1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh học 6 học kỳ 2-CKTKN

63 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 619 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bo ï KL: Có hoa nằm ở ngọn cây, bao hoa thường tiêu giảm, chỉ nhị dài, hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ, đầu nhuỵ thường có lông dính -Cho học sinh đọc thông

Trang 1

- Nêu được thụ phấn là hiện trượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhuỵ.

- phân biệt được giao phấn và thụ phấn

2 Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng quan sát , thực hành

3.Thái độ:Biết thụ phấn cho một số hoa trong vườn Yêu và bảo vệ thiên nhiên

II

Đồ dùng d ạ y h ọ c:

-Giáo viên: tranh ảnh về các hoa thụ phấn nhờ sâu bọ và hoa thụ phấn nhờ gió

-Học sinh ôn lại kiến thức bài trước; đem mẫu vật cây ngô

III Tiến trình bài giảng

1 Oån định

-Giáo viên:Kiểm tra sĩ số

-Học sinh : báo cáo sĩ số

Kiểm tra bài cũ (4 phút):

-Thụ phấn là gì?

-Thế nào là hoa tự thụ phấ và hoa giao phấn?

-Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ?

1.Đặc điểm của hoa thụ phấn

nhờ sâu bo

ï

KL: Có hoa nằm ở ngọn cây, bao

hoa thường tiêu giảm, chỉ nhị dài,

hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ, đầu

nhuỵ thường có lông dính

-Cho học sinh đọc thông tin SGKvà quan sát tranh vẽ hình 30.3,hình 30.4 SGK nhận xét vị trí củahoa ngo âđực và cái ?Vị trí đó cótác dụng gì cho sự thụ phấn nhờgió

-Thảo luận ∇ SGK trong 4 phút Tại sao những hoa thụ phấn nhờgió thường có đặc điểm

+Hoa thường tập trung ở ngọn cây +Bao hoa thường tiêu giảm, chỉnhị dài bao phấn treo lủng lẳng

+Hạt phấn rất nhiều, nho,û nhẹ+Đầu nhuỵ dài có nhiều lông

-Những đặc điểm đó có lợi gì chosự thụ phấn nhờ gió?

-Giáo viên chốt lại vấn đề

-Học sinh đọc thông tin SGK quansát tranh vẽ hình 30 3, 30.4 nhậnxét vị trí:

+Hoa đực ở trên đầu +Hoa cái ở giữa thân

vị trí đó giúp cho hoa dễ dàng đượcthụ phấn nhờ gió

-Các nhóm thảo luận 4 phút sau đócho đại diện các nhóm báo cáo, cácnhóm khác nhận xét bổ sung

+Để gió dễ dàng mang hạt phấn đi+Để hạt phấn dễ dàng tiếp xúc vớiđầu nhuỵ, bao phấn treo lủng lẳng đểcác hạt phấn rơi ra dễ dàng được giómang đi

+Để gió dễ dàng mang đi xa+Để dễ dàng tiếp nhận hạt phấn-Những đặc điểm đó giúp hạt phấndễ dàng được gió mang đi đến đầunhuỵ của hoa cái

2.Ứùng dụng kiến thức về thụ

phấn

KL:-Con người có thể chủ động

-Cho học sinh đọc thông tin và trảlời câu hỏi sgk

+Con người chủ động thụ phấn

-Học sinh đọc thông tin và trả lờicâu hỏi sgk

Làm tăng sản lượng quả và hạt, tạo

Trang 2

giúp cho hoa giao phấn làm tăng

sản lượng quả và hạt tạo được

những giống lai mới có phẩm chất

tốt và năng suất cao

cho hoa nhằm mục đích gì?

+Trong những trường hợp nào thìthụ phấn nhờ người là cần thiết?

Cho ví dụ

-Cá nhân học sinh trả lời các họcsinh khác nhận xét bổ sung

-Giáo viên chốt lại

được những giống lai mới có phẩmchất tốt và năng xuất cao

+Khi thụ phấn nhờ sâu bọ và nhờ giógặp khó khăn

Khi muốn tạo ra những giống lai mớitheo ý muốn

Khi muốn tăng khả năng của quả vàhạt

-Một học sinh trả lời các học sinhkhác nhận xét bổ sung

4.H

ướ ng d ẫ n v ề nhà

-Bài vừa học: Thụ phấn

-Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì?

-Nuôi ong trong các vườn cây ăn quả có lợi gì?

Bài sắp học “ Thụ tinh kế quả và tạo hat”

Tranh vẽ hình 31.1 SGK

-Xem lại bài cấu tao và chức năng của hoa

Trang 3

- trình bày được quá trình thụ tinh , kết hạt và tạo quả

2.Kỹ năng:Biết cách thụ phấn bổ sung để tăng năng suất cây trồng

3.Thái độ:

Yêu thích , khám phá thiên nhiên

II Đò dùng dạy học

-Giáo viên:Tranh vẽ hình 31.1 sgk

-Học sinh: ôn lại các bộ phận của hoa và thụ phấn

III Tiến trình bài giảng

1.Oån định

-Giáo viên:kiểm tra sĩ số

-Học sinh :báo cáo sĩ số

Kiểm tra bài cũ

-Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió?

-Nuôi ong trong các vườn cây ăn quả có lợi gì?

I Tìm hiểu sự nảy mầm của hạt

phấn :

-Hiện tượng nảy mầm của hạt

phấn

Hạt phấn rơi lên đầu nhuỵ sẽ nảy

mầm thành ống phấn Tế bào

sinh dục đực sẽ di chuyển đến

đầu ống phấn

-Cho hsinh đọc thông tin SGK treo

hình vẽ 31.1 SGK và trả lời câu hỏi :mô tả hiện tượng nảy mầm của hạtphấn ?

-Giáo viên chốt lại vấn đề vừa nêura

-cho học sinh chỉ trên hình vẽ nêuhiện tượng nảy mầm của hạt phấn

-Học sinh đọc thông tin sgkquansát tranh vẽ và trả lời câu hỏi +Hạt phấn hút chất nhầy trươnglên thành ống phấn

+Tế bào sinh dục đực di chuyểnđến dầu ống phấn

+Ống phấn xuyên qua đầu nhuỵvà vòi nhuỵ vào bầu nhuỵ

II: Tìm hiểu về hiện tượng thụ

tinh

Thụ tinh là quá trình là hiện

tượng tế bào sinh dục đực (tinh

trùng) của hạt phấn kết hợp với

tế bào sinh dục cái ( trứng) có

terong noãn tạo thành 1 tế bào

mới gọi là hợp tử

Sinh sản hữu tính là sinh sản có

hiện tượng thụ tinh

-Cho học sinh đọc thông tin sgk vàquan sát tranh vẽ hình 31.1 và trả lờicác câu hỏi sau:

+Sự thụ tinh xảy ra ở phần nào củahoa?

+Sự thụ tinh là gì?

+Tại sao nói sự thụ tinh là dấu hiệu

cơ bản của sinh sản hữu tính -Giáo viên chốt lại vấn đề

-Học sinh đọc thông tin SGK quansát tranh vẽ hình 31.1 và thảoluận 4 phút trả lời câu hỏi sau +Sự thụ tinh xảy ra ở noãn

+Thụ tinh là sự kết hợp tế bào sinhdục đục và tế bào sinh dục cái tạothành hợp tử

+Vì có sự kết hợp giữa tế bào sinhdục đục và tế bào sinh dục cái

III Tìm hiểu về sự kết hạt và

Trang 4

Sau khi thụ tinh các bộ phận của

hoa biến đổi

+Hạt do noãn thụ tinh tạo thành+Vỏ noãn → vỏ hạt

Hợp tử → phôi Còn lại→ chất dự trữ + Quả do bầu nhuỵ tạo thành cóchức năng bảo vệ hạt và chứachất dự trữ

-5Hướng dẫn về nhà

-Bài vừa học

-Học và trả lời câu hỏi SGK

-Em có biết những cây nào khi quả hình thành vẫn còn giữ lại một bộ phận của hoa? Tên của bộ phậnđó

-Đọc mục em có biết

Bài sắp học: “Các loại qua”û

-Chuẩn bị mẫu vật theo nhóm:đu đủ, đậu bắp,cà chua, chanh, táo ,me ,phượng, bằng lăng, lạc

Trang 5

-Rèn luyện kỹ năng quan sát , so sánh, thực hành

-Vận dụng kiến thức để biết bảo quản , chế biến quả và hạt sau khi thu hoạch

3.Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II Phương tiện:

-Giáo viên: Các loại quả: đậu, cải, chò, bông, xà cừ, bồ kết, nhãn, cà chua, xoài.

-Học sinh: Mẫu vật các loại quả: cải, bàng, chò, nhãn, me, xoài

III Tiến trình bài giảng

1.Oån định

:Kiểm tra sỉ số

Kiểm tra bài cũ

Thụ tinh là gì? Biến đổi của hoa sau khi thụ tinh?

