Kỹ năng : - HS biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số - Rèn khả năng liên hệ giữa thực tế và toán học cho HS.nói trên.. Biết biểu diễn số nguyên a trên trục
Trang 1Tiết 37:
S: /11/2010
G: /11/2010
§1 LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS biết được nhu cầu cần thiết phải mở rộng tập N thành tập Z
- HS nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm qua các ví dụ
2 Kỹ năng :
- HS biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số
- Rèn khả năng liên hệ giữa thực tế và toán học cho HS.nói trên
3 Thái độ: Có ý thức học tập HS tính toán cẩn thận, chính xác các phép
tính
II CHUẨN BỊ:
1.GV: Bảng phụ hình 31, 35, thước có chia đơn vị.
2.HS: SGK, HS: Thước kẻ có chia đơn vị
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
GV: Đưa bảng phụ H.31 lên bảng và giới
thiệu về các nhiệt độ: 00C, trên 00C và dưới
00C ghi trên nhiệt kế
HS: Quan sát và ghi nhớ.
GV: Giới thiệu về số nguyên âm và cách
đọc
HS: Đọc và viết
GV: Yêu cầu HS giải thích ý nghĩa số đo
nhiệt độ Cho HS đọc và trả lời miệng ?1
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
Hoạt động 2: Luyện tập (10’)
GV: Cho HS làm BT 1/SGK/68
GV đưa ra bảng phụ H.53/SGK
HS: Quan sát và trả lời.
GV: Theo dõi và sửa sai nếu có.
GV: Yêu cầu HS thực hiện ?2
HS: Đọc độ cao của đáy vịnh Cam Ranh, độ
cao của núi Phan - Xi - Păng
GV: Cho HS làm tiếp bài tập số 2
HS: Giải thích ý nghĩa các con số.
GV: Yêu cầu HS đọc hiểu ví dụ 3
HS: Lấy VD thực tế tương tự VD 3.
GV: Cho HS thực hiện ?3 và giải thích.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Chốt lại nội dung kiến thức qua các ví
1 Các ví dụ:
00C: Đọc là không độ C
1000C: Đọc là một trăm độ C-100C: Đọc là âm 10 độ C hoặc trừ 100C
Các số nguyên âm: -1; -2; -3; …
?1: Nóng nhất: TP Hồ Chí Minh Lạnh nhất: Mat-xcơ-va
Bài tập số 1/SGK/68:
a) Nhiệt kế a: -30C d: 20C b: -20C , e: 30C, c: 00Cb) Nhiệt kế b có nhiệt độ cao hơn
? 2
Bài tập số 2/SGK/68:
a) Độ cao của đỉnh Êvơret là 8
848 m nghĩa là đỉnh Êvơret cao hơn mực nước biển là 8 848 m.b) Độ cao của đáy vực Marvan là
âm 11524 m nghĩa là đáy vực đó thấp hơn mực nước biển 11524m
? 3
Trang 2GV: Vẽ tiếp tia đối của tia số và ghi các đơn
vị là các số -1; -2; -3; rồi giới thiệu trục số
HS: Theo dõi, ghi nhớ.
- Điểm 0 là điểm gốc của trục số
- Chiều từ trái phải là chiều dương
- Chiều từ phải trái là chiều âm
?4 Đáp án:
Điểm A: -6; C: 1 B: -2; D: 5
Bài tập 5/SGK/68:
| | | | | | | -3 -2 -1 0 1 2 3a) Điểm cách đều điểm 0 là 3 đơn vị là
- Xem lại các bài tập đã làm tại lớp
- Bài tập về nhà: 3/SGK/68, 1 - 8/ SBT Bài tập 4 Các em đếm ngược từ
số 5, 4, 3, 2, 1, 0
Bài 5 Đánh từ các số -5, -6, -7, -10
- Đọc trước: §2 Tập hợp các số nguyên
=================&&&================
Trang 31 Kiến thức: HS biết tập hợp các số nguyên bao gồm số nguyên âm,
số 0, số nguyên dương Biết biểu diễn số nguyên a trên trục số, tìm được số đối của 1 số nguyên.HS bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có hai hướng ngược nhau
