1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De thi thu TN 2011

7 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 115,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấp độTên Cấp độ thấp Cấp độ cao Chủ đề 113tiết Địa lý các ngành kinh tế - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế - Vấn đề phát triển và Phân bố Nông Nghiệp - Vấn đề phát triển và Phân bố Công

Trang 1

Cấp độ

Tên

Cấp độ thấp

Cấp

độ cao

Chủ đề 1(13tiết)

Địa lý các ngành kinh tế

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Vấn đề phát triển và Phân bố Nông

Nghiệp

- Vấn đề phát triển và Phân bố Công

Nghiệp

- Vấn đề phát triển và Phân bố Dịch vụ

- Trình bày

Cơ cấu công nghiệp theo ngành, theo thành phần và theo lãnh thổ

-Trình bày được điều kiện, tình hình phát triển, phân bố ngành công nghiệp năng lượng nước ta

nhận xét sản lượng và giá trị

sản xuất ngành thủy sản.

- Nhận xét và giải thích tình hìn phát triển cây công nghiệp ở

nước ta.

Số điểm: 3

Tỉ lệ 30 %

Số điểm 3- 100% Số điểm Số

điểm

Chủ đề 2: (10 tiết)

Địa lý các vùng kinh tế:

- Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và

miền núi Bắc Bộ.

- Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo

ngành ở ĐBSông Hồng

-Vấn đề PT KT_XH ở Bắc Trung Bộ

- Vấn đề PT KT_XH ở duyên hải Nam

Trung Bộ

- Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên.

- Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở

Đông Nam Bộ.

- Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở

ĐBS Cửu Long.

- Biển , đảo và các vùng KTTĐ

-T rình bày được các thế mạnh và hạn chế của điều kiện tự nhiên, dân cư, cơ sở vật chất -

kĩ thuật của vùng Đồng bằng sông Hồng.

- Phân tích được các thế mạnh nổi bật

và những hạn chế đối với việc phát triển kinh tế-xã hội

ở Đông Nam Bộ.

Số điểm 7,0

Tỉ lệ 70 %

43%

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THPTDTNT QUẾ PHONG

KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2011

Môn thi: ĐỊA LÍ − Giáo dục trung học phổ thông Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 điểm)

Câu I (3,0 điểm)

1 Nêu các điều kiện thuận lợi về tự nhiên để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta

2 Cho bảng số liệu :

Diện tích và sản lượng một số loại cây công nghiệp lâu năm và hàng năm của nước ta ,

giai đoạn 1975- 2007 ( Đơn vị : Nghìn ha)

- Nhận xét sự thay đổi về diện tích của các loại cây công nghiệp giai đoạn trên Giải thích nguyên nhân

Câu II (3,0 điểm) Cho bảng số liệu :

Giá trị sản xuất và sản lượng thủy sản nước ta gia đoạn 1990-2008

a, Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường thể hiện giá trị sản xuất và sản lượng thủy sản nước ta gia đoạn 1990-2008

b, Nhận xét tình hình sản xuất ngành thủy sản nước ta gia đoạn 1990-2008

Câu III (2,0 điểm) :

1.Trình bày các thế mạnh chủ yếu về tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Hồng

2.Vì sao phải sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long

II PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)

Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó

(câu IV.a hoặc câu IV.b)

Câu IV.a Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy kể tên ở vùng Đông Nam Bộ :

1 Các nhà máy thủy điện, nhiệt điện

2 Các vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển

3 Các mỏ dầu và mỏ khoáng sản

Câu IV.b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

Hết

-Giám thị không giải thích gì thêm.

Trang 4

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHậ́ AN

TRƯỜNG THPTDTNT QUấ́ PHONG KỲ KIấ̉M TRA Kấ́T THÚC HỌC KỲ II LỚP 12

năm học 2010 – 2011

ĐÁP ÁN VÀ BIấ̉U ĐIấ̉M CHẤM

Môn: Địa lí 12 Ngày thi: 22 /04/2011

1 Nờu các điờ̀u kiợ̀n thuọ̃n lợi vờ̀ tự nhiờn đờ̉ phát triờ̉n nờ̀n nụng nghiợ̀p nhiợ̀t đới

ở nước ta:

2,0

* Thuận lợi:

- Khí hậu: Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

+ Chế độ nhiệt ẩm phong phú cho phép cây trồng phát triển quanh năm, áp dụng các công thức luân canh, xen canh, tăng vụ

+ Sự phân hóa của mùa khí hậu là cơ sở để có lịch thời vụ khác nhau giữa các vùng, nhờ thế mà có sự chuyển dịch mùa vụ từ Nam ra Bắc, từ vùng núi xuống trung du đến đồng bằng

+ Mùa đông lạnh cho phép phát triển tập đoàn cây trồng và vật nuôi đa dạng (nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới )

- Địa hình và đất đai:

+ 3/4 địa hình nớc ta là núi và cao nguyên, với 3 dạng địa hình chính:

đồng bằng, trung du và miền núi Đất đai cũng có sự phân hoá giữa các vùng

Đất phù sa ở đồng bằng, đất feralit ở trung du và miền núi

- > Sự phân hoá của địa hình, đất đai tạo nên những thế mạnh về sản phẩm nông nghiệp của mỗi vùng

- Mạng lưới sụng ngòi dày đặc thuọ̃n lợi cho viợ̀c cung cṍp nguụ̀n nước tưới vào

mùa khụ

2 Cho bảng số liệu : Diện tớch và sản lượng một số loại cõy cụng nghiệp lõu năm

và hàng năm của nước ta ,giai đoạn 1975- 2007 ( Đơn vị : Nghỡn ha)

- Nhận xột sự thay đổi về diện tớch của cỏc loại cõy cụng nghiệp giai đoạn trờn

Giải thớch nguyờn nhõn.

1,0

0,5

- Nhọ̃n xét : Diợ̀n tích cõy cụng nghiợ̀p nước ta giai đoạn 1975- 2007 liờn tục tăng, trong đó diợ̀n tích cõy cụng nghiợ̀p lõu năm tăng nhanh hơn diợ̀n tích cõy cụng nghiợ̀p hàng năm. Cụ thờ̉:

+ Diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng 636 nghìn ha (gấp 4,03 lần) + Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng 1648,2 nghìn ha (gấp 10,5 lần)

- Giải thích: - Sự thay đổi trên gắn liền với mở rộng diện tích gieo trồng tại các vùng chuyên canh cây công nghiệp, nhất là ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ Do chiờ́n lược phát triờ̉n nụng nghiợ̀p của nước ta và nhu cõ̀u ngày càng cao của thị

trường trong nước và thờ́ giới đụ́i với các sản phõ̉m từ cõy cụng nghiợ̀p nhiợ̀t đới

Trang 5

II Cho bảng số liệu :

Giá trị sản xuṍt và giá trị sản lượng thủy sản nước ta gia đoạn 1990-2008

b, Nhọ̃n xét tình hình sản xuṍt ngành thủy sản nước ta gia đoạn 1990-2008

3,0

a Vẽ biờ̉u đụ̀ kờ́t hợp cụ̣t và đường thờ̉ hiợ̀n giá trị sản xuṍt và giá trị sản lượng

thủy sản nước ta gia đoạn 1990-2008:

1,5

- Vẽ biờ̉u đụ̀ đúng khoảng cách năm, có chú giải và tờn biờ̉u đụ̀

b Nhọ̃n xét tình hình sản xuṍt ngành thủy sản nước ta gia đoạn 1990-2008 1,5

- Giá trị sản xuṍt và sản lượng thủy sản nước ta gia đoạn 1990-2008 liờn tục tăng

+ Sản lượng thủy sản năm 2008 so với năm 1990 tăng 3712 nghìn tṍn, gṍp 5,17 lõ̀n

+ Giá trị sản xuṍt thủy sản nước ta năm 2008 so với năm 1990 tăng 41946 nghìn tỉ đụ̀ng, gṍp 6,16 lõ̀n

1 Trỡnh bày cỏc thế mạnh chủ yờ́u vờ̀ tự nhiờn đụ́i với sự phát triờ̉n kinh tờ́ ở vựng

Đụ̀ng bằng sụng Hụ̀ng.

1,5 0,5

- Đất trồng:

+ Chủ yếu là đất phù sa không đợc bồi đắp thờng xuyên, mầu mỡ nhất là

đất phù sa thuộc châu thổ sông Hồng

+ Sử dụng cho hoạt động nông nghiệp trên 70 vạn ha, có độ phì cao và trung bình, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Số còn lại là đất nhiễm mặn, chua phèn hay đất bạc màu kém màu mỡ

- Khí hậu:

Nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh, nhiệt độ các tháng XI, XII, I dới

180C, có điều kiện để đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp có điều kiợ̀n thâm canh, tăng và đa vụ đông thành vụ chính

- Nớc:

+ Dồi dào cả nớc trên mặt và dới đất, thuận lợi để tăng vụ

+ Diện tích mặt nớc có thể nuôi trồng thuỷ sản khoảng 90,3 nghìn ha (năm 2005)

+ Đờng bờ biển dài 400 km, có điều kiện làm muối, nuôi trồng thuỷ sản

và phát triển giao thông, du lịch biển

- Khoáng sản

Đá vôi (Hải Phòng, Hà Nam, Ninh Bình); cao lanh (Hải Dơng); khí đốt Tiền Hải (Thái Bình); than nâu trong lòng đất đồng bằng sông Hồng dới độ sâu

200 -1000m, trữ lợng nhiều tỉ tấn

2 Vì sao phải sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiờn ở Đụ̀ng bằng sụng Cửu Long ? 0,5 Chúng ta phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long vì những lí do sau đây:

Trang 6

a Vị trí chiến lợc của đồng bằng sông Cửu Long trong chiến lợc phát triển kinh

tế - xã hội đất nớc.

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lơng thực , thực phẩm và

là vựa lúa lớn nhất của cả nớc

b Giải quyết nhu cầu lơng thực cho cả nớc và cho xuất khẩu

- Ngoài nhu cầu trong vùng còn cung cấp hàng triệu tấn gạo và hàng vạn tấn thịt, tôm cá cho các vùng khác

- Phục vụ nhu cầu xuất khẩu ngày càng tăng (gạo xuất khẩu của nớc ta chủ yếu do đồng bằng sông Cửu Long cung cấp)

c Đồng bằng sông Cửu Long mới đợc đa vào khai thác , tiềm năng còn rất lớn

Lịch sử phát triển trên 300 năm, cha bị con ngời can thiệp sớm nh ở đồng bằng sông Hồng Việc sử dụng, cải tạo tự nhiên ở đây là một vấn đề hết sức cấp bách, nhằm biến đồng bằng thành một khu vực kinh tế quan trọng của đất nớc

d Khai thác có hiệu quả những thế mạnh sẵn có về mặt tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long.

- Là châu thổ rộng lớn nhất nớc ta ( gần 4 triệu ha )

- Thiên nhiên đa dạng, trong đó nổi nên những thế mạnh sau:

+ Đất đai màu mỡ, trong đó đất phù sa ngọt ven sông Tiền, sông Hậu là loại đất tốt nhất Đây là loại đất cho năng xuất cây trồng cao , thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp

+ Khí hậu cận xích đạo, giàu nhiệt, có lợng ánh sáng dồi dào, lợng ma và

độ ẩm lớn Tổng số giờ nắng 2200- 2700 giờ Nhiệt độ trung bình 25-27oC L-ợng ma trung bình 1300-2000 mm Thời tiết ít biến động, hầu nh không có bão Thích hợp cho sự sinh trởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi

+ Nguồn nớc phong phú với phần hạ lu sông Mê Công khi chảy vào Việt Nam phân thành hai nhánh (Tiền Giang và Hậu Giang) rồi đổ ra biển bằng chín cửa sông Mạng lới kênh rạch chằng chịt thuận lợi cho thuỷ lợi, giao thông, nuôi trồng thuỷ sản

+ Tài nguyên sinh vật phong phú Diện tích rừng ngập mặn lên đến trên

300 nghìn ha lớn nhất nớc ta Thực vật chủ yếu là cây đớc, cây tràm Rừng ngập mặn chủ yếu ở Bạc Liêu, Cà Mau

+ Tài nguyên biển khá phong phú, là vùng có năng suất sinh học cao nhất trong cả nớc Riêng vùng vịnh Thái Lan chiếm tới 36% trữ lợng cá đáy, 20% trữ lợng cá nổi và khoảng 50% trữ lợng tôm của cả nớc

+ Có khoảng 68,6 vạn ha mặt nớc nuôi thuỷ sản (năm 2005)

+ Là vùng còn nhiều sân chim tự nhiên ở Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre

e Hạn chế và khắc phục những tồn tại về mặt tự nhiên.

- Diện tích đất nhiễm mặn nhiễm phèn quá lớn, ở một số nơi đất thiếu dinh dỡng nhất là các nguyên tố vi lợng, đất quá chặt khó thoát nớc

- Nhiều vùng trũng ngập nớc quanh năm

- Mùa khô kéo dài (từ tháng 11 đến tháng 4) làm tăng độ mặn trong đất, thuỷ triều xâm nhập sâu vào nội địa gây trở ngại cho sản suất, sinh hoạt

- Diện tích ngập lũ, cờng độ lũ có xu hớng tăng gây khó khăn, tổn thất cho nhiều tỉnh ở vùng thợng châu thổ

Trang 7

- Tài nguyên khoáng sản nghèo nàn, chỉ có than bùn, đá vôi.

- Sự xuống cấp của tài nguyên thiên nhiên, môi trờng do sự khai thác quá mức của con ngời và hậu quả của chiến tranh

IV Dựa vào Atlat Địa lớ Việt Nam và kiến thức đó học, hóy kờ̉ tờn ở vùng Đụng Nam Bụ̣ :

1 Cỏc nhà máy thủy điợ̀n, nhiợ̀t điợ̀n.

2 Các vườn quụ́c gia và khu dự trữ sinh quyờ̉n.

3 Các mỏ dõ̀u và mỏ khoáng sản

2,00

1 Các nhà mày thủy điợ̀n: Trị An, Thác Mơ, Cõ̀n Đơn…

2 Nhiợ̀t điợ̀n: Phú Mỹ (1,2,3,4), Nhiợ̀t điợ̀n Bà Rịa- Vũng Tàu

3 Các vườn quụ́c gia và khu dự trữ sinh quyờ̉n: Cõ̀n Giờ, Cát Tiờn

4 Các mỏ dõ̀u và mỏ khoáng sản:

+ Hồng Ngọc (Ruby) + Rạng Đông (Dawn) + Bạch Hổ (White Tiger) + Rồng (Dragon)

+ Mỏ Đại Hùng (Big Bear)

0,5 0,5 0,25 0,75

Ngày đăng: 29/06/2015, 07:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w