Mụ c tiêu bài họ cBiết được các công nghệ chế tạo ổ cứng Hiểu được cấu tạo ổ cứng Phân biệt rõ các chuẩn giao tiếp giữa hệ thống với ổ cứng Thông hiểu cách tổ chức lưu trữ dữ liệu trong
Trang 1Bài 4
Ổ CỨ NG (Hard drive)
Trang 2Mụ c tiêu bài họ c
Biết được các công nghệ chế tạo ổ cứng
Hiểu được cấu tạo ổ cứng
Phân biệt rõ các chuẩn giao tiếp giữa hệ thống với ổ cứng
Thông hiểu cách tổ chức lưu trữ dữ liệu trong ổ cứng
Giải quyết các vấn đề liên quan đến ổ cứng
Trang 4Nhắ c lạ i về ổ cứ ng
Ổ cứng dùng để lưu trữ dữ liệu lâu dài
Dữ liệu lưu trong ổ cứng không mất đi khi tắt máy
Các đị nh dạng: 3.5”, 2.5”, 1.8”
Các chuẩn giao tiếp: PATA (IDE), SATA, SCSI
Phân biệt ổ cứng dựa vào công nghệ chế tạo
Ổ cứng từ (HDD truyền thống) sử dụng đĩa từ để lưu trữ dữ liệuSSD sử dụng vi mạch để lưu trữ dữ liệu
• Tạ i thời điểm năm 2011, hầu hết SSD sử dụng chip flash
• Một số SSD sử dụng RAM + nguồn nuôi
Ổ cứng lai (hybird) kết hợp cả hai công nghệ trên
• Thường ổ cứng từ được sử dụng để lưu trữ dữ liệu còn SSD được
sử dụng như là bộ nhớ cache rất lớn (các file thường được truy xuất
sẽ được ghi lên trên phần SSD và không biến mất khi ngắt điện)
Trang 5Ổ cứ ng từ
Các thành phần của một ổ cứng từ
1 hoặc một số đĩa quay tròn quanh trục
Đĩa được phủ từ để lưu trữ dữ liệu
Đầu đọc/ghi ở trên bề mặt các đĩa
Hard drive controller: chip logic điều khiển quá trình đọc/ghi
Lưu trữ vật lý
Track: Tập các sector cách đều tâm trên 1 mặt đĩa
Cylinder: Tập các track cùng số thứ tự trên các đĩa khác nhau
Ổ cứng phát triển, cylinder dần mang tính logic
• 1 cylinder theo chuẩ n = 16.065 sector (255 track x 63 sector/track)
Trang 6Bài 4 c ng 6
Trang 7Bài 4 c ng 7
Trang 8Bài 4 c ng 8
Trang 9Tổ chứ c dữ liệ u trên ổ cứ ng
Block: Một đơn vị (logic) dữ liệu trên ổ cứng
LBA: Logical Block Addressing – Chuẩn đánh đị a chỉ cho tất cả các sector trên ổ cứng
Hai kiểu đị nh dạng (format):
Cấp thấp (Low-level): Đánh dấu các track và sector
Cấp cao (High-level): Tạo boot sector, hệ thống file …
Các nhà sản xuất đã thực hiện đị nh dạng cấp thấp cho đĩa
Mỗi nhà sản xuất thường có chương trình format riêng của họ
Sử dụng sai chương trình có thể làm hỏng ổ đĩa
Các chương trình zero-fill (set tất cả các sector về 0) không
thực hiện đị nh dạng cấp thấp
Trang 10Ổ cứng được chia thành các phân vùng Hai loại phân vùng:
Phân vùng chính (Primary partition)
• Tối đa 4 phân vùng/ổ cứng
• Mỗi phân vùng được format thành 1 hệ thống file (file system).