2 Kỹ năng: HS bước đầu có ý thức liên hệ bài học với thực tiễn.
3.Thái độ: Có ý thức học tập
II CHUẨN BỊ:
1.GV: Bảng phụ, thước kẻ, phấn màu
2.HS: Thước kẻ có chia đơn vị
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
GV: Nêu yêu cầu kiểm tra:
HS1: Lấy 2 ví dụ trong thực tế có số
nguyên âm, giải thích ý nghĩa của các số
nguyên âm đó
HS2: Làm bài tập số 8/SBT
GV: Gọi HS nhận xét bài của bạn
GV đánh giá cho điểm
Đáp án:
1 - Độ cao là -30m nghĩa là độ cao
đó thấp hơn so với mực nước biển là30m Có -10 000 đồng nghĩa là nợ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1:Tìm hiểu số nguyên (15’)
GV: Giới thiệu số nguyên dương, số
nguyên âm, số 0, tập Z trên trục số
Hãy cho VD về số nguyên dương, nguyên
- Số nguyên âm: -1; -2; -3; …
Z = { … ; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; …}
Bài só 6/SGK/70:
-4 ∈ N: sai 0 ∈ Z: đúng
Trang 4HS: Mỗi em trả lời 1 ý của bài tập.
GV: Tập N và tập Z có quan hệ với nhau
b) Chú Sên cách A 1 m về phía dưới(-1)
Số đối của -4 là 4
Số đối của 0 là 0
4 Củng cố, luyện tập (10’)
GV: Người ta dùng số nguyên để biểu thị
các đại lượng như thế nào?
GV: Cho các ví dụ về 2 số đối nhau
Trên trục số 2 số đối nhau có đặc điểm
cách đều và nằm về 2 phía của điểm 0
Trang 62 Kỹ năng: Rèn tính chính xác của HS khi áp dụng quy tắc trên
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: Tập Z các số nguyên gồm những số nào? Làm bài tập 12/SBT
Trang 7GV: Giới thiệu số liền trước, liền sau
Nêu chú ý, cho HS thực hiện ?2
HS: Thực hiện ?2 hoạt động cá nhân, lên
bảng trình bày
GV: Chốt lại qua ?2
b) … phải … lớn hơn … 2 > -3c) … trái … nhở hơn … -2 < 0
*Nhận xét: SGK/71
*Chú ý: SGK/71
?2 Đáp án:
a) 2 < 7b) -2 > -7c) -4 < 2
d) -6 < 0e) 4 > 2g) 0 < 3Nhận xét:
Mọi số nguyên dương đêu lớn hơn
GV: Trên trục số nằm ngang số nguyên
a nhỏ hơn số nguyên b khi nào? Cho ví
A, Sắp xêp các số nguyên theo thứ tự tăng dần:
-17, -2, 0, 1, 2, 5
B, Sắp xếp các số nguyên theo thứ tự giảm dần
Trang 8I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:Tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên
2 Kỹ năng: Rèn luyện tính chính xác của HS áp dụng vào quy tắc trên
3 Thái độ: Nghiêm túc nghiên cứu bài
2 Kiểm tra bài mới (7p)
HS1: Điền dấu thích hợp vào ô vuông
2 7 -2 -7 3 -8 4 -4 HS2: Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁOVIÊN- HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: NHẮC LẠI KIẾN THỨC SO
SÁNH HAI SỐ NGUYÊN(10p)
GV: Nhắc lại tập hợp số nguyên gồm số
nguyên âm, số nguyên dương, số 0 Ký
hiệu: Z
Chú ý: Số 0 không là số nguyên âm,
cũng không là số nguyên dương So
* Tổng quát: SGK – 72
Ví dụ: 13 = 1320
Trang 9Hoạt động 2: LUYỆN TẬP ()
HS: Cá nhân đọc bài 13 gsk – 73, hoàn
thiện bài tập theo yêu cầu, lần lượt các
A, Các số nguyên nằm giữa -5 và
0 là: -1, -2, -3, -4
B, Các số nguyên nằm giữa -3 và 3 là: -2, -1, 0, 1, 2
