Kiểm tra bài cũ : Hãy nêu một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn Chỉ định cá nhân trả lời, HS khác nghenhận xét Dựa vào hiểu biết của mình về đặc điểm địa hình, khí
Trang 1ĐỊA LÍ : MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN - Tiết 3
Thứ 4- Tuần 3/HK1 Ngày soạn : 15/09/2009 Ngày giảng : 16/09/2009
1 Kiến thức:
+ HS biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt, có một số dân tộc ít người như Thái, Mông, Dao
+ HS sử dụng được một số tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở Hoàng LiênSơn như : Mỗi dân tộc có một cách ăn mặc riêng, trang phục của các dân tộc được may, thêu, trang trí rấtcông phu và thường có màu sắc sặc sỡ, nhà sàn được làm bằng các vật liệu tự nhiên HS* hiểu vì saothường làm nhà sàn
1 Kiểm tra bài cũ :
Hãy nêu một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của dãy
Hoàng Liên Sơn
Chỉ định cá nhân trả lời, HS khác nghenhận xét
Dựa vào hiểu biết của mình về đặc điểm địa hình, khí
hậu và nội dung SGK trang 73, GV cho HS trả lời các
câu hỏi sau đây
H1: Dân cư HLS thưa thớt hay đông đúc so với đồng
Cho HS đọc thầm nội dung SGK/73 kết hợp quan sát
hình 1&2 nêu ý kiến của mình về các câu hỏi gợi ý sau
H1 ; Bản làng thường nằm ở đâu ? Bản có nhiều nhà
Cá nhân tìm hiểu và nêu ý kiến trước lớp, các HS khác nghe, nhận xét
Kết hợp bài tập 5/9 (VBT) và bài tập 3/8 (VBT) để hoàn thành nội dung
Trang 2ĐỊA LÍ : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN - Tiết
4
Thứ 4 - Tuần 4/HK1 Ngày soạn : 22/09/2009 Ngày giảng : 23/09/2009
a Kiến thức:
+ HS biết nêu được một số hoạt động chủ yếu của người dân ở HLS về trồng trọt : trồng lúa, ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả trên nương rẫy, ruộng bậc thang; các nghề thủ công như dệt, rèn, đúc, thêu; khai thác khoáng sản : a-pa-tít, đồng, kẽm, chì ; khai thác lâm sản : gỗ, mây, nứa…+ HS
1 Kiểm tra bài cũ :
Nêu đựa điểm của một số dân tộc ở HLS về sinh hoạt,
Dựa vào nội dung hình 1ở SGK/77, HS trả lời những
gợi ý sau dây:
H1: Ruộng bậc thang được làm ở đâu? Tại sao phải làm
ruộng bậc thang
H2: Người dân HLS trồng gì trên đó
@HĐ2 : Tìm hiểu về nghề thủ công và khai thác
Nêu các loại cây trồng ở dòng 1 bài2/10(VBT)
HS* làm tiếp bài 5
Cá nhân đọc nội dung SGK77-78 vàhoàn thành nội dung dòng 2 BT2/10(VBT)
Truyền điện nêu mỗi em một ý
Trang 3Cho HS trả lời các câu hỏi sau để củng cố bài học
H1 : Người dân ở HLS làm những nghề gì ? Nghề nào
Nghe, ghi nội dung bài học
ĐỊA LÍ : TRUNG DU BẮC BỘ - Tiết 5
Thứ 6- Tuần 5/HK1 Ngày soạn : 03/10/2009 Ngày giảng : 05/10/2009
1 Kiểm tra bài cũ :
Nêu đặc điểm nổi bật về sản xuất của người dân ở
1
phút
2 Bài mới :
GV treo bản đồ hành chính và chỉ vào khu vực
@HĐ1: GV nêu nhiệm vụ bài học
-Nắm đặc điểm của vùng đồi trung du Bắc Bộ
- Các cây trồng chủ yếu của vùng trung du Bắc Bộ
- Hoạt động trồng rừng và cây công nghiệp
@HĐ2: Đặc điểm của vùng đồi trung du Bắc Bộ
GV cho HS quan sát bản đồ HCVN và xác định:
• Trung du Bắc Bộ là vùng núi, vùng đồi hay
Nghe, xác định nội dung bài học,nhắc lại
Quan sát
Trang 4GV cho HS quan sát H2/80 (SGK) và nêu đặc
điểm của vùng trung du
@HĐ3 : Các loại cây trồng và việc trồng rừng ở
Thực hành, nêu KQ, HS khác dùng bút chì đánh giá bài làm của mình
ĐỊA LÍ : TÂY NGUYÊN - Tiết 6
Thứ 6- Tuần 7/HK1 Ngày soạn : 10/10/2009 Ngày giảng : 11/10/2009
1.Kiểm tra bài cũ :
H1 : Hãy nêu đặc điểm của vùng trung du Bắc Bộ
H2 :Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du
Bắc Bộ ? Nổi tiếng của vùng này biểu tượng gì ?
