1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Dia ly 9 chuan KTKN

109 151 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 6,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy cho biết cùng với sự phát triển của nền kinh tế sự phân bố và đời sống của đồng bào các dân tộc ít người có những sự thay đổi lớn như thế nào?. HS: Giảm tỉ lệ sinh, phân bố lại dân

Trang 1

1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu được:

- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc

- Biết các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết cùng xây dựng

và bảo vệ tổ quốc

- Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta

2 Kỹ năng :

- Phân tích bảng số liệu về số dân phân theo thành phần dân tộc

- Thu thập thông tin về một dân tộc

- Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam

- Tranh ảnh về đồng bằng , ruộng bậc thang

- Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam

2 Kiểm tra bài cũ: (2p)

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về SGK, tập vở

3 Bài mới :

Việt Nam là một quốc gia đông dân tộc, các dân tộc Việt Nam sống bình đangú với nhau trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc Mỗi dân tộc đều có những nét riêng về văn hoá từ đó làm cho văn hoá VN càng thêm phong phú và đa dạng

HOẠT ĐỘNG 1

GV: Dùng tập ảnh "VN hình ảnh 54 dân

tộc".Giới thiệu một số dân tộc tiêu biểu cho

các vùng đất nước

Bảng 1.1: Dân số phân theo thành phần dân tộc

(sắp xếp theo số dân) ở Việt Nam năm 1999

(đơn vị: nghìn người)

? Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

HS: 

? Kể tên các dân tộc mà em biết?

HS: Kinh, Hoa, Khmer, Chăm

? Nêu vài nét khái quát về dân tộc kinh và một

17P’ I CÁC DÂN TỘC Ở NƯỚC TA

- Nước ta có 54 dân tộc

Trang 2

GV Đưa ra một số dẫn chứng, tranh ảnh, hoặc

bộ tem minh hoạ về cộng đồng dân tộc Việt

Một số tranh ảnh về trang phục và bộ tem

cộng đồng dân tộc Việt Nam

Ví dụ 3: Phong tục-tập quán: Dựng vợ gả

chồng…

Dân tộc Mông: cướp vợ

Dân tộc Thái: ở rễ

Dân tộc Chăm: mang họ mẹ

Dân tộc Kinh: cưới vợ…

GV: Hướng dẫn HS quan sát H1.1 biểu đồ cơ

cấu dân tộc nhận xét:

? Dân tộc nào có số dân đông nhất? chiếm tỉ

lệ bao nhiêu? Phân bố chủ yếu ở đâu? Làm

nghề gì? Xác định trên bản đồ

HS: 

? Hãy kể tên 1 số sản phẩm thủ công tiêu biểu

của các dân tộc ít người mà em biết?

HS: -Làm đường thốt nốt, khảm bạc (Khơme)

-Dệt thổ cẩm, thêu (Tày, Thái)

-Làm gốm trồng bông, dệt vải ( Chăm)

? Các dân tộc ít người phân bố ở đâu? Chiếm

tỉ lệ bao nhiêu %?

HS : 

? Hãy kể tên các vị lãnh đạo cấp cao của Đảng

- Mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng, thể hiện ở ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán…Làm cho nền văn hoá Việt Nam thêm phong phú

- Dân tộc Kinh có số dân đông nhất 86% dân số cả nước

- Người Việt là dân tộc có nhiều kinh nghiêm trong thâm canh lúa nước, có nhiều nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo Người Việt là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học – kĩ thuật

- Các dân tộc ít người có số dân

và trình độ kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm sản xuất riêng

Trang 3

và Nhà nước ta là người dân tộc ít người mà

GV Kết luận các dân tộc cùng bình đẳng, đoàn

kết trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ

quốc:

Chuyển ý: VN là quốc gia có nhiều thành

phần dân tộc Đại đa số các dân tộc có nguồn

gốc bản địa, cùng chung sống dưới mái nhà

của nước Việt Nam thống nhất Địa bàn sinh

sống các dân tộc được phân bố như thế nào, ta

cùng tìm hiểu mục 2

HOẠT ĐỘNG 2 GV: Treo bản đồ phân bố các dân tộc Việt

Nam và giới thiệu kí hiệu

GV: Dựa vào bản đồ "Phân bố dân tộc VN" và

hiểu biết của mình, hãy cho biết dân tộc Việt

( Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu?

HS: Lên xác định trên bản đồ

GV: Dựa vào vốn hiểu biết cho biết các dân

tộc ít người phân bố chủ yếu ở đâu?

HS trả lơì

GV: Các khu vực có đặc điểm về địa lý tự

nhiên vàkinh tế xã hội như thếù nào?

