- Trong quá trình di truyền mỗi nhân tố di truyền trong cặp có sự phân li khiphát sinh hình thành giao tử v à tổ hợp với nhau trong quá trình thụ tinh.. *Tóm lại: Trong quá trình phát si
Trang 1Trả lời câu hỏi giáo khoa môn Sinh học 9
Phần một: di truyền và biến dị
Chơng I: các thí nghiệm của menđen
Bài 1: Các thí nghiệm Menđen:
Câu 1 (Tr7): Trình bày đối tợng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học?TL:
*Đối tợng của di truyền học là các loài sinh vật bao gồm động vật, thực vật, visinh vật và con ngời
*Nội dung: Di truyền họ là một ngành khoa học nghiên cứu về các hiện tợng ditruyền và biến dị ở sinh vật
*ý nghĩa của di truyền học: DTH hiện đại có nhiều ứng dụng trong thực tiễn đờisống của co ngời và trở thành một ngàn khoa học mũi nhọn của Sinh học hiện đại,
đó là:
- Là cơ sở lí thuyết của ngành chọn giống
- Có vai trò lớn trong y học, trong công nghệ sinh học, y sinh học,
Câu 2 (Tr7): Nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđengồm những điểm nào?
TL:
Phơng pháp phân tích các thế hệ lai cua Menđen bao gồm hai nội dung chính là:
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về các cặp TT tơng phản thuần chủng rồi phântích sự di truyền của từng cặp TT riêng rẽ ở các thế hệ con cháu
- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu, rồi rủta các quy luật di truyền
*Bằng PP này Menđen đã phát hiện ra các quy luật di truyền: Quy luật di truyềnphân li tính trạng và quy luật di truyền phân li đọc lập
Câu 4 (Tr7): * Tại sao Menđem lại dùng các cặp tính trạng tơng phản khi thực hiệncác phép lai?
TL:
Khi tiến hành các thí nghiệm Menđen đã dùng các cặp TT tơng phản bởi vì: Khidùng các cặp tính trạng nh vậy thì sự biểu hiện các tình trạng ở đời con sẽ chophép nhận định về quy luật di truyền cặp tính trạng đó trở lên dễ dàng hơn Chính
sự biểu hiện các trạng thái nhất định ở đời con đã cho phép ông phân tích, nhận
định và đánh giá sự di truyền của mỗi tính trạng trong cặp
Bài 2: Lai một cặp tình trạng
Câu 1(Tr10): Nêu khái niệm kiểu hình và lấy thí dụ minh hoạ?
TL:
Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể sinh vật Trên thực tế, khi nói
về kiểu hình của một cơ thể ngời ta chỉ xét đến một hay một vài tính trạng đang
đ-ợc quan tâm
*Ví dụ về kiểu hình: ở đậu Hà Lan có kiểu hình: Hoa đỏ, hoa trắng, hạt vàng-trơn,hạt xanh-nhăn; ở ruồi giấm có kiểu hình: thân xám-cánh dài, thân đen-cánhngắn,
Câu2 (Tr10): Phát biểu nội dung của quy luật phân li?
TL:
Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tơng phảnthuần chủng thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân litính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
Ví dụ: Cho cây đậu Hà Lan có tính trạng hoa đỏ thuần chuảng lai với cây đậu hoatrắn thuần chủng; F1 thu đợc toàn cây đậu hoa đỏ, đời F2 thu đợc 705 cây hoa đỏ;
224 cây hoa trắng
Câu 3: Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan nh thế nào?
TL: Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm nh sau:
- Mỗi tính trạng trên một cơ thể do một cặp nhân tố di truyền (gen) qui định
Ông giả định: Trong TB sinh dỡng các nhân tố di truyền tồn tại thành từngcặp (ví dụ các cặp: AA, Aa, BB, Bb, trong đó chữ cái in hoa qui định tínhtrạng trội, chữ in thờng qui định tính trạng lặn)
Trang 2- Trong quá trình di truyền mỗi nhân tố di truyền trong cặp có sự phân li khiphát sinh hình thành giao tử v à tổ hợp với nhau trong quá trình thụ tinh Đó
là cơ chế di truyền các tính trạng
- Chẳng hạn: Qui ớc: A là nhân tố qui định tt hoa đỏ
a là nhân tố qui định tt hoa trắngCác cây bố mẹ thuần chủng, ta có sơ đồ lai:
đã tạo ra tỉ lệ ở F2 là: 1AA : 2 Aa : 1aa Các tổ hợp AA và Aa đều biểu hiện kiểuhình trội (hoa đỏ), tổ hợp aa biểu hiện kiểu hình hoa trắng
*Tóm lại: Trong quá trình phát sinh giao tử các nhân tố di truyền trong cặp nhân tố
di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất nh ở cơ thể thuần chủngcủa P
Câu 4 (tr 10): Cho hai giống cá kiếm thuần chủng mắt đen và mắt đỏ giao phối vớinhau đợc F1 toàn các kiếm mắt đen Khi cho các con cá F1 giao phối với nhau thì tỉ
lệ kiểu hình ở F2 sẽ nh thế nào? Cho biết mau mắt chỉ do một nhân tố di truyềnquy định
Bài 3: Lai một cặp tính trạng (t.theo)
Câu 1 (tr13): Muốn xác định đợc kiểu gen của tt trội cần phải làm gì?
TL:
Để xác định đợc kiểu gen của những cơ thể mang tính trạng trội cần tiến hành cácphép lai phân tích Tức là mang các cơ thể có kiểu hình trội đem lai với những cơthể có kiểu hình lặn Căn cứ vào sự biểu hiện của các tính trạng ở đời con sẽ xác
định đợc kiểu gen của cơ thể mang tt trội
- Nếu kết quả phép lai phân tích là đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội
Trang 3ở trờng hợp 1 cây hoa đỏ có kiẻu gen đồng hợp tử (thuần chủng về tình trạng hoa
đỏ); còn trong trờng hợp 2 cây hoa đỏ mang kiẻu gen dị hợp tử (không thuầnchủng về tính trạng hoa đỏ)
Câu 2: Tơng quan trội - lặn của các tính trạng có ý nhĩa gì trong thực tiễn sảnxuất?
TL:
Trong thực tiễn sản xuất nhất là trong công tác chọn giống cây trồng, vật nuôi,
t-ơng quan trội – lặn có rất nhiều ý nghĩa thiết thực Thông thờng những tính trạngtrội là những tính trạng tốt, còn những TT lặn thờng là những TT xấu Trong côngtác chon giống, dựa theo mối tơng quan trội – lặn, ngời ta đã chon lọc và giữ lạinhững TT trội, đồng thời loại bỏ dần những TT lặn để nhằm mục đích nâng caonăng lực sản xuất của giống, mang lại giả trị sản xuất cao
Ngoài ra mối tơng quan trội – lặn còn có ý nghĩa nữa là: trong công tác sản xuất,dựa theo đặc điểm di truyền của các tính trạng ngời ta sẽ áp dụng các biện phápthích hợp nhằm hạn chế sự tổ hợp của các gen lặn làm giảm phẩm chất của giống;
đồng thời TT lặn còn đợc dùng để kiểm tra độ thuần chủng của giống
Câu 3 (tr 13):
TL: Bảng 3: So sánh di truyền trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn:
Câu 4 (tr 13): Chọn câu trả lời đúng!
Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng li phân tích thì thu đợc:
a Toàn quả vàng b Toàn quả đỏ
c Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng d Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng
TL: Đáp án đúng là "b" (bởi vì tất cả các cây cà chua con đợc tạo ra chỉ có mộtkiẻu gen duy nhất là kiểu gen dị hợp tử)
Bài 4: Lai hai cặp tính trạng
Câu 1 (tr 16): Căn cứ vào đâu mà Međen lại cho rằng các tình trạng màu sắc vàhình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?
TL:
Từ kết quả thí nghiệm thu đợc, Menđen nhận thấy:
- Khi phân tích sự di truyền của từng cặp TT riêng rẽ, ông thấy rằng ở đời F2
tỉ lệ hạt vàng : hạt xanh là 3 : 1; và tỉ lệ hạt trơn : hạt nhăn cũng là 3 : 1( đều là 3 trội : 1 lặn) Kết qua phân tích này tuân theo quy luật di truyềnphân li các tính trạng
- Khi tiến hành xét đồng thời sự di truyền của hai cặp TT ông thu đợc tỉ lệcác loại kiểu hình ở F2 là: 9 vàng-trơn : 3 vàng-nhăn : 3 xanh- trơn : 1 xanh-nhăn Kết quả này bằng tích tỷ lệ: (3 vàng : 1 xanh)(3 trơn : 1 nhăn)
Nh vậy các tính trạng hình dạng và màu sắc hạt di truyền đọc lập với nhau (khôngphụ thuộc vào nhau)
Câu 2 (tr 16): Biến dị tổ hợp là gì? Nó đợc xuất hiện trong hình thức sinh sản nào?TL:
*Biến dị tổ hợp sự xuất hiện các kiểu hình mới khác với kiểu hình của bố mẹ Biến
dị tổ hợp là loại biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản của sinh vật Thực chất
đó là sự sắp xếp lại các tính trạng đã sẵn có của bố mẹ
Trang 4*Biến dị tổ hợp là loại biến dị đợc xuất hiện trong hình thức sinh sản hữu tính(giao phối) vì trong quá trình sinh sản hữu tính luôn có sự di truyền độc lập củacác tính trạng./.
Câu 3 (tr 16): Chọn câu trả lời đúng!
Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là nhất thiết ở F2 phải có:
a Tỉ lệ phân li của mỗi cặp TT là 3 trội : 1 lặn
b Tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
c 4 kiểu hình khác nhau
d Các biến dị tổ hợp
TL: áp án đúng là "b"
Bài 5: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)
Câu 1 (tr 19): Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng củamình nh thế nào?
TL:
Dựa theo kết quả thí nghiệm Menđen đã cho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặpnhân tố di truyền quy định Ông quy ớc rằng: A hạt vàng; a hạt xanh
B hạt trơn; b hạt nhănThế hệ bố mẹ (P) thuần chủng về hai cặp TT là hạt vàng-trơn và hạt xanh-nhăn sẽ
có các cặp nhân tố di truyền tơng ứng là AABB và aabb Các cơ thế nay khi phátsinh giao tử sẽ cho 1 loại giao tử là AB và ab Do vậy ở đời F1 sẽ có cặp nhân tố ditruyền là AaBb và có kiểu hình đòng tính là hạt vàng-trơn Khi các cơ thể F1 tự thụphấn với nhau, mỗi cơ thể có khả năng cho 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau là
AB, Ab, aB, ab Sự tổ hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong quá trình thụ tinh
đã tạo ra ở thế hệ F2 có 16 kiểu tổ hợp, 9 kiểu tổ hợp, 4 kiểu hình (9 vàng- trơn : 3vàng- nhăn : 3 xanh- nhăn : 1 xanh-nhăn)
Nh vậy các tính trạng di truyền độc lập với nhau Đó là do các cặp nhân tố ditruyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
Câu 2 (tr 19): Nội dung của quy luật di truyền phân li độc lập là: "Các cặp nhân tố
di truyền phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử"
Câu 3 (tr 19): Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì trong quá trình chọn giống và tiến hoá?Tại sao ở các loài sinh sản giao phối, BDTH lại phong phú hơn nhiều so với nhữngloài sinh sản vô tính?
TL:
*Biến dị tổ hợp sự xuất hiện các kiểu hình mới khác với kiểu hình của bố mẹ Biến
dị tổ hợp là loại biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản của sinh vật Thực chất
- Trong quá trình tiến hoá, những biến dị tổ hợp nào thích ứng với môi trờng sẽ
đ-ợc duy trì và phát triển, những biến dị nào không thích hợp với môi trờng sẽ bị tiêudiệt và loại bỏ, đó là quá trình chọn lọc tự nhiên (là cơ sở của sự tiến hoá trong thếgiới sinh vật)
*BDTH ở những loài SSHT luôn phong phú và đa dạng hơn hẳn so với ở nhữngloài SSVT bởi vì ở những loài SSHT thông qua quá trình phát sinh giao tử và quátrình thụ tinh các nhân tố di truyền (các gen) có sự phân li độc lập và tổ hợp tự dovới nhau, từ đó tạo ra nhiều kiểu hình khác nhau và khác hẳn với kiểu hình của bốmẹ
Câu 4 (tr 19): ở ngời gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng; gen Bquy định mắt mắt đen, gen b quy định mắt xanh Các gen này phân li độc lập vớinhau
Bố tóc thẳng – mắt xanh Hãy chọn ngời mẹ có kiểu gen phù hợp trong các trờnghợp sau đây để con sinh ra đều có mắt đen – tóc xoăn?
a AaBb b AaBb c AABb d AABB
TL:
Trang 5Đáp án đúng là "d".
Giải thích:
- Ngời bố có kiểu hình là tóc thẳng – mắt xanh Đây là kiẻu hình biểu hiệnhai tính trạng lặn, nên kiểu gen của ngời bố là aabb Trong quá trình phátsinh giao tử, kiểu gen này chỉ có thể sinh ra một loại giao tử là ab
- Những đứa con sinh ra đều có kiểu hình là mắt đen – tóc xoăn (là hai tínhtrạng trội), nên trong kiểu gen của chúng có mặt đồng thời hai gen A và B.Cả hai gen này chỉ đợc nhận từ ngời mẹ Mặt khác chúng đồng tính nghĩa lànhất loạt giống nhau về kiểu hình tóc xoăn – mắt đen, vì vậy chỉ có mộtkiểu tổ hợp giao tử của cha và mẹ trong quá trình thụ tinh Do vậy trongkiểu gen của ngời mẹ phải có đồng thời hai gen A và B và chỉ có thể chomột loại giao tử Trong 4 kiểu gen đã cho chỉ có kiểu gen AABB thoả mãn
điều này
Trang 6*Mỗi loài sinh vật đều có một bộ NST đặc trng về số lợng và hình dạng.
- Trong tế bào lỡng bội các NST tồn tại thành từng cặp, mỗi cặp gồm hai NSTgiống nhau về hình dạng và kích thớc (bộ NST này kí hiệu là 2n), ở các tế bào giao
tử các NST tồn tại thành từng chiếc (bộ NST này kí hiệu là n)
- Một vài ví dụ về số lợng NST ở một số loài sinh vật:
*Bộ NST lỡng bội và bộ NST đơn bội phân biệt nhau ở một sổ điểm cơ bản sau:
Điểm phân biệt Bộ NST lỡng bội Bộ NST đơn bội
1 Khái niệm Là bộ NST mang n cặp NST tơng
đồng, mỗi cặp NST gồm có haichiếc giống nhau về hình dạng,kích thớc; Trong hai NST có ở mỗicặp, một NST có nguồn góc từ bố,một NST có nguồn gốc từ mẹ
Là bộ NST chỉ chứa nNST, có cùng mộtnguồn gốc từ bố hoặc
Câu 1 (tr 30): Những biến đổi hình thái của NST đợc biểu hiện qua sự đóng xoắn
và duỗi xoắn điển hình ở các kì nào? Tại sao nói sự đóng xoắn và duỗi xắn củaNST có tính chất chu kì?
TL:
Trong chu kì sống của tế bào, hình dạng của NST không ổn định mà đợc biền đổithờng xuyên qua các kì của quá trình nguyên phân Có sự biến đổi nói trên là dotrong các quá trình này NST thờng xuyên có sự đóng xoắn và duỗi xoắn Cụ thể:
- ở kì trung gian: Sau khi tự nhân đôi thành NST kép, NST bắt đầu co ngắnlại
- ở kì đầu các NST tiếp tục đóng xoắn và đền kì giữ sự đóng xoắn của NST
đạt đến độ tối đa, khi đó hình dạng và cấu trúc đặc trng của NST đợc thểhiện
- Đến kì sau và kì cuối, sau khi các NST đơn tách rời nhau, chúng lại duỗixoắn và ở dạng sợi mảnh
Trang 7*Có thể nói rằng sự đóng xoắn và duỗi xắn của NST có tính chất chu kì bởi vì quátrình sống của bất kì một tề bào nào trong cơ thể cũng đều trải qua cac giai đoạn:sinh trởng, phân hoá và phân chia Sự phân chia của tế bào xảy ra theo một trình tựtơng tự nhau, vì vậy hoạt động đóng và duỗi xoắn của các NST cũng diễn ra cótính chất chu kì.
Câu 2 (tr 30): Sự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào?
a Kì đầu b Kì giữa c Kì sau d Kì trung gian.TL: Đáp án đúng là D
Câu 3 (tr 30): Nêu diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân?
TL:
Trong quá trình nguyên phân, NST có những diễn bến cơ bản sau:
• Kì trung gian: Các NST ở dạng sợi mảnh, t nhân đôi thành NST kép
• Kì đầu: Các NST kếp bắt đầu đóng xoắn tiến tời mặt phẳng xích đạo củathoi phân bào
• Kì giữa: Các NST kép đóng xắn đến mức tối đa, lúc này mỗi NST gồm 2crômatít có hình dạng và kích thớc đặc trng tập trung thành một hàng trênmặt phẳng xích đạo của thoi phân bào (thoi tơ vô sắc)
• Kì sau: Các NST đơn trong từng NST kép tách nhau ra ở tâm động, chiathành hai nhòm đều nhau rồi tiến về hai cực của tế bào
• Kì cuối: NST đơn duỗi xoắn, các thành phân khác của tế bào cũng nhân độitạo thành hai tế bào mới
Câu 4 (tr 30): ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?
a Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho hai tế bào con
b Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho hai tế bào con
c Sự phân li đồng đều của các crômatít về hai tế bào con
d Sự phân li đồng đều chất tế bào chất tế bào của tế bào mẹ cho hai tế bàocon
Trong quá trình giảm phân, NST có những diễn biến cơ bản sau:
- Kì giữa 1: Các NST kép đóng xoắn tới mức cực đại, xếp thành hai hàng songsong với nhau trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào (các NST gắn vớithoi phân bào tại tâm động)
- Kì sau 1: Các NST kép trong từng cặp NST tơng đồng tách nhau ra, chiathành hai nhóm đều nhau, phân li độc lập về hai cực của tế bào
- Kì cuối 1: Các NST kép duỗi xoắn, các thành phần khác của tế bào tiếnhành phân chia hình thành nên hai tế bào mới Mỗi tế bào mới đợc hìnhthành mang n NST ở trạng thái kép (kí hiệu là n*)
Trang 82 Lần phân bào thứ 2:
- Kì đầu 2: Xảy ra rất ngắn, NST đóng xoắn trở lại
- Kì giữa 2: Các NST đóng xoắn cực đại, xếp thành một hành trên mặt phẳngxích đạo của thoi phân bào
- Kì sau 2: Các NST đơn trong từng NST kép tách nhau ra ở tâm động, chiathành hai nhóm đều nhau, phân li độc lập về hai cực của tế bào
- Kì cuối 2: Hình thành nên 4 tế bào mới, mỗi tế bào đều mang n NST đơn
Nh vậy quá trình giảm phân đã tạo ra 4 TB đơn bội (n NST) từ 1 TB mẹ 2n ban
đầu, là cơ sở của sự hình thành giao tử
Câu 2 (tr 33): Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơchế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các tế bàocon đợc tạo thành qua giảm phân?
Câu 3 (tr 33): Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân vànguyên phân
TL:
1 Những điểm giống nhau:
- Đều là sự phân chia của các tế bào 2n ở thời kì chín
- Đều xảy ra qua các kì tơng tự nhau là kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau,kì cuối
- Qua các kì của quá trình phân bào, các NST đều có những diễn biền quantrong nh:
+ Kì trung gian: NST đơn ở dạng sợi mảnh tự nhân đôi thành NST kép
- Quá trình giảm phân II hoà toàn giống với nguyên phân
- Đều là các cơ chất di truyền ở cấp độ tế bào
Giữa các NST khácnguồn trong từng cặpNST kép xảy ra hiện t-ợng tiếp hợp và cheo
đổi đoạn cho nhau-Kì giữa Các NST kép xếpthành một hàng trên
mpxđ của thoi phânbào
-Kì giữa I Các NST kép xếpthành hai hàng song
song trên mpxđ củathoi phân bào
-Kì sau
Càc NST đơn trongtừng cặp NST kép tựtách nhau khỏi tâm
động rồi tiến về haicực của tế bào
-Kì sau I
Các NST kép trongtừng cặp tơng đồngtách nhau ra, phân li
Trang 9-Kì cuối mang 2n NST ở trạngthái đơn mang 1n NST ở trạngthái kép (1n*)
-Kì cuối II Từ 2 tế bào mang bộNST đơn bội ở trạng
thái kép (n*) hìnhthành nên 4 tế bào đơnbội (1n)
Câu 4 (tr 33): Ruồi giấm có 2n = 8 Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau củagiảm phân II Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn trong các trờng hợp sau đây?
TL:
Đáp án đúng là "c" (giải thích theo cơ chế giảm phân)
Bài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinh.
Câu 1 (tr 36): Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật
TL:
Quá trình phát sinh giao tử ở động vật diễn ra nh sau:
a.Sự phát sinh giao tử đực:
TB mầm sinh dục (2n) nguyên phân nhiều đợt các tinh nguyên bào cáctinh bào bậc 1 giảm phân lần thứ nhất các tinh bào bậc 2 giảm phân lần thứ 2 các tế bào tinhtrùng (1n)
-Kết quả là: Từ một tinh nguyên bào ban đầu sau quá trình giảm phân đã tạo ra 4
tế bào tinh trùng
b.Sự phát sinh giao tử cái:
TB mầm sinh dục (2n) nguyên phân nhiều đợt noãn nguyên bào phát triển cácnoãn bào bậc 1 giảm phân lần I noãn bào bậc 2 (và một thể cực bị tiêu biến saugiảm phân II) giảm phân lần II tế bào trứng (và một thể cực sau đó bị tiêu biến).-Kết quả là: Từ một noãn nguyên bào sau quá trình giảm phân đã tạo thành một tếbào trứng và 3 thể cực bị tiêu biến sau đó
Câu 2 (tr36): Giải thích vì sao bộ NST đặc trng của những loài sinh sản hữu tínhlại đợc duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể?
*Thông qua quá trình thụ tinh, hai bộ NST đơn bội có trong các tế bào giao tử đực
và các tế bào giao tử cái kết hợp với nhau một cách hai hoà đã khôi phục lại trạngthái lỡng bội nh ở thế hệ bố mẹ
Nói tóm lại, thông qua các cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh , bộ NST
đặc trng của loài đợc duy trì ổn định qua các thế hệ
Câu 3 (tr 36): Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính
đ-ợc giải thích trên cơ sở tế bào học nào?
TL:
Cơ sở khoa học của sự xuất hiện các biến dị tổ hợp phong phú ở những loài sinhsản hữu tính là:
*Trong qua strình giảm phân:
- ở kì đầu I: Các NST đơn khác nguồn trong từ cặp NST kép có hiẹn tợng tiếp hợp
và trao đổi đoạn cho nhau Chính sự kiện này đã làm cho chất lợng NST và thànhphân có gen trên các NST thay đổi, là cơ sở cho sự ình thành các tổ hợp gen mới ởcác tế bào con
- ở kì sau I: Các NST kép trong từng cặp tơng đồng tách nhau ra, phân li độc lập và
tổ hợp tự do với nhau thành hai nhóm bằng nhau rồi tiến về hai cực của tế bào
Đây là sự kiện và là cơ sở quan trọng nhất của sự xuất hiện các biến dị tổ hợp
Trang 10Chính sự kiện này đã làm cho thành phần gen trong các tế bào giao tử đợc hìnhthành có thể khác hoàn toàn so với tế bào ban đầu.
*Trong quá trình thụ tinh, các loại giao tử dực và giao tử cái lại kết hợp với nhaumột cách ngẫu nhiên vì vậy có thể tạo thành rất nhiều loại hợp tử khác nhau Điều
đó gây nên sự sai khác về kiểu hình so với dạng bố mẹ ở đời con./
Có thể nói rằng: Chính nhờ các diễn biến nhân đôi, tiếp hợp, trao đổi đoạn,phân li độc lập và tổ hợp tự do của NST trong các cơ chế nguyên phân, giảm phân
và thụ tinh là cơ sở tế bào học của sự xuất hiện các biến dị tổ hợp phong phú ởnhững loài sinh sản hữu tính./
Câu 4 (tr 36): Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là sự kiện gì trongcác sự kiện sau đây?
a Sự kết hợp theo nguyên tắc: một giao tử đực với một giao tử cái
b.Sự kếp hợp nhân của hai giao tử đơn bội
c Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
TL:
*Ta biết rằng trong quá trình giảm phân và thụ tinh, các NST có hiẹn tợng phân li
độc lập và tổ hợp tự do với nhau để từ đó tạo nên các tổ hợp NST khác nhau trongcác tế bào giao tử và hợp tử Vì vậy tế bào của loài chứa hai cặp NST tơng đồng là
Aa và Bb nh đã trình bày ở trên khi giảm phân và thụ tinh sẽ cho ra các tổ hợpNST trong các giao tử và hợp tử nh sau:
- Trong các giao tử sẽ có các tổ hợp là: AB, Ab, aB và ab
- Trong các hợp tử sẽ có các tổ hợp sau: AABB, AABb, AaBB, AaBb, Aabb, Aabb,aaBB, aaBb và aabb
Bài 12: Cơ chế xác định giới tính
Câu 1 (tr 41): Nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thờng
TL:
Những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thờng
- Trong tế bào sinh dỡng và các
tế bào mầm sinh dục, số lợng
NS T là 2NST, thậm chí ở một
số loài chỉ là 1 NST
- Trong các tế bào giao tử, số ợng NST là 1 NST (hoặc có thểkhông có)
*Chức năng: Mang các gen quy định các
tính trạng thờng của cơ thểsinh vật
Quy định sự hình thành giớitính, và chữa các gen quy địnhcác tính trạng thờng di truyềnliên kết với giới tính
Câu 2 (tr 41): Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở ngời Quan niệm cho rằngngời mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai?
TL:
Trang 11ở ngời, cơ chế sinh con trai hay con gái đợc quy định bởi cặp NST giới tính CặpNST guới tính ở ngời có sự khác nhau giữa nam và nữ Cụ thể là nam giới có cặpNST giới tính là XY, còn nữ giới có cặp NST giới tính là XX Trong quá trình phátsing giao tử, nam giới có khả năng cho hai loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau là 1X +1Y; nữ giới chỉ có khả năng cho ra một loại giao tử là X Trong quá trình thụ tinh,các loại giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên
+ Nếu giao tử đực là X tổ hợp với giao tử cái cũng là X sẽ tao ra hợp tử XX, từ đó
sẽ phát triển thành con gái
+ Nếu giao tử đực là Y kếp hợp với giao tử cái là X sẽ tạo ra hợp tử XY, từ đó pháttriển thành con trai
*Quan niệm cho rằng ngời mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là sai, bởivì việc sinh con trai hai con gái ở ngời phụ thuộc vào kết quả của sự tổ hợp giữagiao tử đực và giao tử cái trong quá trình thụ tinh Ngoài ra sự biểu hiện giới tínhcòn chịu sự tác động từ môi trờng trong và ngoài cơ thể
Câu 3 (tr 41): Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1?
TL:
- Cặp NST giới tính của ngời đàn ông là XY, nên trong quá trình phát sinhgiao tử, ngời đàn ông có thể cho ra hai loài giao tử với tỉ lệ bằng nhau và cókhả năng thực hiện sự thụ thinh ngang nhau là: 50%X và 50%Y; ngời phụnữ có cặp NST giới tính là XX, nên trong quá trình phát sinh giao tử chỉ cóthể cho ra một loại giao tử duy có tỉ lệ là 100%X
- Khi xảy ra sự thụ tinh, chúng ta có sơ đồ sau:
P: Nam x Nữ
XY x XXG:
F1:
50%X 50%Y 100%X
50% XX 50% XY (50% nữ) (50% nam)
• Vì trong quá trình thụ tinh các giao tử dực và giao tử cái kết hợp với nhaumột cách ngẫu nhiên nên tỉ lệ hai loại tổ hơp XX và XY luôn ngang nhau,vậy nên tỉ lệ nam : nữ trong cấu trúc dân số luôn xấp xỉ 1 : 1
Câu 5 (tr 41): ở những loài mà giới đực là gới dị giao tử thì những trờng hợp nàotrong các trờng hợp sau đây đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1?
a Số giao tử đực bằng số giao tử cái
b Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lợng tơng đơng
c Số cá thể đực và số giao tử cái trong loài vốn đã bằng nhau
d Xác sất thụ tinh của hai loại giao tử đực (mang NST X và NSt Y) với giao tửcái tơng đơng
TL: Đáp án đúng trong câu náy là: "d"
Bài 13: Di truyền liên kết
Câu 1 (tr 43): Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tợng này đã bổ sung cho quy luậtphân li độc lập của Međen nh thế nào?
TL:
*Di truyền liên kết là hiện tợng một nhóm tính trạng đợc di truyền cùng nhau đợcqui định bởi các gen cùng nằm trên cùng một NST cùng phân li trong quá trìnhphân bào
*Hiện tợng di truyền liên kết đã bổ sung cho qui luật di truyền PLDL là: Trong
TB, số lợng gen rất lớn mà số lợng NST chí có hạn, vì vậy một NST có thể chứa
đồng thời nhiều gen khác nhau Các gen trên cùng một NST sẽ hình thành nên mộtnhóm gen liên kết, chúng luôn phân li và tổ hợp cùng nhau trong quá trình phân
Trang 12bào, từ đó tạo ra sự di truỳen của một nhóm tính trạng tơng ứng Qui luật nàykhông hề bác bỏ qui luật phânli độc lập của Menđen mà bổ sung tích cực cho nó.Câu 2 (tr43): Giải thích thí nghiem dựa theo thông tin SGK sinh học 9/Tr 42.
Câu 3 (tr 43): So sánh kết quả lai phân tích F1 trong hai trờng hợp di truyền độc lập
và di truyền liên kết của hai cặp tính trạng Nêu ý nghĩa của qui luật di truyền liênkết trong chọn giống
TL:
1 So sánh
* VD1 (về qui luật di truyền phân li độc lập): Tiến hành lai phân tích giữa đậu Hà Lan F1 có kiểu hình là Hạt vàng – vỏ trơn (kiểu gen là AaBb) với giống đậu Hà Lan Hạt xanh – vỏ nhăn (có kiểu gen là aabb) Ta có sơ đồ lai nh sau:
P: Hạt vàng – trơn x Hạt xanh – nhăn
KH: 1 xám – dài : 1 đen – cụt
*Qua 2 phép lai nêu trên ta nhận thấy kết quả của phép lai phân tích F1 ở qui luật
di truyền liên kết và qui luật di truyền phân li độc lập có những điểm giống nhau
và khác nhau nh sau:
a Giống nhau:
- Đời con sinh ra đều có sự phân tính về kiểu hình
- Trong quá trình thụ tinh đều có sự kết hợp một cách ngẫu nhiên giữa các loạigiao tử với nhau
b Khác nhau:
Cơ thể F1 có khả năng cho ra 4 loại giao
tử có tỉ lệ bằng nhau Cơ thể Fgiao tử có tỉ lệ bằng nhau1 chỉ có khả năng cho ra 2 loại
Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử
đực và giao tử cái trong quá trình thụ
tinh đã tạo ra ở đời FB có 4 kiểu hình có
tỉ lệ ngang nhau là 1:1:1:1
Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử
đực và giao tử cái trong quá trình thụtinh đã tạo ra ở đời FB có 2 kiểu hình có
tỉ lệ ngang nhau là 1:1
Có sự phát sinh và xuất hiện của các
biến dị tổ hợp Không có sự phát sinh và xuất hiện củacác biến dị tổ hợp
2 ý nghĩa của qui luật di truyền liên kết trong chon giống:
- Nhờ vào qui luật di truyền liên kết của các tính trạng, trong quá trình chọn giốngngời ta có thể chọn lọc đợc những giống mang những tính trạng tốt luôn đi kèmvới nhau
Câu 4 (tr43): Cho hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn-không có tua cuốn và hạt
nhăn-có tua cuốn giao phấn với nhau đợc F1 toàn hạt trơn-có tua cuốn Cho F1 tiép tụcgiao phấn với nhau đợc F2 có tỉ lệ:
1 hạt trơn-không tua cuốn : 2 hạt tơn có tua cuốn : 1 hạt nhăn- có tua cuốn
Trang 13Kết quả phép lai đợc giải thích nh thế nào? Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhấttrong các câu trả lời sau:
a Từng cạp tính trạng đều phân li với tỉ lệ 3 : 1
b Hai cặp tính trạng di truyền đọc lập với nhau
c Hai cặp tính trạng di truyền liên kết
ở F2 nhận thấy: tỉ lệ hạt trơn : hạt nhăn = 3 : 1; tỉ lệ có tua : không có tua = 3 : 1
điều này tuân theo qui luật di truyền phân li tt của Menđen
- Khi xét đồng thời sự di truyền của hai cặp tt thì ta sẽ có tỉ lệ phân li kiểu hình ở
đời F2 là 9 hạt trơn-có tua cuốn : 3 hạt trơn- không có tua cuốn : 3 hạt nhăn có tuacuốn : 1 hạt nhăn- không có tua cuốn Điều này hoàn toàn với điều kiện của bài ra.Vì vậy các gen qui định các tt cùng nằm trên một NST, trong quá trình phát sinhgiao tử chúng phân li và tổ hợp cùng nhau; hay nói cách khác hai cặp tt di truyềnliên kết với nhau
Trang 14Chơng III: AND và gen
Phân tử ADN có thể có chiều dài đạt tới hàng trăm micrômet, có khối lợng phân tử
đạt tới hàng chục triêu đ.v C
- Phân tử ADN đợc cấu tạo theo nguyên tắc đa phân do nhiều đơn phân hợp lại làcác Nuclêôtít Nuclêôtít cấu tạo nên phân tử ADN bao gồm bốn loại là Ađênin(A), Timin (T), Guanin (G) và Xitôzin (X) Mỗi phân tử ADN có thể chứa hàngtriều nuclêôtít
- Các nuclêôtít của mỗi phân tử ADN đợc sắp xếp theo số lợng, thành phần vàtrình tự rất khác nhau; điều đó tạo cho các phân tử ADN vừa có tính đa dạng, vừa
có tính đặc thù
Câu 2 (tr 47): Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù?
TL:
Cấu tạo của phân tử ADN vừa có tính đa dạng, vừa có tính đặc thù là vì:
Phân tử ADN tạo nên từ bốn loại đơn phân khác nhau Khi cấu trúc nên ADN các
đơn phân này có thể đợc liên kết với nhau theo số lợng, thành phần và trình tự sắpxếp rất khác nhau Chính điều này đaxit tạo nên tính đa dạng và đặc thù trong cấutạo của ADN
Tính đa dạng và đặc thù của ADN có ý nghĩa rất quan trọng đối với sinh vật; đó
là cơ sở tạo nên tính đa dạng và đặc trng của sinh vật
Câu 3 (tr 47): Mô tả cấu trúc không gian của ADN Hệ quả của NTBS đợc thể hiện
ở những điểm nào?
*Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
- Cấu trúc không gian của phân tử ADN đợc mô tả bởi Watxơn và Cric vào năm
1953 Theo đó mỗi phân tử ADN có cấu trúc gồm hai mạch xoắn kép, mỗi mạch làmột chuỗi polynuclêôtít đợc liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô
- Trong một mạch đơn, các Nuclêôtít liên kết với nhau bằng các liên kết cộng hóatrị
- Hai mạch đơn của phân tử ADN đợc liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung(A có kích thớc lớn liên kết với T có kích thớc nhỏ; G có kích thớc lớn liên kết với
X có kích thớc nhỏ), xoắn ngợc chiều nhau và ngợc với chiều quay kim đồng hồtheo từng chu kì Theo đó, mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtít, có chiều dai là
34 ăngstron; đờng kính mỗi vòng xoắn là 20 ăngstron
*Hệ quả của NTBS dẫn đến những điểm sau:
- Theo NTBS giữa hai mạch đơn của phân tử ADN A luôn đợc liên kết với T; Gluôn đợc liên kết với X; vì vậy ta luôn có A = T; G = X Do vậy: = 1
+
+
X T
G
A Từ đây ta
có thêm một khẳng định là: Mỗi loại ADN đợc đặc trng bởi tỉ lệ:
X G
T A
+
+ .
- Nhờ NTBS, đờng kính vòng xoắn của ADN luôn đợc ổn định là 20 ăngstron
Điều đó tạo nên cấu trúc ổn định của ADN./
Câu 4 (tr 47): Hớng dẫn HS tự làm
Câu 5 (tr 47): Đáp án đúng là "c" (tính đặc thù của mỗi loại ADN do tỉ lệ
X G
T A
+
+
trong phân tử ADN qui định
Câu 6 (tr 47): Đáp án đúng của câu này là: "a" và "b" (theo NTBS thì về mặt số ợng đơn phân những trờng hợp đúng sẽ là: A+G = T+X và A = T; G = X)
l-Bài 16: ADN và bản chất của gen
Trang 15Câu 1(tr 50): Mô tả sơ lợc quá trình tự nhân đôi của ADN.
TL:
Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra vào kì trung gian giữa hai lần phân bào, códiễn biến nh sau:
- Dới tác dụng của enzim mở xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN mẹ tháo xoắn
và tách rời nhau ra Sau quá trình này, phân tử ADN có dạng hình chữ "Y" Haimạch đơn của ADN mẹ tháo xoắn đến đâu, các nuclêôtít tự do của môi trờng nộibào sẽ đến để liên kết với các nuclêôtít trên mỗi mạch đơn đến đó Theo đó: A(của ADN) liên kết với T(của môi trờng) (và ngợc lại); G(của ADN) liên kết với X(của môi trờng) (và ngợclại) Quá trình này xảy ra trên suốt chiều dài của phân tử ADN mẹ dới tác dụngcủa các enzim
- Sự liên kết tiến hành đến đâu, đoạn phân tử ADN mới liền xoắn lại đến đó
- Kết quả của quá trình này là từ một phân tử ADN mẹ tạo thành hai phân tử ADNcon giống hệt nhau và giống hệt phân tử ADN mẹ về số lợng, thành phần và trình
tự sắp xếp các nuclêôtít
Câu 2 (tr 50): Giải thích và sao hai ADN con đợc tạo ra qua cơ chế nhân đôi lạigiống ADN mẹ?
TL:
Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo 3 nguyên tắc là:
- Nguyên tắc khuôn mẫu: Khi thực hiện sự tự nhân đôi, phân tử ADN mẹ (cảhai mạch đơn của ADN mẹ) đợc dùng làm khuôn mẫu để tổng hợp nên cácphân tử ADN mới
- Nguyên tắc bổ sung: Trong quá trình tự nhân đôi, các nuclêôtít trên mỗimạch dơn của ADN mẹ đợc lien kết với các nuclêôtít tự do của môi trờngnội bào theo nguyen tăc bổ sung (A – T; G – X)
- Nguyên tắc bán bảo toàn: Kết thúc quả trình tự nhân đôi tạo nên hai phân tửADN con; trong mỗ phân tử ADN con có một mach đơn của ADN mẹ vàmột mạch đơn đợc tạo nên từ các nuclêôtít tự do của môi trờng nội bào
Do sự tự nhân đôi của ADN diễn ra theo các nguyên tắc nêu trên, nên haiphân tử ADN đợc tạo ra giống hoàn toàn phân tử ADN mẹ (về số lợng, thànhphần và trình tự sắp xếp các nuclêôtít)
Câu 3 (tr 50): Nêu bản chất hoá học và chức năng của gen
TL:
*Về bản chất hoá học gen là một đoạn phân tử ADN có chức năng di truyền xác
định Trong tế bào có nhiều loại gen khác nhau: gen cấu trúc, gen điều khiển, gen
điều hoà, gen ức chế,
*Gen cấu trúc là một đoạn phân tử ADN mang thông tin cấu trúc qui định cấu trúccủa một loại prôtêin
- Trong tế bào của cơ thể SV, mỗi gen cấu trúc có số lợng nuclêôtít nằm trongkhoảng 600 – 1500 cặp
- Số lợng gen nhiều hay ít là tuỳ thuộc vào từng loài
*Chức năng của gen (cũng chính là chức năng của ADN) là:
- Mang thông tin di truyền đặc trng cho loài Thông tin di truyền đặc trng của loài
Bài 17: Mối quan hệ giữa gen ARN
Câu 1 (tr 53): Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa cấu trúc của ARN và ADN.TL:
Giống với ADN, ARN cũng là một loại axit Nuclếic và có chức năng di truyềnquan trọng Tuy vậy trong cấu trúc của nó có một số sự khác biệt nhau nh sau: