1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lí 1-4

10 145 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa Lí 1-4
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 158 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích yêu cầu: Kiến thức: - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn: + Dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam: có nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũn

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái đất theo một tỉ lệ nhất định

Kĩ năng:

- Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ

Thái độ:

- Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam.

II Chuẩn bị:

GV: Bản đồ Việt Nam, thế giới

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS trả lời câu hỏi

- Môn lịch sử và địa lý giúp em biết gì?

- Tả cảnh thiên nhiên và đời sống nơi em ở?

- GV nhận xét – đánh giá

3 Bài mới: - Giới thiệu bài: Bản đồ.

a Hoạt động 1: Bản đồ

Hoạt động cả lớp:

- GV treo bản đồ thế giới, VN, khu vực …

- Gọi HS đọc tên các bản đồ đã treo

- Nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên

bản đồ

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

Hoạt động cá nhân:

- HS quan sát hình 1 và hình 2 (SGK) và trả

lời

+ Ngày nay, muốn vẽ bản đồ ta thường làm

như thế nào?

Vậy bản đồ là gì? rút kết luận ghi bảng

b Hoạt động 2: Một số yếu tố của bản đồ

- Một số yếu tố bản đồ:

- Hoạt động nhóm: HS thảo luận

+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

GV giải thích: Trên bản đồ người ta qui định

các phương hướng Bắc, Nam, Đông, Tây như

- 3 HS trả lời

- HS khác nhận xét

- HS trả lời

- Bản đồ thế giới phạm vi các nước chiếm 1 bộ phận lớn trên bề mặt trái đất

- Bản đồ VN hay khu vực VN chiếm bộ phận nhỏ

- HS trả lời

Trang 2

- Rút kết luận ghi bảng đồ.

4 Củng cố: - Bản đồ để làm gì? Kể 1 số yếu tố của bản đồ

5 Dặn dò: - Xem trước bài “Dãy núi Hoàng Liên Sơn”

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 3

Ngày soạn: Ngày dạy:

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn:

+ Dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam: có nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũng thường hẹp và sâu

+ Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm

Kĩ năng:

- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam

- Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản: dựa vào bảng số liệu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7

- HS khá, giỏi:

+ Chỉ và đọc tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều + Giải thích vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc

Thái độ:

- Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam.

II Chuẩn bị:

GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên VN.

HS: Sưu tầm tranh, ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan – xi – păng

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3 Bài mới: a Giới thiệu bài: Ghi tựa

a Hoàng Liên Sơn - Dãy núi cao và đồ sộ nhất

Việt Nam:

@ Hoạt động cá nhân:

Bước 1:

- GV chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên

bản đồ và yêu cầu HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí

của dãy núi Hoàng Liên Sơn ở hình 1

- GV cho HS dựa vào lược đồ hình 1 và kênh chữ

ở mục 1 trong SGK, trả lời các câu hỏi sau:

+ Kể tên những dãy núi chính ở phía Bắc của nước

ta (Bắc Bộ), trong những dãy núi đó, dãy núi nào

dài nhất?

+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào của

sông Hồng và sông Đà?

- HS theo dõi và dựa vào kí hiệu để

tìm

- HS trả lời.

- Hoàng Liên Sơn, sông gâm, Ngân

Sơn, Bắc Sơn, Đông triều

+ Nằm ở giữa.

+ Dài 180 km.

Dành cho hs khá giỏi

Trang 4

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn chỉnh phần trình

bày.

@ Hoạt động nhóm:

Bước 1: HS làm việc trong nhóm theo gợi ý sau:

+ Chỉ đỉnh núi Phan- xi păng trên hình 1 và cho

biết độ cao của nó.

- Tại sao đỉnh núi Phan- xi- păng được gọi la ø

“nóc nhà” của Tổ quốc?

+ Quan sát hình 2 hoặc tranh, ảnh về đỉnh núi

Phan- xi- păng, mô tả đỉnh núi Phan- xi- păng

(đỉnh nhọn, xung quanh có mây mù che phủ).

Bước 2:

- Cho HS các nhóm thảo luận và đại diện trình

bày kết quả trước lớp.

- GV giúp HS hoàn thiện phần trình bày.

b Khí hậu lạnh quanh năm:

@ Hoạt đông cả lớp:

- GV yêu cầu HS đọc thầm mục 2 trong SGK và

cho biết khí hậu ở những nơi cao của Hoàng Liên

Sơn như thế nào?