HS dựa SGK trả lời

? Dựa vào SGK và bản đồ phân bố dân tộc

Việt Nam, hãy cho biết địa bàn cư trú cụ thể

của các dân tộc ít người? Xác định trên bản đồ

HS : lên bảng xác định địa bàn cư trú của đồng

bào các dân tộc tiêu biểu

-Trung du và miền núi phía bắc: Tày, Nùng,

Thái, Mường, Dao, Mông

-Khu vực trường sơn tây nguyên : Ê -đê,

Gia-18 P

- Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn kết trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

II SỰ PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC

1 Dân tộc Việt (kinh)

- Phân bố rộng khắp nước song chủ yếu ở đồng bằng, trung du và duyên hải

-Khu vực trường sơn tây nguyên :

Ê -đê, Gia-rai, Ba-na, Cơ-ho

Trang 4

rai, Ba-na, Cơ-ho

-Người chăm, Khơme, Hoa sống ở cực nam

trung bộ và nam bộ

? Hãy cho biết cùng với sự phát triển của nền

kinh tế sự phân bố và đời sống của đồng bào

các dân tộc ít người có những sự thay đổi lớn

như thế nào ?

HS: Định canh, định cư, xóa đói giảm nghèo,

Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,

đường, trường, trạm, công trình thủy điện, khai

thác tiềm năng du lịch

GV : diễn gỉang và xác định trên bản đồ:

- Trung du và miền núi phía Bắc : Trên 30 dân

tộc ít người

- Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên có trên 20

dân tộc ít người: Ê-đê Gia rai, Mnông

- Duyên hải cực nam Trung Bộ và Nam Bộ có

dân tộc Chăm, Khơ me, Hoa,

? Theo em sự phân bố các dân tộc hiện nay

như thế nào?

HS: đã có nhiều thay đổi

? Cho biết em thuộc dân tộc nào, dân tộc em

đứng thứ mấy về số dân trong cộng đồng các

dân tộc Việt nam? Địa bàn cư trú chủ yếu của

dân tộc em?

HS: Nêu

? Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu của dân

tộc em ?

HS: Tự giới thiệu về dân tộc mình.

GV: Hiện nay các dân tộc đều bình đẳng,

thương yêu và cùng sát cánh bên nhau xây

dựng nước CHXHCN Việt Nam ngày càng

giàu đẹp …

-Người chăm, Khơme, Hoa sống

ở cực nam trung bộ và nam bộ

- Hiện nay sự phân bố các dân tộc

đã có nhiều thay đổi

4 Củng cố: (5p)

- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ

- Xác định trên bản đồ địa bàn cư trú của các dân tộc

Trang 5

VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức:

- Trình bày được một số đặc điểm của dân số nước ta, nguyên nhân và hậu quả

- Hiểu dân số đông và gia tăng dân số nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên, môi trường; thấy được sự cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch để tạo sự cân bằng về dân số

và môi trường, tài nguyên nhằm phát triển bền vững

2 Kỹ năng.

- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số Việt Nam

- Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta các năm 1989 và 1999

3 Thái độ:

Có ý thức chấp hành các chính sách của NN về dân số và môi trường không đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách của NN về dân số, môi trường và lợi ích của cộng đồng

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Giáo án

- Biểu đồ dân số Việt Nam

- Tháp dân số Việt Nam năm1989, 1999

- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường , chất lượng cuộc sống

2 Học sinh

Đọc vìm hiểu kĩ bài trước ở nhà

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp: (1p)

Kiểm tra sĩ số: /44

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ?

- Hãy cho biết dân tộc Việt (kinh) phân bố chủ yếu ở đâu? Hiện nay sự phân bố của người Việt (kinh) có gì thay đổi nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi đó?

3 Bài mới :

Dân số ,tình hình gia tăng dân số và những hậu quả kinh tế chính trị của nó đã trở thành mối quan tâm không chỉ riêng của mỗi quốc gia mà của cả cộng đồng quốc tế.Ở mỗi quốc gia,chínhsách dân số luôn có vị trí xứng đáng trong các chính sách của nhà nước Sớm nhận rõ vấn đề này, ở nước ta,Đảng va øchính phủ đã đề ra mục tiêu dân số và ban hành hàng loạt chính sách để đạt được mục tiêu ấy

Để tìm hiểu vấn đề dân số,sự gia tăng dân số và cơ cấu dân số ở nước ta có đặc điểm gì,ta nghiên cứu nội dung bài hôm nay

HOẠT ĐỘNG 1 GV: Giới thiệu số liệu của ba lần tổng điều tra dân

số ở nước ta:

Lần 1:(1/4/1979) nước ta có 52,46triệu người

Lần 2(1/4/1989) có 64,41 tr người

Lần 3(1/4/1999) có 76,34 tr người

? Em có suy nghĩ gì về thứ tự diện tích và dân số của

Việt Nam so với thế giới?

8 P I SỐ DÂN

Trang 6

HS: Diện tích lãnh thổ thứ 58

Số dân thứ 14

Diện tích thuộc loại trung bình

Dân số thuộc loại nước có số dân đông trên thế

giới

GV:lưu ý HS:năm 2003 dân số nước ta là 80,9triệu

Trong khu vực Đông Nam Á Việt Nam đứng thứ 3

sau in-đô-nê-xi-a (234,9 tr ), Phi-lip-pin(84,6tr) và

Tính đến 0 giờ ngày 1/4/2009 số dân của VN là

85.789.573 người (86 triệu người) ( tổng cục thống

kê) và dự đoán trong tương lai dân số VN sẽ tăng

lên rất nhanh và đứng thứ 3 khu vực ĐNÁ và thứ 13

trên thế giới

? Với số dân đông như trên có thuận lợi và khó khăn

gì cho sự phát triển kinh tế của nước ta?

