CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC LỊCH SỬ LẮP GHÉP Sự phát triển của công nghệ lắp ghép phụ thuộc vào: - Sự tiến bộ của công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng - Sự tiến bộ của PP tính toán kết cấu công
Trang 1CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC LỊCH SỬ LẮP GHÉP
Sự phát triển của công nghệ lắp ghép phụ thuộc vào:
- Sự tiến bộ của công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng
- Sự tiến bộ của PP tính toán kết cấu công trình
- Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành sản xuất
Đặc trưng của công nghệ lắp ghép là: định hình hoá,
tiêu chuẩn hóa, và công nghiệp hoá (cơ giới hoá, tự động hoá đến mức tối đa)
Trang 2CHƯƠNG 2: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
31/03/15 20:13
2.1 Khái quát lắp ghép:
Lắp ghép các kết cấu xây dựng là sử dụng cơ giới hóa đồng bộ các quá trình lắp ghép trên cơ sở các bộ phận công trình đã được chế tạo sẵn
Quá trình lắp ghép một công trình bao gồm ba quá trình nhỏ:
Quá trình vận chuyển
Quá trình lắp ghép
Quá trình chuẩn bị
Quá trình lắp đặt
Trang 3CHƯƠNG 2: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Quá trình vận chuyển: bốc xếp, vận chuyển cấu kiện từ nơi gia công đến công trường
Quá trình chuẩn bị
- Kiểm tra chất lượng, kích thước, số lượng cấu kiện, khuếch đại và gia cường (nếu cần).
- Xếp đặt cấu kiện nằm trong tầm hoạt động của cần trục, gia cường các kết cấu, tính toán các thiết bị treo buộc, điều chỉnh, cố định.
Quá trình lắp đặt kết cấu
- Dùng cần trục, thiết bị cẩu lắp đưa kết cấu vào vị trí thiết kế của nó ở công trường.
- Để giải phóng nhanh cần trục cần cố định tạm kết cấu và sau khi đã kiểm tra cẩn thận nhiều lần tiến hành cố định vĩnh viễn kết cấu.
Trang 4CHƯƠNG 2: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
31/03/15 20:13
2.2 Các phương pháp lắp ghép:
Lắp ghép cấu kiện nhỏ: các phần kết cấu riêng biệt
Lắp ghép nguyên cấu kiện: một phần hoặc cả kết cấu lắp ghép có trọng lượng lớn (panel, cột, tấm mái…)
→Aùp dụng rộng rãi
Lắp ghép cấu kiện dạng khối: khi cấu kiện có dạng khối hình học không đổi (lắp ráp sơ bộ từ các kết cấu riêng biệt) Thường: dạng khung phẳng, dạng khung không gian
Trang 5CHƯƠNG 2: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.3 Thiết kế thi công lắp ghép:
Thiết kế thi công lắp ghép bao gồm:
Sơ đồ công nghệ, biểu đồ thi công lắp ghép
Sơ đồ di chuyển của máy
Bố trí cấu kiện trên mặt bằng
Các bản vẽ về cấu tạo các thiết bị phụ (các thiết bị cố định tạm, chi tiết treo bulông, hàng rào, thang sàn công tác phục vụ lắp ghép…)
Thiết bị chuyên dùng chính phục vụ lắp ghép
Tính toán lượng lao động và an toàn lao động trong lắp ghép.
Trang 6CHƯƠNG 3: CÁC LOẠI DỤNG CỤ MÁY MÓC PHỤC VỤ LẮP GHÉP
31/03/15 20:13
3.1 Các loại thiết bị phục vụ lắp ghép:
3.1.1 Dây cáp
Dây cáp làm bằng các sợi thép nhỏ đường kính từ 0,2 – 2mm Độ mềm của dây cáp phụ thuộc đường kính sợi dây thép nhỏ, đường kính sợi càng nhỏ thì dây cáp càng mềm và ngược lại (Loại cáp cứng dùng làm dây giằng, loại cáp mềm dùng làm dây treo buộc).
Trang 7CHƯƠNG 3: CÁC LOẠI DỤNG CỤ MÁY MÓC PHỤC VỤ LẮP GHÉP
Tính toán dây cáp:
K
R
S : sức chịu kéo cho phép của dây cáp (kG)
R : lực làm đứt dây cáp (dựa vào thí nghiệm).
K : hệ số an toàn (K = 3,5 – 8 )
Trọng lượng vật cẩu (T) Đường kính cáp (mm)
Trang 8CHƯƠNG 3: CÁC LOẠI DỤNG CỤ MÁY MÓC PHỤC VỤ LẮP GHÉP
31/03/15 20:13
3.1 Các loại thiết bị phục vụ lắp ghép:
3.1.2 Dây cẩu
Dây cẩu là các loại dây cáp được gia công sẵn để treo buộc cấu kiện, thường được làm từ dây cáp mềm.
Dây cẩu kép: vòng dây kín, đoạn nối hai đầu tối thiểu 40d Ưu điểm dùng để treo buộc những cấu kiện có những hình dáng, kích thước khác nhau nhưng tháo lắp khá khó khăn.
Dây cẩu đơn: đoạn dây cáp làm việc độc lập, dài từ 6 -12m, hai đầu có trang bị móc hay vòng cẩu.
Trang 9CHƯƠNG 3: CÁC LOẠI DỤNG CỤ MÁY MÓC PHỤC VỤ LẮP GHÉP
Dây cẩu đơn
Dây cẩu
Dây cẩu kép
Trang 10CHƯƠNG 3: CÁC LOẠI DỤNG CỤ MÁY MÓC PHỤC VỤ LẮP GHÉP
31/03/15 20:13
Chùm dây cẩu: dùng để nâng những tấm có bề mặt hay chiều dài lớn Lực S trong một nhánh được xác định theo công thức:
m
P a m
P cos
1
α
=
Trong đó
- P: trọng lượng cấu kiện.
- n: số nhánh dây cáp.
- a: góc dốc của nhánh dây với phương thẳng đứng.
α
p/4
p/4
p/4
p/4
p
S
S
S S
α
Trang 11CHƯƠNG 3: CÁC LOẠI DỤNG CỤ MÁY MÓC PHỤC VỤ LẮP GHÉP
Chùm dây cẩu:
Trang 12CHƯƠNG 3: CÁC LOẠI DỤNG CỤ MÁY MÓC PHỤC VỤ LẮP GHÉP
31/03/15 20:13
Cách treo buộc
60 0 60 0
60 0
P P
P
45 0 45 0
45 0
P
30 0 30 0
30 0
P
s = p
Trang 13CHƯƠNG 3: CÁC LOẠI DỤNG CỤ MÁY MÓC PHỤC VỤ LẮP GHÉP
3.1.3 Puli
Puli gồm một hoặc
nhiều bánh xe, dây cáp
cuốn quanh vành bánh
xe, trục bánh xe cố định
vào hai má puli và thanh
kéo, đầu trên thanh kéo
có quai treo, đầu dưới
thanh kéo có móc cẩu.
Puli
Trang 14CHƯƠNG 3: CÁC LOẠI DỤNG CỤ MÁY MÓC PHỤC VỤ LẮP GHÉP
31/03/15 20:13
7-Trục puli 8-Oáng văng ngang 9-Trục treo
1-Quai treo
2-Thanh kéo
3-Bulông liên kết
4-Má puli 5-Móc cẩu 6-Các bánh xe
Trang 15CHƯƠNG 3: CÁC LOẠI DỤNG CỤ MÁY MÓC PHỤC VỤ LẮP GHÉP
3.1.3 Ròng rọc
Ròng rọc gồm hai puli,
một bất động và một di
dộng Sử dụng ròng rọc có
lợi về lực Nếu lực tác dụng
vào dây nhỏ hơn trọng
lượng vật nâng bao nhiêu
lần thì ta phải tăng chiều
dài sợi dây lên bấy nhiêu
lần đồng thời thiệt về tốc độ
nâng bấy nhiêu lần Ròng rọc
Trang 16CHƯƠNG 3: CÁC LOẠI DỤNG CỤ MÁY MÓC PHỤC VỤ LẮP GHÉP
31/03/15 20:13
3.1.4 Tời
Tời là thiết bị kéo, trục vật làm việc độc lập hoặc là bộ phận chuyền chuyển động của máy cẩu Trong công tác lắp ghép, tời sử dụng vào việc bốc dỡ và lôi kéo cấu kiện, kéo căng và điều chỉnh các dây giằng, dây neo, di chuyển và lắp ráp các máy móc, thiết bị nặng giúp việc dựng lắp cần trục và lắp công trình cao Tời gồm có tời tay và tời điện.
Trang 17CHƯƠNG 3: CÁC LOẠI DỤNG CỤ MÁY MÓC PHỤC VỤ LẮP GHÉP
6-Thanh liên kết 7-Trục truyền lực 8-Trống tời
9-Cá hãm
Tời tay
Sức kéo 3-5 tấn
Trọng lượng 0,2-1,5 tấn
1- Tấm thành
2-Hãm ma sát
3-Tay quay
4-Bánh xe răng
Trang 18CHƯƠNG 3: CÁC LOẠI DỤNG CỤ MÁY MÓC PHỤC VỤ LẮP GHÉP
31/03/15 20:13
Tời máy
Thông dụng hơn
tời tay, năng suất
cao hơn
Điều khiển dễ
dàng chắc chắn
Sức kéo từ 0,5
đến 50 tấn
1-Đế tời 2-Trống tời 3-Động cơ điện 4-Hộp điều khiển 5-Cáp tời