1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

GT modun 02 trồng và chăm sóc cây lúa cạn

87 385 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 33,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toàn bộ mô đun được phân bố giảng dạy trong thời gian 120 giờ và gồm có 04 bài như sau: Bài 1: Chuẩn bị hạt giống Bài 2: Trồng lúa cạn Bài 3: Bón phân cho cây lúa Các bài trong mô đun c

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 02

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Trồng và chăm sóc cây lúa bao gồm các công việc quan trọng của nghề trồng cây lúa cạn từ khâu chuẩn bị hạt giống cho đến khâu chăm sóc Nếu gieo trồng không đúng kỹ thuật thì cây lúa sinh trưởng, phát triển kém, cho năng suất

không cao, hiệu quả kinh tế kém Bởi vậy, khâu Trồng và chăm sóc cây lúa là

rất cần thiết đối với người trồng lúa nói chung và đặc biệt là đối người học nghề

trồng lúa cạn Để đáp ứng nhu cầu học tập của người trồng lúa, chúng tôi biên soạn giáo trình mô đun Trồng, chăm sóc cây lúa cạn Nội dung cuốn giáo trình

mô đun này hướng dẫn về làm đất, cách gieo trồng và cách chăm sóc Toàn bộ

mô đun được phân bố giảng dạy trong thời gian 120 giờ và gồm có 04 bài như sau:

Bài 1: Chuẩn bị hạt giống

Bài 2: Trồng lúa cạn

Bài 3: Bón phân cho cây lúa

Các bài trong mô đun có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Tạo điều kiện cho học viên thực hiện được mục tiêu học tập và áp dụng vào thực tế trồng lúa tại cơ

sở Mô đun này liên quan mật thiết với các mô đun: Phòng trừ cỏ dại, sâu bệnh hại và Thu hoạch, bảo quản –sử dụng lúa

Để hoàn thiện được cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ-Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Tổng cục dạy nghề- Bộ lao động- Thương binh và Xã hội Sự hợp tác, giúp đỡ của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật của các trung tâm khuyến nông, của các cơ sở sản xuất lúa, các nông dân sản xuất lúa giỏi, các thầy cô giáo đã tham gia đóng góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình

Các thông tin trong giáo trình này có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế, tổ chức giảng dạy và vận dụng phù hợp với điều kiện, bối cảnh thực tế của từng vùng trong quá trình dạy học

Trong quá trình biên soạn chương trình, giáo trình Dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các nhà giáo, các chuyên gia, người sử dụng lao động và người trực tiếp lao động trong lĩnh vực chăm sóc lúa để chương trình, giáo trình được điều chỉnh, bổ sung cho hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu học nghề trong thời kỳ đổi mới

Xin chân thành cảm ơn!

Tham gia biên soạn:

1 Nguyễn Thị Quỳnh Liên (Chủ biên)

2 Nguyễn Văn Khang

Trang 4

3 Ngô Thị Hồng Ngát

4 Nguyễn Thị Sâm

Trang 5

MỤC LỤC

TUYÊN B B N QUY NỐ Ả Ề 2

MÃ TÀI LI U: M 02Ệ Đ 2

L I GI I THI UỜ Ớ Ệ 3

Xin chân th nh c m n!à ả ơ 3

M C L CỤ Ụ 5

CÁC THU T NG CHUYÊN MÔN, CH VIÊT T TẬ Ữ Ữ ́ Ă 6́

MÔ UN: TR NG VÀ CH M SÓC CÂY LÚA C NĐ Ồ Ă Ạ 8

Gi i thi u v mô unớ ệ ề đ 8

B i 1: Chu n b h t gi ngà ẩ ị ạ ố 9

M c tiêuụ 9

A N i dungộ 9

B ng 1.1.1 B ng tiêu chu n h t gi ng Qu c gia (TCVN1776-2004)ả ả ẩ ạ ố ố 11

- Không có v t b nh trên h t gi ng.ế ệ ạ ố 11

3 Ch n v ki m tra h t gi ng ọ à ể ạ ố 11

B Câu h i v b i t p th c h nhỏ à à ậ ự à 18

1 Các câu h iỏ 18

Câu h i 1: Anh ch hãy trình b y tiêu chu n c a h t gi ng t t?ỏ ị à ẩ ủ ạ ố ố 18

Câu h i 2: Anh ch hãy trình b y tóm t t các y u t c n thi t cho s n y ỏ ị à ắ ế ố ầ ế ự ả m m h t gi ng?ầ ạ ố 18

Câu h i 3: T l n y m m l gì? Các bỏ ỉ ệ ả ầ à ước ki m tra t l n y m m?ể ỉ ệ ả ầ 18

2 Các b i th c h nhà ự à 18

M c tiêuụ 20

A N i dungộ 20

B Câu h i v b i t p th c h nhỏ à à ậ ự à 26

1 Các câu h iỏ 26

Câu h i 1: Anh ch hãy trình b y nh ng c n c ỏ ị à ữ ă ứ để xác nh lđị ượng h t ạ tr ng?ồ 26

Câu h i 2: Anh ch hãy trình b y các bỏ ị à ước gieo h c, gieo h ng, gieo vãi?ố à 26