HS:Thuận lợi:Nguồn lao động lớn

Thị trường tiêu thụ rộng

Khó khăn:Tạo sức ép lớn đối với việc phát triển kinh

tế xã hội,với tài nguyên môi trường và việc nâng cao

chất lượng cuộc sống của người dân

HOẠT ĐỘNG 2 GV: Cho HS quan sát biểu đồ (hình 2.1),

? Nêu nhận xét về tình hình tăng dân số qua chiều

cao các cột dân số?

HS :Dân số tăng nhanh liên tục

? Dân số tăng nhanh là yếu tố dẫn đến hiện tượng gì

?

HS:Bùng nổ dân số

GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ"bùng nổ dân số" SGK

trang 152

? Qua hình 2.1 hãy nêu nhận xét đường biểu diễn tỉ

lệ gia tăng tự nhiên có sự thay đổi như thế nào?

HS:1954- 1960:Tăng nhanh(cao nhất gần 4%)

1976-2003:Có xu hướng giảm dần(thấp nhất

1,3%(2003)

? Vì sao có sự thay đổi đó?

HS:Kết quả của việc thực hiện tốt dân số và kế

hoạch hóa gia đình

GV : Do đó hiện nay mỗi người dân chúng ta cần

phải có ý thức, thực hiện nghiêm túc chính sách dân

15 P

- Ngày 1/4/2009, dân số nước ta là 85.789.573 người

- Việt Nam là một nước đông dân đứng thứ 13 trên thế giới

II GIA TĂNG DÂN SỐ

- Dân số nước ta tăng nhanh liên tục

- Hiện tượng “bùng nổ” dân số nước ta bắt đầu từ cuối những năm 50 chấm dứt vào trong những năm cuối thế kỉ XX

Trang 7

số của Nhà nước ; « dù trai hay gái chỉ hai là đủ »

và chúng ta cần phải lên án những hành vi đi ngược

lại với chính sách của Nhà nước

? Vì sao tỉ lệ gia tăng của dân số giảm nhưng số đân

vẫn tăng nhanh?

HS:Cơ cấu dân số VN trẻ, số phụ nữ ở tuổi sinh đẻ

cao(khoảng 45-50 vạn phụ nữ bước vào tuổi sinh đẻ

hàng năm )

GV

: Chia lớp cho HS thảo luận (3p)

? Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra hậu quả gì?

(kinh tế, xã hội, môi trường)

GV phân mỗi nhóm một vấn đề

HS : Thảo luận, rồi đại diện nhóm báo cáo kết quả,

bổ sung

GV Cho HS xem một số hình ảnh về môi trường bị

hủy hoại do con người khai thác bừa bãi … chuẩn

xác kiến thức theo sơ đồ ( Bảng phụ 1)

? Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số

tự nhiên ở nước ta?

HS: Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.

? Hiện nay tỉ lệ sinh, tử của nước ta như thế nào?

HS: - Tỉ lệ sinh, tử giảm Tuổi thọ tăng

- 1999 tỉ lệ gia tăng tự nhiên nước ta là 1,43%

GV: Tính đến ngày 1/4/2009 tỉ lệ gia tăng dân số

của Việt Nam là 1,2%

? Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa thành thị và nông thôn,

miền núi như thế nào?

HS: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở thành thị và khu công

nghiệp thấp hơn nhiều so với nông thôn, miền núi

GV: treo bản đồ VN lên.

? Dựa vào bảng 2.1, kết hợp với bản đồ hãy xác

định các khu vực có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất,

thấp nhất, các khu vực có tỉ lệ gia tăng dân số cao

hơn trung bình cả nước? Vì sao?

HS: cao nhất là Tây Nguyên, Tây Bắc vì đây là vùng

núi và cao nguyên, trình độ dân trí của người dân

còn tương đối thấp

HOẠT ĐỘNG 3

? Dựa vào bảng 2.2 hãy: nhận xét tỉ lệ hai nhóm dân

số nam nữ thời kỳ 1979-1999?

HS:-Tỉ lệ nữ lớn hơn nam, thay đổi theo thời gian

-sự thay đổi giữa tỉ lệ tổng số nam và nữ giảm dần từ

3%  2,6%  1,6%

Tỉ lệ nam và nữ còn thay đổi theo vùng lãnh thổ, có

vùng tỉ lệ nữ nhiều hơn nam hoặc ngược lại

? Tại sao cần phải biết kết cấu dân số theo giới(tỉ lệ

nữ, tỉ lệ nam) ở mỗi quốc gia?

HS: Đểtổ chức lao động phù hợp từng giới,bổ sung

10 P

- Nhờ thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình nên những năm gần đây tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đã giảm

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn khác nhau giữa các vùng

III CƠ CẤU DÂN SỐ

Trang 8

hàng hóa,nhu yếu phẩm đặc trưng từng giới

? Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta

? Hãy cho biết xu hướng thay đổi cơ câú theo nhóm

tuổi ở Việt Nam từ 1979-1999?