I Tập chia nhóm các loại quả

Tiểu kết 1: Dựa vào đăïc điểm

nào để phân chia các loại quả?

Dựa vào đặc điểm của vỏ quả để

phân chia các loại quả

-Cho học sinh tập trung mẫu vậttheo nhóm đã chuẩn bị rồi quan sátphân chia thành các nhóm quả Dựavào đặc điểm nào để phân chiachúng

-Giáo viên nêu vấn đề: các em đãbiết chia quả thành những nhómkhác nhau theo mục đích và nhữngtiêu chuẩn mình đặt ra.Bây giờchúng ta học cách chia quả theo tiêuchuẩn được các nhà khoa học định ra

-Học sinh tập trung mẫu vật thảoluận nhóm 4 phút trả lời câu hỏi+Có thể chia thành mấy loại quả?+Dựa vào đặc điểm nào để phânchia các loại quả?

-Các nhóm báo cáo kết quả

II Các loại quả chính

Tiểu kết 2: Các loại quả

-Qủa khô: khi chín vỏ khô, cứng,

mỏng

có 2 loại quả khô:

+Qủa khô nẻ : khi chín vỏ quả tự

nứt ra: cải, đậu

+Qủa khô không nẻ : khi chín vỏ

quả không tự nứt ra: chò, bàng

-Qủa thịt : khi chín vỏ mềm, dầy,

-Cho học sinh đọc thông tin sgk-Người ta dựa vào đặc điểm nào đểphân chia các loại quả

-Người ta chia thành mấy nhóm quảchính

-Thế nào là quả khô và quả thịt? Chỉtrong mẫu vật các nhóm mang theoquả nào là quả khô quả nào là quả

-Học sinh đọc thông tin sgk -Người ta dựa vào đặc điểm củavỏ quả khi chín để phân chia cácloại quả

-Có 2 nhóm quả chính là quả khôvà quả thịt

-Qủa khô khi chín vỏ khô, cứng,mỏng: cải, trò

-Qủa thịt khi chín mềm vỏ dàychứa đầy thịt quả : đu đủ ,xoài-các nhóm trả lời

Trang 6

chứa đầy thịt quả

Có 2 loại quả thịt

+Qủa mọng : chứa toàn thịt quả:

ổi, cà chua

+Qủa hạch : có hạch cứng bao

bọc lấy hạt: xoài, táo

+Tìm điểm khác nhau chính giữanhóm quả mọng và quả hạch

+Hình 32.1SGK những quả nàothuộc nhóm quả mọng và quả hạch+Tìm ví dụ về quả mọng và quảhạch

-Vì sao người ta phải thu hoạch đỗxanh và đỗ đen trước khi quả chínkhô

+Qủa khô vỏ nẻ và quả khô vỏkhông nẻ

+Qủa khô nẻ và quả khô vỏkhông nẻ

-Học sinh đọc thông tin SGKquan sát biểu diễn của giáoviên,sau đó các nhóm thảo luậnvà trả lời

+Qủa mọng chứa toàn thịt quả:

đu đủ

+Qủa hạch có hạch cứng bao bọclấy hạt: xoài , mơ

+ Học sinh tự tìm ví dụ

-Vì chúng là quả khô nẻ khi chínthì vỏ quả tự nứt ra nên thu hoạchsẽ năng suất sẽ không cao

4 Hướng dẫn về nhà

* Bài vừa học

-Trả lời câu hỏi SGK vào tập bài tập

* Bài sắp học: soạn trước bài “hạt và các bộ phận của hạt”

-Chuẩn bị hạt ngô hạt đỗ đen để trên bông ẩm

Trang 7

Tiết:42

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Mô tả được các bộ phận của hạt: hạt gồm vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ

- - Phôi gổm rễ mầm, thân m,ầm, chồi mầm và lá

mầm. Phôi 1 lá mầm ( ở cây 1 lá mầm_ hay 2 lá mầm( ở cây 2 lá mầm)

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh để rút ra kết luận

3.Thái độ: Biết cách chọn và bảo quản hạt giống

II Phương tiện:

: Tranh vẽ hình 33.1 và hình 33.2 Mẫu vật hạt đỗ đen ngâm nước, kính lúp cầm tay, kim mũi mác

-: Hạt đỗ đen và hạt bắp ngâm nước, kẻ sẵn bảng phụ vào tập

III Tiến trình bài giảng

1.Ổ n định

Kiểm tra sĩ số

Kiểm tra bài cũ (-Dựa vào đặc điểm nào để phân chia các loại quả?

-Thế nào là quả khô và quả thịt? Cho ví dụ

-Có mấy loại quả khô? Cho ví dụ

-Có mấy loại quả thịt? Cho ví dụ

-Tại sao phải thu hoạch đỗ xanh và đỗ đen trước khi quả chín khô?

I: Tìm hiểu các bộ phận của

hạt

Tiểu kết 1:

Hạt gồm vỏ, phôi và chất

dinh dưỡng dự trữ

-Vỏ bảo vệ hạt

-Phôi gồm chồi mầm, rễ

mầm,thân mầm, lámầm

-Chất dinh dưỡng ở lá mầm

hoạc phôi nhũ

-Hướng dẫn học sinh bóc vỏ ngô vàđỗ đen dùng kính lúp quan sát đốichiếu với hình3.1 và 33.2 tìm đủ cácbộ phận của hạt

-Cho các nhóm thảo luận báo cáotrên bảng phụ

-Giáo viên chốt lại vấn đề-Giáo viên treo tranh vẽ tranh câmcác bộ phận của hạt đỗ đen và hạtngô đã được bóc vỏ yêu cầu học sinhđiền các bộ phận của hạt

-Có người nói rằng hạt lạc có 3phầnvỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ

Theo em câu nói đó có chính xáckhông ? vì sao

-Học sinh tự bóc vỏ tách hạt và tìmcác bộ phận của hạt như hình vẽ

-Các nhóm thảo luận 4 phút điền vàobảng phụ

-Học sinh nhắc lạikiến thức-Học sinh cử đại diện để hoàn thànhtranh câm các học sinh khác nhậnxét bổ sung

-Câu nói đó tuy đúng nhưng chưathật chính xác vì hạt lạc không cóchất dinh dưỡng dự trữ riêng màđược chứa trong lá mầm của phôi

I Phân biệt hạt một lá mầm

và hạt hai lá mầm

Tiểu kết 2:

Dựa vào số lá mầm của phôi

để phân biệt hạt một lá mầm

và hạt hai lá mầm

Cho học sinh nhìn lại bảng trang 108SGK để chỉ ra điểm giống và khácnhau giữa hạt hai lá mầm và hạt mộtlá mầm

-Cho học sinh đọc thông tin SGKthảo luận nhóm trả lời câu hỏi sautrong 4 phút

-Học sinh nhìn lại bảng để so sánh

báo cáo nhận xét bổ sung

-Học sinh đọc thông tin sgk thảo luậnsau đó báo cáo

Trang 8

+ Dựa vào đặc điểm chủ yếu nào đểphân biệt hạt hai lá mầm và hạt một

+Dựa vào số lá mầm của phôi đểphân biệt

+Cây một lá mầm phôi của hạt cómột lá mầm: hành, lúa; Cây hai lámầm phôi của hạt có 2 lá mầm: cải,bưởi, cà

Hạt to, chắt, mẩy sẽ có nhiều chấtdinh dưỡng và có bộ phận phôi khoẻ;hạt không sức sẹo các bộ phận củahạt còn nguyên vẹn đảm bảo hạt nảymầm tốt cây phát triển bình thườngchất dinh dưỡng đủ cung cấp cho cây

4.Củng cố( 4 phút )

Điền các từ thích hợp vào ô trống

Hatï gồm (1) và (2) ,chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa trong (3) và (4)

C6ay họ đậu thuộc loại cây (5) la ùmầm.cây ngô, cây cau thuộc loại cây (6) lámầm

Bộ phận che trở cho hạt là (7)

5.Hướng dẫn về nhà

Bài vừa học

- Hạt gồm những thành phần chủ yếu nào

- Trả lời câu hỏi SGK

*Bài sắp học: “Phát tán của quả vag hạt”

-Sưu tầm các loạiquả cải, chò, đậu bắp, ké đầu ngựa, quả trâm, bầu quả xấu hổ

-Kẻ sẵn bảng phụ vào tập

Trang 9

-Rèn luyện kỹnăng quan sát nhận biết

-Kỹ năng làmviệc độc lập vàtheo nhóm

3.Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ chăm sóc và bảo vệ thực vậ

II Phương tiện:

-Giáo viên: tranh phóng to hình 34.1 mẫu vật quả chò, ké, trinh nữ, bằng lăng, xà cừ, hoa sữa

-Học sinh : kẻ bảng phụ vào vỡ Mẫu vật một số quả và hạt chuẩn bị trước

III Tiến trình bài giảng

1.

Ổ n định

-Kiểm tra sĩ số

- báo cáo sĩ số

Kiểm tra bài cũ

Hạt gồm những bộ phận nào?

So sánh hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm?

I: Tìm hiểu các cách phát tán

của quả và hạt

Tiểu kết 1: có 3 cách phát tán

chủ yếu của quả và hạt : nhờ gió,

nhờ động vật và tự phát tán

-Cho học sinh tập trung mẫu vật lại-Giáo viên treo hình vẽ 34.1 SGKchohọc sinh quan sát

-Học sinh ghi tên các loại quả và cáccách phát tán của quả và hạt vào bảngphụ các nhóm làm việc 4 phút

-Dựa vào bảng trên chobiết có mấycách phát tán của quả và hạt

-Giáo viên giới thiệu ngoài ra cón pháttán nhờ nước và nhờ con người

-Học sinh tập trung mẫu vật-Quan sát hình vẽ 34.1 SGK

-Các nhóm làm việc ghi têncác loại quả hoặc hạt và cáccách phát tán của quả và hạtvào bảng trong 4 phút sau đó cửđại diện các nhóm báo cáonhận xét bổ sung

-Có 3 cách phát tán tự nhiêncủa quả và hạt nhờ gió ,nhờđộng vật và tự phát tán

II: Tìm hiểu đặc điểm thích

nghi với các cách phát tán của

quả và hạt

-Qủa và hạt phát tán nhờ gió

thường có cánh hoặc túm lông:

quả chò, hạt hoa sữa

-Qủa và hạt phát tán nhờ động

vật thường có gai móc hoạc động

vật ăn được: xấu hổ, ớt

-Qủa và hạt tự phát tán khi chín

-Cho học sinh thảo luận ∇ SGK trong 4phút

-Cho các nhóm báo cáo các nhómkhác nhận xét bổ sung

+Nhómquả và hạt phát tán nhờ giógồm những quả nào? Chúng có đặcđiểm gì?

+Nhómquả và hạt phát tán nhờ động

-Các nhóm yhảo luận 4phút-Các nhóm nhận xét bổ sung

+ Nhómquả vàhạt phát tán nhờgió: chò, trâm bầu, hạt hoa sữa,bồ công anh chúng có cánhhoặc túm lông

+Nhóm quảvàhạtphát tán nhờđộng vật : xấu hổ , thông ,ké

Trang 10

vỏ quả tự nứt ra : cải, đậu vật gồm những quả nào? Chúng có đặc

điểm gì?

+Nhómquả và hạt tự phát tán gồmnhững quả nào ? chúng có đặc điểmgì?

+ Con người có giúp cho sự phát táncủa quả và hạt không? Bằng nhữngcách nào?

-Giáo viên chốt lại vấn đề vừa nêu ra

đầu ngựa chúng thường có gaimóc hoặc động vật ăn được +Nhóm quả và hạt tự phát tán :cải, đậu bắp, chi chi khi chín vỏquả tự nứt ra

+Con người cũng giúp cho sựphát tán của quả và hạt Bằngcách vận chuyển từ nơi nàysang nơi khác, từ vùng này sangnơi khác

4.Củng cố

Đánh dấu vào câu trả lời đúng trong các câu sau

1.sự phát tán làgì:

a Hiện tượng quả hạt có thể bay đi xa nhờ gió

b Hiện tượng quả và hạt được chuyển đi xa chổ no ùsống

c Hiện tượng quả và hạt được mang đi xa nhờ động vật

d Hiện tượng quả và hạt có thể tự vung vãi nhiều nơi

2.Nhóm quả và hạt nào thích nghi với cách phát tán nhờ động vật

a.Những quả và hạt có nhiều gai hoặc móc

b.Những quả và hạt có túm lông hoặc có cánh

c.Những quả và hạt làm thức ăn của động vật

5Hướng dẫn về nhà

Bài vừa học: học thuộc nội dung bài vừa học

Trả lời câu hỏi ở SGK

Bài sắp học: soạn trước bài “Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm”

-Chuẩn bị thí nghiệm 1ở nhà khoảng 3-4 ngày trước bài học

-Học sinh kẻ bảng kết quả vàotập soạn

-Học va øtrảlời câu hỏi

Trang 11

Giáo dục ý thức yêu thích môn học

II Phương tiện:

-:Thí nghiệm sgk , bảng phụ

- thí nghiệm do giáo viên hướng dẫn

III Tiến trình bài giảng

1.

Ổ n định

- :Kiểm tra sĩ số

Kiểm tra bài cũ

-Cómấy cách phát tán của quả và hạt ?

-Nêu đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt? Cho ví dụ

I: Thí nghiệm về những điều

kiện cần cho hạt nảy mầm

Hạt nảy mầm cần đủ nước

không khí và nhiệt độ thích hợp

ngoài ra còn phụ thuộc vào

chất lượng của hạt giống

-Yêu cầu các nhóm mô tả lại cáchtiến hành thí nghiệm sau đó ghi kếtquả số hạt nảy mầm vào bảng Cóthể có 1 số hạt không nảy mầm giáoviên cho học sing giải thích sau-Cho các nhóm thảo luận câu hỏi 5phút

+Hạt ở cốc nào nảy mầm?

+Hạt ở cốc 1 và cốc 2 thiếu điềukiện gì mà không thể nảy mầm được+Cốc 3 có đủ điều kiện gì mà hạt cóthể nảy mầm được?

+Vậy hạt nảy mầm cần những điềukiện nảy mầm nào?

-Cho học sinh tiếp tục mô tả thínghiệm ở cốc 4

+Cho biết điều kiện thí nghiệm củacốc 4 có gì khác với cốc 3

+Vậy cho biết hạt trong cốc 4 cónảy mầm được không? Vì sao?

+Vậy ngoài việc có đủ nước vàkhông khí hạt nảy mầm còn cầnnhững điều kiện nào nữa?

-Yêu cầu học sinh xem lại những hạt

ở cốc 3 không nảy mầm xem chúng

-Các nhóm mô tả lại cách tiếnhành thí nghiệm và ghi kết quả sốhạt nảy mầm các nhóm khác nhậnxét bổ sung

-Các nhóm thảo luận câu hỏi 5phút sau đó báo cáo

+ Hạt ở cốc 3 nảy mầm+Hạt ở cốc 1 thiếu nướchạt ở cốc 2 thiếu không khí

+Hạt ở cốc 3 có đủ nước và nhiệtđộ thích hợp

+Hạt nảy mầm cần có đủ nước,không khí

-Học sinh mô tả lại thí nghiệm ởcốc 4

+ Cốc 4 để trong điều kiện nhiệt độthấp

+Hạt trong cốc 4 không thể nảymầm vì không có nhiệt độ thíchhợp

-Ngoài nước , không khí còn phảicó nhiệt độ thích hợp

-Hạt trong cốc 3 không nảy mầm là

Trang 12

coù ñaịc ñieơm gì?

-Vaôy hát nạy maăm caăn nhöõng ñieăukieôn gì?

do chuùng bò sađu , bò thoâi

-Hát nạy maăm caăn coù ñụ nöôùc,khođng khí nhieôt ñoô thích hôïp ñaịcbieôt laø coøn phú thuoôc vaøo chaâtlöôïng cụa hát gioâng

II: Vaôn dúng kieân thöùc vaøo

sạn xuaât

-Gieo hát gaịp trôøi möa to , ngaôp

uùng .phại thaùo heât nöôùc ñeơ

thoaùng khí

-Kaøm ñaât thaôt tôi xoâp giuùp ñụ

khođng khí ñeơ hát nạy maăm toât

-Gieo hát ñuùng thôøi vú, phụ

rôm rá khi trôøi reùt

-Bạo quạn toât hát gioâng

-Cho hóc sinh ñóc thođng tin sgk -Caùc nhoùm thạo luaôn ∇ sgk trong 5phuùt

+Tái sao khi gieo hát gaịp trôøi möa to,neâu ñaât bò uùng phại thaùo heât nöôùcngay?

+Tái sao phại laøm ñaât thaôt tôi xoâptröôùc khi gieo hát?

+Tái sao khi trôøi reùt phại phụ rôm rácho hát môùi gieo

+ Tái sao phại gieo hát ñuùng thôøi vú?

+Tái sao phại bạo quạn hát gioâng?

+Bạo quạn hát gioẫng baỉng nhöõngcaùch naøo?