Cá nhân HS- (Linh, Đô)
- GV treo bản đồ lên bảng và nói :
• Tây Nguyên là vùng đất cao, rộng lớn gồmcác cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau
- Cho HS mở sách và chỉ vị trí các caonguyên trên lược đồ hình 1
Quan sát, nghe, chưa mở SGK
Mở sách, thảo luận nhóm đôi
Trang 5- GV yêu cầu HS quan sát và đọc thầm bảng
số liệu trong SGK và trả lời gợi ý sau :
• Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa vào nhữngtháng nào ? Mùa khô vào những tháng nào ?
• Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa ? Lànhững mùa nào ?
• Mô tả cảnh mưa ở Tây Nguyên và mùa khô
* Sưu tầm tranh ảnh về các dân tộc ở Tây Nguyên
thông qua sách báo để chuẩn bị cho bài học sau
Cá nhân (5-6 HS), sau đó các emthực hành bài tập 1-2-3 (VBT/12-13)
Cá nhânDựa vào màu sắc ở bảng số liệu
Đàm thoại, chất vấn, hoàn thnàhbài tập 4
HS*
Được chỉ định bất kì, HS- nhắc lại
ý đúngNghe
ĐỊA LÍ : MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN - Tiết 7
Thứ 6- Tuần 7/HK1 Ngày soạn : 15/10/2009 Ngày giảng : 16/10/2009
1.Kiểm tra bài cũ :
H1:Hãy kể tên các cao nguyên thuộc Tây Nguyên ?
H2 : Khí hậu ở Tây Nguyên có đặc điểm gì ? Cá nhân
1
phút
2 Bài mới :
Gv giới thiệu nội dung bài học và nêu nhiệm vụ bài học
cho cả lớp nghe Nghe và mở SGK trang 84
8
3.Phát triển các hoạt động
@HĐ1: Tìm hiểu về các dân tộc ở Tây Nguyên
Trang 6• Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên
• Trong số các dân tộc ở TN, dân tộc nào sốnglâu đời nhất ở đây, những dân tộc nào từ nơikhác đến
• Mỗi dân tộc đều có những đặc điểm về tiếngnói, tập quán, sinh hoạt như thế nào
GV chốt lại nội dung phần 1; TN là vùng có nhiều dân
tộc sinh sống nhưng là nơi dân cư thưa thớt
@HĐ2 : Tìm hiểu về nhà rông ở Tây Nguyên
Cho HS đọc thầm nội dung SGK trang 85 và hoàn
thành BT3/15 VBT
@HĐ3 : Tìm hiểu về trang phục, lễ hội
- Cho HS quan sát các hình trong SGK và thảoluận các nội dung sau
• Người dân TN nam nữ thường mặc như thếnào? Nhận xét trang phục truyền thống ở hình1,2,3
• Kể tên một số lễ hội ở TN, thường diễn ra vàothời điểm nào
• Kể tên một số nhạc cụ dân tộc ở TN
4.Tổng kết dặn dò :
Nêu các đặc điểm về dân cư, trang phục và lễ hội
Về tìm hiểu các hoạt động Sx của người TN
Đọc và kết hợp tranh ở SGK trang 84,thảo luận và hoàn thành bài tập1&2/VBT trang 14
Nêu ý kiến cho lớp nghe và chất vấn
Nghe, nhắc lại nội dung
Cá nhân , hoàn thành bài tập 3
Nhóm 4
HS* nêu về đặc điểm của nhà rông
HS nêu ý kiến, HS- nhắc lại
ĐỊA LÍ : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN - Tiết 8
Thứ 6- Tuần 8/HK1 Ngày soạn : 22/10/2009 Ngày giảng : 23/10/2009
Trang 7I MỤC TIÊU :
Trang 8a Kiến thức :
- Đồng bằng Nam Bộ là nơi sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất của cả nước
- Chợ nổi trên sông là một nét độc đáo của miền Tây Nam Bộ
- Khai thác kiến thức từ tranh, ảnh, bảng thống kê, bản đồ
- Bản đồ công nghiệp Việt Nam
- Tranh, ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nỗi trên sông ở đồng bằng Nam bộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Thời gian HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh Nhóm đôi
4 phút
2 Kiểm tra bài cũ :
Nêu đặc điểm về HĐSX của người dân ở đồng bằng Nam Bộ Cá nhân nêu ý kiến, HS khác nhận xét
12 phút
15 phút
3 Bài mới :
@ HĐ1: Vùng công nghiệp phát
triển mạnh nhất của nước ta.