HS: phát biểu

GV yêu cầu hs đọc mục 3 SGK để hiểu rõ hơn tỉ số

giới tính

GV giải thích :tỉ số giới tính không bao giờ cân bằng

và thường thay đổi theo nhóm tuổi, theo thời gian và

không gian,nhìn chung trên thế hiện nay là98,6 nam

thì có 100 nữ.Tuy nhiên lúc mới sinh ra số trẻ sơ

sinh nam luôn cao hơn nữ (trung bình 103-106 nam /

100 nữ ),đến tuổi trưởng thành tỉ số này gần bằng

nhau.Sang lứa tuổi già ,số nữ cao hơn sốnam

? Hãy nêu nguyên nhân của sự khác biệt về tỉ số giới

tính ở nước ta?

HS: Hậu quả của chiến tranh ,nam giới hy sinh

-Nam giới phải lao động nhiều hơn ,làm những công

việc nặng nhọc hơn nên tuổi thọ trung bình thấp hơn

nữ

- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ Tỉ lệ trẻ em có xu hướng giảm, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và ngoài tuổi lao động tăng lên

- Tỉ lệ nữ còn cao hơn tỉ lệ nam có sự khác nhau giữa các vùng

4 Củng cố: (5p)

- Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?

- Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta?

- HS phải vẽ 2 đường trên cùng một trục toạ độ một đường thể hiện tỉ suất tử một đường thể hiện tỉ suất sinh Khoảng cách giữa 2 đường là tỉ lệ gia tăng dân so?

5.Hướng dẫn, dặn dò: (1p)

- Tính tỉ lệ gia tăng dân số : lấy tỉ suất sinh trừ đi tỉ suất tử (đơn vị tính %) chia10

- Chuẩn bị bài sau: Bài 3 phân bố dân cư và các loại hình quần cư

- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học

Trang 9

*****************************************

Tuần: 02, Tiết CT: 03

Ngày soạn: 27/8/2010

Ngày dạy: 03/9/2010 BÀI 3

PHÂN BỐ DÂN CƯ

VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

Ý thức được sự cần thiết phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ môi

trường nơi đang sống Chấp hành chính sách của nhà nước về phân bố dân cư

2 Kiểm tra bài cũ (5p)

- Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta? Hậu quả?

- Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta

3 Bài mới :

Cũng như các nước trên thế giới sự phân bố dân cư ở nước ta phụ thuộc vào nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội, lịch sử tùy theo thời gian và lãnh thổ cụ thể, các nhân tố ấy tác động với nhau tạo nên một bức tranh phân bố dân cư như hiện nay

Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bức tranh đó và biết được nó đã tạo nên sự đa

dạng về hình thức quân cư ở nước ta như thế nào ?

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS TG NỘI DUNG BÀI

HOẠT ĐỘNG 1 GV

: Cho số liệu: Năm 2003 mật độ dân số

Lào là 24 người/km2, mật độ Inđônêxia 115

người/km2 TháiLan 123 người/km2, mật độ

thế giới 47 người/km2

? Qua số liệu em có nhận xét về mật độ dân

số nước ta so với các nước trên?

HS: 

GV : cho HS so sánh các số liệu về mật độ

dân số nước ta giữa các năm 1989,1999,2003

để thấy mật độ dân số ngày càng tăng ,(bảng

? Quan sát lược đồ phân bố dân cư Việt Nam

hình 3.1 nhận xét:Phân bố dân cư nước ta?

HS: Dân số nước ta phân bố không đều, giữa

nông thôn, thành thị, đồng bằng …

10p I MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ SỰ

PHÂN BỐ DÂN CƯ

- Mật độ dân số nước ta thuộc loại cao trên thế giới Năm 2003 là

246 người/km2

- Phân bố dân cư không đều,

Trang 11

? Dân cư sống đông đúc ở những vùng nào?

HS: Dân cư sống đông đúc ở đồng bằng ven

biển và các đô thị, do thuận lợi về điều kiện

sinh sống

? Dân cư thưa thớt ở những vùng nào? Vì

sao?

HS: Thưa thớt ở miền núi và cao nguyên.

* Để giúp HS nhận biết dân cư phân bố

không đều GV yêu cầu HS Quan sát lược đồ

bản đồ phân bố dân cư Việt Nam trả lời câu

hỏi SGK

? Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không

đều?

HS: Những nơi có điều kiện sống thuận lợi

thì dân tập trung đông

GV: nhận xét và ghi bảng

GV: TP HCM năm 1997 có 4,8 triệu người

năm 1999 là 5.037.155 người diện

HS: Vì nước ta là nước nông nghiệp

 Khó khăn cho việc sử dụng lao động và

khai thác nguồn tài nguyên ở mỗi vùng

? Em có biết gì về chính sách của Đảng trong

sự phân bố lại dân cư không?

HS: Giảm tỉ lệ sinh, phân bố lại dân cư, lao

động giữa các vùng và các ngành kinh tế, cải

tạo xây dựng nông thôn mới…

GV: Nước ta là nước nông nghiệp đại đa số

dân cư sống ở vùng nông thôn Tuy nhiên

điều kiện tự nhiên tập quán sản xuất, sinh

hoạt mỗi vùng có các kiểu quần cư khác

nhau

HOẠT ĐỘNG 2

GV: Cho HS làm việc theo nhóm.

