GV chia lớp thành các nhóm thảo luận nội dung sau: - Dựa vào biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa Y –an –gun Mianma, E riat A-rập Xê-ut, UlanBato, hãy: - Xác định những địa điểm trên nằm trong
Trang 1A Mục tiêu
Sau bài học sinh cần hiểu:
1 Kiến thức
- Đặc điểm vị trí địa lí, kích thước,
- Đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu Á
2 Kĩ năng
- Nâng cao kĩ năng đọc và phân tích so sánh các yếu tố địa lí trên bản đồ
- Phát triển tư duy địa lí, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu
I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ(không k/t)
II Bài mới
III Giới thiệu bài.
Hoạt động 1(20’)
* Mục tiêu cần đạt
Nắm được đặc điểm vị trí địa lí,
kích thước, địa hình của châu
- Châu Á là châu lụcrộng nhất trên thế giớidiên tích 44,4 triệu km2,
nằm trải dài ,từ vĩ độ 77
044’B tới 1010’B
- Vị trí tiếp giáp:
+ Bắc : Bắc BăngDương
+ Nam: Ấn Độ Dương
Trang 2- Nơi rộng nhất theo chiều Bắc
- Nam, đông -tây dài bao nhiêu
Nắm được điểm địa hình, tài
nguyên khoáng sản của châu Á
GV yêu cầu các nhóm trình bày
kết quả ⇒ GV chuẩn xác kiến
Đại diện các nhómtrình bày kết quả
⇒ các nhóm bổ
sung
- Học sinh nhậnxét
+ Tây: châu Âu, châuPhi, ĐTH
+ Đông: Thái BìnhDương
2 Đặc điểm địa hình
và khoáng sản.
a Đặc điểm địa hình.
- Nhiều hệ thống núi vàcao nguyên
- Tập trung chủ yếu ởtrung tâm lục địa, theohai hướng chính Đ – T
và B – N
- Nhiều đồng bằng rộnglớn phân bố ở rìa lụcđịa
Trang 3GV: Bề mặt địa hình chia cắt:
Đồng bằng bằng rộng lớn cạnh
hệ thống núi cao, đồ sộ Bồn địa
thấp xen kẽ núi và sơn
b Đặc điểm khoáng sản
Châu Á có nguồnkhoáng sản phong phú,quan trọng nhất là: dầu
mỏ, khí đốt, than, sắt,Crôm và kim loạimàu…
IV Củng cố(3’ )
Câu 1: GV phát phiếu học tập cho học sinh: điền vào ô trống sau:
Câu 2: Đánh dấu X vào ô đúng
a.Châu Á có nhiều núi và sơn nguyên
b.Các dãy núi Châu Á nằm theo hướng Đ – T
c.Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ
- Xem bài mới bài 2
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 5-Nâng cao kĩ năng phân tích biểu đồ khí hậu Xác định trên bản đồ sự phân
bố các đới và kiểu khí hậu
-Mô tả đặc điểm khí hậu
II Kiểm tra bài cũ (4’)
- Xác định vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ châu Á trên bản đồ
- Địa hình châu Á có những đặc điểm nổi bật gì?
III Giới thiệu bài.
Hoạt động 1(20’)
* Mục tiêu cần đạt
Nắm được tính đa dạng và
phức tạp của khí hậu châu Á
Giải thích tại sao châu Á có nhiều
đới và nhiều kiểu khí hậu
- Tại sao khí hậu châu Á lại phân
thành nhiều đới khác nhau?
Quan sát hình 2.1 và bản đồ tự
nhiên Châu Á:
Cả lớp/cá nhân
QS hình HS trảlời
Học sinh trảlời
1 Khí hậu châu Á phân hoá rất đa dạng
- Do lãnh thổ trải dài từvùng cực đến vùng xíchđạo nên châu Á có nhiềuđới khí hậu
- Ở mỗi đới khí hậu lại
có sự phân hoá thànhnhiều kiểu khí hậu khácnhau,tuỳ theo vị trí gầnhay xa biển, địa hình caohay thấp
Trang 6- Trong các đới khí hậu ôn đối,
cận nhiệt, nhiệt đới có những
kiểu khí hậu nào? Đới nào phân
hoá thành nhiều kiểu nhất?
- Xác định kiểu khí hậu thay đổi
từ vùng duyên hải vào nội địa?