-Hóc sinh ñóc thođng tin sgk-Caùc nhoùm thạo luaôn ∇ sgk trong 5phuùt

+Bôûi vì laøm nhö theâ ñạm bạo chohát coù ñụ khođng khí ñeơ hođ haâp toât,hát khođng bò thoâi

+Laøm nhö theâ cho ñaât thoaùng, khigieo hát coù ñụ khođng khí ñeơ hođ haâpmôùi nạy maăm toât

+Nhaỉm traùnh nhieôt ñoô baât lôïi vaøtáo cho hát moôt nhieôt ñoô thích hôïp+Giuùp cho hát gaịp ñöôïc nhöõngñieău kieôn thôøi tieât phuø hôïp

+Ñeơ hát gioâng khođng bò moâi mót,naâm moâc phaù hái

+Phôi khođ, ñeơ nôi thoaùng maùy, ñeơvaøo chai ló coù nuùt ñaôy

5.höôùng daên veă nhaø

Baøi vöø hóc:

Yeđu caău hóc sinh :

-Hóc baøi vaø trạ lôøi cađu hoûi sgk

-Ñóc vaø trạ lôøi cađu hoûi sgk

Baøi saĩp hóc

-Xem vaø trạ lôøi cađu hoûi baøi “Toơng keât veă cađy coù hoa”

Trang 13

Tiết: 45

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo, chức năng chính các cơ quan của cây có hoa

- Tìm mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan và các bộ phận của cây tạo thành cơ thể toàn vẹn

2.Kỹ năng:

-Rèn luyện kỹ năng nhận biết, phân tích , hệ thống hoá

-Rèn kỹ năng vận dụng giải thích hiện tượng thực tế trong trồng trọt

3.Thái độ:

Yêu thích và bảo vệ thực vật

II Phương tiện:

-Giáo viên:Tranh phóng to hình 36.1.Sáu mãnh bìa viết tên các cơ quan cây xanh, 12 mãnh ghi số hoặcchữ

-Học sinh :Vẽ hình 36.1 ôn kiến thức về cơ quan sinh dưỡng và sinh sản

III Tiến trình bài giảng

1.Oån định

-Giáo viên:Kiểm tra sĩ số

-Học sinh : báo cáo sĩ số

Kiểm tra bài cũ

-Những điều kiện nào cần cho hạt nảy mầm?

-Người ta vận dụng kiến thức nảy mầm của hạt vào sản xuất như thế nào?

I Sự thống nhất về cấu tạo và

chức năng của mỗi cơ quan ở

cây có hoa

Cây có hoa có nhiều cơ quan,

mỗi cơ quan đều có cấu tạo phù

hợp với chức năng riêng của

chúng

-Treo hình vẽ 36.1 SGK yêu cầu họcsinh xác định các cơ quan của cây cóhoa.Sau đó giáo viên cho các nhóm thiđua báo cáo bằng cách gắn các miếngbìa tương ứng với các cơ quan

-Cho các nhóm thảo luận 4 phút bảngtrang 116 SGK sau đó cho các nhómbáo cáo

-Nhìn vào sơ đồ bảng phụ trình bày lạimột cách hệ thống toàn bộ đặc điểmcấu tạo và chức năng của các cơ quan

ở mỗi cây có hoa.Có nhận xét gì vềcấu tạo và chức năng ở mỗi cơ quan

-Quan sát hình vẽ xác định các cơquan của cây có hoa Cho cácnhóm gắn các miếng bìa ghi sẵncác cơ quan của cây có hoa vào

vị trí tương ứng

-Các nhóm thảo luận 4 phút sauđó lên gắn các miếng bìa có ghisẵn thông tin vào vị trí tương ứngd9Học sinh nhìn lại sơ đồ vàbảng phụ để trình bày lại cấu tạovà chức năng ở cây có hoa.Cấutạo và chức năng của cây có hoacó mối quan hệ mật thiết vớinhau: cấu tạo phù hợp với chứcnăng

II: Tìm hiểu sự thống nhất về

chức năng giữa các cơ quan

của cây có hoa

Tiểu kết 2: Sự thống nhất về

-Cho học sinh đọc thông tin sgk và trảlời câu hỏi:

+Những cơ qua nào của cây có hoa cómối quan hệ chặt chẽ với nhau về chứcnăng?

-Học sinh đọc thông tin sgk+Cơ quan sinh dưỡng và cơ quansinh sản

Trang 14

chức năng giữa các cơ quan

của cây có hoa

-Cây có hoa có sự thống nhất

giữa chức năng của các cơ quan

-Tác động vào 1 cơ quan sẽ

ảnh hưởng đến cơ quan khác và

toàn bộ cây

-Tìm ví dụ chứng minh hoạt động của

cơ quan này ảnh hưởng đến cơ quankhác? ( giáo viên gợi ý)

+Rễ không hút được nước thì việc chếtạo chất hữu cơ ở lá ra sau?

+Không có thân thì chất hữu cơ do látạo ra có chuyển đến nơi khác đượckhông?

+Khi hoạt động của 1 cơ quan giảm đihay tăng có ảnh hưởng gì đến hoạtđộng của cơ quan khác?

-Học sinh tự tìm ví dụ bằng cácgợi ý

+Rễ không hút được nước lákhông chế tạo được chất hữu cơ

+Không có thân thì không thểvận chuyển chất hữu cơ do lá tạora

+Khi hoạt động của 1cơ quantăng hoạc giảm thì các cơ quankhác cũng tăng hoặc giảm hoạtđộng theo

4.Củng cố:

Trả lời câu hỏi sau

-Hãy giải thích vì sao trồng rau trên đất khô cằn, ít được tưới nước bón phân thì lá thường không xanhtốt , cây chậm lớn,còi cọc, năng suất thu hoạch thấp

-Giải ô vuông sgk

5.Hướng dẫn về nhà

Bài vừa học

-Học và trả lời câu hỏi SGK

Bài sắp học:

-Tìm hiểu đời sống cây vùng sa mạc, nước ở nơi lạnh

-Ssoạn trước bài “Tổng kết câycó hoa”

Trang 15

Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên

II Phương tiện:

-Giáo viên:Tranh phóng to hình 36.2 → 36.5 SGK

-Học sinh:Tìm hiểu về cây và môi trường

III Tiến trình bài giảng

1.Oån định

-:Kiểm tra sĩ số

-Kiểm tra bài cũ

-Cây có hoa có những loại cơ quan nào? Chúng có chức năng gì?

-Trong một cơ quan và giữa các cơ quan của cây có hoa có những mối quan hệ nào để cây thành thểthống nhất

I: Các cây sống ở nước

Tiểu kết 1: Các cây sống ở

nước

-Lá biến đổi thích nghi với môi

trường sống

-Cuống lá to xốp chứa không

khí giúp lá nổi

-Cho học sinh đọc thông tin SGKquan sát hình 36.2 thảo luận nhóm+Nhận xét về các hình dạng của látrên mặt nước chìm trong nước?

+Cây bèo tây có cuốnglá phình to,xốp→ có ý nghĩa gì?

+So sánh cuống lá khi cây sống trôinổi và sống trên cạn?

-Cho học báo cáo

-Học sinh đọc thông tin sgk quan sáthình 36.2 thảo luận

+Trên mặt nước lá to; trong nước lánhỏ

+Giúp bèo nhẹ thích nghi với đờisống ở nước

+Sống trôi nổi cuống lá xốp nhẹ+Sống trên cạn cuống cứng

II Cây sống trên cạn

Tiểu kết 2: Các cây sống trên

cạn

-ở nơi đất khô hạn, nắng gió,

cây thường có rễ ăn sâu, lan

rộng, thân thấp, nhiều cành, lá

có lông sáp

-Ở nơi râm mát, ẩm nhiều, thân

cây thường vươn cao, cành tập

trung ở ngọn

-Yêu cầu học sinh nghiên cứu và trảlời câu hỏi SGK

+Ở nơi khô hạn vì sao rễ cây ăn sâu

va lan rộng ?+Lá cây ở nơi khô hạn có lông sápcó tác dụng gì?

+ Vì sao cây mọc trong rừng rậmthân thường vươn cao?

+Vì sao ở nơi đồi trống thân thấp ,phân cành thấp?

-Cho các nhóm báo cáo các nhómkhác nhận xét bổ sung

-Học sinh nghiên cứu và trả lời câuhỏi SGK

+Tìm nguồn nước

+Giảm sự thoát hơi nước ra ngoài +Vì trong rừng cây thiếu ánh sángnên cây vươn cao để nhận ánh sáng+Ở đồi trống đủ ánh sáng→ phâncành nhiều

Trang 16

-Giáo viên chốt lại vấn đề vừa nêura

Hoạt động 3: Cây sống những

môi trường đặc biệt

Tiểu kết 3: -Cây đước có rễ

chống giúp cây đứng vững trên

bãi lầy ven biển

-ở sa mạc thường có rễ ăn sâu,

thân mọng nước, lá biến thành

gai

-Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGKquan sát hình 36.4 và 36.5 SGK trảlời

+Thế nào là môi trường đặc biệt?