Phân vùng mở rộng (Extended partition)
• Tối đa 1 phân vùng/ổ cứng
• Tạ o được nhiều ổ logic, mỗi ổ logic có thể format theo một hệ thống file riêng
Trang 11Tổ chứ c dữ liệ u trên ổ cứ ng
Các chương trình dùng để phân vùng:
Fdisk, Partition Magic, Acronis Disk Director Suite …
Thực hành: Phân vùng ổ cứng sử dụng Acronis Disk Director
hoặc Partition Magic
Hệ thống file (file system): cấu trúc hệ điều hành sử dụng để đặt tên, lưu trữ và sắp xếp các file trong hệ thống
Mỗi một ổ logic được format theo một file system cụ thể
File system của Windows: FAT32, NTFS
Các file system khác: ext2, ext3, ext4, XFS, JFS, ZFS, brtf…
FAT32: File system được dùng phổ biến trước Win XP
Giới hạn dung lượng mỗi file tối đa 4GB, dung lượng ổ 2TB
Trang 12Các chuẩ n giao tiế p
Chuẩn giao tiếp đị nh dạng cách thức giao tiếp giữa ổ cứng với
Trang 13Chuẩ n ATA
Chuẩn ATA quy đị nh:
Cách drive controller (bộ điều khiển ổ đĩa) giao tiếp với BIOS,
chipset, hệ điều hành
Loại dây nối ổ cứng với hệ thống
Phát triển bởi Technical Committee T13
Công bố bởi ANSI
Một số thông số cần chú ý khi xây dựng hệ thống:
Chuẩn nhanh nhất mà main hỗ trợ
Hệ điều hành, BIOS, và firmware của ổ cứng cũng phải hỗ trợchuẩn cần dùng
Trang 14Bài 4 c ng 14
Trang 15Chuẩ n PATA
Parallel ATA (PATA)
Tối đa 2 dây nối 40 chân
Mỗi dây nối có thể nối được 2 ổ đĩa
EIDE (Enhanced Integrated Device Electronics)
Ổ cứng tuân theo chuẩn ATAPI (AT Attachment Packet Interface)Gắn tối đa 4 ổ PATA qua hai dây nối
Trang 16Bài 4 c ng 16
Trang 17Chuẩ n PATA
Hai chế độ chuyển dữ liệu
DMA (direct memory access): Dữ liệu chuyển trực tiếp từ ổ cứngsang bộ nhớ mà không thông qua CPU
Cho phép hai ổ cứng chạy dưới hai tốc độ khác nhau
Trang 18Chuẩ n SATA
Dữ liệu truyền tuần tự (từng bit một) chứ không truyền song song như PATA
Hỗ trợ hot-swap (đổi nóng): Cắm thêm hoặc rút bớt ổ khi
máy đang chạy
Hai loại SATA: Nối bên trong (SATA) và nối bên ngoài (eSATA)
Trang 19Bài 4 c ng 19
Trang 20Cấ u hình ổ cứ ng
Cấu hình ổ PATA
Mỗi dây PATA 40 chân có hai cổng nối IDE
Hai cổng IDE đó hỗ trợ 1 kênh IDE
Một kênh IDE hỗ trợ 2 ổ : 1 master (ổ chính), 1 slave (ổ phụ)
Cấu hình master/slave cho ổ cứng: dăm, công tắc DIP, dây cáp
Cấu hình ổ SATA
1 dây SATA hỗ trợ 1 ổ SATA (không có master/slave)
Trang 21Bài 4 c ng 21
Trang 22Chuẩ n SCSI
SCSI: Small Computer System Interface
Chuẩn giao tiếp giữa bus hệ thống và một hệ thống con thiết bịngoại vi
Các thiết bị thường có tốc độ cao hơn thiết bị chuẩn ATA
SCSI subsystem
Chip điều khiển SCSI: Nhúng trên main hoặc qua card mở rộng
Mỗi thiết bị vật lý lại có thể chứa nhiều thiết bị logic
Trang 23Bài 4 c ng 23
Trang 24Chuẩ n SCSI
Điện trở ngắt (Terminating resistor)
Giảm độ nhiễu tín hiệu
Các chuẩn SCSI
SCSI-1, SCSI-2, and SCSI-3
• Hay còn gọi: SCSI, Fast SCSI, Ultra SCSI
Serial attached SCSI (SAS): Tương thích với SATA
Fibre channel
Một loại chuẩn SCSI, nhưng hay được coi là đối thủ của SCSI
trong các giải pháp server cao cấp
Trang 25Các chuẩ n khác
USB (Universal Serial Bus)
Ổ cứng có thể được cắm ngoài qua cổng USB
Các chuẩn USB: USB 1.1, USB 2.0 và USB 3.0
IEEE 1394 (FireWire)
Ổ cứng có thể được cắm ngoài qua cổng FireWire
FireWire cũng hỗ trợ cắm trong
Trang 26Bài 4 c ng 26
Ổ cứng CrossFire này có dung lượng 160GB và sử dụng kết nối 1394a hay USB 2.0
Trang 27Chuẩ n RAI D
RAID: redundant array of independent disks
Công nghệ sử dụng nhiều ổ cứng như là một ổ
thể thay bằng ổ cứng mới mà không mất dữ liệu / không ảnh
hưởng tới hoạt động của hệ thống
Tăng tốc độ đọc/ghi của hệ thống bằng cách chia công việc racho nhiều ổ
Trang 28Các mứ c RAI D
RAID 0 sử dụng tất cả các ổ cứng như là một ổ lớn.
