Trị giá thực tế nhập kho = Trị giá thực tế của vật liệu xuất+ Chi phí chế biến= Giá thành sản xuất * Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến : Trị giá thực tế nhập kho =Trị
Trang 1Câu 5 Nguyên tắc đánh giá vật tư
Nguyên tắc đánh giá vật tư
Đánh giá vật tư là thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu trung thực khách quan
Theo chuẩn mực 02, kế toán nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu phải phản ánh theo giá gốc (giá thực tế), có nghĩa là khi nhập kho phải tính toán và phản ánh theo giá thực tế, khi xuất kho cũng phải xác định giá thực tế xuất kho theo phương pháp quy định Song do đặc điểm của nguyên vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ thường xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu của công tác quản trị nguyên vật liệu phục vụ kịp thời cho việc cung cấp hàng ngày, tình hình biến động và số hiện có của nguyên vật liệu nên trong công tác kế toán quản trị nguyên vật liệu còn có thể đánh giá theo giá hạch toán tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp Song dù đánh giá theo giá hạch toán, kế toán vẫn phải đảm bảo việc phản ánh tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp theo giá thực tế Các cách đánh giá vật tư
a Đánh giá theo trị giá vốn thực tế
* Đối với nguyên vật liệu mua ngoài :
Giá thực tế nhập kho = giá mua thực tế+ chi phí mua + thuế không hoàn lại- các khoản giảm trừ,chiết khấu thương mại
* Đối với nguyên vật liệu tự gia công chế biến:
Trang 2Trị giá thực tế nhập kho = Trị giá thực tế của vật liệu xuất+ Chi phí chế biến= Giá thành sản xuất
* Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến :
Trị giá thực tế nhập kho =Trị giá thực tế vật liệu xuất kho thuê gia công + Tiền thuê gia công + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, giao nhận
*Đối với nguyên vật liệu nhận đóng góp từ đơn vị, tổ chức, cá nhân
tham gia liên doanh:
Giá trị thực tế nhập kho= Trị giá vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá
b Đánh giá theo giá hạch toán
Đối với các doanh nghiệp mua vật tư thường xuyên có sự biến động về giá cả, khối lượng và chủng loại thì có thể sử dụng giá hạch toán để đánh giá vật tư Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng phục vụ cho công tác hạch toán chi tiết vật tư Giá này không dùng cho giao dịch bên ngoài
Theo VAS 02 có 4 phương pháp xác định trị giá vốn vật tư xuất kho: Phương pháp tính theo giá đích danh:
Đơn giá xuất= Đơn giá nhập của chính lô hàng
Phương pháp bình quân gia quyền (cả kì)
Giá thực tế NVL xuất kho = Số lượng NVL xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân của NVL
Đơn giá bình quân gia quyền =
Phương pháp nhập trước xuất trước(FIFO)
Trang 3Theo phương pháp này, trị giá hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này, giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối
kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó
Câu 6 Phân biệt sự khác nhau giữa kế toán hàng tồn kho theo PP KKTX và PP KKĐK.
Kế toán phải tổ chức ghi
chép 1 cách thường xuyên
liên tục các nghiệp vụ
nhập, xuất kho và tồn kho
cảu vật tư hàng hóa trên
Kế toán không tổ chức ghi chép 1 cách thương xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho của vật tư hàng hóa trên các
Trang 4các tài khoản kế toán
hàng tồn kho (TK 151,
152, 153, 156)
TK kế toán hàng tồn kho (TK 151, 152, 153, 156)
Xác định trị giá vốn thực
tế VT xuất kho được tính
căn cứ trực tiếp vào các
chứng từ XK
Trị giá vốn XK= Số
lượng XKx Đơn giá xuất
Mọi biến động tăng giảm
VT, HH trong kì được theo dõi trên TK 611
Các TK 151, 152, 153, 156 chỉ phản ánh giá trị tồn CK
và ĐK Xác định trị giá vốn thực
tế VT tồn kho được tính
theo công thức
Trị giá vốn tồn cuối kì =
Trị giá vốn tồn Đk+ Trị
giá vốn nhập – Trị giá
vốn xuất
Xác định trị giá vốn thực tế của VT,HH xuất kho không căn cứ vào các PXK mà căn
cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn cuối kì
Trị giá hàng xuất kho= Trị giá hàng tồn Đkì+ Trị giá hàng nhập trong kì- Trị giá hàng tồn cuối kì
Câu 7 Các phương pháp phân bổ công cụ dụng cụ? Cho ví vụ minh họa?