- Tại sao khí hậu Châu Á lại phân
thành nhiều kiểu?
- Có đới khí hậu nào không phân
hoá thành nhiều kiểu khí hậu
không?
Giải thích?
Hoạt động 2(17’)
* Mục tiêu cần đạt
Nắm được đặc điểm khí hậu gió
mùa và khí hậu lục địa
* Biện pháp thực hiện
GV chia lớp thành các nhóm thảo
luận nội dung sau:
- Dựa vào biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa Y –an –gun
(Mianma), E riat ( A-rập Xê-ut),
UlanBato, hãy:
- Xác định những địa điểm trên
nằm trong các kiểu khí hậu nào?
GV yêu cầu các nhóm trình bày
kết quả ⇒ GV chuẩn xác kiến
thức
- Nêu đặc điểm về nhiệt độ, mưa?
Giải thích?
- Việt Nam nằm trong đới khí
hậu nào? Thuộc kiểu khí hậu gì
Đại diện cácnhóm trình bàykết quả ⇒ các
a Khí hậu gió mùa
- Đặc điểm một năm haimùa
+ Mùa đông: Khô, lạnh,
ít mưa
+Mùa hè: Nóng ẩm mưanhiều
- Phân bố:
+ Gió mùa nhiệt đớiNam Á và ĐNÁ
+ Gió mùa cận nhiệt và
ôn đới Đông Á
Trang 7Chuyển ý
GV: yêu cầu học sinh nêu đặc
điểm của kiểu khí hậu lục địa?
- Phân bố:
Chiếm diện tích lớn vùngnội địa và Tây Nam Á
IV Củng cố(3’ )
Đánh dấu X vào ô đúng
Câu 1: Yếu tố nào tạo nên sự đa dạng của khí hậu châu Á
a Do châu Á diện tích rộng lớn
b Do địa hình châu Á cao, đồ sộ nhất
c Do vị trí châu Á trải dài từ 77 044’B tới 1010’B
d Do châu Á nằm giữa 3 đại dương lớn
Câu 2: Nguyên nhân của sự phân hoá phức tạp của khí hậu châu Á
a Vì châu Á có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ
b Vì có kích thước khổng lồ, hình dạng khối
c Vì có ba mặt giáp đại dương nên ảnh hưởng của biển vào sâu
d Vì có hệ thống núi và sơn nguyên cao đồ sộ theo hai hướng Đ –N ngănchặn ảnh hưởng của biển vào sâu trong lục địa
V Dặn dò(1’)
1.Học bài và làm bài tập
2.Xem bài mới bài 3
VI Rút kinh nghiệm
- Mạng lưới sông ngòi châu Á khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn
- Đặc điểm của một số sông lớn và giải thích nguyên nhân…
- Sự phân hoá đa dạng của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hoáđó
- Thuận lợi khó khăn của tự nhiên châu Á
2 Kĩ năng
- Nâng cao kĩ năng đọc và phân tích bản đồ
- Sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm sông ngòi và cảnh quan
- Xác định mối liên hệ giữa khí hậu, địa hình, sông ngòi và cảnh quan
B Chuẩn bị
Trang 81 GV
Bản đồ tự nhiên châu Á
- Bản đồ tự nhiên cảnh quan châu Á, LĐ-KHCA
- Tranh ảnh về cảnh quan châu Á
2 HS
Đọc bài trước khi đến lớp
C Các hoạt động
I Ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ(4’)
-Châu Á có những đới khí hậu nào? Xác định giới hạn các đới khí hậu? trênlược đồ
-Trình bầy sự phân hoá phức tạp của đới khí hậu cân nhiệt,giải thíchnguyên nhân?
III Giới thiệu bài.
Hoạt động 1(17’)
* Mục tiêu cần đạt
Nắm được đặc điểm sông
ngòi của châu Á
- Quan sát hình 1.2 nêu tên
các sông lớn của khu vực Bắc
Á, ĐôngÁ, Tây Nam Á?
GVchia lớp thành các nhóm
thảo luận nội dung sau:
- Nêu đặc điểm của mạng lưới
sông ngòi ở ba khu vực trên?
- Sự phân bố mạng lưới sông
của mỗi khu vực?
- Chế độ nước sông ở các khu
vực? Giải thích nguyên nhân?
