1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG LẮP RÁP CÀI ĐẶT MÁY TÍNH

130 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 22,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lắp Ráp Cài Đặt Máy TínhTRƯỜNG CĐ CÔNG THƯƠNG TP.HỒ CHÍ MINH KHOA: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN --- ---GV: Huỳnh Nguyễn Thành LuânKhoa Công Nghệ Thông TinEmail: hntluan2005@gmail.comWebsite thôn

Trang 2

Lắp Ráp Cài Đặt Máy Tính

TRƯỜNG CĐ CÔNG THƯƠNG TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

- 

-GV: Huỳnh Nguyễn Thành LuânKhoa Công Nghệ Thông TinEmail: hntluan2005@gmail.comWebsite thông tin môn học:

 Cung cấp kiến thức để hiểu được nguyên lý hoạt động của một

máy tính, cách chọn mua, xây dựng, lắp ráp và cài được hệ điều

hành, phần mềm trong máy tính, sao lưu dự phòng và khôi phục

lại dữ liệu khi cần thiết

Trang 3

Các nội dung

Chương 1: Tổng quan về máy tính

Chương 2: Bo mạch chủ

Chương 3: Bộ vi xử lý (CPU)

Chương 4: Bộ nhớ chính (RAM, ROM)

Chương 5: Thiết bị lưu trữ

Chương 6: Các thiết bị ngoại vi

Chương 5: Lắp ráp một máy tính PC

Chương 6: Cài đặt phần mềm và sao lưu dữ liệu

Giáo trình chính

- Slide bài giảng

- Trí Việt, Hà Thành – Tự học lắp ráp và sửa chữa máy vi

tính – NXB Văn hóa thông tin – 2007

Tài liệu tham khảo

[1] Trần Bảo Toàn – 15 Phút Học Nghề Phần Cứng Máy

Tính - Hướng Dẫn Lắp Ráp Và Cài Đặt Máy Tính – NXB

Đà Nẵng – 2007

[2] Trần Quang Khải, Kỹ thuật phần cứng máy tính (ebook)

Tài liệu học tập – tham khảo

Trang 4

Phần mềm:

- Hệ điều hành Windows XP, Windows 7

- Phần mền tạo máy ảo VMWare Workstation 7.1.1

- Phần mền đọc và tạo file ISO UltraISO 9.6

Các khái niệm cơ bản

Lịch sử phát triển máy tính

Cấu trúc máy tính

Thùng máy

Nguồn

Trang 5

KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Chức năng

Tính đa dạng

 Microcomputer: Còn gọi là PC (personal computer),

 Minicomputer: Là những máy tính cỡ trung bình, kích thước thường lớn

KHÁI NIỆM CƠ BẢN

 Phần cứng (Hardware): là các thiết bị vật lý cụ thể của

máy tính hay hệ thống máy tính

Ví dụ: màn hình, chuột, bàn phím, máy in, máy

quét, vỏ máy tính, đơn vị vi xử lý CPU, ổ CDROM, …

 Phần mềm (Software): Là các chương trình được lập trình,

chứa các mã lệnh giúp phần cứng làm việc và ứng dụng cho

Trang 6

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

Các giai đoạn phát triển của máy tính

 Giai đoạn 1 (1945-1958): công nghệ đèn chân không.

 Giai đoạn 2 (1959-1964): công nghệ chất bán dẫn.

 Giai đoạn 3 (1965-1974): công nghệ mạch tích hợp.

 Giai đoạn 4 (1975-đến nay): mạch tích hợp với mật độ cao và

siêu cao.

Giai đoạn 1Máy tính thế hệ thứ nhất (1945-1958)

ENIAC: Do Mỹ chế tạo để phục vụ trong quân đội với 18.000

bóng đèn chân không, nặng hơn 30 tấn, chiếm diện tích khoảng

1393 m2, có khả năng thực hiện được 5.000 phép tính/giây.