Dữ liệu được ghi đều ra các ổ
Tốc độ đọc/ghi tăng theo số lượng ổ
Một ổ hỏng sẽ dẫn đến cả hệ thống mất dữ liệu
RAID 1 ghi dữ liệu giống nhau lên hai ổ
Tốc độ ghi không đổi, tốc độ đọc tăng gấp đôi
Khi một ổ hỏng có thể thay bằng một ổ khác mà không ảnh
hưởng gì đến hệ thống
RAID 5 ghi đều dữ liệu ra các ổ + 1 phần dữ liệu để phát hiện
và sửa lỗi
Vừa tăng tốc độ vừa chống mất mát dữ liệu
Tính toán phần dữ liệu sửa lỗi tốn tài nguyên tính toán
RAID 10 hay 01: Kết hợp RAID 0 và RAID 1
Trang 29Các công nghệ triể n khai RAI D
Hardware RAID (RAID sử dụng phần cứng) sử dụng driver
điều khiển riêng
Software RAID (RAID sử dụng phần mềm) sử dụng CPU và
driver bình thường (ATA, SATA, SCSI …), được hệ điều hành quản lý
FakeRAID là software RAID được cài đặt trong BIOS, do đó
được hệ điều hành coi như hardware RAID
Trang 30Ổ đĩa mề m
Ổ đĩa mềm giờ không còn được sử dụng nữa
Thay thế bằng ổ đĩa quang và thẻ nhớ USB
Tham khảo thêm trong sách học
Trang 31Các lư u ý khi chọ n mua ổ cứ ng
Dung lượng của ổ
Công nghệ chế tạo Ổ cứng từ rẻ, ổ SSD tốc độ nhanh và đắt Các yếu tố liên quan đến tốc độ
Số vòng quay/phút (RPM) và dung lượng cache ở ổ HDD thườngTốc độ ghi theo MB/s của ổ SSD
Thời gian tìm kiếm trung bình: Càng thấp càng tốt
Chuẩn giao tiếp của ổ
Trang 32Cài đặ t ổ SATA
Không phải chỉ nh dăm, không có slave/master
Động tác cài đặt đơn giản
Cho ổ vào trong khay đựng
Cắm dây điện và dây tín hiệu
Kiểm tra xem hệ thống đã nhận ổ chưa
Trang 33Cài đặ t ổ PATA
Bước 1: Lên kế hoạch cấu hình từng ổ
Ổ nào ở kênh nào
Ổ nào là master, ổ nào là slave
Bước 2: Chỉ nh dăm
Bước 3: Cho ổ vào trong khay
Cắm dây tín hiệu và dây nguồn
Kiểm tra lại xem hệ thống đã nhận ổ chưa
Bước 4: Vào BIOS kiểm tra và cấu hình các ổ
Trang 34Bài 4 c ng 34
Ổ PATA thường có sơ đồ thiết lập dăm cho các lựa chọn ổ chính/phụ in trên vỏ của ổ
Trang 35Bài 4 c ng 35
Trang 36Bài 4 c ng 36
CMOS setup chuẩn
Trang 37Triể n khai Hardw are RAI D
Tham khảo sách học
Trang 39Tổ ng kế t
Kích thước chuẩn ổ cứng: 1.8”, 2.5” và 3.5”
Phân loại ổ cứng theo công nghệ chế tạo: HDD, SSD, Hybird
Đị nh dạng cấp thấp và đị nh dạng cấp cao
Master boot record (MBR) chứa partition table và chương
trình quản lý việc khởi động (boot manager)
Các loại file system mà Windows đang dùng là FAT32 và NTFS Hầu hết các ổ cứng dùng chuẩn giao tiếp ATA, chia làm hai
loại chính: PATA và SATA
Chuẩn SCSI hay được dùng trong ổ cứng cho server
RAID là công nghệ sử dụng một dãy ổ cứng như là một ổ để tăng tốc độ và an toàn dữ liệu