Đề xuất phương án Để liên lạc giữa hai hệ thống 110kV và 220kV ta có thể sử dụng máy biến áp ba cuộn dây hoặc máy biến áp tự ngẫu nhưng do tính ưu việt của máy biến áp tự ngẫu so với máy
Trang 4CHƯƠNG I CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN, TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG
v/ph
S MVA
P MW
φ (1.1)
max (t)
P %.P
P =t
100 (1.2)Trong đó:
Trang 50 100 200 300 400 500 600
nm max
nmmax td
P Cos
Snm(t) : Công suất nhà máy phát ra ở thời điểm t α% : Số phần trăm lượng điện tự dùng
cos Mtd : Hệ số công suất tự dùngTheo công thức (1.3) ta được bảng sau:
t(h) 004 0406 0608 0810 1012 1214 1418 1820 2024
Bảng 1.3:Biến thiên phụ tải hàng ngày của phụ tải tự dùng.
Trang 60 10 20 30 40 50
Đồ thị phụ tải tự dùng nhà máy
Std(MVA)
t(h)
Hình 1.2:Đồ thị phụ tải tự dùng nhà máy 1.2.3 Đồ thị phụ tải cấp điện áp máy phát(phụ tải địa phương)
Phụ tải điện áp máy phát có Udm= 10,5kV; PUF max = 18 MW; cosM = 0,92.
Đồ thị phụ tải địa phương
SUF (MVA)
t(h)
Hình 1.3:Đồ thị phụ tải địa phương
Trang 7SUT (MVA)
t(h)
Hình 1.4:Đồ thị phụ tải điện áp trung 1.2.5 Đồ thị phụ tải điện áp cao áp
Phụ tải cao áp có Udm= 220 kV; PUC max= 140 MW; cosM = 0,87
Trang 810 10 30 50 70 90 110 130 150
Đồ thị phụ tải điện áp cao
SUC (MVA)
t(h)
Hình 1.5:Đồ thị phụ tải điện áp cao 1.2.6 Đồ thị công suất phát về hệ thống
Trang 90 5 10 15 20 25 0
100 200 300 400 500
600
Đồ thị phụ tải tổng hợp toàn nhà máy
Snm SuF SuT Std SvHT SuC
uVậy phụ tải điện áp máy phát nhỏ có thể lấy rẽ nhánh từ các bộ máy phát điện – máy biến áp mà không cần thanh góp điện áp máy phát
1.3.2 Hệ
thống
Hệ thống có lượng công suất dự trữ là Sdt 200MVA
Trang 10CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH CÁC PHƯƠNG ÁN VÀ CHỌN MÁY BIẾN ÁP
2.1. Đề xuất phương án
Để liên lạc giữa hai hệ thống 110kV và 220kV ta có thể sử dụng máy biến áp ba cuộn dây hoặc máy biến áp tự ngẫu nhưng do tính ưu việt của máy biến áp tự ngẫu so với máy biến áp ba dây quấn như tổn thất điện năng bé, kích thước trọng lượng cũng như tiêu hao vật liệu bé, hiệu suất lại cao, linh hoạt trong vận hành nên ta dùng máy biến áp tự ngẫu để liên lạc giữa hai hệ thống. Hơn nữa, điện áp ở hệ thống 220kV và phía trung áp 110 kV đều là mạng trung tính nối đất trực tiếp nên ta dùng máy biến áp tự ngẫu để liên lạc giữa hai hệ thống là hoàn toàn phù hợp
Ta thấy:
uF max
đm F
19,57S
uNên ta không cần sử dụng thanh góp điện áp máy phát
Do :
TA max
TA min
169, 4114
Với các nhận xét trên ta có các phương án nối điện cho nhà máy như sau:
Trang 11¾ Phương án 2HTĐ220kV110kVB5F3BUT1/2SUFF51/2SUFStdF4B4StdSUC
