1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng TĂNG ÁP PHỔI

49 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 4,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN LOẠI TAĐMP THEO WHO phân loại Venice/2003 1.Tăng áp động mạch phổi - Gia đình - Vô căn... PHÂN LOẠI TAĐMP THEO WHO phân loại Venice/2003 tt- Liên quan với: + Bệnh chất tạo keo mạch

Trang 1

HỞ VAN 3 LÁ

Trang 2

ĐỊNH NGHĨA

Hở van 3 lá là sự trào ngược bất thường dòng máu từ thất phải – nhĩ phải.

Trang 4

5 Nhồi máu cơ tim thất phải

6 Điện cực trong buồng tim phải

7 Ebstein

Trang 5

LƯỢNG GIÁ ĐỘ NẶNG CỦA HỞ

VAN 3 LÁ

Dựa vào các thông số:

+ đường kính thất phải, nhĩ phải, tĩnh mạch chủ dưới.

+ diện tích dòng hở + đậm độ phổ hở + PISA (cm), VC (cm)

Trang 6

Siêu âm định tính trong

Hở van 3 lá

The severity of TR was assessed in four grades based on the distance in the four- chamber view from the cardiac apex:

1+ less than 15mm2+ 15 to 30 mm

3+ 30 to 45 mm4+ over 45 mm

Trang 7

Siêu âm định tính trong

Trang 8

MỤC TIÊU SIÊU ÂM TIM

Trang 22

TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI

Trang 23

PHÂN LOẠI TAĐMP THEO WHO

(phân loại Venice/2003)

1.Tăng áp động mạch phổi

- Gia đình

- Vô căn

Trang 24

Định nghĩa

Tăng áp ĐM phổi

• Thông tim: PAPs > 30 mmHG;

PAPm > 25 mmHg khi nghỉ ngơi, hoặc > 30 khi vận động

• Siêu âm: PAPs > 36 mmHg (gradient của

hở 3 lá + 10 mmHg)

Trang 25

PHÂN LOẠI TAĐMP THEO WHO (phân loại Venice/2003) (tt)

- Liên quan với:

+ Bệnh chất tạo keo mạch máu + Bệnh tim bẩm sinh

+ Tăng áp lực tĩnh mạch cửa + Nhiễm HIV

+ Thuốc, độc tố, loại khác.

Trang 26

PHÂN LOẠI TAĐMP THEO WHO (phân loại Venice/2003) (tt)

2 Tăng áp động mạch phổi do liên quan đến bệnh lý tĩnh mạch và mao mạch phổi.

3 Tăng áp động mạch phổi liên quan đến bệnh lý hệ thống hô hấp.

Trang 27

PHÂN LOẠI TAĐMP THEO WHO (phân loại Venice/2003) (tt)

4 Tăng áp động ĐM phổi do tắc mạch phổi:

- Nhồi máu phổi

- Không phải nhồi máu : khối u, ký sinh trùng,

- Các loại khác,….

Trang 28

Nguyên nhân

1. Shunt trái-phải lớn (hyperkinetic PH)

2. Giảm oxy phế nang

3. Tăng áp tĩnh mạch phổi

4. Bệnh mạch máu phổi tiên phát

5. Bệnh khác ảnh hưởng chủ mô phổi

hoặc mạch máu phổi

Trang 31

ương, hội chứng giảm thông khí do béo phì

 Tổn thương thành ngực và cơ hô hấp: vẹo

cột sống, yếu liệt cơ

 Ở độ cao

Trang 33

Nguyên nhân (tt)

5 Nguyên nhân khác :

 Thuyên tắc phổi: shunt não thất-nhĩ, hồng

cầu hình liềm, thuyên tắc tĩnh mạch

 Bệnh mô liên kết: xơ cứng bì, lupus, bệnh

mô liên kết hỗn hợp, viêm da-cơ, viêm khớp dạng thấp

 Tổn thương mạch phổi do:

schistoso-miasis, sarcoidosis, histiocytosis X

 Tăng áp TM cửa, AIDS

Trang 34

Bệnh sinh

 Shunt trái-phải lớn  tăng lượng máu lên phổi

(PBF), dẫn truyền áp lực hệ thống lên hệ mạch phổi  tăng sản xuất chất co mạch  tăng PVR bù trừ (Nếu PVR không tăng  PBF tăng nhiều hơn  suy tim kháng trị)

 Nếu không phẫu thuật sớm  bệnh mạch máu

phổi tắc nghẽn  h/c Eisenmenger Thời gian: thay đổi từ tuổi nhũ nhi đến tuổi trẻ nhỏ B/n

có thân chung ĐM, chuyển vị đại ĐM, h/c Down bị bệnh MMPTN sớm hơn

Trang 36

Bệnh sinh (tt)

2 Giảm oxy phế nang mạn hay cấp

• Làm co mạch phổi mạnh, càng mạnh hơn

khi kèm toan huyết

• Co mạch do giảm sản xuất NO và tăng sản

xuất endothelin

• Tái cấu trúc thành mạch do endothelin và

các growth factors do tiểu cầu và nội mạc mạch máu sản xuất

Trang 37

Bệnh sinh (tt)

3 Tăng áp tĩnh mạch phổi

 Tăng áp tĩnh mạch phổi  co tiểu động mạch phổi  tạo độ chênh áp suất động-tĩnh mạch đủ để máu lưu thông Phản ứng qua trung gian thần kinh

 Tăng áp tĩnh mạch phổi  chèn ép các phế quản nhỏ  giảm oxy phế nang  co mạch

 Thường hồi phục sau mổ Trừ trường hợp hẹp TM phổi bẩm sinh không mổ được

Trang 38

Bệnh sinh (tt)

4 Tăng áp phổi tiên phát

 6% có tính chất gia đình, nữ > nam

 Tổn thương không hồi phục tương tự h/c

Eisenmenger nhưng không kèm bệnh tim Tăng sinh nội mạc nhiều kèm thuyên tắc các tiểu động mạch

 Rối loạn chức năng nội mạc  tăng tiết

endothelin  tăng trương lực mạch, tăng sinh cơ trơn, giảm tính kháng đông, viêm,

xơ hóa

Trang 40

Cận lâm sàng

 ECG: Trục QRS lệch phải, phì thất phải

với R cao, T dương ở V1, phì nhĩ phải

 X quang:

 Bóng tim to, cung nhĩ phải phồng

 Cung động mạch phổi phồng, dãn mạch máu vùng rốn, ngoại vi phổi sáng

 Phù phổi trong cơn tăng áp phổi nặng

- DSA động mạch phổi:

Các ĐM nhỏ hẹp, ngoằn ngoèo hoặc bị cắt cụt

Trang 41

 M-mode van ĐMP: mất sóng a, EF bớt dốc,

khấc giữa tâm thu

 2-D: trục ngắn cạnh ức  vách liên thất phẳng

cuối tâm trương, phồng qua trái cuối tâm thu

+ Dãn và phì đại nhĩ phải, thất phải

+ Dãn động mạch phổi

+ Thất trái nhỏ

Trang 42

Siêu âm 2D

Trang 43

Echo (tt)

 Doppler:

 PAPs = Gradient Max hở 3 lá + RAP (TB khoảng 10 mmHg ) trị số đo thường hơi cao hơn trị số đo trong thông tim

 PAPd = Gd cuối tâm trương hở phổi + RAP

 PAPm = Gd đầu tâm trương hở phổi

 PAPs = (Huyết áp hệ thống tâm thu - 10) –

Gd qua CIV hay PCA

Trang 45

Giảm <50%

Giảm <50%

Không thay đổi

0-5 5-10 10-15 15-20

>20

Ngày đăng: 30/06/2015, 14:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w