Sử dụng restart của hệ điều hành Nhanh hơn so với tắt đi bật lại nhưng RAM không thực sự xóahoàn toàn Sử dụng nút reset Nút reset làm máy quay lại trạng thái bắt đầu khởi động từ BIOS Dữ
Trang 1Bài 2
BO MẠ CH CHỦ (MAI N)
Trang 3Các thông số kỹ thuậ t củ a main
Chuẩn case: ATX, MicroATX, BTX
Socket cắm CPU
Main chưa chắc hỗ trợ hết CPU có cùng socket
Chipset
Tập hợp chip điều khiển luồng dữ liệu trong hệ thống
Mỗi chipset hỗ trợ một/một số dòng CPU cụ thể
Các nhà sản xuất chipset gồm Intel, AMD, NVIDIA, VIA, SiS
Thành phần on-board (tích hợp)
Những thành phần thêm vào cho main những tính năng mà
chipset không có / chưa hỗ trợ
Một số thành phần cơ bản: Sound, USB 3.0
3
Bài 2 – Bo mạ ch chủ (main)
Trang 4• Intel vẫ n sản xuất CPU dòng core2duo và CeleronD.
Socket hiện tại của AMD: AM3
Thay thế AM2/AM2+
Bus hệ thống HyperTransport 3.x
Trang 5Socket cắ m CPU
Hình 3-5 Socket LGA1366
Trang 6Socket cắ m CPU
Socket AM3
Trang 7Một số dòng chipset của NVIDIA không phân chia Cầu
Bắc/Nam mà sử dụng chung một chip
Các dòng CPU mới đều có bus nối trực tiếp đến RAM mà
không qua chip Cầu Bắc
7
Bài 2 – Bo mạ ch chủ (main)
Trang 8Hình 3-7 Chip Cầu Bắc và Cầu Nam quản lý mọi giao tiếp giữa CPU
và các thành phần khác
Trang 9CPU mới nhất của Intel đều có tích hợp bộ phận xử lý đồ họa
(và thế hệ tiếp theo của AMD), do đó chipset dần không còn tíchhợp chip xử lý đồ họa nữa
Các chipset cao cấp hỗ trợ các CPU cao cấp, có số lượng bus
mở rộng lớn, hỗ trợ chạy nhiều card đồ họa.
Trang 10Hình 3-8 Chipset X58 của Intel hỗ trợ dòng CPU cao cấp core i7
và có tới 36 làn PCIe, hỗ trợ chạy nhiều card đồ họa
Trang 11Nội dung truyền:
Điện, tín hiệu điều khiển, địa chỉ bộ nhớ, dữ liệu
Bus đồng bộ hoạt động theo xung đồng hồ
Bus không đồng bộ lệch nhị p so với CPU
Trạng thái chờ: lệnh cho CPU đợi các thiết bị chậm hơn
Trang 12Bus mở rộ ng
PCI:
Độ rộng 32 hoặc 64 bit
Điện thế 3.3V hoặc 5V, hoặc cả hai
PCI card có thể có tới 6 chân cắm khác nhau tùy thuộc vào độrộng và điện thế
Phiên bản update PCI-X, tương thích ngược với PCI, nhưng bịthay thế bởi PCIe nên rất ít phổ biến
AGP: Khe cắm riêng cho card đồ họa nhưng đã bị PCIe thay thế
PCI Express (PCIe)
Khác hẳn với PCI và PCI-X: PCI sử dụng bus tuần tự (serial bus)thay vì bus song song (parallel bus)
Bus tuần tự: Gửi lần lượt từng bit một, với tốc độxung cao
4 dạng khe cắm: x1, x4, x8, x16 với lần lượt 1, 4, 8, 16 làn
Trang 13Bus mở rộ ng
Hình 3-12 Các khe PCI khác nhau
Trang 14Bus mở rộ ng
Hình 3-15 Ba loại khe PCIe khác nhau so với một khe PCI thông dụng
Trang 15Thông số mộ t số loạ i bus
15
Bài 2 – Bo mạ ch chủ (main)
Trang 16Bo mạch con âm thanh/modem (AMR)
Bo mạch con truyền thông (CNR)
Trang 17Cấ u hình main
Ba cách cấu hình main
Công tắc DIP, dăm (jumper), CMOS RAM
Công tắc DIP
Một dãy công tắc: ON là 1, OFF là 0
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng đi kèm main để biết rõ ý nghĩa củadãy
DIP vẫn còn dùng trong một số main hiện đại, ví dụ để tùy chỉnhtham số overclock (ép xung)
Trang 18Cấ u hình main
Hình 3-27, 3-28 Công tắc DIP và dăm
Trang 19Mỗi một hãng main có một cách riêng để vào BIOS
Hai hãng làm BIOS phổ biến hiện tại là AMI và Award đều vàobằng cách ấn Del trong lúc POST (Power On Self Test)
Trang 20Cách chọ n main
Chọn đị nh dạng của main
Quyết định kích thước của cả hệ thống
Ảnh hưởng tới việc chọn PSU, case, card mở rộng
ATX hay BTX: hầu hết là ATX, trừ khi bạn cần setup một máy trạm cấu hình cao, hoạt động liên tục.
ATX hay MicroATX, FlexATX: phụ thuộc vào kích cỡ bạn cần
ATX có rất nhiều khe mở rộng, case phải lớn
FlexATX kích thước bé, phù hợp với các loại case nhỏ gọn nhưngkhông có không gian để mở rộng và khả năng tản nhiệt kém
Dự tính trước cho tương lai:
main có khả năng mở rộng tốt nhất
main chỉ vừa đủ với nhu cầu hiện tại
main ở giữa hai cực
Trang 21Main sử dụng RAM gì, dung lượng tối đa là bao nhiêu?
Main có các khe mở rộng gì (PCI, PCIe)?
Main sử dụng BIOS nào?
Main có đáp ứng yêu cầu bạn cần không?
Có thêm các tính năng on-board gì? Có cần thiết không?
Giá cả và bảo hành có tốt không?
Chế độ hậu mãi ra sao?
Trang 22Quy trình khở i độ ng máy
Mục tiêu
Hiểu rõ cơ chế khởi động máy
Hiểu rõ các bước xảy ra trong quá trình khởi động máy POST
Hiểu rõ nguyên lý hệ điều hành được nạp như thế nào
Trang 23Bài 2 – Bo mạ ch chủ (main) 23
Khở i độ ng máy
Là quá trình làm cho máy tính sẵn sàng để làm việc
Hard/cold boot: Bật điện để máy chạy
Soft/warm boot: Để hệ điều hành khởi động lại
Hướng dẫn khởi động lại trong Windows
Bấm Start
Bấm Turn Off Computer
Bấm Restart
Trang 24So sánh các cách boot
Sử dụng nút pow er / thực hiện shutdown rồi bật lại
Máy tính thực hiện thao tác shutdown của hệ điều hành
Thời gian khởi động sẽ lâu do máy thực hiện lại POST
Sử dụng restart của hệ điều hành
Nhanh hơn so với tắt đi bật lại nhưng RAM không thực sự xóahoàn toàn
Sử dụng nút reset
Nút reset làm máy quay lại trạng thái bắt đầu khởi động từ BIOS
Dữ liệu có thể bị hỏng, thông tin trong RAM không bị xóa sạch
Rút dây nguồn rồi bật lại
Phải đợi khoảng 30 giây rồi mới bật lại để tránh sốc điện
Thông tin trong RAM bị xóa hoàn toàn
Dữ liệu có thể bị hỏng
Trang 25Quá trình boot bắ t đầ u từ Startup BI OS
Bốn bước khởi động máy tính:
BIOS thực hiện POST và phân bổ tài nguyên của hệ thống
• POST: power-on self test
BIOS tìm kiếm và nạp một hệ điều hành tìm thấy
Hệ điều hành cấu hình hệ thống và thực hiện nạp xong
Các chương trình ứng dụng được chạy
Trang 26Hình 3-34: Bước 1: startup bios phân bổ tài nguyên cho các thiết bị.
Trang 27Bài 2 – Bo mạ ch chủ (main) 27
Thay đổ i trình tự boot
BIOS đọc thông tin trong CMOS RAM để tìm hệ điều hành
Thứ tự boot là thứ tự các ổ được kiểm tra để tìm hệ điều
hành
Thứ tự các ổ được thay đổi sử dụng CMOS Setup.
Truy cập CMOS Setup lúc khởi động
Ví dụ: Bấm Del lúc máy đang thực hiện POST
Một số main cho phép trực tiếp chọn một ổ để khởi động
bằng cách bấm tổ hợp phím trong khi máy đang thực hiện
POST.
Ví dụ: Bấm F12 để vào boot menu
Trang 28Bả o trì main
Cài đặt driver
Đi kèm main thường có đĩa CD chứa các driver cần thiết để hệđiều hành cài đặt driver cho chipset và các chip on-board kháctrên main
Đĩa CD thường đi kèm với phần mềm tự động cài đặt các phầnmềm cần thiết, ta chỉ cần cho đĩa vào và chạy phần mềm tươngứng
Trang 29Bả o trì main
Cập nhật driver
Các nhà sản xuất phần cứng thường xuyên cập nhật driver chophần cứng của họ
Cập nhật (update) có thể giúp cho máy bạn chạy ổn định hơn vì
nó có thể vá những lỗi đang làm cho hệ thống của bạn không ổn
định
Cập nhật driver có thể tăng tốc năng suất phần cứng của bạn vì
nó có thể tối ưu hóa driver của bạn
Các bước cập nhật driver
Sử dụng ứng dụng Windows Update của Windows (Vista, 7)
• Driver cho phầ n cứng thường nằm trong các đĩa đi kèm máy/thiết bị
• Lên trang chủ của nhà sả n xuất tải về driver phiên bản mới và tự mình thực hiện cập nhật
• Mua và sử dụng các phầ n mềm tự động cập nhật do hãng thứ 3 cung cấp
Trang 30Bả o trì main
Quay lại trạng thái cũ (rollback) của driver
Trong một số trường hợp, việc cập nhật driver có thể làm cho hệthống của bạn trở lên không ổn định, hoặc bạn chọn sai phiênbản cho hệ thống của bạn khi đó bạn cần thực hiện rollback lạiphiên bản trước khi cập nhật
Một số nhà sản xuất có triển khai chức năng rollback / uninstalldriver khi bạn cài đặt driver, bạn có thể sử dụng chức năng đó.Trong trường hợp không có, bạn cần sử dụng cửa sổ "Device
manager" của Windows, chọn đến thiết bị đang có vấn đề, xemthông tin các thư viện nó sử dụng, rồi thực hiện xóa bằng tay
Trang 31Bả o trì main
Nạp lại BIOS
BIOS cũng nên được cập nhật để:
• Hỗ trợ thêm các CPU mới cùng dòng
• Sửa lỗi nế u có
Cập nhật hay nạp lại BIOS khó khăn hơn so với cập nhật driver
• Phầ n mềm cập nhật BIOS thường chỉ chạy ở các hệ điều hành cũ, đòi hỏi người dùng phải có trình độ kỹ thuật cao hơn.
• Trong trường hợp có sự cố xả y ra, máy tính có thể sẽ không còn khởi động được nữa.
Vào trang của nhà sản xuất tải về firmware mới, phần mềm vàhướng dẫn nạp lại (flashing)
Sử dụng đĩa mềm hoặc đĩa CD khởi động hệ thống trong trườnghợp hướng dẫn yêu cầu
Hiện nay, hầu hết các main đều hỗ trợ dual BIOS, nếu quá trìnhcập nhật BIOS không thành công, phần thông tin trong BIOS dựphòng sẽ được sao chép lại
31
Bài 2 – Bo mạ ch chủ (main)
Trang 32Bả o trì main
Sử dụng dăm của BIOS để khởi tạo lại BIOS
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng đi kèm main để tìm được đúng 2
chân cần nối
Thao tác theo hướng dẫn
Chỉnh lại dăm như bình thường và khởi động lại
Thay pin CMOS khi pin hết để đảm bảo thông tin CMOS được lưu lại sau khi cài đặt
Trang 33Cấ u hình main sử dụ ng CMOS
Hình 3-41: Ví dụ hướng dẫn của một main
Trong trường hợp này, để reset password của BIOS thì ta phải cắm dăm xuống chân
2-3, còn để khổi phục BIOS thì ta tháo dăm ra.
33
Bài 2 – Bo mạ ch chủ (main)
Trang 34Tổ ng kế t
Các loại socket cho CPU và các loại chipset
Các loại bus và thông số chi tiết từng loại
Ba cách cấu hình main: công tắc DIP, dăm và CMOS RAM
Hard boot và soft boot
Bốn bước khi boot hệ thống
Cài đặt driver cho main
Cập nhật driver cho main
Rollback lại driver
Nạp lại BIOS
Khôi phục BIOS bằng dăm