Trang 12+ Nhược điểm: Dùng ba loại máy biến áp gây ra khó khăn trong việc vận hành và bảo vệ. Ngoài ra số thiết bị bên phía cao áp nhiều nên vốn đầu tư cao
+ Nhược điểm: Số lượng thiết bị nối với phía cao áp nhiều nên vốn đầu tư lớn. Dùng ba loại MBA nên khó khăn trong việc vận hành và bảo vệ. Sơ đồ phức tạp nên khó khăn khi vận hành và sửa chữa
Kết luận:
Qua phân tích như trên ta thấy phương án 1 và 2 có nhiều ưu điểm như vận hành tin cậy, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện, vốn đầu tư ít, đơn giản nên dễ vận hành … hơn phương án 3. Do đó ta chọn phương án 1 và phương án 2 để tính toán cụ thể, so sánh các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật để chọn phương án tối ưu
2.2. Tính toán chọn máy biến áp
2.2.1.Phương án 1
Trang 13HTĐ 220 kV 110 kV F 3B
Với D là hệ số có lợi của máy biến áp tự ngẫu:
C T C
U U 220110
Do đó :
Trang 152.2.1.3. Kiểm tra khả năng quá tải của máy biến áp
Máy biến áp 2 cuộn dây B3,B4, B5
Vì công suất của máy biến áp B3, B4, B5 đã được chọn lớn hơn công suất định mức của máy phát điện. Đồng thời từ 0 24h luôn cho bộ máy phát điện máy biến áp này làm việc với phụ tải bằng phẳng nên đối với máy biến áp 2 cuộn dây ta không cần phải kiểm tra khả năng quá tải
Ta thấy Smaxnt D(SHTNSTTN) 94,97(MVA) Snt đm 125 (MVA)
do đó máy biến áp không bị quá tải trong chế độ bình thường
Quá tải sự cố
¾ Sự cố MBA B3 (hoặc B4, B5) lúc phụ tải bên trung cực đại
Ta thấy tại thời điểm t = 06 08(h); 10 – 12(h); 18 – 20(h) phụ tải bên trung cực đại khi đó: SUT max 169,41 (MVA)
Trang 16Ta thấy:
S D(S S ) 123,24(MVA) D.k S 0,5.1,4.250 175 (MVA)do đó máy biến
áp không bị quá tải trong chế độ sự cố này
Trang 17TTN UT min B3
S (t) = S 3.S 141,18 3.108,13 183,21 MVA
UT min HTN F
Trang 182 đmF
Trang 19VHTmax cb(1)
6 0
Mạch máy biến áp nối bộ MFMBA
đmF bt
Trang 20đmF bt
Fdm cb(2) bt
3.U 3.10,5
I =1,05 I =1,05 6,47 = 6,79 kAu uVậy dòng điện cưỡng bức phía điện áp 10,5kV là :
Trang 21HTĐ 220 kV 110 kV B 5F 3B UT 1/2S UF F 51/2S UF Std F 4B 4Std S UC
Trang 22ta cho phát hết công suất từ 0 24h , tức là làm việc liên tục với phụ tải bằng phẳng. Khi đó công suất tải qua máy biến áp bằng :
Máy biến áp tự ngẫu làm việc hoàn toàn bình thường ở chế độ này,không bị quá tải
2.2.2.3. Kiểm tra khả năng quá tải của máy biến áp
Máy biến áp 2 cuộn dây B3,B4,B5
Với máy biến áp hai cuộn dây không cần kiểm tra điều kiện quá tải bởi nếu một trong hai phần tử máy phát hoặc máy biến áp bị sự cố thì cả bộ ngừng làm việc, không thể xảy ra hiện tượng làm việc trong điều kiện sự cố
Trang 23Ta thấy: Smaxnt D(SHTNSCTN) 67,94 (MVA) Snt đm 125 (MVA) do đó máy biến áp