GV: yêu cầu HS dựa vào SGK Quan sát lược

đồ các tranh ảnh về quần cư, tìm đặc điểm

chung của quần cư nông thôn, sự khác nhau

về quần cư nông thôn ở các vùng khác nhau

II CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

1 Quần cư nông thôn

Phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn

Người dân chủ yếu làm nông

Trang 12

- Nông thôn dân cư thường sản xuất nông

nghiệp , lâm nghiệp, ngư nghiệp

- Các làng bản, phum sóc thường phân bố

ở những nơi có điều kiện thuận lợi về nguồn

nước

- Mật độ cách bố trí các không gian nhà cũng

có đặc điểm riêng của từng miền Đó chính là

sự thích nghi của con người với thiên nhiên

và hoạt độâng kinh tế

GV: Cho HS miêu tả cáchï sinh hoạt, sản

xuất của người dân ở địa phương mình đang

sống

? Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông

thôn mà em biết?

HS: Nêu hiểu biết của mình về sự thay đổi

của quần cư nông thôn: về đường xá, nhà

máy, xi nghiệp … ( nếu có)

GV: Nhận xét, kết luận:

Cùng với quá trình CNH - HĐH nông

nghiệp, nông thôn, diện mạo làng quê đang

có nhiều thay đổi Tỉ lệ người không làm

nông nghiệp ở nông thôn ngày càng tăng

? Quan sát lược đồ phân bố dân cư Việt Nam

(hình 3.1), hãy nêu nhận xét về sự phân bố

các đô thị của nước ta Giải thích vì sao?

HS: Các đô thị của nước ta tập trung chủ yếu

là ở những vùng đồng bằng châu thổ ven

sông, ven biển Nơi có điều kiện tự nhiên

thuận lợi cho việc giao lưu giữa các vùng,

các khu vực và quốc tế

? Ở thành thị dân cư thường làm những công

việc gì? vì sao?

HS: Ở thành thị dân cư thường tham gia sản

xuất công nghiệp , thương mại, dịch vụ

? Sự khác nhau về hoạt động kinh tế cách bố

trí nhà giữa nông thôn và thành thị như thế

nào?

HS: Nông thôn nhà ở được bố trí cách xa

nhau và xen kẽ giữa những cánh đồng, còn ở

thành thị nhà cửa, những chung cư cao tầng

được bố trí san sát nhau và ngày càng nhiều

? Địa phương em thuộc loại hình nào?

HS: Quần cư nông thôn.

? Ngày nay người dân có xu hướng sinh sống

ở loại quần cư nào nhiều hơn? Vì sao

HS: Quần cư đô thị Vì có thu nhập và mức

sống tốt hớn

GV: GD HS Không phải ai lên TP sống và

nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp…

2 Quần cư thành thị

- Các đô thị nước ta phần lớn thuộc loại vừa và nhỏ, phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển

Dân cư thường tham gia sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ

- Các đô thị lớn có mật độ dân số

Trang 13

làm việc cũng đều gặp thuận lợi đâu Muốn

? Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã

phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta như

thế nào?

HS: Quá trình đô thị hoá ở nước ta đang diễn

ra với tốc độ ngày càng cao

GV

: So với thế giới thì đô thị hoá của nước

ta còn thấp hơn nhiều

-Tô-ki-ô năm 2000 có 27 triệu người

-Niu I-oóc năm 2000 có 21 triệu người

? Tỉ lệ dân đô thị nước ta còn thấp chứng tỏ

điều gì?

HS: Tỉ lệ dân đô thị nước ta còn thấp, điều

đó chứng tỏ trình độ đô thị hoá thấp, nền

kinh tế chủ yếu là nông nghiệp

? Việc tập trung quá đông dân vào các thành

phố lớn gây ra hiện tượng gì?

HS: Thất nghiệp, Tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi

GV: Chiều 29/5, với gần 93% đại biểu tán

thành, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết

điều chỉnh địa giới hành chính thủ đô Hà Nội

và các tỉnh, có hiệu lực từ 1/8 Với hơn 3.300

km2, Hà Nội sẽ nằm trong số 17 thành phố,

thủ đô có diện tích lớn nhất thế giớiTheo

11p

rất cao

III ĐÔ THỊ HOÁ

Quá trình đô thị hoá ở nước ta đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao

Tuy nhiên trình độ đô thị hoá còn thấp

Các đô thị nước ta phần lớn thuộc loại vừa và nhỏ

Trang 14

Nghị quyết, thủ đô Hà Nội sẽ rộng gấp 3,6

diện tích hiện nay, bao gồm: thành phố Hà

Nội hiện tại, toàn bộ tỉnh Hà Tây, huyện Mê

Linh (Vĩnh Phúc) và 4 xã của huyện Lương

Sơn (Hòa Bình) Tổng diện tích của thủ đô

mới hơn 3.300 km2

4 Củng cố: (5p)

- Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giải thích?

- Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta ?