2 Các b i th c h nhà ự à 26

B Câu h i v b i t p th c h nhỏ à à ậ ự à 77

1 Các câu h iỏ 77

Câu h i 1: Tri u ch ng thi u ỏ ệ ứ ế đạm (N) lá có m u gì?à 77

a) V ng b) Xanh v ng c) à à Đỏ d) Không m uà 77

Câu h i 2: Tri u ch ng thi u kali (K) thỏ ệ ứ ế ường xu t hi n b ph n n o?ấ ệ ở ộ ậ à 77

a) Lá non b) Lá gi c) R d) Thân à ễ 77

Câu h i 3: Anh ch hãy trình b y nh ngh a phân ỏ ị à đị ĩ đơ àn l gì? 77

Câu h i 4: Th i i m bón phân cho cây lúa c n:ỏ ờ đ ể ạ 77

a) Ch bón lót b) Ch bón thúc c) C a v b d) không c n bón phânỉ ỉ ả à ầ 77

Câu h i 5: Bón phân h p lí d a trên m y c s ?ỏ ợ ự ấ ơ ở 77

a) 2 b) 3 c) 5 d) 6 77

Câu h i 6: Th i i m phun phân bón lá?ỏ ờ đ ể 77

Trang 6

a) Bu i sáng s m b) Bu i chi u mát c) Phun lúc n o c ng ổ ớ ổ ề à ũ đượ 77c

d) a v b l úngà à đ 77

2 Các b i th c h nhà ự à 77

HƯỚNG D N GI NG D Y MÔ UNẪ Ả Ạ Đ 80

I V trí, ý ngh a, vai trò mô unị ĩ đ 80

II M c tiêu c a mô unụ ủ đ 80

III N i dung chính c a mô unộ ủ đ 80

VI T i li u tham kh oà ệ ả 85

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

MÔ ĐUN: TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY LÚA CẠN

Mã mô đun: MĐ 02

Giới thiệu về mô đun

Mô đun ”Trồng và chăm sóc cây lúa cạn” là một trong những mô đun trọng tâm trong chương trình dạy nghề trồng lúa cạn trình độ sơ cấp Mô đun này đề cập đến vấn đề gieo trồng lúa đúng kỹ thuật và phù hợp với phương thức gieo trồng lúa, mục tiêu trồng lúa Từng bài trong mô đun hướng dẫn cho người học nghề làm được các công việc trong gieo trồng lúa như: Tính được lượng lúa giống, cách gieo và chăm sóc cây lúa cạn đúng yêu cầu kỹ thuật Các công việc này là tiền đề để cây lúa sinh trưởng phát triển tốt và cũng là kiến thức cần thiết

để người học làm cơ sở học tiếp các mô đun Phòng trừ cỏ dại, sâu bệnh hại và Thu hoạch, bảo quản- sử dụng lúa cạn

Trang 9

Bài 1: Chuẩn bị hạt giống

Mã bài: MĐ 02-01 Mục tiêu

- Nêu được đặc điểm hạt giống tốt

- Liệt kê được phương pháp nhận biết chất lượng hạt giống

- Liệt kê được phương pháp kiểm tra hạt giống

- Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực, chính xác

A Nội dung

1 Tiêu chuẩn hạt giống tốt

Sự nảy mầm của phôi và sự phát triển của cây con đến khi có 3 lá mầm chủ yếu phụ thuộc vào chất lượng hạt thóc giống Như vậy nếu hạt giống tốt, chứa một lượng dinh dưỡng đầy đủ sẽ làm cho hạt giống nảy mầm, phát triển tốt và đồng đều Hạt giống khoẻ, không có mầm bệnh sẽ không truyền bệnh cho cây con

Hạt giống tốt cũng làm cho cây con tốt hơn, khoẻ hơn, mập hơn và phát triển nhiều rễ hơn

Một hạt giống khoẻ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ngoài nguồn dinh dưỡng đầy đủ, không có bệnh tồn dư, hạt giống phải có sức nảy mầm tốt Sức nảy mầm của hạt giống phụ thuộc rất nhiều vào quá trình chín và điều kiện bảo quản hạt giống Hạt giống nảy mầm ngay khi đã đủ độ chín và điều kiện ngoại cảnh thích hợp, nhất là độ ẩm (ví dụ trường hợp lúa bị đổ ngã khi chín mà trời lại mưa nhiều làm hạt hút ẩm làm nảy mầm trên bông) Trường hợp hạt lúa được thu hoạch và phơi sấy thì chúng phải trải qua giai đoạn ngủ nghỉ khoảng 3 tuần mới nảy mầm được

Điều kiện bảo quản cũng ảnh hưởng rất lớn đến sức nảy mầm của hạt giống Nếu bảo quản không tốt, sức nảy mầm của hạt thóc có thể giảm nhiều chỉ trong vài tháng sau khi thu hoạch Nhưng nếu bảo quản tốt, đặc biệt là trong điều kiện khô lạnh (trong kho lạnh dưới 15oC thì thóc giống có thể để qua 1 – 2 năm vẫn có sức nảy mầm tốt Điều kiện để đánh giá giống lúa có sức nảy mầm tốt là phải đạt trên 95%

Để có hạt giống tốt đối với những hộ nông dân tự làm giống phải tuân thủ quy trình sản xuất và bảo quản giống do Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định

Nếu không tự sản xuất được thì phải mua hạt giống tại những cơ sở cung cấp giống tin cậy Hạt giống tốt phải đảm bảo những yêu cầu sau:

•Hạt giống phải khô, sạch, chắc mẩy, thuần giống, đồng nhất về kích cỡ,

• Hạt giống không bị lẫn hạt cỏ và tạp chất, vỏ hạt sáng

Trang 10

•Hạt giống không bị gãy, vỡ, tróc vỏ,không mang mầm bệnh nguy hiểm

•Tỉ lệ nảy mầm cao, đạt 80% trở lên

Hình 2.1.1 Hạt giống tốt, dạng hạt đồng đều

Hình 2.1.2 Hạt giống tốt, dạng hạt không đồng đều

Hình 2.1.3 Hạt giống mang nguồn bệnh trên vỏ hạt

Trang 11

Bảng 1.1.1 Bảng tiêu chuẩn hạt giống Quốc gia (TCVN1776-2004)

siêu nguyên chủng (%)