- GV gọi 1, 2 HS trả lời.

- GV nhận xét và hoàn thiện phần trả lời của HS.

- GV gọi HS lên chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồ

Địa lý VN Hỏi:

- Sa Pa có khí hậu mát mẻ quanh năm, phong

cảnh đẹp nên đã trở thành nơi du lịch, nghỉ mát lí

tưởng của vùng núi phía Bắc.

+ Giải thích vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch,

nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc

- HS lên chỉ lược đồ và mô tả.

- HS thảo luận và trình bày kết quả.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

- Cả lớp đọc SGK và trả lời: Từ độ

cao 2000m đến 2500m thường có

mưa nhiều, rất lạnh Từ độ cao

2500m trở lên, khí hậu càng lạnh

hơn trên đỉnh núi mây mù bao phủ quanh năm.

- HS nhận xét, bổ sung.

- HS trả lời, HS khác nhận xét

Dành cho hs khá giỏi

4 Củng cố: GV cho HS trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu về vị trí, địa hình và khí hậu của dãy núi Hoàng Liên Sơn và giới thiệu thêm về dãy núi Hoàng Liên Sơn (Tên của dãy núi Hoàng Liên Sơn được

lấy theo tên của cây thuốc quý mọc phổ biến ở vùng này Đây là dãy núi cao nhất VN và Đông Dương gồm VN, Lào, cam- pu- chia).

5 Dặn dò: Về nhà xem bài và chuẩn bị bài: “Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn” Nhận xét tiết học.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 5

Ngày soạn: Ngày dạy:

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Mông, Dao, …

- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt

- HS khá, giỏi: Giải thích tại sao người dân ở Hoàng Liên Sơn thường làm nhà sàn để ở: để tránh ẩm thấp và thú dữ

Kĩ năng:

- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn: + Trang phục: Mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng; trang phịc của các dân tộc được may, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sở…

+ Nhà sàn: được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa

Thái độ:

- Tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc ở HLS

GDBVMT (bộ phận): Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và trung du: Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp, thú dữ Trồng trọt trên đất dốc Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước.

II Chuẩn bị:

GV: - Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

HS: Sưu tầm tranh, ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở Hoàng Liên

Sơn

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn? Nơi cao nhất của đỉnh núi có khí hậu

như thế nào? - GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài: Ghi tựa

- Hoạt động nhóm:

Hoạt động 1: Hoàng Liên Sơn –nơi cư trú của

một số dân tộc ít người:

- Hoạt động cá nhân:

- GV cho HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi

sau:

+ Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc hay thưa

thớt hơn ở đồng bằng? + Kể tên một số dân

tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn + Xếp thứ tự các

dân tộc (dân tộc Dao, Mông, Thái) theo địa bàn

cư trú từ nơi thấp đến nơi cao + Giải thích vì

sao các dân tộc nêu trên được gọi là các dân

- HS cả lớp

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 6

tranh, ảnh về bản làng, nhà sàn cùng vốn kiến

thức của mình để trả lời các câu hỏi:

+ Bản làng thường nằm ở đâu? + Bản có nhiều

hay ít nhà? + Vì sao một số dân tộc ở HLS

sống ở nhà sàn? + Nhà sàn được làm bằng vật

liệu gì? + Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay

đổi so với trước đây?

- GV giảng thêm: Sự thích nghi và cải tạo

môi trường của con người ở miền núi và

trung du: Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp,

thú dữ Trồng trọt trên đất dốc Khai thác

khoáng sản, rừng, sức nước, … không có kế

sách phục hồi, thay thế sẽ dẫn đến cạn kiệt

TNTN trong thời gian không xa.

HĐ 3 Chợ phiên, lễ hội, trang phục:

- Hoạt động nhóm:

- GV cho HS dựa vào mục 3, các hình trong

SGK và tranh, ảnh về chợ phiên, lễ hội, trang

phục trả lời các câu hỏi sau:

+ Chợ phiên là gì? Nêu những hoạt động trong

chợ phiên + Kể tên một số hàng hóa bán ở

chợ Tại sao chợ lại bán nhiều hàng hóa này?

(dựa vào hình 2) + Kể tên một số lễ hội của

các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn + Lễ hội của

các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn được tổ chức

vào mùa nào? Trong lễ hội có những hoạt động

gì?