- Quan sát bảng số liệu 3.2 rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư không đều và sự thay đổi mật

độ dân số ở các vùng của nước ta

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và sử dụng lao động

- Biết được sức ép của dân số đối với giải quyết việc làm ở nước ta

- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở Việt Nam còn thấp, không đồng đều, đang được cải thiện

+ Hiểu môi trường sống cũng là một trong những tiêu chuẩn của chất lượng cuộc sống chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam còn chưa cao, một phần do môi trường sống còn nhiều hạn chế

+ Biết môi trường sống ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân

- Các biểu đồ về cơ cấu lao động

- Bảng số liệu thống kê về sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống

- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ nâng cao chất lượng cuộc sống

2 Học sinh:

Đọc và tìm hiểu kĩ bài trước ở nhà

III Hoạt động dạy và học:

1 Oån định lớp: (1p)

Trang 15

Kiểm tra sĩ số: /44

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giải thích?

- Nêu đặc điểm , chức năng của các loại hình quần cư?

3 Giới thiệu vào bài mới:

Nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu của sự phát triển kinh tế xã hội, có ảnh hưởng quyết định đến việc sử dụng các nguồn lực khác.Tất cả của cải vật chất và các giá trị tinh thần để thỏa mãn nhu cầu của xã hội do con người sản xuất ra.Song không phải bất cứ ai cũng tham gia sản xuất mà chỉ một bộ phận dân số có đủ sức khỏe và trí tuệ ở vào độ tuổi nhất định Để rõ hơn vấn đề lao động,việc làm và chất lượng cuộc sống ở nước ta ,chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay

- Nguồn lao động nước ta rất dồi dào và có

tốc độ tăng nhanh Trung bình mỗi năm tăng

thêm khoảng 1 triệu lao động

- Người lao động Việt Nam có nhiều kinh

nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp,

thủ công nghiệp , có khả năng tiếp thu khoa

học kĩ thuật

* Hạn chế:

về thể lực và trình độ chuyên môn

GV: Cho HS quan sát H 45.1:

? Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động giữa

thành thị và nông thôn Giải thích nguyên

nhân?

HS: Năm 2003 nông thôn 75,8%, thành thị

24,2% Sở dĩ lực lượng lao động nông thôn

nhiều hơn thành thị vì nước ta là một nước

nông nghiệp

GV: Tuy sự phân bố lực lượng lao động có

trình độ chuyên môn kỹ thuật không đều giữa

thành thị và nông thôn, giữa vùng lãnh thổ

trong cả nước Số lao động có trình độ chuyên

môn kĩ thuật cao tập trung chủ yếu ở thành

thị

13p I NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

1 Nguồn lao động

- Nguồn lao động nước ta rất dồi dào

và có tốc độ tăng nhanh, là điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế

- Người lao động Việt Nam có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp ,

có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật

- Nguồn lao động nước ta còn hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn

Trang 16

? Em có nhận xét gì về chất lượng của nguồn

lao động ở nước ta?

HS: Chất lượng lao động của nước ta còn rất

thấp

? Để nâng cao chất lượng nguồn laođộng, cần

có những giải pháp gì?

HS: Mở các trường đào tạo, phù hợp với yêu

cầu của xã hội, có chính sách khuyến khích

người dân quan tâm học tập

GV: -Chất lượng lao động với thang điểm 10

VN được quốc tế chấm : 3,79 điểm về nguồn

nhân lực

-Thanh niên VN theo thang điểm 10 của khu

vực thì trí tuệ đạt : 2,3 điểm, ngoại ngữ : 2,5

điểm, khả năng thích ứng KHKT đạt 2 điểm

GV: Cho HS quan sát biểu đồ hình 4.2:

? Nêu nhận xét về cơ cấu lao động và sự thay

đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta?

HS : Tỉ lệ lao động trong công nghiệp- xây

dựng và dịch vụ ngày càng tăng và giảm dần

tỉ lệ lao động trong nông, lâm, ngư nghiệp

GV : Diễn giải và phân tích qua biểu đồ nhìn

chung cơ cấu lao động có sự chuyển dịch

mạnh theo hướng CNH-HĐH trong thời gian

qua biểu hiện ở tỉ lệ lao động trong các ngành

công nghiệp xây dựng, dịch vụ tăng, số lao

động làm việc trong ngành nông lâm, ngư

nghiệp ngày càng giảm

Tuy vậy phần lớn lao động vẫn tập trung

trong nhóm ngành nông lâm, ngư nghiệp

(60,3 %) Sự gia tăng lao động trong nhóm

ngành công nghiệp xây dựng và dịch vụ vẫn

còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu sự

nghiệp CNH -HĐH

Chuyển ý : chính sách khuyến khích sản xuất

cùng với quá trình đổi mới làm cho nền kinh

tế nước ta phát triển và có thêm nhiều chỗ làm

mới Nhưng do tốc độ tăng trưởng lực lượng

lao động cao nên vấn đề việc làm đang là

thách thức lớn đối với nước ta Ta cùng tìm

hiểu vẫn đề này trong mục II

Hoạt động 2

2 Sử dụng lao động

- Số lao động có việc làm ngày càng tăng

- Cơ cấu sử dụng lao động của nước

ta có sự thay đổi theo hướng tích cực

Trang 17

? Tại sao nói Việc làm là vấn đề kinh tế xã

hội gay gắt ở nước ta?