Quan sát hình họcsinh nêu tên cácsông lớn
HS thảo luận
Đại diện các nhómtrình bày kết quả
⇒ các nhóm bổ
1 Đặc điểm sông ngòi.
- Châu Á có mạng lướisông ngòi khá phát triển
- Phân bố không đều, chế
độ nước phức tạp
- Có 3 hệ thống sông lớn+ Bắc Á mạng lưới sôngdày, mùa đông đóng
Trang 9GV: nhấn mạnh ảnh hưởng
của địa hình, khí hậu đối với
sông ngòi của từng khu vực
- Nêu tên các hồ nước ngọt,
- Tên các cảnh quan phân bố
ở khu vực khí hậu gió mùa và
khu vực khí hậu lục địa khô
hạn?
- Tên các cảnh quan thuộc đới
khí hậu: Ôn đới, cận nhiệt,
Trả lời
Nhóm/cá nhân
Học sinh trả lời
HS thảo luận/theohướng dẫn của GVNhóm trưởng phâncông nhiệm vụ chocác thành viên
Đại diện các nhómtrình bày kết quả
- Sông và hồ có giá trị rấtlớn trong sản xuất và đờisống, văn hoá, du lịch…
2 Các đới cảnh quan tự nhiên.
- Do địa hình và khí hậu
đa dạng nên các cảnhquan châu Á rất đa dạng
Trang 10Hoạt động 3(10’)
- Cho biết những thuận lợi của
tự nhiên đối với sản suất và
đời sống?
Chuyển ý
- Cho biết những khó khăn
của tự nhiên đối với sản suất
- Rừng lá kim ( Xibia)
- Rừng cận nhiệt, nhiệtđới ( Đông Trung Quốc,ĐNÁ, Nam Á)
3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á.
a Thuận lợi.
- Nguồn tài nguyên đadạng, phong phú, trữlượng lớn
- Thiên nhiên đa dạng
a Khí hậu Châu Á phổ biến là kiểu khí hậu gì? Đặc điểm và địa bàn phân
bố các kiểu khí hậu trên?
b Khí hậu, địa hình ảnh hưởng đến sông ngòi Châu Á như thế nào?
- Xem bài mới bài 4
VI Rút kinh nghiệm
Trang 11Tuần 4
Tiết 4
Bài 4: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH HOÀN LƯU
GIÓ MÙA Ở CHÂU Á
II Kiểm tra bài cũ(5’)
1 Khí hậu châu Á phổ biến là kiểu khí hậu gì? Đặc điểm và địa bàn phân bốcác kiểu khí hậu trên?
2 Xác định các đới cảnh quan châu Á trên lược đồ?
III Giới thiệu bài.
Trang 12HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1(19’)
Học sinh chianhóm và phân côngnhiệm vụ cho cácthành viên thảoluận
Đại diện nhómtrình bày kết quả,nhóm khác bổ sung
1 Phân tích hướng gió về mùa đông.
Mùa đông
( Tháng 1) Đông Á Tây bắc C.Xibia - áp thấp Ale
útĐông Nam Á Đông bắc hoặc bắc C.Xibia – T xích đạo
tínhkhô ráo ấm áp)
C.Xibia – T.xích đạo
Mùa hạ
(Tháng 7) Đông Á Đông nam C Ha oai – Vào lục địa
Đông Nam Á Tây nam ( biến
tính: đông nam )
C áp: Ôt trâylia, nam
Ấn Độ Dương chuyển
Trang 13ngược nhau của hướng gió
trong hai mùa, do sự thay đổi
các cao áp hạ áp giữa hai mùa
- Qua bảng dưới đây hãy cho
biết điểm khác nhau cơ bản về
tính chất giữa gió mùa mùa
đông và gió mùa mùa hạ? Vì
sao?
- Nguồn gốc và sự thay đổi
hướng gió của hai mùa đông
và hạ có ảnh hưởng tới thời tiết
và sinh hoạt , sản xuất của hai
mùa như thế nào?
3 Tổng kết:
GV y/c học sinh ghi
các k/t vào bảngtheo mẫu SGK tr15
IV: Củng cố(3’ )
1 Cho biết sự khác nhau về hoàn lưu gió mùa châu Á về mùa đông và mùa hạ?
2 Đặc điểm thời tiết về mùa đông và mùa hạ ở khu vực gió mùa châu Á?
