1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi thử ĐH Lý TT Huế

8 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 208,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một vật sáng đặt vuông góc với trục chính của gương và cách gương 30 cm.. Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tùy thuộc vào vị trí của vật đối với thấu kính.. Vật thật ở tại tiêu đi

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM BỔ TÚC THPT

Thời gian làm bài: 60 phút (Đề thi có trang) Số câu trắc nghiệm: 40

Họ và tên học sinh:

Số báo danh:

1 Khi nói về sự truyền ánh sáng, phương án nào sau đây sai?

A Chỉ những vật tự phát ra ánh sáng mới được gọi là nguồn sáng

B Vật để cho ánh sáng truyền qua gần như hoàn toàn gọi là vật trong suốt

C Ánh sáng truyền theo đường thẳng trong môi trường trong suốt và đồng tính

D Chùm tia sáng song song là chùm trong đó các tia sáng đi song song với nhau

Đáp án: A

2 Chọn câu sai

Trong hiện tượng phản xạ ánh sáng, tia phản xạ và tia tới…

A đối xứng với nhau qua pháp tuyến của mặt phản xạ tại điểm tới

B ở trong cùng một mặt phẳng

C hợp với mặt phản xạ những góc bằng nhau

D đối xứng với nhau qua mặt phản xạ

Đáp án: D

3 Chọn câu đúng

Gương phẳng

A là một phần của mặt phẳng nhẵn, phản xạ hầu như hoàn toàn ánh sáng chiếu tới nó

B luôn luôn cho ảnh cùng bản chất với vật

C luôn luôn cho ảnh thật

D cho ảnh luôn ngược chiều với vật

Đáp án: A

4 Một gương cầu lõm có khoảng cách từ đỉnh gương đến tâm gương là 20 cm Tiêu cự của

gương là:

A f = 40cm

B f = 20cm

C f = 10cm

D f = 5cm

Đáp án: C

Giải: Tiêu cự: 20 10

R

5 Một vật phẳng nhỏ AB đặt vuông góc với trục chính của một gương cầu lõm bán kính

24cm Điểm A nằm trên trục chính và cách gương 20cm Ảnh cách gương một khoảng:

A 30cm

B 20cm

C 120cm

D 44cm

Đáp án A.

Giải:

Tiêu cự của gương cầu lõm: f R 24 12cm

20 12

df

d f

Mã đề thi 126

Trang 2

6 Khi nói về tính chất ảnh của một vật qua gương cầu lồi, nhận xét nào sau đây là chính

xác?

A Vật thật luôn cho ảnh ảo cùng chiều nhỏ hơn vật

B Vật thật luôn cho ảnh thật ngược chiều nhỏ hơn vật

C Vật thật luôn cho ảnh ảo cùng chiều lớn hơn vật

D Vật thật có thể cho ảnh thật ngược chiều nhỏ hơn vật, hoặc ảnh ảo cùng chiều lớn hơn

vật

Đáp án: A

7 Chọn câu đúng.

Chiếu một tia sáng tới một gương cầu lõm theo phương song song với trục chính Tia phản

xạ

A đi qua tiêu điểm chính

B đối xứng với tia tới qua trục chính

C đi qua tâm của gương

D trùng với tia tới nhưng có chiều ngược lại

Đáp án: A

8 Một vật phẳng nhỏ AB đặt vuông góc với trục chính của một gương cầu lõm bán kính

24cm Điểm A nằm trên trục chính và cách gương 20cm Độ phóng đại ảnh là:

A 1,5

B -1,5

C 2

3

D 2

3

Đáp án: B

Giải:

Tiêu cự của gương cầu lõm: f R 24 12cm

Độ phóng đại ảnh

'

9 Vật thật qua gương cầu lồi cho ảnh nhỏ hơn vật hai lần Biết ảnh cách gương 20cm Vật

cách gương một khoảng:

A 40cm

B 10cm

C 20cm

D 30cm

Đáp án: A

2

d

d

10 Một gương cầu lõm có bán kính 40 cm Một vật sáng đặt vuông góc với trục chính của

gương và cách gương 30 cm Ảnh của vật cho bởi gương là

A ảnh thật, cách gương 60 cm

B ảnh thật, cách gương 12 cm

C ảnh ảo, cách gương 6 cm

D ảnh ảo, cách gương 12 cm

Đáp án: A

Giải:

Ta có:

2

R

f = = 20cm; d = 30cm, áp dụng: ' 20.30 60

30 20

df

d f

là ảnh thật cách gương 60cm.

Trang 3

11 Chọn câu đúng Kính chiếu hậu trên xe môtô, ôtô là:

A Gương phẳng

B Gương cầu lõm

C Gương Parabôlôit

D Gương cầu lồi

Đáp án: D

12 Chọn câu sai.

A Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt tỷ lệ nghịch với vận tốc truyền của ánh sáng trong môi trường đó

B Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt cho biết vận tốc truyền của ánh sáng trong môi trường đó nhỏ hơn vận tốc truyền của ánh sáng trong chân không bao nhiêu lần

C Chiết suất tuyệt đối của môi trường chân không bằng 1

D Chiết suất tuyệt đối của các môi trường trong suốt luôn nhỏ hơn 1

Đáp án: D

13 Chọn câu đúng

Sợi quang học đóng vai trò như một ống dẫn sáng, được ứng dụng dựa trên

A hiện tượng khúc xạ ánh sáng

B hiện tượng phản xạ ánh sáng

C hiện tượng phản xạ toàn phần

D nguyên lý thuận nghịch chiều truyền tia sáng

Đáp án: C

14 Gọi n1 và n2 lần lượt là chiết suất của môi trường tới và môi trường khúc xạ; i và igh lần lượt là góc tới và góc giới hạn phản xạ toàn phần Điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là:

A n1 > n2 và i ≤ igh

B n1 > n2 và i ≥ igh

C n1 < n2 và i ≤ igh

D n1 < n2 và i ≥ igh

Đáp án: B

15 Hai bể A và B giống nhau Bể A chứa nước chiết suất 4

3 và bể B chứa chất lỏng chiết suất n Lần lượt chiếu vào hai bể một chùm sáng hẹp dưới góc tới α, biết góc khúc xạ ở bể nước là 450 và ở bể chất lỏng là 300 Chiết suất của chất lỏng trong bể B là:

A 4 2

3 .

B 2 2

3 .

C 3 2

3 .

D 2

4 .

Đáp án: A

Giải:

sin r sin 45 3

α

n n (2) sin r sin 30

α

Trang 4

Lập tỷ (1) và (2) ta có:

0

0

n sin 45 =3n ⇒ = 3

16 Vận tốc của ánh sáng trong chân không là 300000km/s Vận tốc của ánh sáng trong

thuỷ tinh có chiết suất bằng 1,5 là:

A 225000km/s

B 300000km/s

C 150000km/s

D 200000km/s

Đáp án: D

Giải:

Ta có: n c v c 300000 200000km / s

17 Một môi trường trong suốt có chiết suất 2 Góc giới hạn phản xạ toàn phần khi ánh

sáng truyền từ môi trường đó ra không khí là:

A 300

B 450

C 600

D 48030’

Đáp án: B

Giải:

18 Một lăng kính có góc chiết quang A = 600, chiết suất n = 2 Chiếu một tia sáng đơn sắc nằm trong một tiết diện thẳng, vào mặt bên của lăng kính dưới góc tới i1 = 450 Góc ló của tia sáng ra khỏi lăng kính là:

A 300

B 600

C 450

D 900

Đáp án: C.

Giải:

sin i 1

0

1 2 2 1

A r= + ⇒ = − =r r A r 30

0

2 sin i n sinr sini i 45

2

19 Chiếu một tia sáng tới vuông góc với mặt bên của một lăng kính (đặt trong không khí)

có góc chiết quang A = 300, biết góc lệch D = 300 Chiết suất của chất làm lăng kính là:

A n = 2

B n = 3

C n = 1,5

D n = 1, 85

Đáp án: B

Giải:

D = i 1 + i 2 – A = i 2 – A i 2 = 60 o và r 2 = 30 o (vì tia tới vuông góc mặt bên)

n = 2

2

sin

3 sin

i

20 Chọn câu đúng

Trang 5

Ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kì là

A ảnh thật cùng chiều, lớn hơn vật

C ảnh thật cùng chiều, nhỏ hơn vật

C ảnh ảo cùng chiều, nhỏ hơn vật

D ảnh ảo cùng chiều, lớn hơn vật

Đáp án: C

21 Chọn câu đúng

Đối với thấu kính hội tụ:

A Vật thật luôn cho ảnh thật

B Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tùy thuộc vào vị trí của vật đối với thấu kính

C Vật thật luôn cho ảnh ảo

D Vật thật ở tại tiêu điểm vật cho ảnh đối xứng với vật qua thấu kính

Đáp án: B

22 Chọn câu đúng

Một tia tới song song với trục chính của một thấu kính thì tia ló (hoặc đường kéo dài của tia ló) cắt trục chính tại một điểm Điểm nầy được gọi là

A tiêu điểm ảnh chính

B tiêu điểm ảnh phụ

C tiêu điểm vật chính

D tiêu điểm vật phụ

Đáp án: A

23 Chọn câu đúng.

Ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kì không bao giờ

A là ảnh thật

B là ảnh ảo

C cùng chiều với vật

D nhỏ hơn vật

Đáp án: A

24 Chọn câu sai khi nói về đặc điểm của thấu kính.

A Mặt phẳng chứa các tiêu điểm chính của thấu kính gọi là tiêu diện của thấu kính

B Một thấu kính có vô số các trục phụ

C Một thấu kính có vô số các tiêu điểm phụ

D Ứng với mỗi trục phụ chỉ có hai tiêu điểm phụ

Đáp án: A

25 Vị trí của một vật đặt trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự f để cho ảnh thật cao gấp 3

lần vật là:

A d =

4

3 f

B d = 2

3 f .

C d =4

3

f

D d = 3

2

f

Đáp án: C

Giải:

3

26 Một vật sáng đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính cho ảnh trên màn cao gấp

3 lần vật và cách vật 160 cm Tiêu cự của thấu kính là:

A 40cm

Trang 6

B 30cm.

C – 60cm

D – 20cm

Đáp án: B

Giải:

Ta có: k = −d d' = –3 d’ = 3d (c)

Từ (c) và (d) ta suy ra d = 40cm và d’ = 120cm; Từ đó tính được f = d d d d+ '' = 30cm.

27 Chọn câu đúng

Đối với mắt không có tật, khi quan sát vật đặt tại điểm cực viễn thì

A khoảng cách từ quang tâm của thuỷ tinh thể tới võng mạc của mắt là lớn nhất

B thuỷ tinh thể của mắt có độ tụ lớn nhất

C thuỷ tinh thể của mắt có độ tụ nhỏ nhất

D mắt nhìn vật với góc trông cực đại

Đáp án: C

28 Chọn câu đúng.

Kính sửa tật cận thị của mắt là

A thấu kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực mà không điều tiết

B thấu kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực mà không điều tiết

C thấu kính phân kì để nhìn rõ các vật ở rất gần mắt

D thấu kính hội tụ để nhìn rõ ảnh thật của các vật ở rất gần

Đáp án: A

29 Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 50 cm Để sửa tật cận thị người đó phải

mang kính (coi kính sát mắt) có độ tụ bằng:

A - 1điôp

B - 2điôp

C + 1điôp

D + 2điôp

Đáp án: B

Giải: Kính sửa tật có: f = - OC V = - 50cm = - 0,5m

Suy ra: D 1 2

f

30 Đặt một thấu kính cách trang sách 15cm, nhìn qua thấu kính thấy ảnh của các dòng chữ

cao gấp đôi Tiêu cự của thấu kính là:

A -10cm

B 10cm

C 30cm

D -30cm

Đáp án: C

Giải:

Vì nhìn qua thấu kính thấy ảnh của các dòng chữ cao gấp đôi nên ảnh đó là ảnh ảo và thấu kính đó là thấu kính hội tụ Suy ra k = 2

31 Một thấu kính có độ tụ 25điôp Tiêu cự của thấu kính đó là:

A 40cm

B 2,5cm

C 25cm

D 4cm

Đáp án: D

Trang 7

Ta có: f 1 1 0,04m 4cm

D 25

32 Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 20cm Để nhìn rõ vật gần nhất cách mắt

25cm, người đó mang kính sát mắt có tiêu cự bằng:

A 1m

C 1,5m

C -1m

D -1,5m

Đáp án: C

Giải: Ảnh của vật gần mắt nhất ở tại điểm cực cận của mắt:

d = 25cm, d’ = - OC C = -20cm

' 25( 20)

' 25 20

dd

d d

33 Chọn câu sai.

Độ bội giác của kính lúp

A trong trường hợp tổng quát: G k= dÐ' l

B khi ngắm chừng ở cực cận: Gc = k

C khi ngắm chừng ở vô cực: G∞ = Ðf .

D khi ngắm chừng ở cực viễn: V Ð

V

G OC

Đáp án: D

34 Một thấu kính phẳng - lồi bằng thuỷ tinh có chiết suất 1,5 Độ tụ của thấu kính là

+4điôp Bán kính mặt cầu là:

A R = 12,5cm

B R = 25cm

C R = 62,5cm

D R = 25cm

Đáp án: A

Giải:

Ta có D (n 1)1

R

= − (vì thấu kính có một mặt phẳng)

1

R (n 1) 0,125m 12,5cm

D

35 Một thấu kính phân kì tiêu cự 30cm Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của

thấu kính, cách thấu kính 20cm Vị trí ảnh A’B’ cho bởi thấu kính là:

A – 12cm

B – 60cm

C 12cm

D 60cm

Đáp án: A

Giải: Ta có: ' 20( 30) 12

20 30

df d

d f

36 Chọn câu đúng

Gọi f1, f2 lần lượt là tiêu cự của vật kính và thị kính Độ bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực là:

Trang 8

A

1 2

Ð

G

f f

∞ =

2

f

G

f

∞ =

1

f

G

f

∞ =

D G∞ =f + f1 2

Đáp án: B

37 Độ dài quang học của kính hiển vi là khoảng cách từ

A quang tâm của vật kính đến quang tâm của thị kính

B tiêu điểm ảnh của vật kính đến tiêu điểm vật của thị kính

C tiêu điểm vật của vật kính đến tiêu điểm ảnh của thị kính

D tiêu điểm ảnh của vật kính đến tiêu điểm ảnh của thị kính

Đáp án: B

38 Khi sử dụng kính thiên văn để quan sát một thiên thể, trong cách ngắm chừng ở vô cực,

người quan sát phải điều chỉnh kính sao cho

A tiêu điểm vật của vật kính trùng với tiêu điểm vật của thị kính

B tiêu điểm vật của vật kính trùng với tiêu điểm ảnh của thị kính

C tiêu điểm ảnh của vật kính trùng với tiêu điểm vật của thị kính

D tiêu điểm ảnh của vật kính trùng với tiêu điểm ảnh của thị kính

Đáp án: C

39 Một kính hiển vi gồm vật kính có tiêu cự 5mm; thị kính có tiêu cự 4cm đặt cách nhau

20,5cm Mắt người quan sát không có tật, điểm cực cận cách mắt 25cm và mắt đặt sát thị kính Độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực là:

A 200

B 312,5

C 256,25

D 20

Đáp án: A

Giải: Độ dài quang học của kính hiển vi: δ = l – (f 1 + f 2 ) = 20,5 – 4,5 = 16cm.

Độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực: c

1 2

.OC 16.25

f f 0,5.4

δ

40 Một kính thiên văn, vật kính có tiêu cự 1,2m và thị kính có tiêu cự 4cm Khi ngắm

chừng ở vô cực thì khoảng cách giữa vật kính và thị kính là:

A 5,2m

B 4,8m

C 1,24m

D 1,16m

Đáp án: C

Giải:

Khi ngắm chừng ở vô cực thì tiêu điểm ảnh của vật kính trùng với tiêu điểm vật thị kính Nên khoảng cách giữa vật kính và thị kính là: l = f 1 + f 2 = 120 + 4 = 124cm = 1,24m

Ngày đăng: 01/07/2015, 07:00

w