HS -Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn rất

phổ biến Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành

thị cao

- Kinh tế chưa phát triển

- Chất lượng lao độâng thấp

? Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm

rất cao nhưng lại thiếu lao động có tay nghề ở

các khu vực cơ sở kinh doanh, khu dự án

công nghệ cao?

HS: Chất lượng lao động thấp, thiếu lao động

có kỹ năng, trình độ đáp ứng của nền công

nghiệp, dịch vụ hiện đại

? Để giải quyết việc làm theo em cần phải có

những biện pháp gì?

HS - Phân bố lại lao động và dân cư

-Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở

Chuyển ý : Căn cứ vào chỉ số phát triển con

người ( HDI) để phản ánh chất lượng dân số

chương trình phát triển LHQ xếp Việt Nam

vào hàng thứ 109 trong tổng số 175 nước năm

2003 Chất lượng cuộc sống của người dân

VN hiện nay đã được cải thiện như thế nào ta

cùng tìm hiểu mục III

Hoạt động 3

GV cho HS đọc SGK nêu dẫn chứng nói lên

chất lượng cuộc sống của nhân dân đang được

cải thiện

HS Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3%

năm1999 Mức thu nhập bình quân đầu người

tăng ,người dân được hưởng các dịch vụ xã

hội ngày càng tốt hơn…

-Nhịp độ tăng trưởng kinh tế khá cao trung

bình GDP mỗi năm tăng 7 %

- Xóa đói giảm nghèo từ 16,1 % năm 2001

xuống 14,5 % 2002, xuống 12,2 % 2003

10% năm 2005

- Cải thiện về giáo dục y tế và chăm sóc sức

khỏe, nhà ở, nước sạch, điện sinh hoạt

GV liên hệ thực tế lấy dẫn chứng cụ thểû

chương trình 135 ở địa phương góp phần rất

lớn làm cho bộ mặt của địa phương ngày càng

- Khu vực nông thôn: thiếu việc làm (dẫn chứng)

- Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành thị cả nước khá cao khoảng 6%

III CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

Trang 18

khởi sắc, đời sống nhân dân ổn định và phát

triển, tỉ lệ hộ nghèo giảm, khá giàu tăng…

? Chất lượng cuộc sống của dân cư như thế

nào giữa các vùng nơng thơn và thành thị,

giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội ?

HS chênh lệch giữa nơng thơn và thành thị

GV gợi mở chênh lệch giữa các vùng

+ Vùng núi phía bắc-Bắc Trung Bộ, Duyên

hải Nam Trung Bộ , GDP thấp nhất

+ Đơng Nam Bộ GDP cao nhất

-Chênh lệch giữa các nhĩm thu nhập cao và

thấp tới 8,1 lần

-GDP bình quân đầu người 440 USD năm

2002 trong khi GDP đầu người trung bình thế

giới là 5.120 USD,các nước phát triển là

20.670 USD cịn các nước đang phát triển là

1.230 USD, các nước Đơng Nam Aù là 1.580

USD

? Theo em chất lượng cuộc sống của nhân

dân ta hiện nay so với trước kia như thế nào?

Cho ví dụ?

HS: 

? Theo em giữa chất lượng cuộc sống và mơi

trường cĩ mơi quan hệ với nhau như thế nào?

HS: Mơi trường trong lành, khơng bị ơ nhiễm

thì chất lượng cuộc sống, sức khỏe của nhân

dân được đảm bảo

? Vậy để đảm bảo sức khỏe cho mọi người và

cơng đồng thì chúng ta phải làm gì?

HS: Bảo vệ mơi trường, tuyên truyền mọi

người bảo vệ mơi trường lên án những hành

vi làm ơ nhiễm mơi trường

- Chất lượng cuộc sống của nhân dân

ta cịn thấp, chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nơng thơn

- Chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày càng được cải thiện và đang giảm dần chênh lệch giữa các vùng

4 Củng cố: (5p)

- Trình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta ?

- Tại sao nĩi việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta?

- Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân?

- Nhận xét về sự thay đổi trong sử dụng lao động theo các thành phần kinh tế ở nước ta và ý nghĩa của sự thay đổi đĩ?

Trang 19

Ngày dạy: 09/9/2010

BÀI 5: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999.

I Mục tiêu :

1.Kiến thức: Học sinh cần:

- Biết cách phân tích, so sánh tháp dân số

- Tìm sự thay đổi và su hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta

Đọc và nghiên cứu bài trước ở nhà

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định lớp (1p)

Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ (5p)

- Trình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta

- Tại sao nĩi việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta

3 giới thiệu vào bài mới:

Kết cấu dân số theo tuổi trên phạm vi cả nước và trong từng vùng cĩ ý nghĩa quan trọng ,

nĩ thể hiện tổng hợp tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động.Kết cấu dân số theo độ tuổi và theo giới được biểu hiện trực quan bằng tháp dân số

Để hiểu rõ hơn đặc điểm cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta cĩ chuyển biến gì trong những năm qua,ảnh hưởng của nĩ tới sự phát triển dân số như thế nào?ta cùng phân tích tháp dân số năm 1989 và năm 1999

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết thực hành

Hoạt động của thầy và trị TG Nội dung bài học Hoạt động 1

GV: Giới thiệu khái niệm"Tỉ lệ dân số phụ

thuộc":là tỉ số giữa người chưa đến tuổi lao động,

số người quá tuổi lao động với những người đang

trong tuổi lao động của dân cư một vùng , một

nước( hoặc tương quan giữa tổng số người dưới

độ tuổi lao động và trên tuổi lao động ,so với số

ngừơi ở tuổi lao đợng,tạo nên mối quan hệ trong

dân số gọi là tỉ lệ phụ thuộc.)