@ Hoạt động2: Chợ nổi trên sông.
- HS dựa vào tranh và bản đồ công nghiệp và vốn hiểu biết để nêu được :+ Nguyên nhân làm cho đồng bằng Nam
Bộ có công nghiệp phát triển nhất nước ta
+Nêu được một số dẫn chứng cụ thể để thể hiện đồng bằng Nam Bộ phát triển nhất nước ta
+Kể được tên các nghành công nghiệp nổi tiếng của đồng bằng Nam Bộ
(HS trao đổi theo nhóm)
- HS dựa vào sgk, tranh, ảnhvà vốn hiểu biết để thi kể chợ nổi trên sông ở đồng bằng Nam Bộ theo yêu cầu :
+ Mô tả về chợ nỗi trên sông (chợ họp ở đâu? Người dân đến chợ bằng phương tiện gì? Hàng hóa bán ở cợ gồm những gì? loại hàng nào có nhiều hơn?)
+ Kể được tên các chợ nổi tiếng ở đồng bằng Nam Bộ ?
Trang 9ĐỊA LÍ : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN ĐỒNG BẰNG NAM BỘ – Tiết 22
Thứ 6- Tuần 22 Ngày soạn : 29/01/2010- Ngày giảng : 05/02/2010
I MỤC TIÊU :
a Kiến thức :
-Nêu được một số HDSX chủ yếu của người dân ở ĐB Nam Bộ :
+ Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái
+Nuôi nhiều thủy hải sản trong cả nước
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Thời gian HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học
4 phút
2 Kiểm tra bài cũ :
-Nhà cửa của người dân ở ĐB NamBộ có đặc điểm gì ?
-Người dân ở ĐB Nam Bộ thường tổ chức lễ hội trong dịp nào? Lễ hội có những hoạt động gì ?
a.Giới thiệu bài:
b.Phát triển bài :
GV cho HS quan sát BĐ nông
nghiệp, kể tên các cây trồng ở ĐBNam Bộ và cho biết loại cây nàođược trồng nhiều hơn ở đây ?
1/.Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cảnước:
*Hoạt động cả lớp:
GV cho HS dựa vào kênh chữ trongSGK, cho biết :
-ĐB Nam bộ có những điều kiệnthuận lợi nào để trở thành vựa lúa,vựa trái cây lớn nhất cả nước ? -Lúa gạo, trái cây ở ĐB Nam Bộ
Nghe-HS quan sát B Đ
-HS trả lời
+Nhờ có đất đai màu mỡ ,khí hậu nắngnóng quanh năm, người dân cần cù laođộng nên ĐB Nam Bộ đã trở thành vựalúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước
Trang 108 phút
6 phút
được tiêu thụ ở những đâu ?
GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động nhóm:
-GV cho HS dựa vào tranh, ảnh trảlời các câu hỏi sau :
+Kể tên các loại trái cây ở ĐBNam Bộ
+Kể tên các công việc trong thuhoạch và chế biến gạo xuất khẩu ở
ĐB Nam Bộ
2/.Nơi sản xuất nhiều thủy sản nhấtcả nước :
GV giải thích từ thủy sản, hải sản
* Hoạt động nhóm :
GV cho HS các nhóm dựa vàoSGK, tranh, ảnh thảo luận theo gợi ý:
+Điều kiện nào làm cho ĐB NamBộ sản xuất được nhiều thủy sản ? +Kể tên một số loại thủy sản đượcnuôi nhiều ở đây
+Thủy sản của ĐB được tiêu thụ ởđâu ?
Gv nhận xét và mô tả thêm về việcnuôi cá, tôm ở ĐB này
+Cung cấp cho nhiều nơi trong nước vàxuất khẩu
-HS nhận xét, bổ sung
-HS các nhóm thảo luận và trả lời :
+Xoài, chôm chôm, măng cụt, sầuriêng, thanh long …
+Gặt lúa, tuốt lúa, phơi thóc, xay xátgạo và đóng bao, xếp gạo lên tàu đểxuất khẩu
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS lên điền vào bảng
-HS cả lớp
ĐỊA LÍ : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN ĐỒNG BẰNG NAM BỘ(TT)– Tiết 23
Thứ 6- Tuần 23 Ngày soạn : 25/02/2010- Ngày giảng : 26/02/2010
Ngưòi dân cần cù lao
động
Vựa lúa,vựa trái cây lớn nhất cả nước Đất đai màu mỡ
Khí hậu nắng nóng
Trang 11I MỤC TIÊU :
a Kiến thức :
Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ ä: +Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn quả
+Nuôi rồng và chế biến thủy sản
+Chế biến lương thực
-Nội dung các sơ đồ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Thời gian HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học
4 phút
2 Kiểm tra bài cũ :
-GV yêu cầu HS lên bảng, vừa điềnvào sơ đồ, vừa chỉ trên lược đồ đồngbằng Nam Bộ và trình bày nội dungkiến thức bài học cũ
-GV nhận xét, cho điểm
-2 HS lên bảng làm theo yêu cầu củaGV
-HS dưới lớp lắng nghe, nhận xét, bổsung
8 phút
3 Bài mới :
@ HĐ1: Vựa lúa, vựa trái cây lớn
nhất cả nước
-Yêu cầu thảo luận nhóm theo câuhỏi sau: Dựa vào những đặc điểm vềtự nhiên của đồng Bằng Nam Bộ,hãy nêu lên những đặc điểm về hoạtđộng sản xuất nông nghiệp và cácsản phẩm của người dân nơi đây
-Nhận xét câu trả lời của HS-KL: Nhờ có đất màu mỡ khí hậunóng ẩm, người dân cần cù lao độngnên đồng Bằng Nam Bộ đã trở thànhvựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cảnước Lúa gạo trái cây của đồng
-Tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày ý kiếnKết quả làm việc tốt
+Người dân trồng lúa+Người dân trồng nhiều cây ăn quả nhưdừa, chôm chôm, măng cụt…
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung-Nghe
Trang 1213 phút
8 phút
bằng đã được xuất khẩu và cung cấp
cho nhiều nơi trong nước
@ HĐ2: Nơi sản xuất nhiều thuỷ sản
nhất cả nước
-Yêu cầu các nhóm đọc tài liệu sách
giáo khoa và thể hiện quy trình thu
hoạch và biến gạo xuất khâủ
-Nhận xét câu trả lời của HS
-Yêu cầu 1 HS nhắc lại đặc điểm về
mạng lưới sông ngòi kênh rạch của
đồng bằng Nam Bộ
-Yêu cầu thảo luận cặp đôi, trả lời
câu hỏi sau: Đặc điểm mạng lưới
sông ngòi có ảnh hưởng như thế nào
đến hoạt động sản xuất của người
dân Nam Bộ?
