Nội dung cơ bản của Luật Giáo dục - Những qui định chung - Hệ thống giáo dục quốc dân - Nhà trường và các cơ sở giáo dục khác - Nhà giáo; Người học - Quản lý nhà nước về giáo dục Luật gi
Trang 1luËt gi¸o dôc
Trang 2 1.Sự cần thiết ban hành Luật Giáo dục
2 Nội dung cơ bản của Luật Giáo dục
- Những qui định chung
- Hệ thống giáo dục quốc dân
- Nhà trường và các cơ sở giáo dục khác
- Nhà giáo; Người học
- Quản lý nhà nước về giáo dục
Luật giáo dục
Trang 3CÂN BẰNG ĐỘNG GD<->XH
GD -XH :yêu cầu mới-tạo đ/k mới
GD - XH
GD -XH: GD là phương tiện cải biến XH
GD/NT PHẢI LUễN TỰ ĐIỀU CHỈNH ĐỂ ĐÁP ỨNG YấU CẦU XH VÀ TẬN DỤNG ĐƯỢC NHỮNG ĐIỀU KIỆN MỚI CỦA XH: TỰ NÂNG
MèNH LấN THEO ĐềI HỎI CỦA KT-XH
CHÚNG TA ĐÃ CHUYỂN SANG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG THEO ĐỊNH HƯỚNG XHCN THè GIÁO DỤC PHẢI CHUYỂN ĐỔI ĐỂ ĐÁP ỨNG VỚI YấU CẦU MỚI?
Trang 41.Tính cấp thiết của việc ban
hành luật GD
- Những bất cập trong công tác văn bản pháp quy về GD
Trang 5Quá trình thể chế hoá QLGD trước khi có Luật
GD (LGD)
- Sắc lệnh SL 20 (8-9-1945) sắc lệnh thành lập nhà bình dân học vụ và cưỡng bách học quốc ngữ ; tiếp đến SL 146 (20-6-1946) và SL 147 (10-8-1946) tổ chức bậc học cơ bản
- Thông tư 56 (31-7-1950) của Bộ GD chỉ đạo cải cách GD lần 1
- Nghị quyết NĐ1027 (27-8-1956) của Chính phủ chỉ đạo CCGD lần 2
- Nghị quyết (NQ) 14 (12-1978) và các quyết định 243/CP (28-6-1979); QDD 126/CP (13-3- 1991) kèm theo chỉ đạo CCGD lần 3
I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT GD
Trang 62 Cơ sở để xây dựng luật giáo dục
- Lịch sử giáo dục và thực tiến 50 năm xây dựng nền giáo dục các mạng Việt Nam
- Luật giáo dục năm 1998
I Sự cần thiết ban hành Luật Giáo dục
Trang 7Những văn bản quy phạm pháp luật và Luật GD mà nhà nước đã ban hành nhìn chung:
- Tạo cơ sở pháp lý để sự nghiệp GD phát triển kịp thời giải quyết những vấn đề nẩy sinh về pháp quy trong lĩnh vực GD, giúp cho GD không ngừng phát triển
- Tuy nhiên, trong quá trình phát triển GD để giải quyết những vấn đề do thực tiến đặt ra cần thêm có qui định mới, đồng thời cần sửa đổi, bổ sung nhằm tăng cường cơ
sở pháp lý tạo điều kiện cho GD đáp ứng với đòi hỏi của kinh tế - xã hội.