+Kể tên các loài cây sống ở nhữngnơi này?

+Phân tíchđặc điểm phù hợp với môitrường sống của những cây này-Cho học sinh báo cáo các nhómkhác nhận xét bổ sung

-Giáo viên chốt lại vấn đề vừa nêura

-Đọc thôngtin SGK quan sát hình36.4, 36.5 SGK trả lời câu hỏi

+Bãi lầy, sa mạc

+Bãi lầy : đước ,mắm+ Sa mạc: cỏ lạc đà+Đước : rễ chống Xương rồng: lá biến thành gai

-Các nhóm báo cáo cácnhóm khácnhận xét bổ sung

4.Củng cố

Trả lời các câu hỏi sau:

-Cây sống trong môi trường nước thường có đặc điểm gì?

-Nêu ví dụ về sự thích nghi của cây sống trên cạn?

-Cây sống ở môi trường đặc biệt có đặc điểm gì?

5.Hướng dẫn về nhà

- bài vừa học”

-Học và trả lời câu hỏi SGK

-Đọc mục em có biết

- Bài sắp học:

- Soạn trước bài “Tảo”

-Tìm mẫu vật: rong mơ và tảo xoắn

Trang 17

-Nêu rõ môi trường sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là thực vật bậc thấp

-Tập nhận biết một số tảo thường gặp

-Hiểu rõ những lợi ích của tảo

2.Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng quan sát nhậnbiết

3.Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

II Phương tiện:

-Giáo viên : Tranh vẽ hình 37.1 và 37.2 SGK, mẫu vật các loại tảo

-Học sinh : Rong, rong đuôi chó, rong mơ

III Tiến trình bài giảng

1.Ổ n định

-Giáo viên: Kiểm tra sĩ số

-Học sinh : Báo cáo sĩ số

I : Cho học sinh quan sát

tảo xoắn và rong mơ

Tiểu kết 1:

Cấu tạo của tảo 1 Quan sát

tảo xoắn:

a Phân bố: Sống ở môi

trường nước ngọt: ao, hồ,

đầm lầy

b Cấu tạo:

-Có màu lục do thể màu

chứa chất diệp lục

-Dạng sợi

c Sinh sản: sinh dưỡng và

hữu tính

2 Quan sát rong mơ:

a.Phân bố: sống môi trường

-Cho học sinh đem mẫu vật đã chuẩn bịtrước ra quan sát

+Nêu môi trường sống của tảo xoắn?

+Nhận xét màu sắc , kích thước, sờ vàocó cảm giác gì?

+Vì sao tảo xoắn cĩ màu xanh lục ?-Các nhóm thảo luận 4phút

-Giảng dạy:

+Tên tảo xoắn là do chất nguyên sinhcó dãy xoắn chứa diệp lục

-Tảo xoắn sinh sản như thế nào?

-Nhận xét chung về cấu tạo của tảo?

-Cho học sinh quan sát hình 37.2 SGKvà thông tin SGK trả lời câu hỏi thảoluận:

+Môi trường sống của rong mơ?

+Rong mơ có cấu tạo như thế nào?

+So sánh hình dạng ngoài của rong mơvới cây đậu?

Từ đó rút ra kết luận về cấu tạo củatảo?

-Học sinh quan sát mẫu vật tranhvẽ thảo luận 4 phút

+Tảo xoắn sống ở môi trường nướcngọt

+T ảo xoắn có màu xanh,sờ vàocảm thấy nhớt, kích thước nhỏ+Tảo xoắn có màu xanh lục vìtrong thể màu có chứa chất diệplục

-Học sinh theo dõi giáo viên diễngiải

-Tảo xoắn sinh sản bằng cách tiếphợp và hữu tính

-Tảo có cấu tạo đa bào có chấtdiệp lục

-Học sinh quan sát hình 37.2 vàthông tin SGK và trả lời câu hỏithảo luận:

+Sống ở môi trường nước mặn venbiển

+Giống rễ, giống thân, giống lá, cóphao nổi

+Đậu có rễ, thân, lá, hoa, quả và

Trang 18

nước mặn ven biển

b.Cấu tạo:

-Có màu nâu do ngoài chất

diệp lục còn có chất phụ màu

nâu

+Cơ thể cành cây

+Vì sao rong mơ có màu nâu?

-Cho đại diện các nhómbáo cáo nhậnxét bổ sung

-Giáo viên chốt lại vấn đề vừa nêu ra

hạtRong mơ giống rễ, giống thân,giống lá, không có hoa, quả, hạtTảo có cấu tạo rất đơn giản vàchúng được xếp vào nhóm thực vậtbật thấp vì chưa có rễ thân, lá+Vì trong cơ thể ngoài chất diệplục còn có chất phụ màu nâu

5Hướng dẫn về nhà

- Bài vừa học:

-Học thuôc nội dung bài vừa hoc:

- Bài sắp học:

- Soạn nội dung tiếp theo

Trang 19

Tiết: 48

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Nêu rõ môi trường sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là thực vật bậc thấp

-Tập nhận biết một số tảo thường gặp

-Hiểu rõ những lợi ích của tảo

2.Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng quan sát nhậnbiết

3.Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

II Phương tiện:

-Tranh vẽ hình 37.1 và 37.2 SGK, mẫu vật các loại tảo

-Rong, rong đuôi chó, rong mơ

III Tiến trình bài giảng

1.Ổ n định

- Kiểm tra sĩ số

II một số tảo thường gặp

Tiểu kết 2:

-Tảo đơn bào: tảo tiểu cầu,

tảo si lic

-Tảo đa bào: rong mơ, rau

câu, tảo xoắn

-Yêu cầu học sinh quan sát hình 37.3hình 37.4 và thông tin SGK cho biết+ Kể tên một số loại tảo khác màembiết?

+Người ta dựa vào đặc điểm nào đểchia chúng? Và chia thành mấy loại?

+Những tảo này có điểm gì giốngnhau?

+Điểm khác nhau giữa chúng nói lênđiều gì?

-Học sinh quan sát hình 37.3 hình37.4 và thông tin SGK trả lời

+Tảo tiểu cầu, tảo si lic, tảovòng,rau diếp biển, rau câu

+Người ta dựa vào cấu tạo củachúng để phân chia và chia thành 2loại

+Chúng đều có chứa chất diệp lục+Điểm khác nhau nói lên sự đadạng của tảo

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai

trò của tảo

Tiểu kết 3: Vai trò của tảo

-Cung cấp oxi và thức ăn cho

động vật ở nước

-Làm thức ăn cho người và

+Chúng ta thường ăn rau câu hay thạchtrắng vậy chúng được chế biến từ đâu?

+Khi nào tảo mới gây hại?

-Cho các nhóm báo cáo-Giáo viên chốt lại vấn đề

-Học sinh đọc thông tin sgk và trảlời câu hỏi 4 phút

+Cung cấp oxi và thức ăn cho độngvật ở nước

+Chúng được chế biến từ tảo

+Khi số lượng tảo trong nước quánhiều

5Hướng dẫn về nhà

- Bài vừa học:

-Học thuôc nội dung bài vừa hoc:

- Bài sắp học: soạn trước bài “Rêu – cây rêu”

Trang 20

Tuần: 25

Tiết: 49

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Mô tả rêu là thực vật đã có thân , la nhưng cấu tạo đơn giản

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát

3.Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh vẽ hình 38.1 và 38.2 SGK, mẫu cây rêu, kính lúp

- Mẫu cây rêu

III Tiến trình bài giảng

1.Ổ n định

- Kiểm tra sĩ số

Kiểm tra bài cũ

-Nêu đặc điểm cấu tạo của tảo xoắn và rong mơ?

-Tại sao không thể coi rong mơ như một cây xanh thật sự?

1: Quan sát cơ quan sinh dưỡng

của cây rêu

@ Môi trường sống của rêu:

Rêu sống ở môi trường ẩm ướt

@ Quan sát cây rêu:

Rêu là thực vật đầu tiên lên cạn,

cấu tạo đơn giản:

- Thân ngắn không phân nhánh

- Lá nhỏ, mỏng

- Thân và lá chưa cómạch dẫn

- Chưa có rễ chính thức

- Chưa có hoa

-Cho các nhóm đem mẫu vật raquan sát

-Cho biết chúng ta thường nhổ rêu

ở đâu? Những nơi đó có đặc điểmgì?

-Cho biết môi trường sống của rêu?

-Mặc dùsống trên cạn nhưng tại saorêu chỉ sống được ở chổ ẩm ướt đólà nội dung của phần tiếp theo-Cho học sinh tách 1 cây rêu sau đódùng kính lúp quan sát trả lời câuhỏi

+Rêu cấu tạo gồm những bộ phậnnào?

