Chúng ta cần trình bày và nội dung của văn bản đề nghị như thế nào ?10 đ ĐÚNG RỒI - Về hình thức cần trình bày ngắn gọn, sáng sủa, trang trọng theo một số mục quy định sẵn - Về nội dung
Trang 1Nhiệt liệt chào mừng
Các vị đại biểu,các thầy cô giáo cùng các em học
sinh về dự Tiết Ngữ Văn Trường THCS Xi Măng
Trang 3Caõu 2: Có mấy lưu ý khi viết văn bản đề nghị ?
Trang 43 Chúng ta cần trình bày và nội dung của văn bản đề nghị như thế nào ?
10 đ
ĐÚNG RỒI
- Về hình thức cần trình bày ngắn gọn, sáng sủa,
trang trọng theo một số mục quy định sẵn
- Về nội dung không nhất thiết phảI trình bày
đầy đủ tất cả các mục nhưng cần chú ý các mục
sau : Ai đề nghị ? Đề nghị ai ? Đề nghị điều gì ?
Trang 7Nắm được hệ thống văn bản, những giá trị về nội dung và nghệ thuật
của các tác phẩm, những quan niệm
về văn chương, về đặc trưng thể loại của các văn bản, về sự giàu đẹp của Tiếng Việt thể hiện trong các tác
phẩm thuộc Chương trình lớp 7.
Trang 8Tiết 114-115:
ễn tập phần Văn
I Nhắc lại kiến thức:
1 Em hãy ghi lại nhan đề các văn bản (tác phẩm) đã
được đọc-hiểu trong cả năm học Sau đó đối chiếu
với sách giáo khoa, tự kiểm tra và bổ sung những
chỗ thiếu, sửa những chỗ sai rồi chép lại vèo vở một cách đầy đủ, chính xác danh mục các văn bản đã
học.
Trang 9- NgÉu nhiªn viÕt nh©n buæi míi vÒ quª
- Bµi ca nhµ tranh bÞ giã thu ph¸
Trang 10- Sài Gòn tôI yêu
- Mùa xuân của tôi
- Tục ngữ về thiên nhiên
- ý nghĩa văn chương
- Sống chết mặc bay
- Những trò lố hay là ren và Phan Bội Châu
Va Tục ngữ về con người
và xã hội.
- Ca Huế trên sông Hương
- Quan Âm Thị Kính
Trang 12- Tục ngữ: là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu,
hình ảnh, thể hiện những kinh
nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội),
được nhân dân vận dụng vào đời
sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói
hằng ngày Đây là một thể laọi văn học dân gian.
Trang 13- Thơ trữ tình: là sự kết hợp giữa lời và nhạc mang tính chất biểu cảm, tất cả nói lên tư tư ởng, giá trị hiện thực của thời đó.
- Thơ thất ngôn tứ tuyệt là một thể thơ gồm
bốn câu, mỗi câu 7 chữ, trong đó câu 1,2,4
hoặc chỉ câu2,4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối.
- Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt là một thể thơ gồm 4 câu, mỗi câu 5 chữ, cách gieo vần giống như thể thất ngôn tứ tuyệt.
- Thơ thất ngôn bát cú là thể thơ gồm tám câu, mỗi câu 7 chữ.Có gieo vần (chỉ một vần) ở
chữ cuối của các câu 1,2,4,6,8 có phép đối
giữa câu 3 với câu 4, câu 5 với câu 6 (tức bốn câu giữa)
Trang 14- Thơ lục bát nghĩa là 6,8, tức là sau một câu
- Song thất lục bát là thể thơ do người Việt
Nam sáng tạo, gồm hai câu 7 chữ tiếp đến hai câu 6,8 (lục bát),bốn câu thành một
khổ, số lượng khổ không hạn định, chữ cuối câu 7 trên vần với chữ thứ nămm câu 7 dư
ới, đều là vần trắc, chữ cuối câu 7 dưới vần với chữ cuối câu 6 đều là vần bằng, chữ cuối câu 6, vần với chữ thứ tám câu 8 lại vần với chữ thứ năm câu 7 trên khổ sau, cũng là
vần bằng.
Trang 15- Phép tương phản là việc tạo
ra các hnàh động, những cảnh tượng, những tính cách trái
ngược nhau, để qua đó nổi bật một ý tưởng, bộ phận trong
tác phẩm hoặc tư tưởng chính của tác phẩm.
- Tăng cấp là lần lượt đưa
thêm chi tiết và chi tiết sau
phảI cao hơn chi tiết trước.
Trang 16lßng nh÷ng bµi ca dao trong phÇn häc chÝnh.
Nh th ớ ươ ng, kính yêu, than thân trách
ph n, bu n bã, h i ti c, t hào, bi t n, ậ ồ ố ế ự ế ơ châm bi m, hài h ế ướ c, dí d m, đ kích ỏ ả
Trang 171 Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều.
2 Đường vô xứ Huế quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
Ai vô xứ Huế thì vô…
3 Thân em như trái bần trôi
Gió dập sóng dồi biết tập vào đâu.
4 Cậu cai nón dấu lông gà
Ngón tay đeo nhẫn gọi là cậu cai.
Ba năm mới một chuyến sai,
áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
Trang 18động sản xuất, con người và xã hội như thế nào ?
- Kinh nghiệm về thiên nhiên và thời tiết
- Kinh nghiệm về sản xuất nông nghiệp
- Kinh nghiệm về cách ứng xử, học tập,…
Trang 19và Trung Quốc (thơ Đường) đã được học là gì ? Học thuộc lòng các bài thơ, đoạn thơ thuộc phần văn học trung đại của Việt Nam, hai bài thơ Đường (thơ
dịch, tự chọn), hai bài thơ của Chủ tịch Hồ Chí
Minh.
Trang 21Số thứ tự Nhan đề
văn bản Giá trị chính về
nội dung
Giá trị chính về nghệ
Trang 23
- Vai trß to lín
cña nhµ tr
êng.
Miªu t¶ néi t©m tinh tÕ.
Trang 25đơn sơ ,bình dị: Cốm
Lối viết tinh
tế, hiểu biết sâu sắc, tình cảm chân
thành
Trang 27STT Nhan đề văn bản Giá trị chính
về nội dung Giá trị chính về nghệ thuật
3 Sài Gòn tôi yêu
Thể hiện tình cảm yêu mến Sài Gòn, coi
đó là quê hư
ơng thứ hai của tác giả.
Miêu tả kết hợp giới
thiệu, thuyết minh
Trang 29Gia đình là tổ
ấm quan trọng
và cần thiết phảI giữ gìn.
Kể chuyện tự nhiên, chân thực, cảm
động
Trang 31- Thể hiện vẻ
đẹp tâm hồn của con người
xứ Huế
Ngôn ngữ
giàu hình ảnh biểu cảm,
đầy chất thơ, kết hợp miêu tả với thuyết minh
Trang 33- Cảm thông với
người dân, lên
án gay gắt tên quan lòng lang dạ thú
Kết hợp thành công phép tương phản và tăng cấp
Trang 35STT Nhan đề văn bản Giá trị chính
về nội dung Giá trị chính về nghệ thuật
7
Những trò lố hay là Va-ren
và Phan Bội Châu
Lên án tên cầm quyền Va-ren gian trá, lố bịch;
ca ngợi Phan Bội Châu anh hùng, bất khuất
Trí tưởng tư ợng hư cấu tài tình, nghệ thuật khắc học nhân vật bằng cách
dùng phép tư
ơng phản
Trang 37STT Nhan đề văn bản Giá trị chính
về nội dung Giá trị chính về nghệ thuật
8 Mùa xuân của
tôi
Vẻ đẹp độc
đáo của mùa xuân
Hà Nội
Lời văn giàu hình
ảnh, giàu biểu cảm, giàu chất thơ
Trang 38II ¤n tËp v¨n b¶n nghÞ luËn
- Tiếng giàu chất nhạc
- Dồi dào về từ vựng, uyển chuyển về ngữ pháp, phong phú về hình thức diễn đạt, thoả mãn nhu cầu đời sống đủ khả năng diễn đạt đời sống và tâm hôn con người Việt
Trang 39- Nguồn gốc văn chương là lòng thương người mà rộng ra
là thương muôn vật, muôn loài không có tình cảm với con người , cuộc sống thì không có văn chương
- Văn chương là hình ảnh của cuộc sống , văn chương
sáng tạo ra sự sống
- Làm cho tâm hồn con người phong phú, trong sáng và
nhân đạo hơn
Cuộc sống con người không thể thiếu văn chương
Trang 40Kiến thức về tiếng việt và tập
làm văn là phương tiện để tìm
hiểu sâu sắc hơn văn
Trang 42Phần thưởng là những chiếc kẹo
Quà tặng may mắn
Trang 431 Lµm bµi tËp
2 Häc bµi cò
3 §äc vµ so¹n bµi DÊu g¹ch ngang