Trang 7

Giai đoạn 2Máy tính thế hệ thứ hai (1959-1964)

 Sự phát triển trong lĩnh vực điện tử đã thay thế được bóng đèn

chân không bằng đèn bán dẫn, đèn bán dẫn rẻ hơn, nhỏ hơn,

tỏa nhiệt ít hơn.

 Đại diện tiêu biểu là máy tính PDP-1 của công ty DEC (Digital

Equipment Corporation) và IBM 7094.

Giai đoạn 3Máy tính thế hệ thứ ba (1965-1974)

 System/360: là họ máy tính đầu tiên của IBM được sản xuất theo

quy trình công nghiệp năm 1964 Tăng gia các cổng I/O.

Trang 8

Giai đoạn 4Máy tính thế hệ thứ tư (1975-đến nay)

 1970: Intel cho ra đời chip 4004 đánh dấu sự bắt đầu của

công nghệ vi xử lí.

 1972: Intel đưa ra bộ vi xử lý 8 bit 8008.

 Cuối những năm 70 bộ vi xử lý 16 bit đã trở nên phổ biến.

 1981: Bell Lab và Hewlett-Packard phát triển bộ nhớ đơn 32

CPU (Central Processing Unit): đơn vị xử lý trung tâm

RAM (Random Access Memory): bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên

ROM (Read Only Memory): bộ nhớ chỉ đọc

HDD (Hard Disk Drive): ổ đĩa cứng

FDD (Floppy Disk Drive): ổ đĩa mềm

Trang 9

PSU (Power Supply Unit): bộ cấp nguồn

Bus, cache, chip, BIOS (Basic Input-Output System): hệ

thống nhập xuất cơ bản

Chipset, FSB, BSB, socket, slot, expansion card…

UPS (Uninterruptible Power Supply): hay bộ lưu điện là

thiết bị có thể cung cấp điện năng trong một khoảng thời

gian tương ứng với công suất thiết kế nhằm duy trì hoạt

động của máy tính hoặc thiết bị điện khi điện lưới gặp sự

Trang 10

Thiết bị nội vi: Mainboard, CPU, Memory (RAM, ROM),

Thiết bị nhập (Input Devices): Bao gồm các thiết bị dùng để đưa

các thông tin vào trong máy tính như bàn phím, chuột, máy quét,

micro, Webcam,…

Các thành phần phần cứng cấu thành một máy tính

Trang 11

Các thiết bị phần cứng cơ bản

 Thiết bị xử lý:

Thiết bị xử lý: đơn vị xử lý trung tâm của máy tính có chức

năng tính toán, xử lý dữ liệu, quản lý và điều khiển các hoạt

động của máy tính

Các thiết bị phần cứng cơ bản

 Thiết bị lưu trữ:

Bộ nhớ và thiết bị lưu trữ (Memory – Storage Unit): là các

thiết bị lưu trữ tạm thời hay cố định những thông tin, dữ liệu

trong máy tính như: RAM, ROM, ổ cứng, đĩa mềm, đĩa

CD/DVD, Flash disk,…

Trang 12

Các thiết bị phần cứng cơ bản

 Thiết bị xuất:

Thiết bị xuất (Output Devices): Bao gồm các thiết bị dùng để

xuất thông tin hay kết quả của dữ liệu được xử lý như máy

Trang 13

Các thiết bị phần cứng cơ bản

 Thiết bị khác: mainboard, card mở rộng:

 Card mở rộng: VGA, Sound, LAN, Tivi card…

TÓM LƯỢC

Máy tính cá nhân là dạng máy tính sử dụng khá phổ

biến với nhiều loại khác nhau như Desktop, Laptop,

Tablet, PDA, PocketPC…

Máy tính gồm hai phần chính: Phần cứng máy tính và

phần mềm máy tính.

Phần cứng máy tính là các thiết bị, linh kiện điện tử

cấu thành nên máy tính.

Các thành phần phần cứng của máy tính gồm 4 nhóm

chính: Nhập, xuất, xử lý và lưu trữ Ngoài ra có các

Trang 14

CASE – THÙNG MÁY

Dùng để gắn kết và bảo vệ các thành phần linh kiện phần cứng giúp

các thiết bị hoạt động tốt và an toàn cũng như tạo vẻ mỹ quan cho hệ

thống Thùng máy được thiết kế dựa trên cấu trúc của bo mạch chủ,

như chuẩn AT, ATX và BTX…

Thùng máy ATX (Advance Technology Extended):

 Full ATX: có kích thước 19”x 9.6” (48.26 x 24.4cm).

 Mini ATX: có kích thước 11.2”x 8.2” (28.45cm x 20.83cm).

 Extended ATX: có kích thước 12”x 13” (30.48cm x 33.02cm).

 MicroATX: có kích thước 9.6”x 9.6” (24.4cm x 24.4cm).

Phân loại CASE

Trang 15

Thùng máy BTX (Balanced Technology Extended):

 BTX: kích thước 12.8”x 10.5” (32.512cm x 26.67cm).

 MicroBTX: kích thước 10.4”x 10.5” (26.416 x 26.67cm).

 NanoBTX: kích thước 8.8”x 10.5” (22.352cm x 26.67cm).

 PicoBTX: kích thước 8”x 10.5” (20.32cm x 26.67cm).

Phân loại CASE

Cấu trúc bên trong của các loại thùng máy đều tương tự nhau Phổ biến

nhất vẫn là kiểu thiết kế theo chuNn ATX, gồm 4 khu vực chính:

Trang 16

Cấu trúc CASEMặt trước và mặt sau:

Là phần quan trọng trong thùng máy, dùng để kết nối các tín hiệu

như đèn ổ cứng, đèn báo tín hiệu nguồn và các nút khởi động

Trang 17

Sửa chữa hoặc thay thế.

Front USB & Audio

 Quạt giải nhiệt.

 Mạch biến đổi điện áp.

Là thiết bị cung cấp điện năng cho các thiết bị phần cứng bên trong máy

tính hoạt động Bộ nguồn sẽ biến đổi dòng điện AC thành DC cung cấp

cho hệ thống.

Trang 18

Nguồn AT (Advanced Technology) thường thấy trong các máy

đời cũ (dùng vi xử lý Pentium MMX, Pentium II, Celeron, K6,

v.v ), không có khả năng tắt nguồn tự động và công suất thấp

Nguồn AT cấp điện điện cho Mainboard gồm 2 Jack cắm P8, P9

Phân loại

Nguồn ATX (Advanced Technology eXtended):

 Cho phép tắt mở nguồn tự động bằng phần mềm/ thông qua

mạng mà không phải sử dụng công tắc (với card mạng có tính

năng Wake-on-LAN).

 Một số loại bộ nguồn ATX :

 ATX: jack chính 20 chân (dùng cho Pentium III hoặc Athlon XP).

 ATX12V: jack chính 20 chân, dây phụ 4 chân (Pentium 4/ Athlon

64).

 ATX12V 2.X: dây chính 24 chân, dây phụ 4 chân (Pentium 4 Socket

775 và các hệ thống Athlon 64, PCI-Express).

Phân loại

Trang 19

Bộ nguồn - ATX

BTX (Balanced Technology eXtended): một chuẩn mới

được thiết kế với các thành phần bên trong hoàn toàn

khác với chuẩn ATX BTX được thiết kế tối ưu cho những

công nghệ mới

Phân loại

Trang 20

Quạt tản nhiệt: mục đích chính dùng để hút hơi nóng trong máy

và của bộ nguồn ra ngoài Sử dụng loại quạt 8cm, 12cm

Trang 21

Mạch biến đổi điện áp: chuyển đổi điện áp xoay chiều thành

các mức điện áp một chiều khác nhau cung cấp cho các thiết

bị bên trong máy: -12v, -5v, 0v, +3,3v, +5v, +12v…

Các thành phần của PSU

Các thành phần của PSU

Công tắc chuyển điện áp: dùng chuyển đổi mức điện áp cung

cấp cho bộ nguồn (100VAC/220VAC) Một số bộ nguồn có một

mạch tự động điều chỉnh mức điện áp này.