+ Nhận xét trang phục truyền thống của các

dân tộc trong hình 3, 4 và 5

- GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện

câu trả lời

bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Giải thích tại sao người dân ở Hoàng Liên Sơn thường làm nhà sàn để ở: để tránh ẩm thấp và thú dữ

- HS được chia làm 5 nhóm và mỗi nhóm thảo luận một câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

HS khá giỏi

4 Củng cố: GV cho HS đọc bài trong khung bài học.

- GV cho HS trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễ hội …của một số dân tộc vùng núi Hoàng Liên Sơn

Cho các nhóm trao đổi tranh ảnh cho nhau xem

5 Dặn dò: Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: “Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn”.

- Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 7

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết: 04 BÀI: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn:

+ Trồng trọt: trồng lúa, ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả, … trên nương rẫy, ruộng bậc thang + Làm nghề thủ công: dệt, thêu, đan, rèn, đúc, …

+ Khai thác khoáng sản: A – pa – tít, đồng, chì, kẽm, …

+ Khai thác lâm sản: Gỗ, mây, nứa, …

Kĩ năng:

- Sử dụng tranh, ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân: làm ruộng bậc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản

- Nhận biết được khó khăn của giao thông miền núi: đường nhiều dốc cao, quanh co, thường bị sụt, lở vào mùa mưa

- HS khá, giỏi: Xác lập được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động sản xuất của con người:

do địa hình dốc, người dân phải xẻ sườn núi thành những bậc phẳng tạo nên ruộng bậc thang; miền núi có nhiều khoáng sản nên ở Hoàng Liên Sơn phát triển nghề khai thác khoáng sản

Thái độ:

GDBVMT (bộ phận): Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và trung du: Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp, thú dữ Trồng trọt trên đất dốc Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước.

II Chuẩn bị:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

- Tranh, ảnh một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản …

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Kể tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn

- Kể tên một số lễ hội, trang phục và phiên chợ của họ

- Mô tả nhà sàn và giải thích taị sao người dân ở miền núi thường làm nhà sàn để ở?

+ GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài: Ghi tựa

a Hoạt động 1: Trồng trọt trên đất dốc:

- Hoạt động cả lớp:

- GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ ở mục 1, hãy

cho biết người dân ở Hoàng Liên Sơn thường trồng

những cây gì? Ở đâu?

- GV yêu cầu HS tìm vị trí của địa điểm ghi ở hình

1 trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN

- Cho HS quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi

- HS dựa vào mục 1 trả lời: ruộng bậc thang thường được trồng lúa, ngô, chè và được trồng ở sườn núi

- HS tìm vị trí

- HS quan sát và trả lời:

HS khá giỏi

Trang 8

- Hoạt động nhóm:

- GV chia lớp thảnh 3 nhóm Phát PHT cho HS

- GV cho HS dựa vào tranh, ảnh, vốn hiểu biết để

thảo luận trong nhóm theo các gợi ý sau:

+ Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của

một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn

+ Nhận xét về màu sắc của hàng thổ cẩm

+ Hàng thổ cẩm thường được dùng để làm gì?

GV nhận xét và kết luận

c Hoạt động 3: Khai thác khoáng sản:

- Hoạt dộng cá nhân:

- GV cho HS quan sát hình 3 và đọc SGK mục 3

để trả lời các câu hỏi sau:

+ Kể tên một số khoáng sản có ở Hoàng Liên

Sơn

+ Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn, hiện nay khoáng

sản nào được khai thác nhiều nhất?

+ Tại sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và khai

thác khoáng sản hợp lí?

+ Ngoài khai thác khoáng sản, người dân miền núi

còn khai thác gì?

- GV giảng thêm: Sự thích nghi và cải tạo môi

trường của con người ở miền núi và trung du:

Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp, thú dữ Trồng

trọt trên đất dốc Khai thác khoáng sản, rừng,

sức nước, … không có kế sách phục hồi, thay

thế sẽ dẫn đến cạn kiệt TNTN trong thời gian

không xa

- HS dựa vào tranh, ảnh để thảo luận

- HS đại diện nhóm trình bày kết quả

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS cả lớp quan sát hình 3 và đọc mục 3 ở SGK rồi trả lời:

+ A- pa- tít, đồng, chì, kẽm … + A- pa- tít

+ Vì khoáng sản được dùng làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp

+ Gỗ, mây, nứa…và các lâm sản quý khác

- HS khác nhận xét, bổ sung

- 3 HS đọc HS trả lời câu hỏi

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài GV cho HS đọc bài trong khung

- Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm những nghề gì? - Nghề nào là nghề chính?