(GV ghi nhanh các ý kiến không
trùng lặp lên bảng)
-Nhận xét câu trả lời của HS
-KL: Mạng lưới sông ngòi dày đặc
cùng vùng biển rộng lớn là điều
kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng
đánh bắt và xuất khẩu thuỷ hải sản
Một số mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu
nổi tiếng của đồng bằng là cá ba sa,
tôm hùm…
@HĐ3: Thi kể tên các sản vật của
đồng Bằng Nam Bộ
-GV chia lớp thành 2 dãy, tổ chức thi
tiếp sức với nội dung: Kể tên các
sản vật đặc trưng của đồng bằng
Nam Bộ
+Sau 3 phút dãy nào viết được nhiều
tên sản vật đúng hơn, dãy đó sẽ
thắng
+GV tổ chức cho HS chơi
+GV yêu cầu HS liên hệ, giải thích
được vì sao đồng bằng Nam Bộ lại
có sản vật đặc trưng đó để củng cố
bài học
-Yêu cầu HS giải thích vì sao đồng
-Các nhóm tiếp tục thảo luận-Đại diện 2 nhóm lên bảng vẽ sơ đồ-HS các nhóm nhận xét, bổ sung
-2-3 HS trình bày về quy trình thu hoạchxuất khẩu gạo
-Trả lời : mạng lưới sông ngòi, kênhrạch của đồng bằng Nam Bộ dày đặc vàchằng chịt
-5-6 HS trả lời+Người dân đồng bằng sẽ phát triểnnghề nuôi và đánh bắt thuỷ sản như cá
-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
-HS tham gia chơi tích cực
-Vì đồng bằng Nam Bộ có nhiều sôngngòi, kênh rạch và vùng biển rộng lớn
-HS tự giài thích dựa vào đặc điểm tựnhên và sông ngòi
-HS nghe
Trang 13bằng Nam Bộ lại có được những sảnvật đặc trưng này.
-GV nhận xét-Khen ngợi những dãy học sinhthắng cuộc, khuyến khích dãy HSchưa đạt được thành tích cao
-Yêu cầu HS hoàn thiện hai sơ đồ-GV nhận xét
-HS hoàn thiện sơ đồ-2-3 HS dựa vào sơ đồ, trình bày lại cáckiến thức bài học
-HS dưói lớp nhận xét bổ sung
-Về nhà thực hiện
1 phút 4 Củng cố, dặn dị :
ĐỊA LÍ : THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – Tiết 24
Thứ 6- Tuần 24 Ngày soạn : 04/03/03/2010- Ngày giảng : 05/03/2010
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Thời gian HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ
4 phút
2 Kiểm tra bài cũ :
Hãy nêu các đặc điểm chợ nổi trên
Trang 14- Yêu cầu HS :
vẽ lại một cảnh về thành phố Hồ ChíMinh mà em đã được nhìn thấy
kể lại những gì em thấy ở thành phố HồChí Minh viết một đoạn văn từ 5-7 câumiêu tả những điều làm em ấn tượng về
thành phố Hồ Chí Minh
2 phút 4 Củng cố, dặn dị :
- Nêu một số dặc điểm của Thành phố
ĐỊA LÍ : THÀNH PHỐ CẦN THƠ – Tiết 25
Thứ 6- Tuần 25 Ngày soạn : 11/03/03/2010- Ngày giảng : 12/03/2010
I MỤC TIÊU :
a Kiến thức :
-Học xong bài này HS biết chỉ vị trí Cần Thơ trên bản đồ Việt Nam
-Vị trí địa lí của Cần Thơ có nhiều thuận lợi cho việc phát triển kinh tế
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Thời gian HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ
Kiểm tra vở chuẩn bị bài của HS Cả lớp để vở ên bàn
4 phút
2 Kiểm tra bài cũ :
-Chỉ vị trí giới hạn của TP.HCM trênbản đồ hành chính VN
-Kể tên một số ngành công nghiệpchính, một số nơi vui chơi, giải trícủa tp HCM
Cá nhân được chỉ định
Trang 15GV nhận xét, ghi điểm.
12 phút
15
3 Bài mới :
@HĐ1: Ø Thành phố ở trung
tâm đồng bằng sông Cửu Long:
Hoạt động theo cặp
GV cho các nhóm dựa vào BĐ, trả
lời câu hỏi :
+Chỉ vị trí cần Thơ trên lược đồ và
cho biết TP cần thơ giáp những tỉnh
nào ?