Trang 22

Các thành phần của PSU

Các đầu cấp nguồn: cung cấp các mức điện áp ứng với từng

thiết bị trong máy.

Các thành phần của PSU

Các đầu cấp nguồn

Đầu cấp nguồn chính: Cung cấp nguồn cho mainboard Bộ

nguồn ATX/BTX có 3 dạng đầu cấp nguồn chính là 20pin, 24pin

và 20+4pin

Đầu cấp nguồn phụ: dùng cấp nguồn 12V cho bộ vi xử lý có 4

chân hoặc 8 chân

Trang 23

Các thành phần của PSU

Các đầu cấp nguồn

Đầu cấp nguồn cho card PCIe: gồm 6 hoặc 8 chân, thường có

trên các nguồn ATX cao cấp hoặc nguồn BTX

Đầu cấp nguồn cho các thiết bị khác:cấp nguồn +5v và +12v

cho các thiết bị như: ổ đĩa, quạt

Trang 24

Công suất PSU

 Công suất cực đại: Công suất lớn nhất mà bộ nguồn cung

cấp được trong một khoảng thời gian nhất định

 Công suất liên tục: Công suất mà bộ nguồn cung cấp ổn định

cho máy trong thời gian dài

 Hiệu suất: tỉ lệ giữa công suất cung cấp cho bộ nguồn và

công suất của bộ nguồn cung cấp cho các thiết bị

Các thông số kỹ thuật của nguồn

Bộ nguồn là nơi cung cấp năng lượng cho toàn hệ thống nên chất

lượng của bộ nguồn sẽ ảnh hưởng đến rất nhiều thiết bị Để lựa chọn

đúng bộ nguồn cần dựa vào các thông số kỹ thuật của bộ nguồn

Các thông số kỹ thuật của nguồn

Điện áp ngõ ra: Các đầu dây ngõ có màu khác nhau ứng với các

mức điện áp khác nhau

• Dây -12V (màu xanh): cung cấp nguồn cho cổng COM và card âm

thanh trên mainboard

• Dây -5V (màu trắng): cấp nguồn cho các khe ISA

• Dây 0V (màu đen): dây dùng chung (dây mass)

• Dây +3.3V (màu cam): Cấp nguồn cho các chip điện tử

• Dây +5V (màu đỏ): cấp nguồn cho các thiết bị trong máy dùng kỹ

Trang 25

Các thông số kỹ thuật của nguồn

Điện áp ngõ ra: Các đầu dây ngõ có màu khác nhau ứng với các

mức điện áp khác nhau

• Dây mở nguồn (màu xanh lá): dùng để kích hoạt bộ nguồn hoạt

động khi được nối với mass

• Dây PowerGood (màu xám): báo cho mainboard biết tình trạng bộ

nguồn

• Dây cảm biến (màu nâu): đo dòng điện cung cấp cho mainboard để

điều chỉnh điện áp cho phù hợp

Các thông số kỹ thuật của nguồn

Trang 26

Các thông số kỹ thuật của nguồn

Điện áp ngõ ra: Các đầu dây ngõ có màu khác nhau ứng với các

mức điện áp khác nhau

Cách kiểm tra bộ nguồn

Cách kiểm tra bộ nguồn có hoạt động hay không: Dùng một

dây dẫn nối chân thứ 14 (màu xanh lá) với chân 16 (hoặc chân

màu đen bất kì), nếu quạt của bộ nguồn quay thì bộ nguồn

còn hoạt động.

Trang 27

Sự cố Chẩn đoán Khắc phục

Hệ thống đôi khi khởi

động lại liên tục khi

Kiểm tra bộ nguồn và các yếu tố có liên quan.

Khi cắm thiết bị vào

Front USB Port, máy

tính khởi động lại

hoặc dump treo máy.

Nguồn điện không đảm bảo Chạm nguồn.

Kiểm tra bộ nguồn, USB port, đổi port, kiểm tra dây kết nối.

Xử lý sự cố PSU

Các thiết bị phần cứng được chia làm mấy khối cơ bản, kể tên?

Bộ nguồn của máy bộ do hãng Dell sản xuất có thể sử dụng cho

các dòng máy khác được không? Giải thích?

Để kiểm tra bộ nguồn bằng cách kích hoạt trực tiếp cần xác định

những sợi dây nào?

Làm gì để nhận biết bộ nguồn đó sử dụng được cho dòng máy

nào?

Khi lắp đặt hay thay thế bộ nguồn cần chú ý một số vấn đề gì?

Card màn hình thuộc khối thiết bị nào?

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

Trang 28

Đơn vị thông tin cơ sở của bộ nhớ là gì?

Kể tên các thiết bị thuộc khối nhập, xuất?

Kể tên các thiết bị thuộc khối lưu trữ (nhóm bộ nhớ phụ)?

Kể tên các thiết bị thuộc nhóm bộ nhớ chính?

Thực hành Test quá trình khởi động của máy tính?

Bộ nguồn ATX hiện nay có bao nhiêu Pin?

Đối với bộ nguồn ATX 20 Pin, để kích nguồn trực tiếp cần chọn

dây màu gì và chân số mấy?

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Thảo luận

Trang 29

Trên mainboard thường được tích hợp:

• Chipset (chip cầu bắc và chip cầu nam)

• Slot/ Socket để kết nối vi xử lý

• Khe cắm bộ nhớ (RAM slot)

• Khe cắm mở rộng (expansion card)

• Kết nối nguồn (power connector)

Là bảng mạch điện tử lớn nhất trong máy vi tính Đóng vai trò là cầu

nối, liên kết các thiết bị khác tạo thành một khối

TỔNG QUAN VỀ MAINBOARD

Trang 30

Các kiểu mainboard chính

Bo mạch không tích hợp: Là thiết kế chỉ chứa các thành phần

cơ bản Các thành phần khác sẽ được bổ sung thông qua các khe

cắm mở rộng

Bo mạch tích hợp: Tích hợp thêm một số thiết bị khác để

giảm chi phí sản xuất và giảm giá thành Thường được tích hợp

các thiết bị như sound card, VGA card, LAN card…

dàng và thuận tiện hơn Được sử dụng

rộng rãi hiện nay

Bo mạch chun BTX: Dùng cho các

hệ thống máy tính cá nhân cao cấp Chuẩn AT

Trang 31

Hệ thống Bus (Bus system)

Bus là hệ thống đường truyền tín hiệu giúp trao đổi dữ liệu

giữa vi xử lý và các thiết bị khác trong máy tính

Bus trong máy tính gồm các bus như: System Bus, FSB (Front

Side Bus), BSB (Back Side Bus), Expansion Bus… Chia làm 4

nhóm bus: địa chỉ, dữ liệu, điều khiển và mở rộng

Hệ thống Bus (Bus system)

Bus hệ thống (System Bus): Là kênh truyền dữ liệu giữa CPU và bộ nhớ được

thiết kế trên mainboard System Bus phụ thuộc vào số lượng các đường truyền dữ

liệu (32, 64 bit…) và tốc độ xung nhịp của hệ thống (100Mhz, 133MHz…).

Bus tuyến trước (Front Side Bus): Tiếp nhận các thông tin và truyền dữ liệu từ

chip cầu bắc đến vi xử lý và ngược lại.

Back Side Bus: hoạt động trong phạm vi giữa cache L2 và vi xử lý Hay nói

cách khác là đường truyền dữ liệu giữa cache L2 và vi xử lý.

Expansion Bus: cho phép các thiết bị ngoại vi, các card mở rộng truy cập vào

bộ nhớ một cách độc lập không cần thông qua vi xử lý, trong khi vi xử lý đang

thực hiện các tác vụ khác.

Trang 32

Một mainboard thường được cấu tạo và tích hợp bởi nhiều thành phần

linh kiện điện tử khác nhau Có thể chia làm các nhóm: khe mở rộng,

I/O port, các chip điện tử, khe cắm bộ nhớ, các connectors, jumpers và

đế cắm vi xử lý.

