Đây là đồ án môn học chi tiết máy.thiết kế hộp giảm tốc 2 cấp phân đôi cấp nhanh.MÌnh đã tính toán rất kỹ lưỡng và cụ thể các bạn có thể tham khảo và làm tôt hơn.Nếu bạn nào càn bản vẽ thì gửi mail cho mình mình sẽ gui cho.mail:quachthoa41gmail.com.
Trang 1ĐỀ SỐ 6: THIÊT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG THÙNG TRỘN
Số liệu thiết kế của phương án 13:
• Công suất trên trục thùng trộn, P(KW):7.5
• Số vòng quay trên trục thùng trộn,n(v/p): 38
• Thời gian phục vụ,L(năm) : 6
• Quay một chiều, làm việc hai ca, tải va đập nhẹ
(1 năm làm việc 250 ngày, ngày làm 2 ca,1 ca làm việc 8 giờ)
• Chế độ tải:t1=15,t2=36,t3=49,T1=T,T2=0.3T,T3=0.3T
Trang 2MỤC LỤC
Mục lục .
Lời nói đầu
PHẦN I: CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN
I.1 Chọn động cơ
I.2 Phân phối tỷ số truyền
PHẦN II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHI TIẾT MÁY
II.1 Thiết kế bộ truyền đai thang
II.2 Thiết kế bộ truyền bánh răng 12
II.3 Thiết kế trục 25
II.4 Tính toán chọn ổ 39
II.5 Thiết kế vỏ hộp giảm tốc 45
II.6 Các chi tiết phụ 47
II.7 Bảng dung sai lắp ghép 51
Tài liệu tham khảo 54
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU:
Thiết kế và phát triển những hệ thống truyền động là vấn đề cốt lõi trong cơ khí Mặt khác, một nền công nghiệp phát triển không thể thiếu một nền cơ khí hiện đại Vì vậy, việc thiết kế và cải tiến những hệ thống truyền động là công việc rất quan trọng trong công cuộc hiện đại hoá đất nước Hiểu biết, nắm vững và vận dụng tốt lý thuyết vào thiết kế các hệ thống truyền động là những yêu cầu rất cần thiết đối với sinh viên,
kỹ sư cơ khí.
Trong cuộc sống ta có thể bắt gặp hệ thống truyền động ở khắp nơi, có thể nói nó đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống cũng như sản xuất.Đối với các hệ thống truyền động thường gặp thì hộp giảm tốc là một bộ phận không thể thiếu.
Đồ án thiết kế hệ thống truyền động cơ khí giúp ta tìm hiểu và thiết kế hộp giảm tốc, qua đó ta có thể củng cố lại các kiến thức đã học trong các môn học như Nguyên
lý máy, Chi tiết máy, Vẽ kỹ thuật cơ khí , và giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về việc thiết kế cơ khí.Hộp giảm tốc là một trong những bộ phận điển hình mà công việc thiết kế giúp chúng ta làm quen với các chi tiết cơ bản như bánh răng, ổ lăn,…Thêm vào đó, trong quá trình thực hiện các sinh viên có thể bổ sung và hoàn thiện kỹ năng
vẽ AutoCad, điều rất cần thiết với một sinh viên cơ khí.
Em chân thành cảm ơn thầy ThS.Nguyễn Văn Thạnh, các thầy cô và các bạn khoa
cơ khí đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đồ án.