Bài 15: sgk- 73 Trước hết tìm giá trị tuyệt đối của mỗi số sau đó mới
so sánh
3 5 − 3 5
−
1
− 0 2 = 2
Bài 16: Xác định các số sau thuộc tập hơp số N, Z
Bài 20: Trước khi tính giá trị của biểu thức
B1: Tính giá trị tuyệt đối của các số nguyên
B2: Tính giá trị biểu thức
>
Trang 101 Kiến thức: Củng cố các khái niệm về tập Z, tập N Củng cố cách so
sánh 2 số nguyên, cách tìm GTTĐ của 1 số nguyên, tìm số đối, số liền trước liềnsau, tìm giá trị của biểu thức ở dạng đơn giản có chứa GTTĐ
2 Kỹ năng: Rèn tính chính xác của HS qua áp dụng các quy tắc trong
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV: Nêu yêu cầu kiểm tra:
GV: Yêu cầu HS làm bài tập số 18
HS: Hoạt động nhóm làm bài tập Đại diện
b) Số b có thể là số nguyên âm, có thể là số nguyên dương
c) Số c có thể là sô 0d) Số d chắc chắn là số nguyên âm
Bài 19/SGK/73:
a) 0 < +2; b) - 15 < 0; c) -10 < -6d) +3 < +9; e) -3 < +9; f) -10 < +6
2 Số đối của 1 số nguyên:
Bài 21/SGK:
-4 có số đối là 4 6 có số đối là -6
| 5 | có số đối là -5, | 3| có số đối là -3
Trang 11Hoạt động 3: Tính giá trị của biểu thức
(5’)
GV: Dựa vào cách tìm GTTĐ ta tính giá
trị của các biểu thức sau:
- Gọi 1 HS nêu cách giải bài tập
- Cho 2 HS lên bảng thực hiện, mỗi em
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Khi nào số nguyên a gọi là số liền
trước của số nguyên b?
HS: Trả lời
GV: Chốt lại bằng các số trên trục số.
Hoạt động 5: Bài toán tập hợp (10’)
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài 32
(lưu ý mỗi phần tử chỉ liệt kê 1 lần)
HS: Hoạt động nhóm làm bài, nhận xét kết
quả chéo giữa các nhóm
GV: Đưa ra bảng phụ nội dung bài đúng
sai, lần lượt gọi từng HS thực hiện
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
4 có số đối là -4 0 có số đối là 0
3 Tính giá trị biểu thức:
Bài 20/SGK/73:
a) | -8 | - | -4 | = 8 - 4 = 4b) | -7 | | -3 | = 7 3 = 21c) | 18 | : | -6 | = 18 : 6 = 3d) | 153 | + | -53 | = 153 + 53 = 206
4 Tìm số liền trước, liền sau:
| -101 | < | -12 |
| 5 | > | -5 |
| -12 | < 0-2 < 1
- Về nhà xem lei the no law hay so guyed clung due, để cộng hay
so guyed cùng dấu ta làm như the no ? Để nghiên cứu bài: Cộng hai số nguyên cùng dấu
- Đọc trước: §4 Cộng hai số nguyên cùng dấu
Trang 12Tiết 43
S: /12/2010
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:HS biết cộng hai số nguyên cùng dấu, trọng tâm là cộng 2
số nguyên âm Bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo 2 hướng ngược nhau của 1 đại lượng
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng thực hiện phép cộng 2 số nguyên âm
3.Thái độ: Nghiên túc nghiên cứu bài Có ý thức học tập , làm bài tập
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV: Nêu yêu cầu kiểm tra:
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: Cộng hai số nguyên dương
HS: Nhiệt độ buổi trưa: -30C
Buổi chiều giảm -20C Tính nhiệt độ buổi
chiều
GV: Nhiệt độ buổi chiều giảm -20C, ta coi
nhiệt độ tăng như thế nào?
HS: -20C
GV: Muốn tìm nhiệt độ ở Matxcơva ta làm
1 Cộng hai số nguyên dương:
Ví dụ:
a) (+4) + (+2) = 4 + 2 = 6 +4 +2 | | | | | | | |
0 1 2 3 4 5 6 7
b) = 245 + 150 = 575
2 Cộng hai số nguyên âm:
-20 C -3 0 C | | | | | | | -5 -4 -3 -2 -1 0 -5 0 C
Nhiệt độ buổi chiều ở Matxcơva là:
| a | =
Trang 13HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Chốt lại quy tắc cộng 2 số nguyên
cùng dấu
(-3) + (-2) = (-5) (0C)Đáp số: -50C
?1 Đáp án:
(-4) + (-5) = -9
| -4 | + | -5 | = 4 + 5 = 9
* Tổng của 2 số nguyên âm bằng
số đối của tổng hai giá tri tuyệt đối của chúng
* Quy tắc: SGK/75
Ví dụ: (-17) + (-54) = -( 17 + 54) = - 71
?2 Đáp án:
a) (+37) + (+81) = 119b) (-23) + (-17) = -(23 + 17) = -40
4 Luyện tập củng cố:(10’)
GV: Cho HS làm bài tập 23, 24/SGK
HS: Lần lượt lên bảng thực hiện.Cả 3 đối
tượng hs
GV: Yêu cầu HS giải thích.
HS: Lần lượt lên bảng thực hiện cả 3 đối
Bài 24/SGK/75:
a) (-5) + (-248) = - (5 + 248) = - 253b) 17 + | -33 | = 17 + 33 = 50c) | -37 | + | +15 | = 37 + 15 = 52
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:(5’)
- Học thuộc quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu
- Xem lại các bài tập đã làm tại lớp Yêu cầu HS làm tất cả các bài tập trên lớp
ra nháp lại một lần
- Bài tập về nhà: 26/SGK/75, 35 - 41/ SBT
Bài 23, 24 Vận dụng quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu để làm bài tập
Bài 25: B1: Tinh giá tri B2: So sánh
- Đọc trước: §5 Cộng hai số nguyên khác dấu So sánh hai quy tắc
Trang 141 Kiến thức: HS nắm vững quy tắc cộng 2 số nguyên khác dấu (phân
biệt với cộng 2 số nguyên cùng dấu).HS hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị việc tăng hoặc giảm của 1 đại lượng
2 Kỹ năng: Rèn tính chính xác của HS khi áp dụng quy tắc trên vào làm
các bài tập
3.Thái độ: Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn và bước đầu
biết diễn đạt 1 tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 26/SGK
Đáp án: Bài 26/SGK/75:
Nhiệt độ giảm thêm 70C tức là tăng thêm -70C Nhiệt độ của phòng ướp lạnh saukhi giảm 70C là: (-5) + (-7) = -12(0C)
3 Dạy học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: Các Ví dụ (15’)
GV: Cho HS đọc nghiên cứu ví dụ1
HS: Đọc và nghiên cứu cách giải.
GV: Muốn tìm nhiệt độ buổi chiều ta làm
?1 Đáp án: (-3) + (+3) = 0 (+3) + (-3) = 0
⇒ (-3) + (+3) = (+3) + (-3)
?2 Đáp án:
a) 3 + (-6) = -3
Trang 15GV hướng dẫn thực hiện trên trục số
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc (15’)
GV: Qua các ví dụ trên ta có kết luận gì về
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Chốt lại quy tắc và vận dụng quy tắc
thực hiện phép cộng
Và | -6 | - | 3 | = 6 - 3 = 3Vậy: 3 + (-6) = -(6 - 3) = -3b) (-2) + (+4) = +(4 - 2)
2 Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:
Quy tắc (SGK)
Vi dụ: SGK
?3 Đáp ána) (-38) + 27 = | -38 | - | 27 | =- (38 – 27) = -11b) 273 + (-123) = ( |273| - |-123|) =150
Bài tập:
Đáp án:
Đ Đ S: (-4) + (+7) = 3 S: (-5) + (+5) = 0
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:(5’)
- Học thuộc quy tắc SGK/76 và quy tắc SGK/75 So sánh 2 quy tắc đó
- Xem lại các bài tập đã làm tại lớp
Trang 16- Bài tập về nhà: 30 - 33/SGK/76 -77.
- Hướng dẫn bài 30: Rút ra nhận xét: Một số nguyên âm cộng với 1 số ⇒
kết quả như thế nào Một số cộng với 1 số nguyên dương kết quả thay đổinhư thế nào?
1 Kiến thức: HS nắm vững cách cộng 2 số nguyên khác dấu (phân biệt
với cộng 2 số nguyên cùng dấu) Củng cố các quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu, cộng 2 số nguyên khác dấu
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng áp dụng 2 quy tắc cộng 2 số nguyên.
- Biết dùng số nguyên để biểu thị sự tăng giảm của một đại lượng thực tế
3.Thái độ: Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn và bước đầu
biết diễn đạt 1 tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
GV: Yêu cầu 3 hs lên bảng
HS1: Lên bảng phát biểu quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu, khác dấu.
số có giá trị tuyệt đối lớn hơn
+ Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “- ” trước kết quả
(-2) + 3 = 1
18 + (-18) = 0
10 + (-12) = -2(-5) + (-5) = -10
GV: Cho HS khác nhận xét bài của bạn, Hãy so sánh 2 quy tắc trên
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tính và so sánh (10’)
GV: Chép đầu bài 30 lên bảng,
? Bài tập này thực hiện mấy yêu cầu ? )
HS1,2: Trả lời Tính và so sánh, lên bảng
1 Chữa bài tập 30 - SGK- 76
a) 1763 + (-2) và 1763b) (-105) + 5 và -105
Giải
Trang 17làm bài tập
GV: Chốt lại 1 quy tắc đã học
GV: Treo bảng phụ bài 33 lên bảng,
Hướng dẫn hs xác định số nguyên a,b cột
Hoàn thiện bài tập (10p)
Hoạt động 2 : Dạng bài tập tính giá trị
của biểu thức khi biết x (10p)
GV: Cho HS làm tiếp bài 34, cho hs nhận
phiếu học tập, tính giá trị của biểu thức
khi biết x
? Muốn tính được giá trị của biểu thức,
khi biết x ta làm như thế nào?
HS: Trước khi lên bảng làm bài tập phải
trả lời thay x, y vào biểu thức, sau đó lên
bảng thực hiện phép tính, nhận xét
Hoạt động 3: Bài tập vận dụng số nguyên
vào cuộc sống (5p)
GV: Đưa nội dung bài 35/SGK/75
Gọi x là số tiền của ông Nam năm nay so
với năm ngoái Biểu diễn x như thế nào?
HS: Trả lời cá nhân có thể đứng tại chỗ
a) 1763 + (-2) = 1761 Vậy: 1761 < 1763b) (-105) + 5 = -100 Vậy: -100 > -105
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:(2’)
- Ôn lại các quy tắc cộng 2 số nguyên, quy tắc tìm GTTĐ, các tính chất của phép cộng các số tự nhiên
- Xem lại các bài tập đã làm tại lớp Bài tập về nhà:51 - 54/ SBT
- Đọc trước: §6 Tính chất của phép cộng các số nguyên.Tính chất cộng hai số nguyên có giống như cộng hai số tự nhiên không ta nghiên cứu ở bài sau
Trang 18Phiếu học tập Bài 34 Tính giá trị của biểu thức : a) x + (- 16 ), biết x = - 4
Giải:
Phiếu học tập Bài 34 Tính giá trị của biểu thức : a) x + (- 16 ), biết x = - 4
Giải:
Phiếu học tập Bài 34 Tính giá trị của biểu thức : a) x + (- 16 ), biết x = - 4
Giải:
Trang 19
Phiếu học tập Bài 34 Tính giá trị của biểu thức : a) x + (- 16 ), biết x = - 4
Giải:
Phiếu học tập Bài 34 Tính giá trị của biểu thức : b) (-102) + y, bi ết y = 2
Giải:
Phiếu học tập Bài 34 Tính giá trị của biểu thức : b) (-102) + y, bi ết y = 2
Giải:
Phiếu học tập Bài 34 Tính giá trị của biểu thức : b) (-102) + y, bi ết y = 2
Giải:
Trang 20
Phiếu học tập Bài 34 Tính giá trị của biểu thức : b) (-102) + y, biết y = 2
* Khoanh tròn vào chữ cái mà em cho là đúng
Câu1: Trên tập hợp các số nguyên Z , cách tính đúng là :
A 20+(-26) =46 B 20+(-26)=6
C 20+(-26)=-6 D 20+(-26)=-46
Câu2: Tìm tổng tất cả các số nguyên x thoả mãn : -2< x ≤ 2 là :
A 0 B 2 C -2 D.4Câu3 : cho biết 6+x= 12 Kết quả đúng khi tìm số nguyên x là :