Những ưu điểm và tồn tại cần khắc phục
của Luật giáo dục đã ban hành
Trang 8 Do yêu cầu của công cuộc đổi mới KT-XH
Thể chế hóa quan điểm của Đảng (ĐH IX)
Tạo hành lang pháp lý để tăng cường sự phối hợp trong quản lý và tham gia họat động giáo dục
Để giáo dục hội nhập và tiếp cận trình độ quốc tế
Từ 1993 đến năm 2005 qua nhiều khâu của qui trình dự thảo, ngày 20 - 5 - 2005, tại Kỳ họp thứ 7 Quốc hội khoá
XI đã thông qua toàn bộ LGD 2005 bao gồm : lời nói
đầu, 9 chương và 120 điều (bỏ 3 điều, bổ sung 13 điều mới, sửa đổi 83 điều) và quy định LGD có hiện lực từ ngày 1 - 01 - 2006
Trang 9- Luật GD đã quán triệt quan điểm, đường lối của Đảng về GD, cụ thể hoá hiến pháp và phù hợp với các đạo luật ban hành.
- LGD thể chế hoá các NQ của Đảng về GD
- LGD cụ thể hoá quyền và nghĩa vụ công dân về học tập, các nguyên tắc cơ bản về
GD như trong hiến pháp năm 1992
- LGD điều hành hoá ở tầm khái quát các quy định của PL hiện hành về GD còn phù hợp với thực tiễn và có giá trị lâu dài
3.1 Luật GD là văn bản pháp luật về nền GD quốc dân
Trang 10LGD năm 2005 giải quyết năm nhóm vấn đề:
* Một là, hoàn thiện một bước về hệ thống GD quốc dân,
khẳng định vị trí của GD THƯỜNG XUYÊN, phát triển GD
nghề nghiệp theo ba trình độ đào tạo, khả năng liên
thông, phân luồng giữa các bộ phận của hệ thống
* Hai là, nâng cao chất lượng và hiệu quả GD:
- Xác định rõ yêu cầu về chương trình GD,
- Điều kiện thành lập nhà trường,
- Tiêu chí được phép đào tạo trình độ tiến sĩ,
- Kiểm định chất lượng GD,
- Đào tạo theo tín chỉ,
- Tăng tính cạnh tranh giữa các cơ sở GD
Trang 11• Ba là, Nâng cao tính công bằng XH trong GD:
- Tạo cơ hội học tập cho nhân dân (dân tộc thiểu số, chính sách XH, con em gia đình nghèo)
• Bốn là, tăng cường quản lý nhà nước về GD:
• - Xác định những quy phạm nhằm ngăn ngừa, hạn chế các hành vi tiêu cực,
- Xác định rõ trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh,
- Nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường, (Các trường dạy nghề, TC, CĐ, ĐH)
* Năm là, KK đầu tư PT trường ngoài công lập, tạo cơ sở pháp lý để nâng cao chất lượng hoạt động của các trường dân lập, tư thục.
Trang 123 Một số quan điểm cơ bản về nội dung của Luật GD
3.2 Tính chất của nền GD:
“Nền GD Việt Nam là nền GD XHCN có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng” (khoản 1-Điều 3)
Trang 133 Mét sè quan ®iÓm c¬ b¶n vÒ néi dung cña LuËt GD
Trang 143 Một số quan điểm cơ bản về nội dung của Luật GD
3.4 Mục đích GD:
“Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ CNH, HĐH đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng, bảo vệ
tổ quốc, vì mục tiêu dân giầu nước mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
3.5.Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước và sự tham gia của nhân dân đối với sự nghiệp GD
3.6 Thể chế hoá các điều kiện để phát triển GD: đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí, cơ sở
vật chất kỹ thuật và nguồn tài chính.
Trang 154 quan ®iÓm lín thÓ hiÖn trong LGD:
Trang 16Néi dung cña xh ho¸ g¾n víi
Trang 17II Nội dung cơ bản của luật GD
1 Những qui định chung
1.1 Mục tiờu GD:
Đào tạo con người Việt Nam phỏt triển toàn diện,
cú đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dõn tộc và chủ nghĩa xó hội; hỡnh thành và bồi dưỡng nhõn cỏch, phẩm chất và năng lực của cụng dõn, đỏp ứng yờu cầu của sự nghiệp xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc
Trang 18II Néi dung c¬ b¶n cña luËt GD
- Nguyên lý: học đi đôi với hành, GD kết hợp với
lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn,
GD nhà trường kết hợp với GD gia đình và GD xã hội (Điều 3)
Trang 19II Néi dung c¬ b¶n cña luËt GD
1.3 Yêu cầu về nội dung GD
- phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống;
- coi trọng GD tư tưởng và ý thức công dân;
- kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại;
- phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của người học.
Trang 20II Néi dung c¬ b¶n cña luËt GD
1.3 Yêu cầu về phương pháp GD
- Phương pháp GD phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học;
- bồi dưỡng cho người học năng
lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí
vươn lên.
Trang 21II.Néi dung c¬ b¶n cña luËt GD
1.4 Ngôn ngữ dựng trong nhà trường
và cơ sở GD khác;
Tiếng Việt: ngôn ngữ chính thức
Tiếng các dân tộc thiểu số: tạo
điều kiện
Ngoại ngữ quy định trong chương trỡnh GD là ngoại ngữ được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế.
Trang 22II.Néi dung c¬ b¶n cña luËt GD
1.5.Hệ thống giáo dục quốc dân: (Gồm 4 cấp)
- Giáo dục mầm non: Nhà trẻ, Trường mẫu giáo, Trường mầm
non (Nhà trẻ +Mẫu giáo), nhận trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi)
- Giáo dục phổ thông:Tiểu học(lớp 1-5), THCS (lớp 6-9),
THPT (lớp 10-12)
- Giáo dục nghề nghiệp: Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
- Giáo dục đại học, sau đại học: CĐ, Đại học, Thạc sĩ, TS
- 2 phương thức giáo dục: Giáo dục chính qui và GDTX
*Các loại hình trường: Công lập, Dân lập, Tư thục (đều chịu sự
quản lý Nhà nước của các cơ quan QLGD).
* Các loại hình trường chuyên biệt: PT Dân tộc nội trú , PT
dân tộc bán trú, dự bị đại học, trường chuyên, trường năng khiếu, Trường Giáo dưỡng, Trường dành cho người tàng tật.
Trang 24Những hành vi nghiêm cấm theo qui định của luật GD
1 Thành lập cơ sở trai phép ;
2 Vi phạm các quy định của tổ chức, hoạt động của nhà trường hoặc cơ sở GD khác ;
3 Tự thêm bớt một số môn học, nội dung giảng dạy đã được quy
định trong chương trình GD; xuyên tạc nội dung GD:
4 Xuất bản, phát hành sách giáo khoa trái phép;
5 Làm hồ sơ giả, vi phạm quy chế tuyển sinh, thi cử cấp phát văn bằng, chứng chỉ;
6 Xâm phạm nhân phẩm, thân thể nhà giáo;ngược đãi hành hạ người học;
7 Gây rối, làm mất ANTT trong NT hoặc cơ sở GD khác;
8 .Sử dung kinh phí sai mục đích, làm thất thoát kinh phí GD ; lợi dụng GD để thu tiền sai quy định;
9 .Gây thiệt hại về CSVC của NT hoặc các cơ sở GD khác;
10 .Các hành vi vi phạm pháp luật về GD.
Trang 252 Mục tiêu của GD đại học:
1 Mục tiêu của GD đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2 Ðào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và
kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo.
3 Ðào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.
4 Ðào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.
5 Ðào tạo trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và thực hành, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát hiện
và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn.
Trang 26Những nội dung cần lưu ý:
Ðiều 40 Yêu cầu về nội dung, phương
Trang 27Ðiều 70 Nhà giáo
1 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy,
GD trong nhà trường, cơ sở GD khác
2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
b) Ðạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Ðủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;
Trang 28Ðiều 72 Nhiệm vụ của nhà giáo:
đầy đủ và có chất lượng chương trình GD;
2 Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà trường;
3 Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn
trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với
người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học;
4 Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi
mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người
học;
5 Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Trang 29 .Ðiều 73 Quyền của nhà giáo
1 Ðược giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo;
2 Ðược đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;
3 Ðược hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở GD khác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm thực hiện đầy
đủ nhiệm vụ nơi mình công tác;
4 Ðược bảo vệ nhân phẩm, danh dự;
5 Ðược nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ GD và Ðào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động.
Trang 30Ðiều 75 Các hành vi nhà giáo không được làm
1 Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của người học;
2 Gian lận trong tuyển sinh, thi cử, cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của người học;
3 Xuyên tạc nội dung GD;
4 Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.
Trang 31Ðiều 77 Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo:
1. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau:
a) Có bằng TN TCSP đối với GV mầm non, GV tiểu học;
b) Có bằng TN CĐSP hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng +CC NVSP đối với giáo viên TH cơ sở;
c) Có bằng TN ĐHSP hoặc có bằng TNĐH + CC NVSP đối với giáo viên TH phổ thông;
d) Có bằng TN TC nghề, CĐ nghề hoặc là nghệ nhân, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đối với giáo viên hướng dẫn thực hành ở cơ sở dạy nghề;
Trang 32Ðiều 77 Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo:
đ) Có bằng TN ĐHSP hoặc có bằng TN ĐH + CCNVSP đối với giáo viên giảng dạy trung cấp;
e) Có bằng TN ĐH trở lên + CCNVSP nhà giáo giảng dạy CĐ ĐH; có bằng thạc sĩ trở lên đối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hướng dẫn luận văn thạc sĩ; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hướng dẫn LA tiến sĩ
2 Bộ trưởng Bộ GD và Ðào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định về việc bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn
Trang 33 Ðiều 83 Người học
1 Người học là người đang học tập tại cơ sở
GD của hệ thống GD quốc dân, bao gồm:
a) Trẻ em của cơ sở GD mầm non;
b) Học sinh của cơ sở GD phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp, trường dự bị đại học;
c) Sinh viên của trường CĐ, trường đại học;
d) Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;
đ) Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;
e) Học viên theo học chương trình GD TX
Trang 34 Ðiều 85 Nhiệm vụ của người học
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch GD của nhà trường, cơ sở GD khác;
2 Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường, cơ sở GD khác; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội quy, điều lệ nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước;
3 Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khoẻ và năng lực;
4 Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, cơ sở GD khác;
5 Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, cơ sở GD khác.
Trang 35Ðiều 86 Quyền của người học
1 Ðược nhà trường, cơ sở GD khác tôn trọng và đối xử bình đẳng, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình;
2 Ðược học trước tuổi, học vượt lớp, học rút ngắn thời gian thực hiện chương trình, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định, học kéo dài thời gian, học lưu ban;
3 Ðược cấp văn bằng, chứng chỉ sau khi tốt nghiệp cấp học, trình độ đào tạo theo quy định;
4 Ðược tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường, cơ sở GD khác theo quy định của pháp luật;
Trang 36
Ðiều 86 Quyền của người học
5 Ðược sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục
vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của nhà trường, cơ sở GD khác;
6 Ðược trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trường, cơ sở GD khác các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người học;
7 Ðược hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi và có đạo đức tốt
Trang 37 Ðiều 88 Các hành vi người học không được làm
1 Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, nhân viên của cơ sở GD và người học khác;
2 Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh;
3 Hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học; gây rối an ninh, trật tự trong cơ sở GD và nơi công cộng.
Trang 38Một số văn bản quy phạm pháp luật khác hướng dẫn
việc thực hiện luật GD
b) Các quyết định của thủ tướng chính phủ :
Nghị định 75/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật GD
Điều lệ trường đại học;
Quy chế về tổ chức hoạt động của trường đại học dân lập, tư thục ;
c) Các quyết định của Bộ trưởng :
trình ;
Trang 39Xin mời trao đổi!