không bị quá tải trong chế độ bình thường
Quá tải sự cố
¾ Sự cố MBA B3(hoặc B4) lúc phụ tải bên trung cực đại
Ta thấy tại thời điểm t = 06 08(h); 10 – 12(h); 18 – 20(h) phụ tải bên trung cực đại khi đó: SUT max 169,41 (MVA)
Trang 24TTN UT max B3
S (t) = S 2S 169,41 2.108,13 46,85 (MVA)
UTmax HTN F
TTN UT min B3
S (t) = S S 141,18 2.108,13 75,08 (MVA)
UT min HTN F
Trang 26VHTmax cb(1)
5 2
Mạch máy biến áp nối bộ MFMBA
đmF bt
đm
S 117,65
3.U 3.110
Trang 27cb(2) bt
I =1,05 I u 1,05 0,62 0,63kA u
Mạch máy biến áp liên lạc
Tmax cb(3)
Fdm cb(2) bt
3.U 3.10,5
I =1,05 I =1,05 6,47 = 6,79 kAu uVậy dòng điện cưỡng bức phía điện áp 10,5kV là :
Trang 28CHƯƠNG III TÍNH TOÁN CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
3.1 Chọn sơ đồ thanh góp
3.1.1 Phương án 1
Ta có sơ đồ nối điện như sau:
B 220 kV 110 kV
2
lộ kép
Hình 3.1:Sơ đồ nối điện phương án 1 3.1.2 Phương án 2F1220kV110kVLộ kép về hệ thống2 lộ kép & 2 lộ đơnF22 lộ kép
Trang 293.2 Tính toán chỉ tiêu kinh tế 3.2.1 Các chỉ tiêu đánh
giá
Mục đích của chương này là tính toán so sánh các phương án về mặt kinh tế để từ đó lựa chọn ra phương án vừa đảm bảo tính kỹ thuật vừa thỏa mãn tiêu chí kinh tế nhất.Để so sánh về mặt kinh tế giữa 2 phương án ta quan tâm đến:
+ Vốn đầu tư + Chi phí vận hành hàng năm.
B B B
V = ¦K vvới :
ni : số mạch cấp điện áp i
vTBPPi : giá thành mỗi mạch TBPP cấp điện áp i
3.3.1.2 Chi phí vận hành hàng năm
Chi phí vận hành của các phương án được tính theo công thức sau:
Trang 30k p t
P = P + P + P
Trong đó : + Pk : tiền khấu hao hàng năm về vốn đầu tư và sửa chữa lớn,đ/năm:
k
a%V
P = 100
với :
a : định mức khấu hao %, lấy a= 8,4%
V: vốn đầu tư của một phương án+ PP : chi phí phục vụ thiết bị (sửa chữa thường xuyên và tiền lương công nhân đồng/năm). Chi phí này tạo nên một phần không đáng kể so với tổng chi phí sản xuất, mặt khác nó cũng khác nhau ít giữa các phương án so sánh nên khi đánh giá hiệu quả kinh tế của các phương án có thể bỏ qua chi phí này
+ Pt : chi phí do tổn thất điện năng hàng năm trong MBA
t
P = β.ΔA
Trang 319 9 9 9 TBPP 1 2 3
Trang 32Chi phí khấu hao hàng năm về vốn đầu tư và sửa chữa lớn:
9
9 2
+Vốn đầu tư: V1 < V2
+Chi phí vận hành hàng năm: P1 < P2
Ta thấy:2 phương án có độ chênh lệch về chi phí vận hành không quá 5%,ta quay lại chọn theo vốn đầu tư
Vậy phương án 1 là phương án có lợi hơn về mặt kinh tế do đó ta lựa chọn phương án
1 làm phương án thiết kế nhà máy điện
Trang 33CHƯƠNG IV TÍNH TOÁN DÒNG ĐIỆN NGẮN MẠCH
4.1. Mục đích
Việc tính toán dòng điện ngắn mạch nhằm giúp cho việc chọn đúng các khí cụ điện và dây dẫn của nhà máy đảm bảo các tiêu chuẩn về ổn định động và ổn định nhiệt khi ngắn mạch xảy ra