GV nhận xét
@HĐ2: Trung tâm kinh tế, văn
hóa và khoa học của đồng bằng
sông Cửu Long
-GV cho các nhóm dựa vào tranh,
ảnh, BĐVN, SGK, thảo luận theo
gợi ý :
+ Tìm dẫn chứngï thể hiện Cần Thơ
là :
üTrung tâm kinh tế (kể các ngành
công nghiệp của Cần Thơ)
üTrung tâm văn hóa, khoa học
üTrung tâm du lịch
+ Giải thích vì sao TP Cần Thơ là
TP trẻ nhưng lại nhanh chóng trở
thành trung tâm kinh tế, văn hóa,
khoa học của đồng bằng sông Cửu
Long ?
-GV nhận xét và phân tích thêm về
ý nghĩa vị trí địa lí của Cần Thơ,
điều kiện thuận lợi cho Cần Thơ
phát triển kinh tế
üVị trí ở trung tâm ĐB NB, bên
dòng sông Hậu Đó là vị trí rất thuận
lợi cho việc giao lưu với các tỉnh
khác của ĐBSCL và với các tỉnh
trong nước, các nước khác trên thế
giới Cảng Cần Thơ có vai trò lớn
trong việc xuất khẩu, nhập khẩu
hàng hóa cho ĐBSCL
-HS thảo luận theo cặp và trả lời +HS lên chỉ và nói: TP Cần Thơ giápvới các tỉnh: Hậu Giang, Kiên Giang,
An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long.-Các cặp khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động nhóm 4
-HS các nhóm thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả.-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 16üVị trí trung tâm của vùng sảnxuất nhiều lúa gạo, trái cây, thủy,hải sản nhất cả nước; Đó là điềukiện thuận lợi cho việc phát triểncông nghiệp chế biến lương thực,thực phẩm, các ngành công nghiệpsản xuất máy móc, thuốc, phân bón,
… phục vụ nông nghiệp
3 phút
4 Củng cố, dặn dị :
-Cho HS đọc bài trong khung
-Nêu những dẫn chứng cho thấy TPCần Thơ là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học quan trọng của ĐBSCL
Nêu ý kiến của mình
ĐỊA LÍ : ƠN TẬP – Tiết 26
Thứ 6- Tuần 26 Ngày soạn : 18/03/03/2010- Ngày giảng : 19/03/2010
-BĐ Địa lí tự nhiên , BĐ hành chính VN
-Lược đồ trống VN treo tường và của cá nhân HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Thời gian HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ
4 phút
2 Kiểm tra bài cũ :
+Vì sao TP Cần Thơ lại nhanh chóngtrở thành trung tâm kinh tế, văn hóa,khoa học của ĐBSCL ?
-HS trả lời câu hỏi
-HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 171 phút
25 phút
3 Bài mới :
@HĐ1: Giới thiệu bài
@HĐ2: Phát triển bài :
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí
các địa danh trên bản đồ
-GV cho HS lên điền các địa danh :
ĐB Bắc Bộ, ĐB Nam Bộ, sông
Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền,
sông Hậu, sông Đồng Nai vào lược
đồ
-GV cho HS trình bày kết quả trước
lớp
-Cho HS các nhóm thảo luận và
hoàn thành bảng so sánh về thiên
nhiên của ĐB Bắc Bộ và Nam Bộ
-GV nhận xét, kết luận
-GV cho HS đọc các câu hỏi sau và
cho biết câu nào đúng, sai ? Vì sao ?
a.ĐB Bắc Bộ là nơi sản xuất nhiều
lúa gạo nhất nước ta
b.ĐB Nam Bộ là nơi sản xuất nhiều
thủy sản nhất cả nước
c.Thành phố HN có diện tích lớn
nhất và số dân đông nhất nước
d.TPHCM là trung tâm công
nghiệp lớn nhất cả nước
-GV nhận xét, kết luận
ØHoạt động cả lớp :
ØHoạt động nhóm 4
Ø Hoạt động cá nhân :
2 phút
4 Củng cố, dặn dị :
-Chuẩn bị bài tiết sau : “Dải đồng
bằng duyên hải miền Trung”.
-Nhận xét tiết học
Nghe