3 Sự khác nhau về thời tiết ở mùa đông và mùa hạ? Ảnh hưởng của gió mùa?
V: Dặn dò(1’)
1 Ôn lại các chủng tộc trên thế giới
2 Xem bài mới bài 5
VI Rút kinh nghiệm
Trang 14- Châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ tăng dân số
đã đạt mức trung bình của thế giới
- Sự đa dạng và phân bố các chủng tộc sống ở châu Á
- Biết tên và sự phân bố các tôn giáo lớn của châu Á
2 Kĩ năng
- Nâng cao kĩ năng quan sát và phân tích lược đồ
- Củng cố kĩ năng so sánh các số liệu về dân số giữa các châu lục
B Chuẩn bị
1 GV
- Bản đồ các nước trên thế giới, lược đồ phân bố các chủng tộc…
- Tranh ảnh tài liệu…
2 HS
Đọc bài trước khi đến lớp
C Các hoạt động
I Ổn định lớp(1’)
II Kiểm tra bài cũ
III Giới thiệu bài.
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1(14’)
* Mục tiêu cần đạt
Biết được châu Á là một châu
lục đông dân nhất thế giới…
* Biện pháp thực hiện
Cả lớp/cá nhân 1 Một châu lục đông
dân nhất thế giới.
Trang 15- Đọc bảng 5.1 nêu nhận xét:
- Số dân Châu Á so với các
châu lục khác?
- Dân số và diện tích Châu Á
chiếm bao nhiêu % dân số và
diện tích thế giới?
- Nguyên nhân của sự tập
trung đông dân ở châu Á?
GVchia lớp thành nhóm thảo
luận nội dung sau:
- Dựa bảng 5.1 tính mức tăng
tương đối dân số các châu lục
và thế giới trong 50 năm?
Học sinh trả lời(DT chiếm 23,4%)
Học sinh trả lời(Nhiều đồng bằng,màu mỡ thuận lợiphát triển côngnghiệp nên cần )Học sinh thảo luận
03’
Đại diện các nhómtrình bày kết quả ⇒các nhóm bổ sung
- Châu Á có số dânđông nhất
- Từ bảng 5.1 cho biết tỉ lệ gia
tăng dân số tự nhiên của Châu
Á so với các châu và thế giới?
- Nguyên nhân làm tỉ lệ gia
tăng dân số giảm?
Học sinh trả lờiThứ 2 sau ChâuPhi, cao hơn thếgiới
Học sinh trả lời(đã giảm ngangmức TB của thếgiới 1,3%)
Học sinh trả lời - Hiện nay thực hiện
chặt chẽ chính sách dân
số và sự phát triển công
Trang 16Liên hệ tại Việt Nam?
- Dân cư phần lớn thuộc
chủng tộc nào? Nêu đặc điểm
Biết được châu Á là nơi ra đời
của nhiều tôn giáo lớn
Đại diện các nhómtrình bày kết quả ⇒
các nhóm bổ sung Xác định
Cá nhân/nhóm
nghiệp hoá , đô thị hoá ,
tỉ lệ tăng dân số châu Á
- Các chủng tộc chungsống bình đẳng tronghoạt động kinh tế, vănhoá, xã hội
3 Nơi ra đời của các tôn giáo.
Trang 17- Nhu cầu xuất hiện tôn giáo
của con người
-Châu Á là cái nôi của 4 tôn
giáo, tín đồ đông nhất hiện
nay: kể tên?
Quan sát hình 5.2 thảo luận:
-Địa điểm 4 tôn giáo lớn?
- Thời điểm ra đời?
- Thần linh được tôn thờ?
Đạo do người VN lập: Đạo
Cao Đài, Hòa Hảo
- Nêu vai trò tích cực và tiêu
cực cửa tôn giáo
Đại diện các nhóm trình bày
kết quả vào bảng sau ⇒ các
nhóm bổ sung
Học sinh thảo luận
- Đại diện cácnhóm trình bày kếtquả vào bảng sau
Khu vực phânbố
Trang 18- Tiết tới kiểm tra 15’
- Xem bài mới bài 6
VI Rút kinh nghiệm
Tuần 6
Tiết 6
Bài 6: THỰC HÀNH: ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ
VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á
A M ục tiêu
Học sinh cần nắm:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm về tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn của châu Á
- Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư và đô thị châuÁ
2 Kĩ năng
- Nâng cao kĩ năng phân tích bản đồ phân bố dân cư và các đô thị châu Á
- Nhận biết vị trí các quốc gia, các thành phố lớn của châu Á
B Chuẩn bị
1 GV
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Tranh ảnh các thành phố lớn của châu Á
2 HS
Xem trước bài thực hành
C Các hoạt động
I.Ổn định lớp
II kiểm tra (8’)
- Y/C 2 HS lên bảng làm bài tập 2 tr 18
III Giới thiệu bài.
