Trong trường hợp nào dưới đây, trong khung dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng.. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín nhiều.. Số đường sức từ xuyên qua tiết d
Trang 1Tiết 52 KIỂM TRA 1 TIẾT
VẬT LÝ 9 – KỲ II
I Mục đích yêu cầu
- Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 37 đến tiết thứ 51 theo PPCT (sau khi học xong bài
50: Ôn tập)
- Mục đích:
+ Đối với học sinh: Hệ thống lại kiến thức đã được học
+ Đối với giáo viên: biết được khả năng nhận thức của học sinh
II Hình thức đề kiểm tra
- Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (30% TNKQ, 70% TL)
III Ma trận đề kiểm tra
1 TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
số tiết
Lí thuy ết
Số tiết thực Trọng số
3
23,3
0
25,4
3
48,7
2 TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Cấp
độ
Nội dung (chủ đề)
Trọng số
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)
Cấp độ
1,2
1 Điện từ
2,33
≈3
2 (1đ;
3')
1(1đ;
2 Quang học
28,0 2,8 ≈ 3 2(1,0đ; 3')
1 (1,5đ;
7')
2,5
Cấp độ
3,4
1 Điện từ học
23,3 2,33
≈2
1 (0,5đ;
1,5')
1 (2,0đ;
2,5
Trang 2(Vận
dụng)
10')
2 Quang học
25,4 2,54 ≈2 1 (0,5đ; 1,5')
1 (2,5đ;
14)
3
9')
4 (7đ;
36')
10 (đ)
IV NỘI DUNG KIỂM TRA
A TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1 Máy phát điện xoay chiều là thiết bị dùng để:
A Biến đổi điện năng thành cơ năng
B Biến đổi cơ năng thành điện năng
C Biến đổi nhiệt năng thành điện năng
D Biến đổi quang năng thành điện năng
Câu 2 Trong trường hợp nào dưới đây, trong khung dây dẫn kín xuất hiện dòng điện
cảm ứng
A Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín nhiều
B Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín không đổi
C Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín thay đổi
D Từ trường xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín mạnh
Câu 3 Máy biến thế dùng để:
A Giữ cho hiệu điện thế ổn định, không đổi
B Giữ cho cường độ dòng điện ổn định, không đổi
C Làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện
D Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế
Câu 4 Khi nói về thấu kính, câu kết luận nào dưới đây không đúng?
A Thấu kính hội tụ có rìa mỏng hơn phần giữa
B Thấu kính phân kì có rìa dày hơn phần giữa
C Thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
D Thấu kính hội tụ luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
Câu 5 Khi mô tả đường truyền của các tia sáng qua thấu kính hội tụ, Câu mô tả
không đúng là
A Tia tới qua quang tâm thì tia ló truyền thẳng
Trang 3B Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm chính.
C Tia tới qua tiêu điểm chính thì tia ló truyền thẳng
D Tia tới đi qua tiêu điểm chính thì tia ló song song với trục chính
Câu 6 Đặt một vật sáng PQ hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội
tụ và nằm ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính Hình vẽ nào vẽ đúng ảnh P'Q' của PQ qua thấu kính?
B TỰ LUẬN
Câu 7( 1 điểm ) Nêu cấu tạo và giải thích hoạt động của máy phát điện xoay chiều? Câu 8 ( 2,5 điểm ) Vật sáng AB có độ cao 2,5cm đặt vuông góc trước một thấu kính
hội tụ có tiêu cự 16cm Điểm A nằm trên trục chính cách thấu kính một khoảng 12cm
a Dựng ảnh A B' ' của AB tạo bởi thấu kính đã cho
b Tính chiều cao của ảnh và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính
Câu 9 ( 1,5 điểm ) Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Vẽ hình và mô tả hiện tượng
khi ánh sáng truyền từ không khí vào nước?
Câu 10 ( 2 điểm ) Một máy biến áp có các số liệu sau: U1= 220V, U2= 24V, số vòng dây quấn sơ cấp N1= 460 vòng
a) Hãy tính số vòng dây quấn thứ cấp
b) Máy biến áp là loại tăng hay giảm áp? Tại sao?
c) Khi điện áp sơ cấp giảm xuống U1= 150V, để giữ U2= 24V không đổi, số vòng dây N2không đổi thì phải điều chỉnh N1 bằng bao nhiêu?
P
'
Q
'
P' Q'
P'
Q'
P
P' Q' P
Q
O
F' F
Q
O
F ' F
B.
Q
O F' F
D
Q
O F' F
Hình 1
Trang 4V ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
A TRẮC NGHIỆM: 3 điểm (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm)
B TỰ LUẬN: 7 điểm
Câu 7: 1 điểm
- Cấu tạo: Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam
châm và cuộn dây dẫn Một trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là stato,
bộ còn lại có thể quay được gọi là rôto
- Hoạt động: Khi rôto quay, số đường sức từ xuyên qua cuộn dây
dẫn quấn trên stato biến thiên (tăng, giảm và đổi chiều liên tục) Giữa
hai đầu cuộn dây xuất hiện một hiệu điện thế Nếu nối hai đầu của cuộn
dây với mạch điện ngoài kín, thì trong mạch có dòng điện xoay chiều
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 8 2,5 điểm.
a) Dựng ảnh
B/
B I
A/ F/ A 0 F ∆
b)
Cho h = 2,5cm
f = 16cm
d = 12cm
Tính d/=?
h/=?
Giải
Xét ∆OAB ~∆OA/B/ ta có:
AB
B
=
OA
(1) Xét ∆FOI ~FA/B/ ta có:
OI
B
=
FO
FA/
=
AB
B
(2)
Từ (1) và (2) ta có:
1 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Trang 5
OA
=
FO
FA/
⇔
d
d/
=
OF
OF
⇔
d
d/
=
f
f
⇔d/f= dd/+ df
⇒ d/= f df−d =
12 16
16 12
− = 48cm
Từ (1)
AB
B
=
OA
⇒h / = A/B/=
OA
AB
OA /
=
12
5 , 2 48
=10 cm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
Câu 9 1,5 điểm.
- Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang
môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi
trường, được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Vẽ hình và mô tả hiện tượng:
Chiếu tia tới SI từ không khí đến mặt nước
Ta thấy, tại mặt phân cách giữa hai không khí và
nước, tia sáng SI bị tách ra làm hai tia: tia thứ
nhất IR bị phản xạ trở lại không khí, tia thứ hai
IK bị gẫy khúc và truyền trong nước
Câu 10 2 điểm
Tóm tắt:
Cho U1= 220V
U2= 24V
N1= 460 vòng
U1 = 150V
Tính a) N2=?
b) Máy biến áp là loại tăng hay giảm áp?
c) N1=?
Giải
a) Số vòng dây quấn thứ cấp là:
áp dụng công thức:
2
1
U
U
=
2
1
N
N
⇒ N2=
1
1 2
U
N U
=
220
460 24
=50,2 vòng
0,5 điểm
1 điểm
0,25 điểm
0,75 điểm
Hình
i S
N'
N
K r I i' R
Trang 6b) Máy biến áp này là máy giảm áp vì: U1> U2; N1 > N2
c) Ta có: N1=
2
2
1
U
N U
=
24
2 , 50 150
=313,7 vòng 0,5
điểm 0,5điể m