- Kể tên một số sản phẩm thủ công truyền thống ở Hoàng Liên Sơn

- GV tổng kết bài

5 Dặn dò: Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị trước bài: Trung du Bắc Bộ

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 9

Ngày soạn: Ngày dạy:

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của Trung Du Bắc Bộ: Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp

Kĩ năng:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân Trung Du Bắc Bộ:

+ Trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng Trung Du

+ Trồng rừng được đẩy mạnh

- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở Trung Du Bắc Bộ: che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất đang bị xấu đi

- HS khá, giỏi: Nêu được quy trình chế biến chè

Thái độ:

- Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây

GDBVMT (bộ phận): Đặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN du lịch; sự thích nghi và cải tạo MT của con người: khai thác du lịch, khoáng sản, rừng, …

II Chuẩn bị:

- Bản đồ hành chính VN Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

- Tranh, ảnh vùng trung du Bắc Bộ Tài liệu “Từ giọt nước đến biển cả” trang 9, 10

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Người dân Hoàng Liên Sơn làm những nghề gì? - Nghề nào là nghề chính?

GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi tựa

a Hoạt động 1: Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn

thoải:

- Hoạt động cá nhân:

GV hình thành cho HS biểu tượng về vùng trung

du Bắc Bộ như sau:

- Yêu cầu 1 HS đọc mục 1 trong SGK hoặc quan

sát tranh, ảnh vùng trung du Bắc Bộ và trả lời các

câu hỏi sau:

+ Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay đồng

bằng?

+ Các đồi ở đây như thế nào?

+ Mô tả sơ lược vùng trung du

+ Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du Bắc

Bộ

- HS đọc SGK và quan sát tranh, ảnh

- HS trả lời

HS khá giỏi

Trang 10

mục 2 trong SGK và thảo luận nhóm theo câu hỏi

gợi ý sau:

+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng những

loại cây gì?

+ Hình 1, 2 cho biết những cây trồng nào có ở

Thái Nguyên và Bắc Giang?

+ Xác định vị trí hai địa phương này trên bản đồ

địa lí tự nhiên VN

+ Em biết gì về chè Thái Nguyên?

+ Chè ở đây được trồng để làm gì?

+ Trong những năm gần đây, ở trung du Bắc Bộ

đã xuất hiện trang trại chuyên trồng loại cây gì?

+ Quan sát hình 3 và nêu quy trình chế biến chè

- GV cho HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

c Hoạt động 3: Hoạt động trồng rừng va cây

công nghiệp:

- Hoạt động cả lớp:

GV cho HS cả lớp quan sát tranh, ảnh đồi trọc

- Yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau:

+ Vì sao ở vùng trung du Bắc bộ lại có những nơi

đất trống, đồi trọc? (vì rừng bị khai thác cạn kiệt

do đốt phá rừng làm nương rẫy để trồng trọt và

khai thác gỗ bừa bãi, …)

+ Để khắc phục tình trạng này, người dân nơi đây

đã trồng những loại cây gì?

- GV liên hệ với thực tế để giáo dục cho HS ý

thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây: Đốt

phá rừng bừa bãi làm cho diện tích đất trống,

đồi trọc mở rộng tài nguyên rừng bị mất, đất bị

xói mòn, lũ lụt tăng; cần phải bảo vệ rừng,

trồng thêm rừng ở nơi đất trống

- HS đại diện nhóm trả lời

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS cả lớp quan sát tranh, ảnh

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét, bổ sung

- HS cả lớp quan sát tranh, ảnh

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét, bổ sung

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Cho HS đọc bài trong SGK

- Hãy mô tả vùng trung du Bắc Bộ.- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng trung du Bắc Bộ

- Trong rừng có những tài nguyên gì? Tại sao đánh giá rừng như một kho “vàng xanh”? tác hại chặt phá rừng? Việc phân loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) có ý nghĩa quan trọng như thế nào?

5 Dặn dò: Dặn bài tiết sau:Tây Nguyên Điều chỉnh bổ sung:

Ngày đăng: 13/07/2014, 06:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w