+Nêu đặc điểm của từng bộ phận?

+So sánh rêu với tảo vàcây đậu?

+Tại sao người ta xếp rêu vàonhóm thực vật bậc cao?

-Cho các nhóm báo cáo-Rể giả không phải là cơ quan hútnước chính mặt khác thân và lákhông có mạch dẫn vậy tại saonước có thể vận chuyển thân và láđược?

-Tại sao rêu sống ở môi trường ẩmướt?

-Các nhóm đem mẫu vật ra quansát

-Nhổ ở ven bờ sông những nơi đóthường ẩm ướt

-Rêu sống trên cạn ở chổ ẩm ướt

-Học sinh quan sát dưới kính lúpvà trả lời câu hỏi

+Rêu gồm rễ ,thân, lá

+Rễ giả , thân ngắn không phânnhánh , lá nhỏ mỏng

+Tảo chưa có rễ, thân, lá Chưacó mạch dẫn.Cây đậu có rễ ,thân, lá có mạch dẫn

+Vì rêu có rễ thân, lá

-Nước và muối khoáng hấp thụtrực tiếp qua bề mặt của thân vàlá vì thân và lá có lớp tế bào biểu

bì rất mỏng-Để thân và lá có thể hấp thụ

Trang 21

2: Túi bào tử và sự phát triển

của rêu

-Rêu sinh sản bằng túi bào tử

nằm ở ngọn cây rêu cái

-Bào tử nằm trong túi bào tử khi

chín tuío bào tử vỡ ra giải phóng

bào tử, bào tử nảy mầm thành

cây rêu con

-Quan sát hình 38.2 SGK cho biếttúi bào tử nằm ở vị trí nào của câyrêu?

-Giáo viên giải thích sự hình thànhtúi bào tử: Cây rêu đực có túi tinhchứa tinh trùng cây rêu cái có túinoãn chứa noãn cầu, tinh trùng bơilội trong nước thụ tinh với noãn cầutạo thành hợp tử

-Cho các nhóm thảo luận 3 phút +Cơ quan sinh sản của rêu là bộphận nào?

+Rêu sinh sản bằng gì?

+Trình bày sự phát triển của rêu?

-Giáo viên chốt lại

-Học sinh quan sát hình 38.2 SGKtúi bào tử nằm ở ngọn cây rêu cái-Học sinh theo dõi giáo viên diễngiảng và thu nhận thông tin

- Các nhóm thảo luận 3 phút +Cơ quan sinh sản là túi bào tử

+Rêu sinh sản bằng bào tử+Học sinh viết chu trình sinh sảncủa rêu

3: Vai trò của rêu

Vai trò của rêu:

-Tạo chất mùn

-Làm than bùn, chất đốt…

-Cho học sinh đọc thông tin SGK-Nhắc lại môi trường sống của rêutừ đó nêu lên vai trò của rêu

-Nêu vai trò của rêu

-Học sinh đọc thông tin SGK-Rêu sống ở nơi ẩm → giữ ẩmcho cây

-Khi xác chết làm phân bón làmchất đốt

4.Củng cố: Học sinh điền vào chỗ trống bằng những từ thích hợp

Cơ quan sinh dưỡng của cây rêu gồm có (1) , (2) ,chưa có (3) thật sự Trong thân và lá rêuchưa có (4) Rêu sinh sản bằng (5) được chứa trong (6) , cơ quan này nằm ở (7) câyrêu cái

5.Hướng dẫn về nhà

- bài vừa học:

-Trả lời câu hỏi sgk

Bài sắp học

-Tìm mẫu vật cây dương xỉ ,cây lông cu li, cây gạc nai

-Soạn bài mới”Quyết –Cây dương xỉ”

Trang 22

-Mô tả được quyết ( cây dương xĩ) là thực vật có rễ thân lá có mạch dẫn Sinh sản bằng bào tử

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát thực hành

3.Thái độ: Yêu và bảo vệ thiên nhiên

II.Đồ dùng dạy học

-Giáo viên:Tranh phóng to hình 39.1 ,39.2 sgk; mẫu vật cây dương xỉ

-Học sinh:Mẫu vật cây dương xỉ

III Tiến trình bài giảng

1.Oån định

Kiểm tra sĩ số

Kiểm tra bài cũ

Nêu đặc điểm cơ quan sinh dưỡng của rêu Những đặc điểm nào giúp rêu chỉ sống ở nơi ẩm ướt

1: Quan sát cây dương xỉ

a.Cơ quan sinh dưỡng

-Rễ thật

-Thân ngầm hình trụ

-Lá già có cuống dài, lá non cuộn tròn

lại ở đầu

-Có mạch dẫn

b.Túi bào tử và sự phát triển của

dương xỉ

-Dương xỉ sinh sản bằng túi bào tử

-Túi bào tử tập trung thành các đốm

nhỏ nằm ở mặt dưới lá già

-Sự phát triển của dương xỉ

Dương xỉ trưởng thành mang túi bào tử

ở mặt dưới lá già Khi chín túi bào tử

vở ra giải phóng bào tử.Bào tử bào tử

nảy mầm thành nguyên tản và dương

xỉ con mọc ra từ nguyên tản

-Yêu cầu học sinh quan sát câydương xỉ thảo luận nhóm 4 phút ghilại các đặc điểm

+Nêu các bộ phận cơ quan sinhdưỡng của cây dương xỉ?

+Lá non của chúng có đặc điểmgì?

+So sánh dương xỉ với rêu về rễ,thân, lá ?

+Dương xỉ thuộc dạng thân gì?

+Thân và lá dương xỉ vươn cao làmsao nước và muối khoáng vậnchuyển lên được?

-Các nhóm báo cáo-Yêu cầu học sinh quan sát mặtdưới lá già thảo luận nhóm 3 phúttrả lời câu hỏi

+Mặt dưới lá già có gì?

+Những đốm nhỏ đó có tên là gì?

+Quan sát hình 39.2 cho biết vòng

cơ có tác dụng gì?

+Tìm điểm khác nhau giữa rêu vàdương xỉ?

-Các nhóm báo cáo -Giáo viên diễn giải về quá trìnhthụ tinh của dương xỉ

-Quan sát kỹ cây dương xỉthảo luận nhómghi lại các đặcđiểm

+ Cơ quan sinh dưỡng: rễ,thân ,lá

+Lá non cuộn tròn lại ở đầu

+Rêu : rễ giả Dương xỉ: rễ thật +Dương xỉ thân ngầm +Trong thân và lá đã có mạchdẫn

-Các nhómbáo cáo -Học sinh quan sát mặt dướilá già

+Cónhiều đốm nhỏ màu nâu

+Các ổ tuí bào tử chứa nhiềubào tử

-Có tác dung mở túi bào tử

+Rêu không có nguyên tản,dương xỉ có nguyên tản

2: Một vài loại dương xỉ thường gặp :

-Một số loại dương xỉ thường gặp: rau

-Yêu cầu học sinh quan sát cây

rau bợ ,dây bòng bòng, cây lông -Các nhóm quan sát mẫu vậttìm ra đặc điểm chung: đều có

Trang 23

-Chúng đều có lá non cuộn tròn giống và khác nhau?

-Cho học sinh nhận xét-Giáo viên tổng hợp ý kiến

khác nhau là về hìnhdạng→sự đa dạng của cáccây thuộc họ dương xỉ

-Các nhómbáo cáo

3: Quyết cổ đại và sự hình thành

than đá

-Quyết cổ đại sống cách đây khoảng

300 triệu năm

-Do biến đổi của khí hậu và biến đổi

của vỏ trái đất quyết cổ đại hình

thành than đá

-Chohọc sinh đọc thông tin sgk-Nhìn vào tranh vẽ 39.4 SGK chobiết các cây này thuộc họ gì? Vìsao em biết ?

-Những nhân tố nào giúp quyết cổphát triển mạnh và nguyên nhânnào khiến chúng bị chết?

-Sau khi chết chúng hình thành gì?

-Vậy than đá có nguồn gốc từ đâu?

-Giáo viên chốt lại

-Học sinh đọc thông tin SGK-Các cây này thuộc họ dương

xỉ và có lá non cuộn tròn

-Do điều kiện khí hậu và dosựbiến đổi của vỏ trái đất

-Sau khi chết chúng hìnhthành than đá

-Than đá có nguồn gốc từquyết cổ đại

4.Củng cố:

Điền các từ thích hợp vào ô trống

-Dương xỉ là những cây đã có (1) , (2) , (3) thật sự

-Lá non của dương xỉ bao giờ cũng (4)

-Dương xỉ cũng sinh sản bằng bào tử như rêu nhưng khác rêu là có (5) do bào tử phát triểnthành

5.Hướng dẫn về nhà

* Bài vừa học:

- học thuộc nội dung bài vừa học

- Trả lời các câu hổi trong SGK

-Làm bài tập sgk

Bài sắp hoc:

-Ôn lại kiến thức từ bài 28→ 39

Trang 24

Tuần: 26

Tiết: 51

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức từ bài 26→39 và hình vẽ 28.1 SGK

2.Kỹ năng: Tổng hợp lại kiến thức

II Phương tiện:

-Giáo viên :Bảng phụ so sánh tảo –rêu, rêu –dương xỉ

-Học sinh kiến thức cũ

III Tiến trình bài giảng

1.Oån định

-Giáo viên: Kiểm tra sĩ số

-Học sinh : Báo cáo sĩ số

2.Mở bài

Để hệ thống lại kiến thức đã học từ bài 26→39 đó chính là nội dung của tiết ôn tập

3 Phát triển bài:

Hoạt động 1: Chương

sinh sản sinh dưỡng -Thế nào là sinh sản sinh dưỡng tự

nhiên?

-Kể các hình thức sinh sản sinh dưỡng dongười? Hình thức sinh sản nào nhanh nhất và tiết kiệm giống nhất?

-Là hiện tượng hình thành cá thể mới từ một phần cơ quan sinh dưỡng(rễ,

thân , lá)

- Giâm cành , chiết cành , ghép cây và nhân giống vô tính trong ống nghiệm Hình thức nhân giống vô tính trong ống nghiệm

Hoạt động 2: tìm

hiểu về hoa và sinh

sản hữu tính -Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận

của hoa? Bộ phận nào là bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa

-Có mấy cách để phân chia các loại hoa? Cho ví dụ? Những hoa nhỏ thường mọc thành cụm có tác dụng gì đối với sâu bọ và đối với sự thụ phấn của hoa?

-Thụ phấn là gì? so sánh đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió và nhờ sâu bọ?

Nuôi ong trong các vườn cây ăn quả có lợ gì?

-Thụ tinh là gì? Sau khi thụ tinh bộ phận nào phát triển thành quả và hạt?

-Có mấy loại quả? Nêu đặc điểm của từng loại? Cho ví dụ.Dựa vào đặc điểm nào để phân chia các loại quả ?

-Hạt gồm những bộ phận nào? So sánh hạt hai lá mầm vàhạt một lá mầm?

-Đài, tràng nhị và nhuỵĐài và tràng bảo vệ nhị và nhuỵ, nhị chứa tế bào sinh dục đực, nhuỵ chứa tế bào sinh dục cái Nhị và nhuỵ là bộ phậnsinh sản chủ yếu của hoa

-Có 2 cách : Dựa vào bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa và dựa vào cách xếp hoa trên cây

-Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhuỵ

Giúp thụ phấn cho hoa và người ta thu hoạch mật ong

-Sinh sản có thụ tinh là sinh sản hữu tínhbầu thành quả, noãn: hạt

-Dựa vào đặc điểm của vỏ quả để phân chia các loại quả

-Hạt gồm vỏ phôi và chất dinh dưỡng dụ

Trang 25

Nêu đặc điểm thích nghi với từng cách phát tán? Cho ví dụ

-Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm?

-Tìm ví dụ để chứng minh có sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng trong mỗi

cơ quan và chức nămg giữa các cơ quan ?

-Nhờ gió : có cánh, túm lôngNhờ động vật: có gai hoặc đông vật ăn được

Tự phát tán: khi chín vỏ quả tự nứt ra-Nước, không khí và nhiệt độ thích hợp ngoài ra còn phụ thuộc vào chất lượng hạt giống

-Rễ hút nước và muốikhoáng cấu tạo các tế bào lông hút

nước: rễ → vận chuyển→ thân → quang hợp → lá

Hoạt động 3: Những

kiến thức cơ bản của

chương Quả và hạt

Có các loại quả nào?

Hạt có những bộ phận nào? Hãy nêunhững đặc điểm hạt của cây Hai lá mầmvà cây Một lá mầm

Hạt phát tán nhờ vào những yếu tố nào?

Những điều kiện nào cần cho hạt nảymầm?

* Có các loại qua:

- Qủa khô: khi chín vỏ khô, cứng, mỏng.Có 2 loại quả khô:

+ Qủa khô nẻ : khi chín vỏ quả tự nứt ra:cải, đậu

+ Qủa khô không nẻ : khi chín vỏ quảkhông tự nứt ra: chò, bàng

- Qủa thịt : khi chín vỏ mềm, dầy, chứađầy thịt quả Có 2 loại quả thịt:

+ Qủa mọng : chứa toàn thịt quả: ổi, càchua

+ Qủa hạch : có hạch cứng bao bọc lấyhạt: xoài, táo

* Hạt có những bộ phận:

Hạt gồm vỏ , phôi và chất dinh dưỡng dựtrữ

-Vỏ bảo vệ hạt -Phôi gồm chồi mầm, rễ mầm,thânmầm, lámầm

-Chất dinh dưỡng ở lá mầm hoạc phôinhũ

Dựa vào số lá mầm của phôi để phânbiệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm

* Hạt phát tán nhờ vào những yếu tố:-Qủa và hạt phát tán nhờ gió thường cócánh hoặc túm lông: quả chò, hạt hoasữa

-Qủa và hạt phát tán nhờ động vậtthường có gai móc hoạc động vật ănđược: xấu hổ, ớt…

-Qủa và hạt tự phát tán khi chín vỏ quảtự nứt ra : cải, đậu…

* Những điều kiện nào cần cho hạt nảymầm:

Trang 26

Hãy nêu những vấn đề cơ bản của câycó hoa.

-Gieo hạt gặp trời mưa to, ngập úng phải tháo hết nước để thoáng khí

-Kàm đất thật tơi xốp giúp đủ không khíđể hạt nảy mầm tốt

-Gieo hạt đúng thời vụ, phủ rơm rạ khitrời rét

-Bảo quản tốt hạt giống

Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan của cây có hoa

Cây có hoa có nhiều cơ quan, mỗi cơquan đều có cấu tạo phù hợp với chứcnăng riêng của chúng

Sự thống nhất về chức năng giữa các

cơ quan của cây có hoa

-Cây có hoa có sự thống nhất giữa chứcnăng của các cơ quan

-Tác động vào 1 cơ quan sẽ ảnh hưởngđến cơ quan khác và toàn bộ cây

Các cây sống ở nước

-Lá biến đổi thích nghi với môi trườngsống

-Cuống lá to xốp chứa không khí giúp lánổi

Các cây sống trên cạn

-ở nước đất khô hạn, nắng gió, câythường có rễ ăn sâu, lan rộng, thân thấp,nhiều cành, lá có lông sáp

-Ở nơi râm mát, ẩm nhiều, thân câythường vươn cao, cành tập trung ở ngọn

Cây sống ở những môi trường đặc biệt

-Cây đước có rễ chống giúp cây đứngvững trên bãi lầy ven biển

-Ở sa mạc thường có rễ ăn sâu, thânmọng nước, lá biến thành gai

Hoạt động 4: Các

nhóm thực vật

-Nêu môi trường sống cấu tạo cơ quansinh dưỡng và cơ quan sinh sản của tảo,rêu , dương xỉ

-So sánh tảo- rêu; rêu –dương xỉ về cơquan sinh dưỡg và cơ quan sinh sản

-Tảo sống ở nước cơ thể chưa phân hoá -Rêu sống ở nơi ẩm ướt cơ thể phân hoárễ ,thân , lá

-Dương xỉ rễ thật có mạch dẫn

4.Hướng dẫn về nhà:( -Học bài cũ

-Chuẩn bị thước viết chì ,viết mực,gom

- Kiểm tra 1 tiết

Trang 27

Tiết: 51

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Nhằm kiểm tra lại kiến thức đã học từ chương sinh sản sinh dưỡng đến các nhómthực vật

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và làm bài

3.Thái độ: Trung thực trong kiểm tra

Trang 28

Nằm trên lá noãn hở

-Nêu được sự khác nhau cơ bản giữa cây hạt trần và cây hạt kín

2.Kỹ năng: sưu tầm ảnh về các nhóm thực vật

3.Thái độ:Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

II Phương tiện:

- Mẫu vật cành thông, quả thông, bảng phụ, tranh vẽ hình 40.2 và 40.3

- Xemtrước nội dung bài học

III Tiến trình bài giảng

1.Oån định

-Giáo viên:Kiểm tra sĩ số

I: Cơ quan sinh dưỡng của cây

thông

-Rễ ăn sâu và lan rộng

-Thân gỗ to cao thân phân

nhánh

-Lá nhỏ hình kim mọc từng đôi

một trên một cành con rất ngắn

-Thân và lá có mạch dẫn phát

triển

-Cho biết môi trường sống của thông ?-Có nhiều loại thông nhưng trong bàihọc hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vềthông 2 lá Thông 2 lá là có 2 lá mọc ratừ một cành con rất ngắn

-Cho học sinh quan sát tranh vẽ và 1cành thông và thảo luận câu hỏi:Nêu đặc điểm về cơ quan sinh dưỡngcủa thông?

-Cho các nhóm báo cáo các nhómkhác nhận xét bổ sung

-Giáo viên chốt lại

-Sống ở khí hậu ôn đới lạnh -Học sinh theo dõi

-Học sinh quan sát tranh vẽ vàthảo luận sau đó các nhóm báocáo

+Rễ ăn sâu và lan rộng+Thân to vỏ xù xì, thân phânnhánh

+Lá hình kim có vảy ở gốc lá+Thân và lá có mạch dẫn

II: Cơ quan sinh sản

a.Cấu tạo nón đục và nón cái

-Nón đực:

+Nhỏ mọc thành cụm

+Vảy (nhị )mang túi phấn chứa

hạt phấn

-Nón cái :

+Lớn mọc riêng lẻ

+Vảy (lá noãn ) mang 2 lá noãn

b.Sự sinh sản của thông:

-Sinh sản bằng hạt nằm lộ trên

các lá noãn hở

-Chưa có hoa và quả thật sự

-Cơ quan sinh sản là nón đực

-Học sinh quan sát tranh vẽ hình 40.3Avà 40.3 B cho biết vị trí của nón đựcvà nón cái

+Môtả các bộ phận của nón đực +Mô tả các bộ phận của nón cái

-Cho học sinh so sánh nón với hoa từđó cho biết cóp thể coi nón như mộthoa được không ?

-Cho học sinh quan sát nón thông tìmhạt? Hạt thông cóđặc điểm gì? Nónằm ở đâu?

: -Cho học sinh quan sát tranh vẽhình 40.3A và 40.3 B

-Nón đực nằm ở đầu cành (trụcnón ,vảy[nhị])

-Nón cái; nằm sát thân( trục nón,vảy[lá noãn])

-Nón chưa có cấu tạo nhị và nhuỵđiển hình và chưa có bầu nhuỵchứa noãn ở bên trong Khôngthể coi nón như một hoa

-Hạt có cánh +Hạt nằm trên các lá nõan hở

Trang 29

- Tại sao gọi thông là cây hạt trần?

-Các nhóm thaỏ luận 4 phút sau đó chocác nhóm báo cáo các nhóm khácnhận xét bổ sung

-Gọi thông là hạt trần vì có hạtnằm lộ trên các lá noãn hở

-Các nhóm thảo luận các nhómkhác nhận xét bổ sung

III: Giá trị của hạt trần

-Cho gỗ: thông

-Trồng làm cảnh: thông, trắc bá

diệp

-Cho HS đọc thông tin SGK-Nêu giá trị thực tiễn của cây hạt trần-Cho học sinh phát biểu nhận xét

-Cho Hsđọc thông tin SGK-Lấy gỗ

+làm cảnh-Học sinh nhận xét

4.Củng cố

-Đánh dấu vào câu trả lời đúng

1.Tính chất đặc trưng của cây hạt trần là :

a.sống trên cạn

b.Có rễ ,thân,lá

c.có sự sinh sản bằng hạt

d.Hạt nằm lộ trên các lá noãn hở

2.Cơ quan sinh sản của thông là

a.Các nón

b.Hoa

c.Quả

d.Hạt

5.Hướng dẫn về nhà

Bài vừ học: Học thuộc nội dung bài vừa học

-Trả lời câu hỏi sgk

Bài sắp học: -Soạn bài “ Hạt kín – Đặc điểm của thực vật hạt kín “

-Kẻ sẵn bảng phụ trang 135

Trang 30

-Nêu được công dụng của thực vật hạt kín ( Thức ăn,thuốc, sản phẩm cho công nghiệp)

- Giải thích được tuỳ theo mục đích sử dụng ,cây trồng đã được tuyển chọn và cải tạo từ cây hoang dại

2.Kỹ năng:

-Sưu tầm tranh ảnh về các nhóm thực vật.

3.Thái độ:

-Giáo dục ý thức bảo vệ cây xanh

II Phương tiện:

-Giáo viên : bảng phụ , mẫu vật một số cây hạt kín, tranh vẽ một số cây có hoa

-Học sinh :Xem lại kiến thức về rễ, thân, lá, hoa Mẫu vật 1 số cây Hạt kín

III Tiến trình bài giảng

1.Oån định

-: Kiểm tra sĩ số

Kiểm tra bài cũ

Nêu cấu tạo và sự sinh sản phát triển của thông? Tại sao thông được xếp vào nhóm Hạt trần:

I: Quan sát cây có hoa Chúng ta có thể bắt gặp cây có hoa

sống ở nhữg môi trường nào? Nhữngkiểu khí hậu nào ?

-Nhận xét môi trường của chúng ?

-Môi trường sống của chúng đa dạngnhư thế thì cơ thể chúng có cấu tạonhư thế nào để thích nghi với nhiềumôi trường sống như vậy

-Cho các nhóm tập trung mẫu vậtlại quan sát ghi lại đặc điểm cơ quansinh dưỡng và cơ quan sinh sản củacây có hoa (6 phút)

-Học sinh ghi lại các đặc điểm theobảng mẫu trang 136 SGK

-Chúng có thể sống ở cạn, ở nước,môi trường đặc biệt và ở mọi điềukiện khí hậu

-Môi trường sống của chúng rất đadạng

-Các nhóm tập trung mẫu vật thảoluận 6 phút

-Học sinh ghi tên cây và các đặcđiểm vào bảng phụ các nhóm nhậnxét bổ sung

II: Tìm hiểu đặc điểm của cây

có hoa

Tiểu kết :1

1 Cơ quan sinh dưỡng :

-Cơ quan sinh dưỡng phát triển

phát triển đa dạng :

+Rễ: cọc, chùm

+Thân: đứng, leo, bò

+Lá : đơn, kép

-Dựa vào bảng trên yêu cầu học sinhtìm sự khác nhau về rễ, thân , lá ,hoa ,quả của một số cây Hạt kín

-Học sinh dựa bảng trả lời : +Rễ : Cọc, chùm

+Thân : đứng, leo ,bò +Lá : đơn, kép +Hoa :đơn tính, lưỡng tính, mọcđơn đọc hay mọc thành cụm, cánhdính hoặc cánh rời

Trang 31

2 Cơ quan sinh sản :

-Hoa có quả hạt :

+Hoa có nhiều dạng thích nghi

với nhiều cách thụ phấn Quả có

nhiều dạng khác nhau do bầu

tạo thành

+Hạt nằm trong quả là ưu thế

của cây Hạt kín vì nó được bảo

vê tốt hơn

+ Đều sinh sản bằng hạt *Khác :

Hạt trần-Rễ, thân, lá thật-Có mạch dẫn -Chưa có hoa, qua : Cơ quan sinh sảnlà nón

-Hạt nằm trên lá noãn hởû

-Thực vật: Hạt kín có mạch dẫnphát triển

-Cơ quan sinh dưỡng và cơ quansinh sản phát triển đa dạng

-Hạt của chúng nằm bên trong quảcòn hạt của cây Hạt trần nằm lộtrên các lá noãn hở

Hạt kín-Re,ã thân ,lá đa dạng-Mạch dẫn phát triển-Có hoa cơ quan sinh sản là hoa quả-Hạt nằm trong quả

4.Củng cố:

Đánh dấu vào câu trả lời đúng

1.Tính chất đặc trưng của cây Hạt kín

a.Có rễ, thân, lá

b.Có sự sinh sản bằng hạt

c.Có hoa, quả, hạt nằm trong quả

2.Các cây Hạt kín rất khác nhau, thể hiện ở

a.Đặc điểm hình thái cơ quan sinh dưỡng

b.Đặc điểm hình thái cơ quan sinh sản

c.đặc điểm hình thái của cả cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản

5.Hướng dẫn về nhà

Bài vừa học:

- Học thuộc nội dung bài vừa học

-Học và trả lời câu hỏi SGK

Bài sắp học: soạn trước bài “ Lơp 2 lá mầm và lớp 1 lá mầm”

-Đem mẫu vật : bưởi, cải, lúa, hành, lục bình

Ngày đăng: 06/07/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ 31.1 SGK và trả lời câu hỏi : mô tả hiện tượng nảy mầm của hạt phaán ? - sinh học 6 học kỳ 2-CKTKN
Hình v ẽ 31.1 SGK và trả lời câu hỏi : mô tả hiện tượng nảy mầm của hạt phaán ? (Trang 3)
1* Hình dạng: - sinh học 6 học kỳ 2-CKTKN
1 * Hình dạng: (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w