Với kiến thức còn hạn hẹp, vì vậy thiếu sót là điều không thể tránh khỏi, em rất mong nhận được ý kiến từ thầy cô và các bạn
Sinh viên thực hiện:
Hoàng Quang Minh
Trang 4PHẦN I:
CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN
I.1 CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN
Công suất tương đương:
+ Số vòng quay của động cơ sơ bộ:
Chọn (theo bảng 3.2 tài liệu [3] )
Chọn động cơ (tra bảng P1.1 tài liệu [1] )
Trang 5I.2 PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN
Trang 7PHẦN II:
TÍNH TOÁN BỘ THIẾT KẾ CHI TIẾT MÁY
II.1 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐAI
Công suất truyền: P=4.12 kW
Số vòng quay trục dẫn: n=1445 vg/ph
Tỉ số truyền: u=3
Chọn số hiệu đai thang:
1. Chọn đai
Theo (hình 4.22 - trang 152-tài liệu [3] ) chọn số hiệu đai là A
Trang 81080 ≥ a ≥ 305Chọn sơ bộ: a=d2=400mm
5. Chiều dài tính toán của đai:
Theo bảng 4.3 ( tài liệu [3] ) chọn L=1600mm=1.6m theo tiêu chuẩn
6. Số vòng chạy của đai trong một giây:
7. Tính toán lại khoảng cách trục a:
Trong đó :
Giá trị a vẫn thỏa mãn trong khoảng cho phép
8. Góc ôm đai bánh đai nhỏ:
Các hệ số sử dụng:
• Hệ số ảnh hưởng đến góc ôm đai:
• Hệ số ảnh hưởng đến vận tốc:
• Hệ số ảnh hưởng đến tỉ số truyền u: Cu=1.14 vì u=3>2.5
• Hệ số ảnh hưởng đến số dây đai Cz ta chọn sơ bộ bằng 0.95 (chọn z=2-3)
• Hệ số xét đến ảnh hưởng chế độ tải trọng: Cr=0.7
• Hệ số xét ảnh hưởng chiều dài đai:
Trang 9Theo đồ thị hình 4.21c (t ài liệu [3] ) ta chọn [Po] =2.3 khi d = 140mm đai loại A.
Số dây đai được xác định theo công thức:
Ta chọn z=3 đai (thỏa điều kiện chọn ban đầu)
9. Định các kích thước chủ yếu của đai:
Từ đây suy ra:
Hệ số ma sát nhỏ nhất để bộ truyền không bị trượt trơn (giả sử góc biên dạng bánh đai γ=38o):
11. Lực tác dụng lên trục:
Trang 11II.2 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG
Đây là bộ truyền bôi trơn tốt (bộ truyền kín) ta tính toán theo độ bền mỏi tiếp xúc để tránh hiện tượng tróc rỗ bề mặt và kiểm nghiệm lại điều kiện bền uốn
NFO1 = NFO2 = 5*106 chu kì
c. Số chu kì làm việc tương đương:
Số lần ăn khớp của răng 1 vòng quay: c=1
Tuổi thọ: Lh = 6*250*8*2 = 24000 giờ
mH = 6
NHE1 = 60c niti =
= 60*1*481.67* * 24000 = 12*107 chu kì
Trang 12NHE2 = = 2.1*107 chu kì
NFE1 = 60c niti =
= 60*1*481.67* * 24000 = 10.45*107 chu kì
2. Chọn ứng suất tiếp xúc cho phép [σ H ]:
Vì không thỏa mãn điều kiện:
Do đó ta chọn =430.36 Pma
3. Chọn ứng suất uốn cho phép:
[σF] = [σF2] = 234.51 Mpa
4. Chọn hệ số tải trọng tính:
Trang 13Theo bảng 6.15, tài liệu [3] do bánh răng nằm không đối xứng các ổ trục nên chọn
ψbα = 0.25÷0.4, chọn ψba = 0.4 theo tiêu chuẩn
Theo tiêu chuẩn ta chọn m=3
7. Xác định số răng và góc nghiêng răng:
Từ điều kiện 80 ≤ β ≤ 200
Suy ra: ≤ z1 ≤
14.89≤ z1 ≤ 15.7Chọn z1 =15 răng suy ra z2 =15*5.73 = 85.95 răng
Chọn z2=86 răng
Tính lại tỉ số truyền:
u = = = 5.733
sai số 0.06% nên chấp nhận được
Góc nghiêng răng: β = arccos =
8. Xác định các kích thước bộ truyền bánh răng:
Trang 15Zv = 0.85v0.1=0.87
• Hệ số xét đến ảnh hưởng của điều kiện bôi trơn, thông thường chọn Kl = 1
• Hệ số ảnh hưởng của kích thước răng:
Suy ra [σH] =
Ta có
σH = 311.6 MPa nhỏ hơn [σH]=330 Mpa
Vậy bộ truyền thỏa điều kiện bền tiếp xúc
12. Xác định số răng tương đương:
Ta kiểm nghiệm độ bền uốn cho bánh dẫn là bánh có độ bền thấp hơn
Giá trị ứng suất uốn tại chân răng:
Trang 16Trong đó:
Hệ số tải trọng tính: KF=KFβ*KFv*KFα=1.225*1.04*1.37=1.75
Ứng suất uốn tính toán là:
Vậy bộ truyền thỏa mãn điều kiện bền tiếp xúc
Giống như bộ truyền cấp nhanh
Số chu kì làm việc tương đương:
Số lần ăn khớp của răng 1 vòng quay: c=1
Tuổi thọ: Lh = 6*250*8*2 = 24000 giờ
mH = 6
NHE1 = 60c niti =
= 60*1*84.06* * 24000 = 21*106 chu kì
NHE2 = = =9.5*106 chu kì
NFE1 = 60c niti =
= 60*1*84.06* * 24000
Trang 17Theo bảng 6.15 do bánh răng nằm không đối xứng các ổ trục nên chọn
ψbα = 0.25÷0.4, chọn ψba = 0.4 theo tiêu chuẩn
Trang 18Theo tiêu chuẩn ta chọn m=4
6. Xác định số răng và góc nghiêng răng:
Trang 19• Hệ số xét đến ảnh hưởng của điều kiện bôi trơn, thông thường chọn Kl = 1
• Hệ số ảnh hưởng của kích thước răng:
Suy ra [σH] =
Ta có
σH = 307 Mpa ≤[σH]=379MPa
vậy bộ truyền thỏa điều kiện bền tiếp xúc
12. Xác định số răng tương đương:
YF1 = 3.47+ = 3.47+ =3.8
YF2 = 3.47+ = 3.47+ =3.6
13. Kiểm nghiệm độ bền uốn.
Trang 20Ta kiểm nghiệm độ bền uốn cho bánh bị dẫn là bánh có độ bền thấp hơn.
Giá trị ứng suất uốn tại chân răng:
Trong đó:
Hệ số tải trọng tính: KF=KFβ*KFv=1.07*1.11=1.1877
Ứng suất uốn tính toán là:
Vậy bộ truyền thỏa mãn điều kiện bền tiếp xúc
thông số bánh răng
bánhdẫn
bánh bịdẫn
bánhdẫn
bánh bịdẫn
Trang 21Góc nghiêng của răng 18.84 0
III. Kiểm tra điều kiện bôi trơn ngâm dầu
Tính từ tâm thì mức dầu phải cách tâm lớn hơn 2R/3 của bánh răng lớn nhất (điều này đảm bảo mức dầu sẽ thấp hơn 2R/3 của tất cả bánh răng)
Mức dầu phải cao hơn đỉnh phía dưới của bánh lớn là 10mm
Ta có điều kiện:
=> 278.6 /2 – 10 > (352/2)(2/3)
129.3 mm > 117.33 mmVới da2=278.6mm, da4=352mm
Vậy điều kiện bôi trơn ngâm dầu được thỏa mãn
Trang 22II.3.THIẾT KẾ TRỤC
1- Vật liệu chế tạo trục và ứng suất cho phép
Vật liệu trục :thép 45, tôi cải thiện
Chọn d2 = 55 mm theo tiêu chuẩn
Chiều dài trục được tính như sau L2 = 2b2 + b3 + 4x +w
Tra bảng ta có: x=10
Với T=445349 ta có w=45-85, ta chọn w=50 mm
Vậy ta có :
Trang 24y
z
202702.77Nmm 104517.27Nmm
Fr2
Fa2
Fr3
Ft3
Trang 25Tính đường kính tại các đoạn trục:
TạiC:
Nmm T
My Mx
,0
≥
σTheo tiêu chuẩn chọn dC=45mm
Tại E : ta chọn dE=dC=45mm
Tại D:
Nmm T
My Mx
1 , 0
≥
σTheo tiêu chuẩn chọn dD=50mm
Tại A và tại B: ta chọn dA=dB=40mm
Trang 26Lực do bộ truyền đai tác dụng lên trục:
Mô ment tác dụng lên bánh răng: M1=13252.185Nmm
Xác định sơ bộ đường kính trục:
Ta có :
Chọn d2 =28 mm theo tiêu chuẩn
Chiều dài trục được tính dựa vào trục trung gian
Với T=80894 ta có f=60-80, ta chọn f=70mm
Vẽ biểu đồ mômen uốn và xoắn:
Ta có: AB=328mm; AC=70; AD=BE=69.5; DE=189
-Trong mặt phẳng yOz:
-Trong mặt phẳng xOz:
=>
Trang 281. Tính đường kính tại các đoạn trục:
TạiC:
Nmm T
My Mx
1 , 0
≥
σTheo tiêu chuẩn chọn dC=22mm
Tại D:
Nmm T
My Mx
,0
≥
σTheo tiêu chuẩn chọn dD=30mm
TạiA:
Nmm T
My Mx
,0
≥
σTheo tiêu chuẩn chọn dA=25mm
Tại B: chọn dA=dB=25mm
Tại E:
Nmm T
My Mx
, 0
≥
σTheo tiêu chuẩn chọn dE=30 mm
Trang 29Chọn d2 =63 mm theo tiêu chuẩn.
Ta tính chiều dài trục dựa vào kích thước trục trung gian:
Trang 30z
y Ft4
Fr4
328 164
z
y Fr4
RBy RAy
Fnt
C
B D
A
z x
RBx RAx
428
Trang 311. Tính đường kính tại các đoạn trục:
TạiC:
Nmm T
My Mx
,0
≥
σTheo tiêu chuẩn chọn dC=50
Tại D:
Nmm T
My Mx
, 0
≥
σTheo tiêu chuẩn chọn dD=60mm
Tại B:
Nmm T
My Mx
,0
≥
σTheo tiêu chuẩn chọn dB=55mm
Tại B : ta chọn dA=dB=55mm
KIỂM NGHIỆM TRỤC THEO HỆ SỐ AN TOÀN:
o Vật liệu trục :thép C45, tôi cải thiện.
σb=600MPa Với: σ-1 = 0.4* σb =240MPa
τ-1 =0.25*σb =150MPa
o Hệ số xét đến ảnh hưởng tập trung tải trọng:Kσ ,Kτ
Tra bảng 10.8 tài liệu[3] ta có : Kσ=1.75
Kτ=1,5
Trang 32o Hệ số tăng bền bê mặt: β=1,7 tra theo bảng 10.4 tài lịêu [3] ứng với trường hợp phun bi.
o Hệ số xét đến ảnh hưởng của ứng suất trung bình :
, với W là mômen cản uốn
a = =τ =
τ τ
với Wo là mômen cản xoắn
sσ , sτ là hệ số an toàn xét riêng cho ứng suất uốn và ứng suất xoắn:
m a
K
s
σψβε
σσ
σ σ
1
m a
K
s
τψβε
ττ
τ υ
1
Khi đó hê số an toàn kiểm nghiệm cho trục là :
2 2
.τ σ
τ σ
s s
s s s
Trang 35A. KIỂM NGIỆM THEN
Kiểm ngiệm điều kiện bền dập và bền cắt đối với then bằng:
Với các tiết dịên trục dùng mối ghép then cần tiến hành kiểm nghiệm mối ghép
về độ bền dập và độ bền cắt theo:
][).(
.2
1
d t
d
t h l d
.2
c t
c
b l d
T
τ
Trong đó [σd] =100 MPa ứng suất dập cho phép tra trong bảng 9.5 tài liệu [1]và cho
phép lớn hơn giá trị cho phép 5%
Và [τd ]=70 MPa là ứng suất cắt cho phép
Trang 36II.4 TÍNH TOÁN CHỌN Ổ
I. Thiết kế ổ lăn ở trục đầu vào (trục I):
Số liệu thiết kế lấy từ bài trước:
Chọn ổ bi đỡ vì không có lực dọc trục với đường kính vòng trong d = 25 mm
Tải trọng hướng tâm tác dụng lên ổ A:
N R
R
FrA = Ay2 + Ax2 = 197 552 + 1633 72 = 1645 6
Tải trọng hướng tâm tác dụng lên ổ B:
N R
R
FrB = By2 + Bx2 = 773 552 + 1633 72 = 1807 6
Vì FrB=1807.6>FrA=1645.6N, cho nên ta tính toán để chọn ổ B
Chọn các hệ số:
Trang 37Vì ổ bi làm việc trong hộp giảm tốc nên tra bảng 11.2 (tài liệu [3]) ta chọn hệ số Kσ=1 Nhiệt độ làm việc nhỏ hơn 100oC nên ta chọn Kt=1 Vì ổ lăn lắp trên trục và vòng trong quay nên chọn V=1.
Do không có lực dọc trục nen hệ số X=1, Y=0
Tải trọng quy ước:
Q = (X*V*FrB + Y*Fa)*K*Kt = (1*1*1807.6 + 0*0)*1*1 = 1807.6 NThời gian làm việc:
) (
6 693 10
67 481
* 24000
* 60 10
*
* 60
1 923 6
1807
17600 3
quay vong trieu Q
C L
) ( 31941 67
481
* 60
1 923
* 10
* 60
*
gio n
L
Kiểm tra khả năng tải tĩnh của ổ:
Chọn một trong hai giá trị lớn nhất
Trang 38Q0=X0*FrB +Y0*Fa =0.6*1807.6=1084.56N
với: X0=0.6 và Y0=0.5 (bảng 11.6 tài liệu [3] )
Q0=FRB=1807.6
Ta thấy Q0=1807.6 <C=11600N, do đó ổ được chọn thoả mãn điều kiện bền tĩnh
Xác định số vòng quay tới hạn của ổ:
Ta có: [Dpw ngh].10-5 =4,5 (tra trong bảng 11.7 tài liệu [3] khi bôi trơn bằng mỡ)
Với Dpw =(D+d)/2=43,5mm là đường kính tâm con lăn
⇒ ngh =10344.8 (vòng/ phút) > n=481.67 (vòng/phút)
Do đó ổ được chọn thoả số vòng quay tới hạn
II. Thiết kế ổ lăn ở trục trung gian (trục II):
Số liệu thiết kế lấy từ bài trước:
RAy =RBy =
RAx =RBx =
Lh = 24000 giờ
Đường kính ngõng trục: d=40mm ta tiến hành chọn Ổ đũa trụ ngắn một dãy
1. Tính toán và kiểm nghiệm ổ :
2. Tải trọng hướng tâm tác dụng lên ổ A và B:
N RAy
RAx F
F rA = rB = 2 + 2 4488.52 +410.72 =4507.3
3. Vì FrB= FrA nên ta tính toán chọn ổ theo ổ A và B :
Ta có:
Tải trọng quy ước: Q= V *FrA *Kt*Kσ
Với: V=1 ứng với vòng trong quay
Kt =1 hệ số xét đến ảnh hưởng nhiệt độ đến tuổi thọ ổ
Kσ=1,3 hệ số xét đến ảnh hưởng đặc tính tải trọng đến tuổi thọ ổ
Trang 39Q= V *FrB *Kt *Kσ =5859.5N
4. Thời gian làm việc tính bằng triệu vòng quay:
05 121 10
24000
* 06 84
* 60 10
*
* 60
.5859
33700 10/3
3 / 10
(triệu vòng)
7. Tuổi thọ ổ tính bằng giờ:
67590
* 60
0
* 6
8. Kiểm tra khả năng tải tĩnh của ổ:
Do ổ đũa trụ ngắn không có lực dọc trục nên:
Q0=FrB=4507.3N
Ta thấy Q0=4507.3 <C=33700N, do đó ổ được chọn thoả mãn điều kiện bền tĩnh
9. Xác định số vòng quay tới hạn của ổ:
Ta có: [Dpw *ngh]*10-5 =3.5 (tra trong bảng 11.7 tài liệu [3] khi bôi trơn bằng mỡ)Với Dpw =(D+d)/2=60mm là đường kính tâm con lăn
Trang 40⇒ ngh =5833.3(vòng/ phút) > n=84.06 (vòng/phút).
Do đó ổ được chọn thoả số vòng quay tới hạn
III. Thiết kế ổ lăn ở trục đầu ra (trục III):
Số liệu thiết kế lấy từ bài trước:
Chọn ổ bi đỡ vì không có lực dọc trục với đường kính vòng trong d = 50 mm
Tải trọng hướng tâm tác dụng lên ổ A:
N R
R
FrA = Ay2 + Ax2 = 10392 + 3586 52 = 3734
Tải trọng hướng tâm tác dụng lên ổ B:
N R
Do không có lực dọc trục nen hệ số X=1, Y=0
Trang 41Tải trọng quy ước:
Q = (X*V*FrA + Y*Fa)*K*Kt = (1*1*3734 + 0*0)*1*1 = 3734 NThời gian làm việc:
) (
72 54 10
38
* 24000
* 60 10
*
* 60
15 210 3734
22200 3
quay vong trieu Q
C L
) ( 92172 38
* 60
15 210
* 10
* 60
*
gio n
L
Kiểm tra khả năng tải tĩnh của ổ:
Chọn một trong hai giá trị lớn nhất
Q0=X0*FrA +Y0*Fa =0.6*3734 =1135,44N với:X0=0.6 và Y0=0.5
(bảng 11.6 tài liệu[3] )
Q0=FrB=3734N
Ta thấy Q0=3734N <C=22200N, do đó ổ được chọn thoả mãn điều kiện bền tĩnh
Xác định số vòng quay tới hạn của ổ:
Ta có: [Dpw *ngh]*10-5 =4.5 (tra trong bảng 11.7 tài liệu [3] khi bôi trơn bằng mỡ)
Trang 42Với Dpw =(D+d)/2=72.5mm là đường kính tâm con lăn.
⇒ ngh =6207 (vòng/ phút) > n=38 (vòng/phút)
Do đó ổ được chọn thoả số vòng quay tới hạn
Trang 43II.5 THIẾT KẾ VỎ HỘP GIẢM TỐC
Thiết kế vỏ hộp giảm tốc.
− Vỏ hộp giảm tốc có nhiệm vụ đảm bảo vị trí tương đối giữa các chi tiết và các bộphận của máy, tiếp nhận tải trọng do các chi tiết lắp trên vỏ truyền đế, đựng dầu bôi trơn và bảo vệ các chi tiết tránh bụi
− -Mặt đáy hộp giảm tốc nghiêng về phía lỗ tháo dầu với độ dốc khoảng 1o
− -Kết cấu hộp giảm tốc đúc, với các kích thước cơ bản như sau:
- Chiều dày,e
- Chiều cao,h
e=(0.8÷1)δ=10h<58
Trang 44khoảng cách từ tâm bulông đến mép
lỗ)
- Chiều cao h
E2=26,R2=21C=D3/2,k≥14.4
Xác định theo kết cấu, phụ thuộc tâm lỗ bulông và kích thước mặt tựa
Mặt đế hộp:
- Chiều dày: khi không có phần lồi S1
- Bề rộng mặt đế hộp, K1 và q
S1=28K1=60 và q=80
Khe hở giữa các chi tiết:
- Giữa bánh răng với thành trong hộp
- Giữa đỉnh bánh răng lớn với đáy hộp
- Giữa mặt bên các bánh răng với
Trang 45II.6 CÁC CHI TIẾT PHỤ:
Trang 486.Que thăm dầu:
Dùng kiểm tra dầu trong hộp giảm tốc.Vị trí lắp đặt nghiêng 300 so với mặt bên, kíchthước theo tiêu chuẩn
Kích thước vòng lò xo dùng ở trục tuỳ động tra trong bảng 15-7 và 15-8 tài liệu [2] trang 34 và 35
Trang 50lmm
mm
zvg/ph
Bmm
B1
mm
l1
mm
D3
mm
l2
mm
Điều kiện sức bền dập của vòng đàn hồi
Điều kiện sức bền của chốt:
II.7 BẢNG DUNG SAI LẮP GHÉP:
Dựa vào kết cấu và yêu cầu làm việc , chế độ tải của các chi tiết trong hộp giảm tốc mà ta chọn các kiểu lắp ghép sau:
1 Dung sai va lắp ghép bánh răng:
Chịu tải vừa, thay đổi, va đập nhẹ ta chọn kiểu lắp trung H7/k6
2 Dung sai và lắp ghép ổ lăn:
Khi lắp ghép ổ lăn ta lưu ý:
- Lắp vòng trong lên trục theo hệ thống lỗ,lắp vòng ngoài vào vỏ theo hệ thống trục
Trang 51- Để các vòng ổ không trơn trượt theo bề mặt trục hoặc lỗ hộp khi làm việc, cần chọn kiểu lắp trung gian có độ dôi cho các vòng quay.
- Đối với các vòng không quay ta sử dung kiểu lắp có độ hở
Chính vì vậy mà khi lắp ổ lăn lên trục ta chọn mối ghép k6, còn khi lắp ổ lăn vào vỏ thì
ta chọn H7
3 Dung sai khi lắp vòng chắn dầu:
Chọn kiểu lắp trung gian H7/js6 để thuận tiện cho quá trình tháo lắp
4 Dung sai khi lắp vòng lò xo ( bạc chắn) trên trục tuỳ động:
Vì bạc chỉ có tác dụng chặn các chi tiết trên trục nên ta chọn chế độ lắp có độ hở H8/h7
5 Dung sai lắp then trên trục:
Theo chiều rộng chọn kiểu lắp trên trục là P9 và kiểu lắp trên bạc là D10
Bảng dung sai lắp ghép bánh răng:
Mối lắp
Sai lệch giới hạn trên
(µm)
Sai lệch giới hạndưới (µm) Nmax( m)µ Smax( m)µ