Phương pháp phân bổ 1 lần:
Kế toán tính ra trị giá vốn thực tế của CCDC xuất kho và phân bổ ngay 1 lần toàn bộ giá trị CCDC vào CPSXKD của bộ phận sử dụng CCDC
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6412, 6413)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Phương pháp phân bổ dần:
Trang 5Khi xuất dùng CCDC kế toán tính toán phân bổ dần giá trị CCDC xuất dùng cào CPSXKD các kỳ, trị giá CCDC phân bổ hàng kì được tính như sau:
Giá trị CCDC phân bổ hàng kì=
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn (Công cụ, dụng cụ có giá trị lớn và
có thời gian sử dụng dưới một năm)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Công cụ, dụng cụ có thời gian sử dụng trên một năm và có giá trị lớn)
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
- Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng cho từng kỳ kế toán, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641,642,
Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Khi báo hỏng CCDC
Xác định giá trị còn lại phải phân bổ nốt
Giá trị còn lại phân bổ nốt= Trị giá vốn thực tế của CCDC chưa phân bổ
- giá trị phế liệu thu hồi, số tiền bồi thường
Trang 6Nợ TK 1388, 152
Có TK 142, 242
Ví dụ:
Tháng 1/N Xuất CCDC cho bộ phận bán hàng
Trị giá vốn thực tế xuất kho là 2.400.000, dự kiến sử dụng trong 1 năm Tháng 11/ N bộ phận BH báo hỏng CCDC này, phế liệu bán thu hồi TM: 100.000
Yêu cầu: Tính toán lập ĐK cho thánh 1/N và tháng 11/N
Giải
Tháng 1:
Nợ TK 142: 2.400.00
Có TK 153 : 2.400.000
Xác định mức phân bổ hàng tháng:
2.400.000/12=200.000
Nợ TK 641 : 200.000
Có TK 142 : 200.000
Tháng 11:
Xác định giá trị CCDC PB tháng 11
400.000-100.000=300.000
Nợ TK 641: 300.000
Nợ TK 111: 100.000
Có TK 142 : 400.000
Trang 7Câu 8 Nguyên tắc và các cách đánh giá TSCĐ trong doanh nghiệp
Đánh giá TCSĐ là việc xác định gí trị TSCĐ ở những thời điểm nhất định theo các nguyên tắc nhất định
Các nguyên tắc đánh giá:
Giá gốc
Nhất quán
Các nguyên tắc khác
Thời điểm đánh giá:
Thời điểm ghi nhận ban đầu
Thời điểm sau ghi nhận ban đầu
Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ:
TSCĐ phải được xác định giá trị ban đầu theo Nguyên giá.Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được TSCĐ tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
1. Nguyên giá TSCĐ HH
• TSCDDHH hình thành do mua sắm trực tiếp
Nguyên giá TSCĐ= Giá mua thuần thương mại + các khoản thuế phí không hoàn lại + chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử
Trong đó:
Giá mua thuần thương mại= giá mua trên hóa đơn – khoản Ck, giảm giá – thuế GTGT được khấu trừ
Trang 8 Các khoản thuế phí không hoàn lại gồm Thuế NK, thuế TTĐB, Thuế đánh trên TS, thuế trước bạ
• TSCĐ HH hình thành do mua dưới hình thức trao đổi
Trao đổi tương tự:
Nguyên giá TSCĐ= Giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi
Trao đổi không tương tự Nguyên giá TSCĐ= Giá trị hợp lý TSCĐ nhận về
Hoặc
Nguyên giá TSCĐ= Giá trị hợp lý của TSCĐ mang đi trao đổi+(-) các khoản thu tiền trả thêm
• TSCĐ HH hình thành do đầu tư XDCB
Trường hợp doanh nghiệp giao thầu XDCB:
Nguyên giá TSCĐ= Giá quyết toán công trình đầu tư XD+ các chi phí liên quan trực tiếp+ thuế trước bạ (nc)
Trường hợp doanh nghiệp tự xây dựng:
NG TSCĐ= Giá thành thực tế+ các chi phí liên quan trực tiếp
• TSCĐ HH hình thành do tự sản xuất, tự chế tạo
NG TSCĐ= giá thành sản xuất + chi phí liên quan(nc)
• TSCĐ HH hình thành do được cấp
NG TSCĐ= Giá trị TSCĐ ghi trong BB giao nhận+các chi phí liên quan(nc)
• TSCĐ HH hình thành do điều chuyển nội bộ
NG TSCĐ= Nguyên giá TSCĐ ghi trong sổ đơn vị điều chuyển đến
Trang 9Các chi phí liên quan(nc) cho vào CP sxkd trong kì
• TSCĐ HH hình thành do nhận biếu tặng, tài trợ:
NG TSCĐ= giá trị hợp lý TSCĐ nhận được + chi phí liên quan(nc)
• TSCĐ HH hình thành do nhận vốn góp, nhận lại vốn góp:
NG TSCĐ= Trị giá vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá+ các chi phí liên quan(nc)
2. TSCĐ VH:
3. Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính được xác định là giá thấp hơn trong 2 loại giá sau:
Giá trị hợp lí cảu tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản
Giá trị hiện tại của khoản tiền thuê thối thiểu cho việc thuê tài sản
Và chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hợp đồng thuê tài chính như : chi phí đàm phán, kí kết hợp đồng thuê, chi phí vẩn chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử mà bên đi thuê phải trả cũng được tính vào nguyên giá của TSCĐ thuê TC
Giá trị còn lại của TSCĐ:
GTCL= Nguyên giá- Giá trị HMLK
Câu 9, Kế toán tăng, giảm TSCĐ.
I, Tăng TSCĐ
Trang 101 Trường hợp TSCĐ được mua sắm trong nước:
1.1 Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, căn cứ các chứng từ có liên quan đến việc mua TSCĐ, kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ, lập hồ sơ kế toán, lập Biên bản giao nhận TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có các TK 111, 112,
Có TK 311 - Phải cho người bán
Có TK 341 - Vay dài hạn
1.2 Trường hợp mua sắm TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Tổng giá thanh toán)
Có các TK 111, 112,
Có TK 311- Phải cho người bán
Có TK 341- Vay dài hạn
2 Tăng TSCĐ do nhập khẩu
Thuế nhập khẩu= giá tính thuế nhập khẩu x Thuế suất thuế nhập khẩu
Trang 11 Thuế tiêu thụ đặc biêt= (giá tính thuế nhập khẩu + thuế NK)x Thuế suất thuế TTĐB
Thuế GTGT=( Giá tính thuế nhập khẩu + thuế NK + Thuế TTĐB)
x Thuế suất thuế GTGT
Lệ phí trước bạ= ( Giá tính thuế nhập khẩu + thuế NK + Thuế TTĐB + Thuế GTGT)x tỷ lệ lệ phí trước bạ
Nguyên giá= Giá tính thuế nhập khẩu + thuế NK + Thuế TTĐB + Thuế GTGT( tính thuế PP trực tiếp) + lệ phí trước bạ+ chi phí nhập khẩu
Nợ TK 211 : Nguyên giá
Có TK 111,112, 331
Có TK 3332- Thuế TTĐB
Có TK 3333- Thuế Nhập khẩu
Có TK 3339- Lệ phí trước bạ
Đồng thời phản ánh riêng khoản Thuế GTGT được khấu trừ(nc):
Nợ TK 133
Có TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3 Trường hợp mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp:
- Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn [Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ (-) Thuế GTGT (nếu có)]
Trang 12Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
- Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112 (Số phải trả định kỳ gao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả từng kỳ)
- Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Chú ý:
Nếu TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư XDCB hoặc quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi của doanh nghiệp dùng vào SXKD,
kế toán phải ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, giảm nguồn vốn XDCB hoặc giảm quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi khi quyết toán được duyệt, ghi:
Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB
Nợ TK 3532- Quỹ phúc lợi
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
Nếu TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi đầu tư bằng quỹ phúc lợi,
kế toán ghi:
Nợ TK 3532- Quỹ phúc lợi
Trang 13Có TK 3533- Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản
4 Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 711 - Thu nhập khác
Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu, tặng tính vào nguyên giá, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có các TK 111, 112, 331
5 Trường hợp TSCĐ hữu hình tự chế:
- Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành TSCĐ hữu hình sử dụng cho SXKD, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn bán hàng
Có TK 155 - Thành phẩm (Nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154 - Chi phí SXKD dỡ dang (Nếu sản xuất xong đưa vào sử dụng ngay, không qua kho)
Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Trang 14Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Doanh thu là chi phí sản xuất thực tế sản phẩm)
- Chi phí lắp đặt, chạy thử, liên quan đến TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có các TK 111, 112, 331
6 Trường hợp TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
6.1 TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tương tự:
Khi nhận TSCĐ hữu hình tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận
về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đưa
đi trao đổi)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi)
6.2 TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình không tương tự:
Khi giao TSCĐ hữu hình tương tự cho bên trao đổi, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đưa
đi trao đổi)
Trang 15Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Đồng thời khi gia tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (Nếu có)
- Khi nhận được TSCĐ hữu hình do trao đổi, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được
do trao đổi)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
- Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị của TSCĐ đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi nhận được tiền của bên có TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi trả tiền cho bên có TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Trang 16Có các TK 111, 112, .
7 Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trức gắn liền với quyền sử dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá - chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá - chi tiết quyền sử dụng đất)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,
8 Trường hợp TSCĐ hữu hình tăng do đầu tư XDCB hoàn thành: 8.1 Trường hợp quá trình đầu tư XDCB được hạch toán trên cùng
hệ thống sổ kế toán của đơn vị:
- Khi công tác XDCB hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang
- Nếu tài sản hình thành qua đầu tư không thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình theo quy định của chuẩn mực kế toán TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ các TK 152, 153 (Nếu là vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho)