập ra triều đại Tiền Lê Trong thời kỳ này có cuộc kháng chiến chống quân phong kiến phương Bắc xâm lược (nhà Tống) thắng lợi

Năm 1527, Mạc Đăng Dung - một võ quan triều Lê đã cướp ngôi, lập ra triều nhà Mạc, nhưng nhiều cựu thần nhà Lê không chịu thuần phục và nổi dậy khắp nơi Năm 1533, Nguyễn Kim

đã tìm dòng dõi nhà Lê tôn lên làm Vua, lập ra nhà Hậu Lê Nhà Hậu Lê tồn tại được 255 năm (1533 - 1789), truyền được

17 đời Vua Nhưng Vua chỉ bù nhìn, quyền hành trong tay Nguyễn Kim, khi Nguyễn Kim chết, quyền hành rơi vào tay con rể là Trịnh Kiểm Con trai của Nguyễn Kim là Nguyễn Hoàng đã vào phía nam tập hợp lực lượng, đến năm 1627 thì không thuần phục họ Trịnh nữa, vì vậy xảy ra cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn Kết quả không tiêu diệt được nhau, họ Trịnh - Nguyễn chia cắt đất nước thành hai miền, lấy sông Gianh làm giới tuyến Tình trạng này kéo dài hàng trăm năm

Ngày 1/9/1858 thực dân pháp bắt đầu xâm lược nước ta, đến năm 1884 chúng chiếm xong nước ta Ta dưới sự lãnh đạo của Đảng và lãnh tụ Hồ Chí Minh đã nổi dậy đấu tranh, làm nên cuộc cách mạng tháng Tám thành công năm 1945, kết thúc hơn

80 năm nô lệ cho thực dân Pháp

Trang 19

II Đọc – Hiểu văn bản

Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi,

-> Nêu vấn đề trực tiếp, rõ ràng,

dứt khoát và khẳng định.

nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất

cả lũ bán nước và lũ cướp nước.

Trang 20

Lòng yêu nước có một sức mạnh to lớn giúp con người vượt qua những thử thách, khó khăn nhất, tạo ra kì tích vĩ đại

Nhà tù Côn Đảo

Bất chấp roi vọt và sự tra tấn dã man, những người tù vẫn học tập chính trị, văn

hoá và cất lên tiếng ca để át đi tiếng gông xiềng

La Văn Cầu chặt cánh tay tiếp tục chiến đấu

Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai

Trang 21

II Đọc – Hiểu văn bản

Trang 22

Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.

LÒNG YÊU NƯỚC TRONG LỊCH SỬ QUÁ KHỨ CỦA DÂN TỘC

Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo,

Lê Lợi, Quang Trung

Trang 23

chống lại quân Hán, lập ra một quốc gia với kinh đô tại Mê Linh và

tự phong là nữ vương Trinh, Triệu Quốc Trinh, là một trong những vị anh hùng dân tộc trong lịch sử Việt Nam.

Quốc Tuấn Là một nhà chính trị, nhà quân sự kiệt xuất, và là nhà văn

Việt Nam nổi tiếng thời Trần Hậu Lê, triều đại lâu dài nhất trong lịch sử Việt Nam.

Trung hay Bắc Bình Vương, là vị hoàng đế thứ hai của nhà Tây Sơn sau

Thái Đức Hoàng đế Nguyễn Nhạc.

Trang 24

VĂN BẢN: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

a Lòng yêu nước trong lịch sử

quá khứ của dân tộc.

-> Dẫn chứng tiêu biểu, sử dụng

biện pháp liệt kê theo trình tự

thời gian lịch sử.

Trang 25

của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.

Trang 27

II Đọc – Hiểu văn bản

1 Nhận định chung về lòng yêu

nước.

2 Những biểu hiện của lòng yêu

nước.

a Lòng yêu nước trong lịch sử

quá khứ của dân tộc.

Trang 28

VĂN BẢN: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

(Hồ Chí Minh)

Tiết 81: Đọc – Hiểu văn bản

I Đọc – Tiếp xúc văn bản

II Đọc – Hiểu văn bản

1 Nhận định chung về lòng yêu nước.

2 Những biểu hiện của lòng yêu nước.

a Lòng yêu nước trong lịch sử quá

khứ của dân tộc.

b Lòng yêu nước ngày nay của đồng

bào ta.

Trang 29

Đồng bào ta ngày nay

cũng rất xứng đáng

với tổ tiên ta ngày

trước.

Từ cụ già đến các cháu nhi đồng

Từ kiều bào đến đồng bào

Từ miền ngược đến miền xuôi

Từ chiến sĩ đến công chức

Từ phụ nữ đến các bà mẹ

Từ công nhân, nông dân đến điền chủ

Trang 30

LÒNG YÊU NƯỚC NGÀY NAY

Từ cụ già đến các cháu nhi đồng

Từ kiều bào đến đồng bào

Từ miền ngược đến miền xuôi

Từ chiến sĩ đến công chức

Từ phụ nữ đến các bà mẹ

Từ công nhân, nông dân đến điền chủ

LÒNG YÊU NƯỚC TRONG

LỊCH SỬ QUÁ KHỨ

NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA LÒNG YÊU NƯỚC

Trang 31

II Đọc – Hiểu văn bản

1 Nhận định chung về lòng yêu nước.

2 Những biểu hiện của lòng yêu nước.

a Lòng yêu nước trong lịch sử quá

khứ của dân tộc.

b Lòng yêu nước ngày nay của đồng

bào ta.

-> Sử dụng biện pháp liệt kê nêu các biểu

hiện về lòng yêu nước của nhân dân ta.

Trang 32

Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ

Từ những kiều bào … đến những đồng bào ở vùng tạm bị chiếm Từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi

Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận đến những công chức ở hậu phương Từ những nam nữ công nhân, nông dân đến đồng bào điền chủ… Từ những phụ nữ đến các bà mẹ chiến sĩ

Trang 33

II Đọc – Hiểu văn bản

1 Nhận định chung về lòng yêu nước.

2 Những biểu hiện của lòng yêu nước.

a Lòng yêu nước trong lịch sử quá

khứ của dân tộc.

b Lòng yêu nước ngày nay của đồng

bào ta.

-> Sử dụng biện pháp liệt kê nêu các biểu

hiện về lòng yêu nước của nhân dân ta.

-> Dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu, chọn

lọc và sắp xếp theo các phương diện lứa

tuổi, nghề nghiệp, vùng miền

LÒNG YÊU NƯỚC NGÀY NAY CỦA ĐỒNG

BÀO TA

DẪN CHỨNG

Từ cụ già đến các cháu nhi đồng

Từ kiều bào đến đồng bào

Từ miền ngược đến miền xuôi

Từ chiến sĩ đến công chức

Từ phụ nữ đến các bà mẹ

Từ công nhân, nông dân đến điền chủ

-> Sử dụng câu văn nghị luận hiệu quả

(mô hình liên kết: Từ đến )

Trang 35

II Đọc – Hiểu văn bản

1 Nhận định chung về lòng yêu nước.

2 Những biểu hiện của lòng yêu nước.

a Lòng yêu nước trong lịch sử quá

khứ của dân tộc.

b Lòng yêu nước ngày nay của đồng

bào ta.

-> Sử dụng biện pháp liệt kê nêu các biểu

hiện về lòng yêu nước của nhân dân ta.

-> Dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu, chọn

lọc và sắp xếp theo các phương diện lứa

tuổi, nghề nghiệp, vùng miền

-> Sử dụng câu văn nghị luận hiệu quả

(mô hình liên kết: Từ đến )

=> Tinh thần yêu nước đã trở thành

truyền thống của dân tộc.

Trang 37

II Đọc – Hiểu văn bản

1 Nhận định chung về lòng yêu nước.

2 Những biểu hiện của lòng yêu nước.

3 Nhiệm vụ của Đảng.

Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.

-> Hình ảnh so sánh độc đáo, mới mẻ.

-> Câu rút gọn.

=> Nhiệm vụ tuyên truyền, tổ chức, lãnh

đạo để mọi người đóng góp vào công

việc kháng chiến.

=> Biểu dương tất cả những biểu hiện

khác nhau của lòng yêu nước.

Trang 38

Bài văn đề cập đến sắc thái nào của tinh

thần yêu nước?

Đúng rồi, nháy chuột để tiếp tục! Sai rồi, nháy chuột để tiếp tục!

You answered this correctly!

Your answer:

The correct answer is:

You did not answer this question

completely

You did not answer this question

completely

Bạn phải trả lời để tiếp tục bài học! Trả lờiTrả lời Tiếp tụcTiếp tục

A) Luôn luôn sôi nổi, mạnh mẽ

B) Luôn tiềm tàng, kín đáo

C) Luôn biểu lộ rõ ràng, đầy đủ

D) Khi tiềm tàng kín đáo, lúc lại biểu

lộ rõ ràng, đầy đủ

Trang 41

II Đọc – Hiểu văn bản

1 Nhận định chung về lòng yêu nước.

2 Những biểu hiện của lòng yêu nước.

3 Nhiệm vụ của Đảng.

III Tổng kết

* Nghệ thuật

* Nội dung – Ý nghĩa văn bản:

-> Ý nghĩa văn bản: Truyền thống yêu

nước quý báu của nhân dân ta cần được

phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để

bảo vệ đất nước.

- Lập luận chặt chẽ, bố cục rõ ràng, cách trình bày thuyết phục.

- Ngôn ngữ trong sáng, giàu hình ảnh cùng với các thủ pháp so sánh, liệt kê

NỘI DUNG

Bằng những dẫn chứng cụ thể, phong phú, giàu sức thuyết phục trong lịch sử dân tộc và cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, bài văn đã làm sáng

tỏ một chân lí: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta”.

Trang 42

VĂN BẢN: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

(Hồ Chí Minh)

Tiết 81: Đọc – Hiểu văn bản

I Đọc – Tiếp xúc văn bản

II Đọc – Hiểu văn bản

1 Nhận định chung về lòng yêu nước.

2 Những biểu hiện của lòng yêu nước.

Trang 43

đã tràn ngập đất trời và lòng người

nông thôn, từ miền núi đến miền biển

tất cả đều rạo rực, hân hoan đón chào năm mới, một mùa xuân an bình và hạnh phúc.

Trang 44

Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của văn

bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta là gì?

Đúng rồi, nháy chuột để tiếp tục! Sai rồi, nháy chuột để tiếp tục!

You answered this correctly!

Your answer:

The correct answer is:

You did not answer this question

Trang 45

A) Giải thích thế nào là lòng yêu nước

Đúng rồi, nháy chuột để tiếp tục! Sai rồi, nháy chuột để tiếp tục!

You answered this correctly!

Your answer:

The correct answer is:

You did not answer this question

Trang 47

- SGV Ngữ Văn 7 – Nhà xuất bản giáo dục

- Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng môn Ngữ văn 7

- http://baigiang.violet.vn

- Phần mền: Proshow producer; Aiseesoft Total video; Adobe Audition.

Ngày đăng: 09/07/2015, 12:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w