Trang 34đm cb
cb đm
110 B
cb đm
X =X × × = 0,183× = 0,195
4.2.2 Tính các điểm ngắn mạch
Trang 36HB 2
X
B 3
X
B 4
X
CB 1
X
CB 2
X
TB 2
X
TB 1
Trang 37E HT X 1 X 2 X 3 X 4 E 12 E 345 N 1
Ghép các nguồn E12, E345 song song ta có:
i = 2.k I (0) = 2.1,8.7,09 = 18,05(kA)
Trang 38HB 2
X
B 3
X
B 4
X
CB 1
X
CB 2
X
TB 2
X
TB 1
Trang 39I (0) 4,2
Dòng điện ngắn mạch phía hệ thống cung cấp:
110 '' cb
i = 2.k I (0) = 2.1,8.13,49 = 34,34(kA)
c.Điểm ngắn mạch N3
Trang 40HB 2
X
B 3
X
B 4
X
CB 1
X
CB 2
X
TB 2
X
TB 1
Trang 42đmF ttF F
3:
3
'' xk
I (0) = I (0) + I (0) = 34,54 + 28,46 = 64,00(kA)Dòng xung kích:
'' xkN4 xk N4
Trang 43CHƯƠNG V CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ THANH DẪN
Trang 44máng. Tra bảng phục lục XII.3(Sách Thiết kế nhà máy điện và trạm biến ápPGS.Nguyễn Hữu Khái) ta có bảng thông số như sau:
y y
0
h
y h
Trang 451 1
y0y0
M
σ = W
8 3 2 tt1
1 y0y0
yy
M
σ = W
Trang 46F l
M = 12
Trang 476 y0y0
r 2
E.J 103,65
f =
γTrong đó :
+ Kiểm tra ổn định động: F’tt d Fcp = 0,6.Fph
Trong đó:
+Fcp : lực cho phép tác dụng lên đầu sứ kG+Fph : lực phá hoại định mức của sứ kG+F’tt : lực động điện đặt lên đầu sứ khi ngắn mạch 3 pha
Với Ftt: lực tính toán trên khoảng vượt của thanh dẫn
Trang 48ở trạng thái khô kV
Lực phá hoại nhỏ nhất Fph kG
Chiều cao H mm
5.2 Lựa chọn thanh góp và thanh dẫn mềm
Thanh dẫn và thanh góp mềm được lựa chọn theo điều kiện dòng điện làm việc lâu dài cho phép:
Trang 49Tương tự như phần chọn thanh dẫn cho mạch máy phát ta chọn thanh dẫn mềm là dây dẫn trần bằng đồng có nhiệt độ lâu dài cho phép là θ =70 Ccp 0 , nhiệt độ môi trường xung
cp 0 đm
θ θ 70 35
θ θ 70 25Theo tính toán dòng cưỡng bức phía cao áp (bảng 2.5 – trang 21) ta có dòng cưỡng bức lớn nhất là: Icb = 0,332 kA. Vậy ta có dòng điện cho phép qua dây dẫn trong chế độ làm việc lâu dài bằng:
cb cp hc
Tiết diện chuẩn
nhôm/thép
Tiết diện, mm 2 Đường kính, mm Icp
(A) Nhôm Thép Dây dẫn Lõi thép
B = I
Với giả thiết thời gian tồn tại ngắn mạch là 1s, theo kết quả tính toán ngắn mạch ở chương III (Ngắn mạch tại điểm N1) ta có:
Trang 50220
đm 4 '' '' '' cb
SI
, với Δt = 0,1
2 2 2 20,2 0,5
, với Δt = 0,3
2 2 2 20,5 1
Trang 51vq đm
Trang 52cp 0 đm
θ θ 70 35
θ θ 70 25
Theo tính toán dòng cưỡng bức phía trung áp (bảng 2.5 – trang 21) ta có dòng cưỡng bức lớn nhất là: Icb = 0,414 kA. Vậy ta có dòng điện cho phép qua dây dẫn trong chế độ làm việc lâu dài bằng:
cb cp hc
I 0,414
k 0,882t
B
Ct
Trang 53n 2 NCK t bi i i=1
tt5
I (0) 4
Dòng điện ngắn mạch phía hệ thống cung cấp:
110 '' cb
Dòng điện ngắn mạch ở điểm N2 tại thời điểm t bất kì được tính theo công thức:
110
đm 4 '' '' '' cb
SI
Trang 542 2 2 20,1 0,2
U 84.m.r.lg 84.0,85.0,945.lg 183,76kV U 110kV
Trang 55Đại lượng định mức Icb
(kA) I
’’
N (kA) (kA) ixk (kV) Uđm (kA) Iđm Icắt đm (kA) (kA) iôđđ
U đm
mạng điện kV
Các đại lượng tính toán
Ký hiệu dao cách ly
Các đại lượng định mức
Trang 560,414 6,085 15,490Máy phát N3 10 4,33 9,549 24,308 PBK20/5000 20 7 250
Tự dùng Phụ tải địa phương
Việc chọn máy biến điện áp và máy biến dòng phụ thuộc vào tải của nó. Điện áp định mức của chúng phải phù hợp với điện áp định mức của mạng
5.5.1 Chọn máy biến điện
áp(BU)
Chọn BU theo điều kiện:
+Sơ đồ nối dây và kiểu biến điện áp+Điện áp: UđmBU =Umạng
+Cấp chính xác: 0,5+Công suất định mức: SđmBU tS2
5.5.1.1 Chọn BU cho cấp 10kV
Trang 582 2 2
Điện áp định mức,V
Công suất định mức,VA cực đại,VA Công suất Cuộn sơ cấp Cuộn thứ cấp
2
a b(I I ) .l (0,2 0,34).0,0175.50
Trang 595.5.1.2 Chọn BU cho cấp 220kV và 110kV
Phụ tải phía thứ cấp của BU phía 110 KV và 220 KV thường là các cuộn dây điện áp của đồng hồ có tổng trở lớn,công suất nhỏ nên không cần tính toán phụ tải
Nhiệm vụ chính của các BU ở các cấp điện áp này là kiểm tra cách điện và đo lường điện áp do vậy ta chọn ba biến điện áp một pha đấu Y0/Y0 có thông số như sau:
VA theo cấp chính xác
Công suất cực đại VA cuộnsơ cấp cuộn thứ
cấp chính
cuộn thứ cấp phụ 1
Trang 60Cấp chính xác hay ký hiệu cuộn thứ cấp
Phụ tải định mức ứng với cấp chính xác, :
Từ đó suy ra tiết diện dây dẫn:
2 tt
Ta chọn dây dẫn đồng có tiết diện 6 mm2 làm dây dẫn từ BI tới dụng cụ đo
Trang 611000 A
Máy biến dòng không cần kiểm tra ổn định động vì: nó quyết định bởi điều kiện ổn định động thanh dẫn mạch máy phát
Dòng điện định mức, A
Cấp chính xác hay ký hiệu cuộn thứ cấp
Phụ tải định mức ứng với cấp chính xác, :
Bội số
ổn định động
Ta có : 2.Kôdd.IđmSC = 2.110.0,4 = 62,23 > ixk = 15,490kA
Trang 62bt kt kt
24
i i i=0 max
Trang 633 3 max
kt kt
I 137,46
F F = = =68,73 mm
tVậy tiết diện đường dây kép là F = 70 mm2, với Icp = 215 A
cp ch
θ θ 6025
θ θ 6015+k2 = 0,9 đối với cáp kép
Vậy I =0,882.0,9.215=170,667 A > I'cp bt. Do đó dây dẫn đã chọn thỏa mãn điều kiện phát nóng bình thường
Kiểm tra điều kiện làm việc cưỡng bức của cáp:
Khi sự cố một lộ, lộ còn lại phải mang tải với khả năng quá tải của mình mà vẫn đẩm bảo tải dòng điện. Điều kiện:
SC qt
SC qt
K
= 1,3
Có I =1,3.0,882.1.215=246,52'cp A < I
cb = 2.134,2 = 268,54 A. Vậy dây dẫn đã chọn không thỏa mãn. Ta phải tăng tiết diện cáp lên: F = 95 mm2, với Icp = 265 A
Trang 64Ta có:
bt ' cp
SC qt
K
= 1,3
Có I =1,3.0,882.1.265=303,95'cp A > I
cb = 2.137,46 = 274,92 A. Vậy dây dẫn đã chọn thỏa mãn.
5.6.2.1. Tính toán dòng cưỡng bức
Dòng cưỡng bức qua kháng là khi phụ tải địa phương lớn nhất và sự cố 1 kháng điện:
đfmax cbK
Để thiết bị phân phối đỡ cồng kềnh thường dùng một kháng cho một số đường dây . Trong điều kiện làm việc bình thường, dòng qua kháng chính là dòng qua phụ tải, do đó tổn thất điện áp trên không lớn. Vì vậy mà điện kháng phải chọn không quá 8 % với kháng đơn
và không quá 16 % với kháng kép
Để chọn XK% ta thành lập sơ đồ thay thế tính ngắn mạch sau:
Trang 65X HT X K MC 1 X C1 MC 2 X C2
Các điểm ngắn mạch trong sơ đồ:
+Điểm N4: điểm ngắn mạch tại nơi đấu kháng điện (điểm ngắn mạch phục vụ chọn tự dùng và phụ tải địa phương)
+Điểm N5: điểm ngắn mạch ngay sau máy cắt 1 đầu đường dây cáp 1, phục vụ cho chọn máy cắt 1 và ổn định nhiệt cho cáp 1 khi ngắn mạch
+Điểm N6: điểm ngắn mạch ngay sau máy cắt 2 đầu đường dây cáp 2 dùng để phục vụ cho việc chọn máy cắt 2 và kiểm tra ổn định nhiệt cho cáp 2 khi ngắn mạch
Trong đó:
XHT: Điện kháng hệ thống tính đến điểm đấu kháng điện
10 cb
HT ''N4
I 10,997
I 38,829+XK%: điện kháng kháng điện (cần tìm)
6
Trang 66HT K
I 10,997
X +X 33,33+1,1Dòng điện xung kích:
Trang 675.7.1. Chọn chống sét van cho thanh
góp
Trên các thanh góp 220 kV và 110 kV đặt các chống sét van với nhiệm vụ quan trọng
là chống quá điện áp truyền từ đường dây vào trạm. Vì vậy các chống sét van được chọn theo điện áp định mức của mạng lưới điện
Trên thanh góp 110 kV ta chọn chống sét van loại PBC 110 có U =110đm kV, đặt
trên cả ba pha
5.7.2. Chọn chống sét van cho máy biến áp
+ Chống sét van cho máy tự ngẫu : Các máy biến áp tụ ngẫu do có sự liên hệ về điện giữa cao và trung áp nên sóng điện
Điện áp dư còn lại truyền tới cuộn dây của máy biến áp vẫn rất lớn có thể phá hỏng cách điện của cuộn dây,đặc biệt là phần cách điện ở gần trung tính nếu trung tính cách điện.
Vì vậy tại trung tính của máy biến áp hai cuộn dây cần bố trí một chống sét van
Tuy nhiên do điện cảm của cuộn dây máy biến áp biên độ đường sét khi tới điểm trung tính sẽ giảm một phần, do đó chống sét van đặt ở trung tính được chọn có điện áp định mức giảm một cấp
Trang 68CHƯƠNG VI TÍNH TOÁN ĐIỆN TỰ DÙNG
6.1 Sơ đồ điện tự dùng
Điện tự dùng là một phần điện năng không lớn nhưng lại giữ một phần quan trọng trong quá trình vận hành nhà máy điện, nó đảm bảo hoạt động của nhà máy: như chuẩn bị nhiên liệu, vận chuyển nhiên liệu, bơm nước tuần hoàn, quạt gió, thắp sáng, điều khiển, tín hiệu và liên lạc
SSαS =
nt
Trong đó :
D là hệ số % tự dùng
n là số máy phát trong nhà máy
tdmax đmB1
SđmB kVA
'P 0 kW