1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIET 7 AP SUAT

21 655 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường.. - Lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường là áp lực.. - Lực của máy kéo tác dụng lên khúc gỗ không phải là áp lực.. Lực cản FC của mặt đường t

Trang 1

KIỂM TRA BÀI CŨ:

* Hãy kể tên các loại Lực ma sát ? Các loại lực đó xuất

hiện khi nào ?

•Các loại Lực ma sát: Lực ma sát trượt, ma sát lăn , ma sát nghỉ

• Xuất hiện :

- Ma sát trượt: Khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác

- Ma sát lăn : Khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác

- Ma sát nghỉ : Giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác

Trang 2

Tại sao máy kéo

Trang 4

Tiết 7: Bài 7: ÁP SUẤT

I ÁP LỰC LÀ GÌ?

Trang 6

Tiết 7: Bài 7: ÁP SUẤT

Trang 7

- Lực của máy kéo tác dụng lên mặt

đường.

- Lực của máy kéo tác dụng lên khúc

gỗ.

Lực của ngón tay tác dụng lên đầu đinh Lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ.

- Lực của máy kéo tác dụng lên mặt

đường là áp lực.

- Lực của máy kéo tác dụng lên khúc

gỗ không phải là áp lực.

Cả hai lực đều là áp lực.

Trang 8

Một xe máy đang chuyển động

thẳng đều trên mặt đường nằm

ngang, theo em ý kiến nào sau

đây là đúng?

A Lực kéo ( FK) tác dụng lên xe máy là áp lực.

B Lực cản (FC) của mặt đường tác dụng lên xe máy là áp lực.

C Lực đỡ ( Q) của mặt đường tác dụng lên xe máy là áp lực.

D Lực ( F) mà xe máy tác dụng lên mặt đường là áp lực.

Trang 9

Tiết 7: Bài 7: ÁP SUẤT

Trang 10

*C2: Hãy dựa vào thí nghiệm ở hình 7.4 cho biết tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào bằng cách so sánh các áp lực ,diện tích bị ép và

độ lún của khối kim loại xuống bột hoặc cát mịn của trường hợp (1) với trường hợp (2); của trường hợp (1) với trường hợp (3).

Tìm các dấu “ = ”, “ > ”; “ < ” thích hợp cho các ô trống của bảng 7.1.

Trang 11

Hình 7.4

3

Trang 13

Tiết 7: Bài 7: ÁP SUẤT

1.Công thức tính áp suất:

Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép

p là áp suất Đơn vị : N/m

Trang 14

Tiết 7: Bài 7: ÁP SUẤT

Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn

C4: Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng ,giảm áp suất? Nêu những ví dụ về việc làm tăng ,giảm áp suất trong thực tế?

III VẬN DỤNG:

Trang 15

* NGUYÊN TẮC LÀM TĂNG ÁP SUẤT:

* NGUYÊN TẮC LÀM GIẢM ÁP SUẤT:

Tăng áp lực

Giảm áp lực Giảm diện tích bị ép

Trang 16

* Lưỡi dao càng mỏng thì dao càng sắc ,vì dưới tác dụng của cùng một áp lực , nếu diện tích bị ép càng nhỏ (lưỡi dao càng mỏng ) thì tác dụng của áp lực càng lớn ( dao càng dễ cắt gọt các vật )

Trang 17

Tiết 7: Bài 7: ÁP SUẤT

Trang 19

A Người đứng cả hai chân.

B Người đứng co một chân

C Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuống.

D Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ.

Trong các trường hợp dưới đây ,trường hợp nào áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất?

Trang 20

A Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực,giảm diện tích bị ép.

B Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực,tăng diện tích bị ép.

C Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực ,giữ nguyên diện tích bị

ép.

D Muốn giảm áp suất thì phải tăng diện tích bị ép

Muốn tăng, giảm áp suất thì phải làm thế nào?Trong các cách sau đây ,cách nào là không đúng ?

Trang 21

•Tiết 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG –BÌNH THÔNG NHAU.

•Đọc trước phần CÔNG THỨC TÍNH ÁP SUẤT CHẤT

LỎNG Trả lời C7

Ngày đăng: 05/07/2015, 14:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w