CÁC THÀNH PHẦN TRÊN MAINBOARD

Là bộ chip quan trọng làm cầu nối chính cho tất cả

các thành phần trên mainboard

Mainboard dùng cho CPU của Intel: Bộ chipset

gồm hai chip chính là chip cầu bắc và chip cầu nam

 Northbridge (Chip cầu Bắc): kết nối với CPU và

giúp CPU kết nối đến bộ nhớ chính, card màn hình

và kênh truyền đến chip cầu Nam

 Southbridge (Chip cầu Nam): dẫn truyền tín

hiệu từ các thiết bị còn lại đến chip cầu Bắc và

ngược lại

Bộ Chipset

Trang 33

Bộ Chipset

Bộ Chipset

 Mainboard dùng CPU của AMD: Quá trình truy cập bộ nhớ

chính do CPU thực hiện, Chipset chỉ làm nhiệm vụ liên kết đến

các bộ phận khác nên có thể chỉ gồm một hoặc hai chip

 Loại hai chip: tương tự như bộ chipset dành cho CPU Intel

 Loại một chip: Chipset loại này thực hiện tất cả các chức

năng tương tự của chip nam và chip bắc dùng cho CPU

Intel

 Ngoài hai nhà sản xuất Chipset nổi tiếng là Intel và AMD còn

có một số nhà sản xuất Chipset khác như ULi, ATI, NVIDIA,

SiS, VIA

Trang 34

Giao tiếp vi xử lý

Socket / Slot (Đế cắm / khe cắm) CPU là nơi CPU giao tiếp với

mainboard

Slot: khe cắm vi xử lý Có 3 loại slot : Slot 1(Intel Pentium II,

III), Slot 2 (Intel Server) và Slot A (AMD)

Socket: là loại đế hình vuông (hoặc chữ nhật) có các chân (hoặc

lỗ) tương ứng với các điểm tiếp xúc (chân) của CPU

Socket 370: Pentium III, Celeron

Socket A (462 pin): AMD Duron

Socket 423: Pentium IV

Socket 478: Pentium IV và Celeron

Socket 754: AMD Athlon 64, Turion 64

Socket 775: Pentium IV, Pentium D, Celeron

D, Core 2 Duo và Core2 Quad

Socket 939: AMD Athlon 64

Socket 1156: Core i3 và Core i5

775

Trang 35

Kết nối mainboard với bộ nhớ chính (RAM) Kích thước, hình

dạng phụ thuộc vào loại RAM được sử dụng

Các loại module khe cắm

 SIMM (Single Inline Memory Modules)

 DIMM (Dual Inline Memory Modules)

 RIMM (Rambus Inline Memory Modules)

 SoDIMM (Small Outline Dual Inline Memory Modules) 72pin,144Pin

Khe cắm bộ nhớ RAM

ISA (Industrial Standard Architecture)

PCI (Peripheral Component Interconnect)

AGP (Accelerated Graphics Port)

PCI Express

AMR (Audio Modem Riser)

CNR (Communications and Networking Riser)

Khe cắm mở rộng (expansion slot)

Trang 36

Khe cắm mở rộng (expansion slot)

Khe cắm PCI (Peripheral Component Interconnect ): là chuNn

khe cắm mở rộng cung cấp các đường truyền tốc độ cao giữa

CPU với các thiết bị ngoại vi như: card màn hình, card mạng,

card âm thanh…

Thông số kỹ thuật: hoạt động ở tần số 33Mhz, 66Mhz,

133Mhz với các đường truyền dữ liệu có băng thông 32bit/

64bit

Khe cắm mở rộng (expansion)

Khe cắm AGP (Accelerated Graphics Port ): là khe cắm card

mở rộng chỉ dùng cho card màn hình

Thông số kỹ thuật: chuNn AGP đầu tiên là AGP 1X tốc độ

truyền 266MB/s và được phát triển lên AGP 2X, 4X, 8X

Trang 37

Khe cắm mở rộng (expansion slot)

Khe cắm PCIe (PCI Express ): là chuNn giao tiếp dùng cho card đồ

họa của máy tính (thay cho giao diện AGP) mới phát triển sau này

Đối với PCIe X16 có 164 pin

Thông số kỹ thuật: PCIe có băng thông lớn so với các khe cắm

AGP, PCI Đối với PCIe X1 thì băng thông là 2.5Gb/s

(X1=250MB/s) mỗi chiều, còn đồng bộ thì tới 5.0Gb/s (X1 =

500MB/s)

Kết nối nguồn (power connectors )

ATX 20 Pin ATX 24 Pin

Power Connectors: thành phần quan trọng dùng để cung

cấp năng lượng cho tất cả các thiết bị trên mainboard

Gồm nhiều loại như: nguồn chính, nguồn phụ, nguồn PCIe.,

nguồn quạt CPU, nguồn quạt mainboard, nguồn mở rộng…

Trang 38

Cổng kết nối thiết bị lưu trữ

FDD (Floppy Disk Drive)

IDE (Integrated Drive Electronics) còn gọi PATA

SATA (Serial ATA )

SCSI (Small Computer System Interface)

Kết nối ATA/IDE và FDD (floppy disk drive)

 ATA/PATA/IDE Là chuẩn kết nối CD/DVD, HDD

với mạch điều khiển IDE trên mainboard, gồm 40

pin

 IDE-FDD: Là chuẩn kết nối FDD với mạch điều

khiển IDE trên mainboard gồm 34pin

 Một sợi cáp IDE chỉ kết nối 2 thiết bị (Master và

slave)

 Tốc độ truyền dữ liệu cao nhất là 133MB/s

Trang 39

Có thế mạnh về tốc độ, dung lượng, truyền tín hiệu xa hơn, an

toàn hơn giúp SATA nhanh chóng thay thế giao diện Parallel

ATA Loại này có 7 Pin

Có 3 loại tốc độ truyền dữ liệu là 150MB/s và 300MB/s,

600MB/s ứng với SATA I; SATA II; SATA III

Một sợi cáp sata chỉ kết nối một thiết bị

KẾT NỐI SATA

Là chuNn cao cấp chuyên dùng cho Server, có tốc độ rất cao từ

10,000 vòng/phút, số chân 50 hoặc 68 Chủ yếu được dùng cho

các thiết bị như: ổ đĩa cứng, ổ đĩa quang, scanner… Thế mạnh

của SCSI là khả năng kết nối liên tiếp (daisy-chain) 15 thiết bị

khác nhau

Tốc độ truyền dữ liệu 320MB/s, 640MB/s

KẾT NỐI SCSI

Trang 40

Jumpers

Jumper: được thiết kế bằng plastic nhỏ có tính chất

dẫn điện dùng để cắm vào những mạch hở tạo thành

mạch kín để thực hiện một nhiệm vụ nào đó.

BIOS ROM & CMOS Battery

BIOS (Basic Input Output System): là

một chương trình hệ thống được nhà sản

xuất tích hợp trên mainboard thông qua

1 chip ROM, nhằm để quản lý và kiểm

tra các thiết bị nhập xuất cơ sở của hệ

thống

CMOS Battery (Pin CMOS): dùng để

duy trì các thông số đã thiết lập trong

BIOS/CMOS Setup Utility Pin CMOS

có mã là CR 2032, điện áp là 3.0 volt,

thời gian sử dụng khoảng từ 3 đến 5

năm

Ngày đăng: 05/07/2015, 12:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ KHỐI MÁY TÍNH - BÀI GIẢNG LẮP RÁP CÀI ĐẶT MÁY TÍNH
SƠ ĐỒ KHỐI MÁY TÍNH (Trang 9)
Bảng so sánh chuẩn ATA - SATA - BÀI GIẢNG LẮP RÁP CÀI ĐẶT MÁY TÍNH
Bảng so sánh chuẩn ATA - SATA (Trang 81)
Hình ảnh dưới dạng Video, hiển thị   màn hình, VGA port có 15 - BÀI GIẢNG LẮP RÁP CÀI ĐẶT MÁY TÍNH
nh ảnh dưới dạng Video, hiển thị màn hình, VGA port có 15 (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w