Hạt giống nguyên chủng (%)

Hạt giống xác nhận (%)

1 Độ sạch, % khối lượng, không

2 Những lưu ý khi kiểm tra hạt giống

- Hạt giống phải là giống thuần, đồng nhất về kích thước, màu sắc

- Độ ẩm và nhiệt độ chi phối rất lớn đến “sức sống” của hạt giống, nước ở trong hạt càng nhiều, nhiệt độ càng cao hạt hô hấp càng khỏe, dễ bị ẩm mốc làm mất sức nảy mầm, ngược lại nếu nhiệt độ càng thấp, hạt được khô hô hấp từ từ, sức sống của hạt sẽ được kéo dài

- Hạt giống phải sạch, khô giòn

- Không có vết bệnh trên hạt giống.

3 Chọn và kiểm tra hạt giống

3.1 Mục đích

Sự nảy mầm của phôi và sự phát triển của cây lúa dựa chủ yếu vào hạt thóc giống Vì vậy hạt giống tốt, chứa một lượng dinh đưỡng đầy đủ sẽ làm cho hạt thóc giống nảy mầm, phát triển tốt và đồng đều Hạt thóc khoẻ, không có bệnh tồn dư cũng sẽ không truyền bệnh cho cây mạ

Hạt giống tốt cũng làm cho cây mạ tốt hơn, khoẻ hơn, mập hơn và phát triển nhiều rễ hơn

Để tránh lãng phí lượng giống khi gặp phải loại thóc giống chất lượng kém

và chắc chắn có được giống tốt khi gieo trồng cần kiểm tra hạt giống

Trang 12

3.2 Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm hạt giống

Khi có đủ các điều kiện cần thiết thì mầm và rễ mầm từ hạt gạo của hạt lúa giống xuyên qua lớp vỏ trấu ra ngoài gọi là sự nảy mầm của hạt lúa Vậy các điều kiện để hạt lúa giống nảy mầm là:

a Sức sống của hạt lúa giống:

Là hạt lúa giống còn khả năng nảy mầm được khi có đủ diều kiện như nước, nhiệt độ và ôxy thích hợp cho sự nảy mầm

b Sự ngủ nghỉ của hạt (miên trạng).

Sự ngủ nghỉ của hạt thóc tuỳ thuộc vào đặc điểm của giống lúa và điều kiện lúc thu hoạch Thường hạt giống có thể ngủ nghỉ trong thời gian từ 0 đến 80 ngày Sự ngủ nghỉ của hạt giống là điều kiện thuận lợi và cũng đồng thời là điều kiện bất thuận vì nếu hạt lúa không có thời gian ngủ nghỉ thì sẽ rất rễ bị nảy mầm trên bông khi gặp thời tiết thuận lợi, ngược lại nếu thời gian ngủ nghỉ kéo dài thì những hạt giống mới thu hoạch không thể dùng làm giống ngay được

Do đặc điểm sinh lý của hạt lúa giống, sau khi thu hoạch phải trải qua giai đoạn ngủ nghỉ, sau đó mới tới giai đoạn nẩy mầm Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay thường lấy giống lúa vừa thu hoạch xong làm lúa giống gieo cấy luôn ở

vụ kế tiếp gọi là giống lúa liền vụ Trường hợp gặp các giống lúa có tính ngủ nghỉ thì tỉ lệ nảy mầm rất thấp

Để chủ động sử dụng giống lúa, cần phải xử lý phá ngủ, kích thích tăng sức nẩy mầm Các bước thực hiện như sau:

+ Thu hoạch lúa liền vụ

Hình 2.1.4 Hạt giống lúa cạn LC 93-4

Trang 13

- Thu lúa để làm giống, thu xong phải tuốt hạt ngay

- Nếu chưa cần gấp thì phơi cho ráo vỏ; Gặp trời mưa phải trải mỏng nơi thoáng gió (tránh dồn đống hạt lúa giống sẽ bị mất sức nẩy mầm)

+ Loại bỏ hạt lép, lửng, cỏ dại, tạp chất bằng cách sàng, sẩy

+ Xử lý phá ngủ, kích thích nẩy mầm bằng phun thuốc hóa học có thành phần GA3 (Gibberrllin) có bán trên thị trường

c Nước

Để chuyển hoá các chất dinh dưỡng trong hạt thóc chuẩn bị cho sự nảy mầm thì hạt thóc phải hút nước để tạo độ ẩm Độ ẩm thích hợp để hạt thóc nảy mầm là 18-32% Khả năng hút nước của hạt thóc còn phụ thuộc vào các điều kiện khác như nhiệt độ không khí, nhiệt độ nước

Nhu cầu về nước để hạt thóc nảy mầm còn phụ thuộc vào giống Các giống lúa cạn, chịu hạn có khả năng hút nước và nảy mầm trong điều kiện đất tương đối khô

Điều kiện để hạt thóc nảy mầm tốt nhất là ở nhiệt độ xung quanh 25-300C, trên 400C hoặc thấp dưới 100C đều không có lợi cho quá trình nảy mầm

e Không khí

Cùng với yếu tố nước, không khí cũng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình nảy mầm của hạt giống Oxy rất cần thiết trong suốt đời sống của cây lúa và trong cả quá trình nảy mầm

Hình 2.1.5 Hạt thóc trương to do hút nước

Trang 14

Oxy rất cần thiết cho quá trình hô hấp của hạt, nó giúp cho quá trình phân giải vật chất trong hạt và quá trình phân chia tế bào mới (nếu thiếu oxy trong quá trình này thì tế bào kéo dài, các lá ban đầu dài ra, yếu ớt)

4 Kiểm tra tỉ lệ nảy mầm

Tỷ lệ nảy mầm là khả năng nảy mầm tối đa của lô hạt giống

Tỷ lệ nảy mầm = ( số hạt nảy mầm/ tổng số hạt gieo) x 100%

Để kiểm tra tỷ lệ nẩy mầm hạt giống trước khi gieo trồng, dùng phương pháp sau:

Lấy ngẫu nhiên trong mỗi bao lúa giống ra một lượng giống nhất định (khoảng 01 kg), sau đó trộn đều các hạt giống ở mỗi bao giống vào nhau, đếm ngẫu nhiên, mỗi lần đếm 100 hạt, đếm 4 lần, sau đó bà con dùng túi vải (hoặc túi lưới) bỏ lượng hạt giống vào túi (lượng hạt giống khoảng 100 gr), cuối cùng đưa vào ngâm ủ bình thường (ngâm trong 24 – 36 giờ, vớt lên rửa sạch, ủ đủ ấm 36-

48 giờ), sau đó kiểm tra đánh giá tỷ lệ nẩy mầm

Hình 2.1.6 Hạt giống bỏ vào túi lưới

Nếu tỷ lệ nẩy mầm > 80% thì lô giống đạt theo quy chuẩn quy định để đưa vào sản xuất, nếu tỷ lệ nẩy mầm < 80% thì lô giống không đạt để gieo sạ

Hạt nảy mầm bình thường là hạt có ít nhất 1 mầm, 1 rễ; mầm mọc thẳng khoẻ mạnh, ít nhất dài bằng hạt thóc, rễ dài ít nhất bằng hai hạt thóc

Trang 15

Hình 2.1.7 Hạt lúa nảy mầm

5 Xử lý hạt giống

5.1 Chuẩn bị dụng cụ để xử lý hạt giống

Chuẩn bị dụng cụ để giống là xô nhựa hay lu sành

Cân để cân lúa giống

Trang 16

Có nhiều phương pháp xử lí hạt giống:

a Phơi lại lúa giống: Phơi lại hạt giống từ 6-8 giờ (Từ 1-2 nắng nhẹ).

Hình 2.1.12 Phơi khô lại lúa giống

Trang 17

b Phòng ngừa bệnh hạt giống trước khi gieo: Hạt giống có thể được trộn với

vôi, thuốc trừ bệnh hại rễ mầm, cây con

- Xử lý kiến, côn trùng ăn hạt bằng cách rải thuốc vào đất đồng thời với lúc xới, bừa đất để gieo hạt (thuốc trừ kiến, côn trùng thuộc nhóm độc cao, thường không trộn với hạt giống vì nếu trộn vào hạt giống sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe khi gieo giống)

Cách thực hiện trộn hạt giống với vôi, thuốc trừ bệnh:

- Cân đủ lượng hạt giống cần gieo

- Đổ hạt giống vào dụng cụ chứa đựng như thau, xô…

- Dùng vôi, dùng thuốc đúng lượng khuyến cáo

- Trộn thuốc và hạt giống vào sao cho thuốc bám đều vào hạt giống

Hình 2.1.13 Xử lý hạt bằng thuốc trừ nấm

Hình 2.1.14 Hạt giống được trộn với thuốc bảo vệ thực vật

Trang 18

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Các câu hỏi

Câu hỏi 1: Anh chị hãy trình bày tiêu chuẩn của hạt giống tốt?

Câu hỏi 2: Anh chị hãy trình bày tóm tắt các yếu tố cần thiết cho sự nảy mầm hạt giống?

Câu hỏi 3: Tỉ lệ nảy mầm là gì? Các bước kiểm tra tỉ lệ nảy mầm?

2 Các bài thực hành

2.1 Bài thực hành số 2.1.1: Xác định tiêu chuẩn hạt giống tốt

- Mục tiêu: Giúp người học nhận biết đặc điểm của hạt giống đạt tiêu chuẩn

- Nguồn lực: hạt giống, bút, giấy

- Cách thức tiến hành: Chia các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 5-8 học viên, nhận một bộ dụng cụ gồm hạt giống, bút, giấy

- Nhiệm vụ: Quan sát hạt giống

- Thời gian hoàn thành: 2 giờ/ 1 nhóm

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: hạt giống

đều, không bị sâu bệnh

2.2 Bài thực hành số 2.1.2: Kiểm tra tỉ lệ nảy mầm của hạt giống

- Mục tiêu: Giúp người học xác định được tỉ lệ nảy mầm của hạt giống mua

- Nguồn lực: hạt giống, thau, xô, túi nilon, bút, giấy

- Cách thức tiến hành: Chia các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 10-15 học viên, nhận một bộ dụng cụ gồm hạt giống, thau, xô, túi nilon, bút, giấy

- Nhiệm vụ: Quan sát sự nảy mầm của hạt giống và đánh giá tỉ lệ nảy mầm

- Thời gian hoàn thành: 8 giờ/ 1 nhóm

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: kết luận

tỉ lệ nảy mầm của hạt giốn đạt yêu cầu > 80%

2.3 Bài thực hành số 2.1.3: Xử lí hạt giống

- Mục tiêu: Giúp người học biết được cách phòng ngừa các bệnh trên hạt giống trước khi gieo trồng

- Nguồn lực: hạt giống, thau, xô, túi nilon, thuốc trừ kiến, vôi, bút, giấy

- Cách thức tiến hành: Chia các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 10-15 học viên, nhận một bộ dụng cụ gồm hạt giống, thau, xô, túi nilon, bút, giấy

- Nhiệm vụ: Trộn thuốc với hạt giống và quan sát

Trang 19

- Thời gian hoàn thành: 8 giờ/ 1 nhóm

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: Thuốc

được trộn đều với hạt giống

C Ghi nhớ

- Tiêu chuẩn hạt giống tốt.

- Phương pháp xử lí hạt giống

Trang 20

Bài 2: Trồng lúa cạn

Mã bài: MĐ 02-02 Mục tiêu

- Nêu được các yêu cầu kỹ thuật của từng bước trồng lúa cạn

- Nêu được các phương pháp trồng lúa cạn

- Có ý thức tiết kiệm vật tư, bảo quản dụng cụ trang thiết bị

Xác định lượng hạt giống trồng cần căn cứ vào:

+ Đặc điểm giống lúa để tính lượng lúa giống

Xác định số lượng hạt giống cần trồng trên đơn vị diện tích: Tuỳ thuộc vào mùa vụ và trọng lượng 1000 hạt của giống để tính lượng hạt giống cần cấy Thông thường lượng hạt giống cần thiết:

+ Với giống địa phương, gieo hốc thường gieo với lượng thấp 60 kg/ha + Với giống cải tiến, gieo hàng với lượng hạt giống từ 90-100kg/ha

+ Với giồng cải tiến, gieo vãi với lượng hạt giống từ 140-150 kg/ha

Tùy theo diện tích hiện có của mỗi hộ gia đình mà tính lượng hạt giống cho hợp lý

Ví dụ: Nhà ông A có 200 m2 (= 0,02 ha) đất tốt Ông A có kế hoạch trồng giống lúa cải tiến Vậy ông A cần lượng hạt giống là: 120/0,02 = 2,4 kg

+ Giống lúa cao cây, lá xum xuê phải gieo trồng thưa hơn thì lượng giống

sẽ ít hơn

Ngoài ra còn tùy thuộc nhiều điều điều kiện khác như phương thức gieo hạt giống lúa đẻ nhánh nhiều, điều kiện canh tác, đất tốt, xấu… để tính lượng lúa giống

+ Căn cứ diện tích đất đã có của cở sở trồng lúa: Diện tích đất trồng lúa đã

có của cơ sở (hay nông hộ), nếu không thay đổi thì có thể xác định diện tích đất trồng lúa trên sổ sách hay diện tích đất trồng lúa đã có

Trang 21

+ Đo để tính diện tích đất trồng lúa thực tế: Trường hợp diện tích đất trồng

lúa đã có của cơ sở (hay nông hộ) có những thay đổi như chừa một phần diện tích lại để trồng loại cây khác, làm mương máng, đường đi… thì phải đo để tính diện tích thực trồng lúa

Trang 23

2.2.2 Các bước gieo hàng

- Dùng máy bừa (hoặc dùng cuốc) tạo thành rãnh có độ sâu 2- 4 cm

+ Gieo điểm/ hàng: giống gieo hốc nhưng theo hàng rạch sẵn

+ Gieo vãi theo hàng: giống gieo vãi nhưng theo hàng sẵn có

Trang 25

Gieo hốc, gieo hàng có ưu điểm tiết kiệm hạt giống, chăm sóc dễ nhưng có nhược điểm tốn nhiều công.

2.3 Gieo vãi

2.3.1 Khái niệm

Gieo vãi là phương pháp gieo mà hạt giống được vãi tương đối đều ở mặt ruộng, việc lấp hạt có thể không cần sâu và kín Phương pháp này còn được áp dụng để gieo những giống cây ngắn ngày và hạt nhỏ

2.3.2 Các bước gieo vãi

Vãi thật đều tay để hạt phân phối đều trên toàn khu ruộng

Vãi xong nên bừa lấp hạt (hoặc rải 1 lớp đất mỏng) để tránh chim chuột phá hại và giữ ẩm tốt

Hình 2.2.13 Vãi lúa trên khu ruộng Hình 2.2.12 Gieo vãi

Trang 26

2.1 Bài thực hành số 2.2.1: Xác định lượng hạt giống.

- Mục tiêu: Giúp người học tính toán được lượng hạt giống cần gieo

- Nguồn lực: hạt giống, bút, giấy

- Cách thức tiến hành: Chia các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 5-8 học viên, nhận một bộ dụng cụ gồm hạt giống, bút, giấy

- Nhiệm vụ: Tính đúng số lượng hạt giống cần dùng

- Thời gian hoàn thành: 2 giờ/ 1 nhóm

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: hạt giống

được tính đủ diện tích gieo trồng

2.2 Bài thực hành số 2.2.2: Gieo hốc

- Mục tiêu: Giúp người học làm quen với phương pháp gieo hốc

- Nguồn lực: hạt giống, cuốc, xẻng, gậy

Hình 2.2.14 Bừa lấp hạt bằng máy

Trang 27

- Cách thức tiến hành: Chia các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 5-8 học viên, nhận một bộ dụng cụ gồm hạt giống, cuốc, xẻng, gậy

- Nhiệm vụ: làm đất, chọc lỗ, bỏ hạt

- Thời gian hoàn thành: 4 giờ/ 1 nhóm

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: hạt giống

được bỏ vào lỗ, 2-3 hạt/ lỗ

2.2 Bài thực hành số 2.2.2: Gieo hàng

- Mục tiêu: Giúp người học làm quen với phương pháp gieo hàng

- Nguồn lực: hạt giống, cuốc, xẻng, dây nilong, cọc tre

- Cách thức tiến hành: Chia các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 5-8 học viên, nhận một bộ dụng cụ gồm hạt giống, cuốc, xẻng, dây nilong, cọc tre

- Nhiệm vụ: làm đất, căng dây, rạch hàng, rải hạt

- Thời gian hoàn thành: 4 giờ/ 1 nhóm

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: hạt giống

được bỏ theo hàng

2.3 Bài thực hành số 2.2.3: Gieo vãi

- Mục tiêu: Giúp người học làm quen với phương pháp gieo vãi

- Nguồn lực: hạt giống, cuốc, xẻng

- Cách thức tiến hành: Chia các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 5-8 học viên, nhận một bộ dụng cụ gồm hạt giống, cuốc, xẻng

- Nhiệm vụ: làm đất, xới đất, vãi hạt

- Thời gian hoàn thành: 4 giờ/ 1 nhóm

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: hạt giống

được vãi đều trên khắp mặt ruộng

C Ghi nhớ

- Các phương pháp gieo trồng

Trang 28

Bài 3: Bón phân cho cây lúa

Mã bài: MĐ 02-03

Mục tiêu:

- Xác định được nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa cạn

- Nêu được tác dụng của một số loại dinh dưỡng đối với cây lúa cạn

- Nhận biết được các dạng phân bón dùng cho cây lúa cạn

Phân bón có vai trò tối quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây lúa, nó cần thiết cho suốt quá trình phát triển, từ giai đoạn lúa non cho đến lúc thu hoạch Cùng với các yếu tố năng lượng khác, phân bón cung cấp cho cây là nguồn nguyên liệu để tái tạo ra các chất dinh dưỡng như: tinh bột, chất đường, chất béo, prôtêin… Ngoài ra chúng còn giữ vai trò duy trì sự sống của toàn bộ cây lúa, không có nguồn dinh dưỡng thì cây lúa sẽ chết, không thể tồn tại

Các yếu tố dinh dưỡng trong phân bón cung cấp cho cây lúa có vai trò khác nhau, với hàm lượng cung cấp khác nhau trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây lúa Vì vậy việc bón phân, bổ sung dinh dưỡng cho lúa người ta đã nghiên cứu và đưa ra những công thức bón phân hợp lý cho từng giống lúa, cho từng gia đoạn sinh trưởng, phát triển, theo từng điều kiện đất đai, khí hậu cụ thể

1.2 Hiện tượng thiếu, thừa dinh dưỡng

Thiếu đạm (N): Trừ lá non còn xanh, các lá già chuyển sang màu vàng

nhạt, lá lúa ngắn, thẳng, bàn lá hẹp, lá có màu xanh vàng

- Cây lúa phát triển kém, thấp lùn, nẩy chồi kém

- Toàn bộ ruộng có màu vàng nhạt

- Năng suất giảm

Trang 29

.

Hình 2.3.1 Triệu chứng thiếu N Thừa phân đạm, cây lúa có màu xanh đậm Cây lúa thường mọc um tùm,

đẻ nhánh muộn và không tập trung Thân cây lúa thường yếu, có nguy cơ đổ ngã lúc gần chín và dễ bị thất thoát Ruộng lúa cũng có thể xanh không đồng đều do bón phân đạm không đều

Hình 2.3.2 Bảng so màu bón phân đạm Thiếu lân (P): Cây lúa thiếu lân, triệu chứng thường xuất hiện ở lá lúa già.

- Lá ngắn, bản lá hẹp, thẳng, lá lúa có màu xanh đậm đến xanh tối Các lá non vẩn khỏe, các lá già chết khi đã chuyển màu nâu, trên lá có thể có màu đỏ hoặc màu tím huyết dụ nếu giống lúa có xu hướng sản sinh ra sắt tố antoxian

- Hệ thống rễ của cây lúa kém phát triển

- Cây ốm, thấp lùn, ít phát triển, cây nẩy chồi kém

- Năng suất giảm

Trang 30

Thiếu Kali (K): Triệu chứng thiếu kali trên lúa thường xuất hiện ở lá già.

- Thiếu kali cây lúa kém phát triển, cây thấp, lá ngắn rủ xuống màu xanh đậm, các lá dưới bắt đầu từ ngọn biến màu nâu vàng giữa các gân lá, lúc khô trở thành màu nâu nhạt, sự thiếu kali trên lúa thường kéo theo bệnh đốm nâu phát triển trên lá

- Cây dễ bị đổ ngã ở giai đoạn lúa trổ

- Đầu lá lúa xuất hiện những đốm nâu sau đó bị khô cháy

- Thời gian chín kéo dài

- Hạt lép trên bông cao Năng suất giảm

Hình 2.3.4 Triệu chứng thiếu K trên cây lúa

Trang 31

Thừa kali sẽ kìm hãm quá trình hút nước, ngăn cản hấp thu Mg, ức chế quá trình hấp thu đạm.

Nếu bón quá nhiều đạm, bón không cân đối với lân và kali hoặc bón không đúng kỹ thuật dễ dẫn đến lốp đổ, hạt lép nhiều, sâu bệnh phá hại nặng

Cây lúa thiếu Canxi:

- Triệu chứng thiếu Ca thường xuất hiện trên lá non, đầu lá non chuyển màu trắng, lá cuốn tròn hoặc quăn queo Những đám chết mô xuất hiện dọc theo mép lá Những lá già chuyển màu nâu và chết

- Cây lúa thấp lùn, đỉnh sinh trưởng bị còi cọc và chết

- Chức năng hoạt động của rễ bị suy yếu

- Thiếu canxi dẩn đến cây hút nhiều Fe và cây dể bị ngộ độc sắt

Hình 2.3.5 Triệu chứng thiếu Ca Cây lúa thiếu Magie: triệu chứng đầu tiên thường xuất hiện ở lá già rồi

Trang 32

- Triệu chứng thiếu lưu huỳnh trên lúa rất giống với triệu chứng thiếu đạm Thiếu lưu huỳnh lá vàng từ ngọn xuống còn thiếu đạm thì vàng từ lá già lên

- Cây thấp có màu vàng nhợt, hoặc toàn cây có màu xanh nhạt

- Lá non úa vàng, hoặc màu xanh nhợt

- Ở giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng thiếu S làm giảm năng suất lúa

- Cây lúa nẩy chồi kém

- Nhánh gié trên bông giảm, bông ngắn ít hạt

- Kéo dài thời gian chín

Trang 33

Hình 2.3.7 Triệu chứng thiếu lưu huỳnh

(a), (b) tán lá xuất hiện màu vàng nhạt vì màu vàng của lá non nhất, chiều cao và sự đẻ nhánh giảm

(c), (d) bệnh úa vàng thấy rõ rệt hơn ở lá non, nơi mà chóp lá có thể bị chết hoại

Để khắc phục những triệu chứng thiếu dinh dưỡng nêu trên thì giải pháp bón phân đầy đủ ngay từ đầu vụ giữ vai trò quyết định Nhưng cần lưu ý đến sự cân đối giữa các nguyên tố đa lượng, trung lượng và vi lượng, giữa phân hóa học và phân hữu cơ Khi phát hiện thấy cây thiếu dinh dưỡng, thì giải pháp sử dụng phân bón lá để phun cho cây thường có hiệu quả tức thì và cao hơn hẳn phân bón qua gốc, nhưng cần chú ý tới thành phần của phân bón lá, để đảm bảo cung cấp đúng những nguyên tố mà cây đang cần

Thiếu kẽm:

Xuất hiện chủ yếu trên các lá đã trưởng thành hoàn toàn, sau cấy 15 – 20 ngày, các đốm nhỏ rải rác màu vàng nhạt xuất hiện trên các lá già sau đó phát triển rộng ra, hợp lại và trở thành màu sẫm, toàn bộ lá trở thành màu đỏ và bị khô đi trong vòng 1 tháng

Trang 34

Thiếu Silic:

- Xuất hiện nhiều vết màu nâu trên lá

- Lá yếu rũ, cây yếu có dạng bụi

- Nhìn toàn cây có màu xanh tối

Hình 2.3.8 Triệu chứng thiếu kẽm

Trang 37

Đồng (Cu): Đồng là thành phần cấu tạo của các men thúc đẩy chức năng

hô hấp của cây, xúc tiến quá trình hình thành hình thành Vitamin A trong cây Đồng làm tăng hiệu lực của Kẽm, Mangan, Bo

Mangan (Mn): Làm cho cây ra mầm sớm, rể to khỏe, ra hoa kết trái tốt,

trổ bong đều Mangan làm tăng hiệu lực của phân lân

Thiếu mangan:

Úa vàng giữa các gân lá non, đặc trưng bởi sự xuất hiện các đốm úa vàng

và hoại tử ở vùng giữa các gân lá

Xuất hiện những vùng hơi xám gần gốc các lá non hơn và trở thành vàng nhạt đến vàng da cam

Hình 2.3.11 Triệu chứng thừa sắt

Trang 38

38

Hình 2.3.12 Thiếu Mn Thừa mangan

Xuất hiện các đốm nâu giữa các gân lá non

Hình 2.3.13 Triệu chứng thừa mangan

Trang 39

Molipden (Mo): Tăng cường khả năng quang hợp, giúp cây hấp thu nhiều

Nitơ và cố định đạm Tăng hiệu quả của lân Cần cho tồng hợp vitamin C Mo phát huy hiệu quả trong đất có môi trường từ trung tính đến kiềm

Bo (B): Bảo đảm sự hoạt động bình thường của mô phân sinh ngọn Thiếu

Bo dễ bị thối nõn Đẩy mạnh việc hút ca, điều tiết tỷ lệ K: Ca trong cây

Thừa Bo

Xuất hiện các đốm nâu ở đầu lá, xuất hiện trên tất cả các lá

Trường hợp thiếu nặng, đầu lá bị héo khô

Trang 40

Các loại phân bón vi lượng ít được sử dụng để bón vào đất cung cấp cho cây trồng Người ta thường sử dụng phun lá bởi vi lượng chỉ sử dụng một lượng rất nhỏ trong khi bón vào đất thì rất dễ bị hạn chế sử dụng do phản ứng dung dịch đất Các loại phân bón vi lượng bón cho cây trồng hiệu suất sử dụng phụ thuộc rất lớn nồng độ pH dung dịch đất

2 Tác dụng một số loại dinh dưỡng

2.1 Vai trò cấu trúc

Các nguyên tố C, H, O, N, P và S tham gia trực tiếp vào thánh phần cấu tạo nên màng tế bào, nguyên sinh chất và nhân

2.2 Vai trò điều tiết

Các nguyên tố khoáng có khả năng điều tiết quá trình trao đổi chất thông qua việc hình thành và khả năng xúc tác của enzym, tạo năng lượng ATP

2.3 Nguyên tố đa lượng: Đạm (N), Lân (P), Kali (K)

Phân đạm là thành phần cấu tạo protein Protein là thành phần của nguyên sinh chất, lục lạp và enzym Không có đạm cây trồng không thể sống và phát triển Đạm giúp cây lúa quang hợp tốt, phát triển thân lá, cây to khỏe, nảy chồi tốt, cho bông lớn

Phân lân là thành phần của protein cấu tạo nhân của tế bào do đó chất lân không thể thiếu được trong đời sống cây trồng Lân ảnh hưởng đến sự vận chuyển chất đường bột tích lũy ở thân, bẹ lá lúa về hạt, lân giúp cây lúa phát triển tốt bộ rễ, cây nảy chồi tốt Phân lân rất cần thiết ở giai đoạn đẻ nhánh

Phân kali giúp cây lúa hút các chất dinh dưỡng tốt hơn, làm cứng cây, làm tăng lực cơ giới ở thân nhờ tăng độ dày ở thân, giúp cây lúa chống chịu hạn Kali giúp cây lúa vận chuyển các chất đường bột vào hạt tốt

2.4 Nguyên tố trung lượng: Canxi (Ca), Magie (Mg), Lưu huỳnh (S)

Canxi giúp cây lúa cứng cây, phát triển tốt bộ rễ và làm làm chức năng của

2.5 Nguyên tố vi lượng: Kẽm (Zn), Đồng (Cu), Sắt (Fe)…

2.5.1 Vai trò chung của các nguyên tố vi lượng:

- Nguyên tố vi lượng có thể là một thành phần của trung tâm hoạt động xúc tác enzym

Ngày đăng: 29/06/2015, 12:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.4. Hạt giống lúa cạn LC 93-4 - GT modun 02  trồng và chăm sóc cây lúa cạn
Hình 2.1.4. Hạt giống lúa cạn LC 93-4 (Trang 12)
Hình 2.2.3. Bỏ hạt vào lỗ - GT modun 02  trồng và chăm sóc cây lúa cạn
Hình 2.2.3. Bỏ hạt vào lỗ (Trang 22)
Hình 2.3.7. Triệu chứng thiếu lưu huỳnh - GT modun 02  trồng và chăm sóc cây lúa cạn
Hình 2.3.7. Triệu chứng thiếu lưu huỳnh (Trang 33)
Hình 2.3.8. Triệu chứng thiếu kẽm - GT modun 02  trồng và chăm sóc cây lúa cạn
Hình 2.3.8. Triệu chứng thiếu kẽm (Trang 34)
Hình 2.3.9. Triệu chứng thiếu silic - GT modun 02  trồng và chăm sóc cây lúa cạn
Hình 2.3.9. Triệu chứng thiếu silic (Trang 35)
Hình 2.3.10. Triệu chứng thiếu sắt - GT modun 02  trồng và chăm sóc cây lúa cạn
Hình 2.3.10. Triệu chứng thiếu sắt (Trang 36)
Hình 2.3.11. Triệu chứng thừa sắt - GT modun 02  trồng và chăm sóc cây lúa cạn
Hình 2.3.11. Triệu chứng thừa sắt (Trang 37)
Hình 2.3.20. Phân hỗn hợp NPK dạng viên 3.1.2. Phân phức hợp - GT modun 02  trồng và chăm sóc cây lúa cạn
Hình 2.3.20. Phân hỗn hợp NPK dạng viên 3.1.2. Phân phức hợp (Trang 44)
Hình 2.3.23. Nguyên liệu làm phân hữu cơ truyền thống: rơm, rạ - GT modun 02  trồng và chăm sóc cây lúa cạn
Hình 2.3.23. Nguyên liệu làm phân hữu cơ truyền thống: rơm, rạ (Trang 47)
Hình 2.3.28. Phân sau ủ - GT modun 02  trồng và chăm sóc cây lúa cạn
Hình 2.3.28. Phân sau ủ (Trang 50)
Hình 2.3.42. Phân sau khi ủ - GT modun 02  trồng và chăm sóc cây lúa cạn
Hình 2.3.42. Phân sau khi ủ (Trang 60)
Hình 2.3.43. Vi khuẩn lam Anabaena có khả năng cố định đạm khí - GT modun 02  trồng và chăm sóc cây lúa cạn
Hình 2.3.43. Vi khuẩn lam Anabaena có khả năng cố định đạm khí (Trang 61)
Hình 2.3.50. Bón thúc cho lúa bằng cách vãi - GT modun 02  trồng và chăm sóc cây lúa cạn
Hình 2.3.50. Bón thúc cho lúa bằng cách vãi (Trang 68)
Bảng so màu lá lúa: Bảng so màu lá là dụng cụ được chuẩn hoá từ máy đo - GT modun 02  trồng và chăm sóc cây lúa cạn
Bảng so màu lá lúa: Bảng so màu lá là dụng cụ được chuẩn hoá từ máy đo (Trang 69)
Hình 2.3.53. Lúc đo dùng lưng che ánh sáng mặt trời chiếu vào bảng so màu lá - GT modun 02  trồng và chăm sóc cây lúa cạn
Hình 2.3.53. Lúc đo dùng lưng che ánh sáng mặt trời chiếu vào bảng so màu lá (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w