1 Phân bố dân cư
Trang 19- Nguyên nhân dẫn đến sự phân
bố dân cư không đều ở châu Á?
GV yêu cầu nhóm trình bày kết
quả⇒nhận xét, bổ sung.
Trình bày theo bảng
Học sinh thảo luận
Đại diện nhómtrình bày kết quả
ng/km2
Ven ĐTH, Trung tâm
Ấn Độ, TQMột số đảo In đônêxi a
Nhỏ nhất Khí hậu ôn hoà có mưa
Địa hình đồi núi thấpLưu vực sông lớn
Y/c HS xác định trên lược
- Tô -ky- ô (Nhật Bản)
- Mum - Bai ( Ấn Độ)
Trang 20- Thượng Hải (TQ )
- Tê - hê - ran (Iran)
- Niu - đê- li (Ấn Độ)
IV Củng cố(3’ )
1 Trình bày sự phân bố dân cư khu vực châu Á?
2 Nhận xét sự phân bố các thành phố của khu vực châu Á? Giải thích?
V Dặn dò(1’)
1 Học sinh về xem lại bài 1,2,3,5
2 Chuẩn bị cho tiết ôn tập
VI Rút kinh nghiệm
Tuần 7
Trang 21- Học sinh nắm được vị trí địa lý, địa hình của châu Á.
- Các đặc điểm về sông ngòi và cảnh quan châu Á
II kiểm tra ( không kt)
III Giới thiệu bài.
GV cho học sinh ôn lại trọng
tâm của từng bài đã học dưới
dạng câu hỏi để học sinh thảo
luận trả lời:
- Nêu đặc điểm vị trí kích thước
của châu Á?
(Nơi rộng nhất theo chiều đông,
tây:9200 km , theo chiều bắc
nam 8500 km Diện tích chiếm
1/3 diện tích đất nổi trên trái
đất.)
- Với vị trí đó lãnh thổ châu Á
có ý nghĩa gì đối với khí hậu?
Phân hoá khí hậu, cảnh quan tự
nhiên đa dạng thay đổi từ B⇒
N từ duyên hải nội địa ⇒ Nội
trải dài từ770 44’ B - 10
16’ B
- Nhiều hệ thống núi vàcao nguyên cao, đồ sộnhất thế giới hướng Đ-T, B –N
Trang 22
- Nêu đặc điểm sông ngòi của
châu Á ?
Yếu tố nào tạo nên sự đa dạng
của khí hậu châu Á? Khí hậu
châu Á phổ biến là kiểu khí hậu
nào?
- Nêu đặc điểm dân cư , xã hội
châu Á?
- Em hãy cho biết nguyên nhân
tập trung đông dân cư ở châu
- Khí hậu châu Á phânhoá rất đa dạng do lãnhthổ trải dào từ vùng cựcđến xích đạo
- Một châu lục đông dânnhất thế giới chiếm 61%dân số thế giới
- Dân cư thuộc nhiềuchủng tộc
IV Củng cố(2’)
1 Nêu đặc điểm địa hình châu Á?
2 Nêu đặc điểm dân cư , xã hội châu Á?
3 Nêu đặc điểm khí hậu, sông ngò của châu Á?
V Dặn dò(1’)
Học bài và xem bài tiết sau kiểm tra
VI Rút kinh nghiệm.
Trang 23- Rèn luyện kỹ năng làm bài cho học sinh
- Rèn luyện kỹ năng biểu đồ
II Giới thiệu bài.
III Kiểm tra(43’)
I Trắc nghiệm (4đ) Mỗi ý đúng = 1 điểm
Khoanh tròn chỉ ý đúng trong các câu sau
Câu 1: Diện tích phần đất liền của châu Á:
Câu 3:Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu:
a Ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa
b Gió mùa và lục địa
c Cận nhiệt đới gió mùa và cận lục địa
d Nhiệt đới khô và nhiệt đới gió mùa
Câu 4 khu vực đông đân nhất châu Á là:
a Đông Á b Nam Á
c Đông Nam Á d Tây Nam Á
II Tự luận (6 điểm)
Câu 5: Dựa vào bảng số liệu sau vẽ biểu đồ hình cột về sự gia tăng dân số của
châu Á 1800 – 2002 Nhận xét tình hình gia tăng dân số của châu Á
Trang 24Câu 3 + bCâu 4 + a
Câu 5: Biểu đồ (4điểm)
IV.Củng cố(1’)
Nhắc học sinh xem lại bài làm
V Dặn dò
Học sinh về xem lại bài tiếp theo
VI Rút kinh nghiệm.
- Quá trình phát triển các nứơc châu Á
- Đặc điểm phát triển và sự phân hoá kinh tế – xã hội các nước châu Á
2 kĩ năng
Rèn luyện kỹ năng phân tích bảng số liệu, biểu đồ kinh tế – xã hội
Trang 25II kiểm tra
III Giới thiệu bài.
HĐ của GV HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 2(20’)
* Mục tiêu cần đạt
Biết được sơ lược về lịch sử
phát triển của châu Á thời cổ
đại và trung đại
* Biện pháp thực hiện
- Trong lịch sử phát triển của
châu Á nguời ta chia ra mấy
thời kỳ?
GV :
- Em có nhận xét gì về lịch sử
phát triển châu Á?
GV: thể hiện ở các trung tâm
văn minh ( Lưỡng Hà, Ấn Độ,
Trung Hoa)
GV Kết luận
- Trong quá trình phát triển
kinh tế và xã hội dân tộc châu
Á đã đạt được trình độ phát
triển như thế nào?
- Trong phát triển nghành nào
phát triển sớm nhất?
- Tại sao thương nghiệp thế kỷ
này đã rất phát triển ?
-Qua bảng 7.1 cho biết các mặt
hàng xuất khẩu của châu Á?
- Trung Quốc nổi tiếng thế giới
với những phát minh nào?
1 Vài nét về sự phát triển của châu Á.
a Thời cổ đại và trung đại.
- Các nước Châu Á có quátrình phát triển rất sớm
- Đạt trình độ phát triểncao trong kinh tế và khoahọc
Trang 26- Việt Nam chúng ta nổi tiếng
với mặt hàng xuất khẩu nào?
Chuyển ý
- Từ thế kỷ XVI-XIX các nước
châu Á đã trở thành thuộc địa
của các đế quốc nào? Việt
Nam bị thực dân nào xâm
chiếm?
- Chế độ thực dân phong kiến
đã làm cho nền kinh tế châu Á
Đặc điểm phát triển kinh tế xã
hội của các nước và lãnh thổ
châu Á hiện nay
* Biện pháp thực hiện
Cho học sinh đọc mục 2
GV giảng:
Sau chiến trranh thế giới 2 các
nước lần lượt giành được độc
lập tuy nhiên nền kinh tế bị
kiệt quệ, yếu kém.( Nhật Bản
là nước bại trận nhưng…)
- Nền kinh tế châu Á bắt đầu
có chuyển biến và phát triển từ
khi nào?
Trả lời
Học sinh trả lời( Anh, Pháp, HàLan…)
Trả lời
Học sinh trả lời( Nhật Bản )
Học sinh trả lời( Nhờ cuộc cảicách Minh Trị )
Cá nhân/nhóm
Học sinh đọcmục 2
Học sinh trả lời
b Thời kì từ thế kỉ XVI – chiến tranh thế giới lần II
- Chế độ thực dân phongkiến kìm hãm
- Nền kinh tế châu Á rơivào tình trạng chậm pháttriển kéo dài
2 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay.
- Nửa cuối thế kỉ XX nềnkinh tế của các nước châu
Á phát triển mạnh …
Trang 27- Dựa vào bảng 7.2 hãy cho
biết các quốc gia nào có nền
- Dựa vào bảng 7.2 học sinh
thảo luận cho biết :
- nước có GDP/ người cao
- Sắp xếp tên nước và đặc điểm
phát triển kinh tế sao cho phù
Đại diện nhómtrình bày kết quả
⇒ nhóm khác bổ
sung
Đại diện nhómtrình bày kết quả