GV cho HS Quan sát tháp dân số 1989 và 1999.

14p Bài tập 1

Trang 20

GV Chia nhóm cho học sinh hoạt động nhóm

Từng đại diện nhóm trình bày, bổ xung, Giáo

viên ghi bảng

Nhóm 1,3: Hình dạng của tháp tuổi thay đổi

như thế nào?

TL Chân tháp năm 1989 thuôn dần lên, còn

chân tháp năm 1999 cũng to nhưng nhỏ hơn 1989

nên hình dạng có thay đổi

Nhóm 2,4: Nhận xét cơ cấu dân số theo độ

TL Tỉ lệ dân số phụ thuộc cao có sự thay đổi

giữa hai tháp tuổi

HS thảo luận (4p) rồi đại diện nhóm lên báo cáo

kết quả, cá nhóm khác nhận xét bổ sung

GV nhận xét kết luận

Hoạt động 2

GV: giải thích:Tỉ số phụ thuộc của nước ta năm

1989 là 86 nghĩa là cứ 100 người trong độ tuổi

lao động phải nuôi 86 người ở 2 nhóm tuổi kia

? Nhâïn xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ

tuổi ở nước ta? Nguyên nhân?

HS - Dưới tuổi lao động có giảm về tỉ lệ sau

10 năm

- Do áp dụng chính sách KHHGĐ

- Trên và trong độ tuổi lao động tăng sau

10 năm do tiến bộ về y học và đời sống được

nâng cao.Người dân sống thọ hơn

GV:mở rộng:Tỉ số phụ thuộc ở nước ta dự đoán

năm 2004 giảm 52,7 % Trong khi đó,tỉ số phụ

thuộc hiện tại của Pháp là 53,8 %;Nhật Bản

là44,9 %;Singapo 42,9 %;Tháilan 47%.Như vậy

hiện tại tỉ số phụ thuộc ở VN còn có khả năng

cao hơn so với các nước phát triển trên thế giới

và một số nước trong khu vực

10p

10p

- Chân tháp năm 1989 lớn hơn chân tháp năm 1999

- Dưới tuổi lao động 1989 ) 1999

- Trên & trong tuổi lao động năm

Bài tập 3

Thuận lợi:

Trang 21

Hoạt động 3

? Dân số theo độ tuổi có thuận lợi và khó khăn

gì cho phát triển kinh tế?

HS - Thuận lợi: Giảm chi phí cho độ tuổi

và nâng cao mức sống

-Khó khăn;

-Gây sức ép lớn đến vấn đề giải quyết việc làm

+Tài nguyên cạn kiệt ,môi trường

ô nhiễm+Nhu cầu y tế giáo dục nhà ở căng thẳng

-Giải pháp:

+Có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lý,tổ chức hướng nghiệp dạy nghe

+Phân bố lại lực lượng lao động theo ngành và theo lãnh thổ

+Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

4 Củng cố: (4p)

Cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì?Nêu các biện pháp

để khắc phục khó khăn?

5 Hướng dẫn , dặ dò ở nhà: (1p)

- Chuẩn bị bài mới: Sự phát triển nền kinh tế VN

- Chuẩn bị theo nội dung câu hỏi SGK

- Trình bày sơ lược về quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam

- Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới: thay đổi cơ cấu kinh tế theo ngành, theo lãnh thổ, theo thènh phần kinh tế, những thành tựu và thách thức

2 Kỹ năng:

- Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta

- Đọc bản đồ, lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của nước ta

- Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với BVMT và phát triển bền vững

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng lòng yêu và xây dựng đất nước

- Không ủng hộ những hoạt động kinh tế có tác động xấu đến môi trường

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên :

Trang 22

- Giáo án

- Bản đồ kinh tế chung VN

2 Học sinh :

Đọc và nghiên cứu kỹ bài trước ở nhà

III/ Hoạt động dạy và học

1 Ổn định lớp : (1p)

Kiểm tra sĩ số: /44

2 Kiểm tra bài cũ: Không.

3 Giới thiệu bài mới: Nền kinh tế nước ta đã trải qua quá trình phát triển lâu dài và nhiều

khó khăn.Từ năm 1986 nước ta bắt đầøu công cuộc đổi mới.Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch ngày càng rõ nét theo hướng công nghiệp ,hiện đại hóa Nền kinh tế đạt được nhiều thành tựu nhưng cũng đứng trước nhiều thách thức.Vậy đó là những thành tựu và thách thức nào?

Hoạt động của GV và HS TG Nội dung bài học

Hoạt động 1

? Bằng kiến thức lịch sử cho biết nền kinh tế nuớc ta từ

tháng 9 năm 1945 đến 1986 đã trải qua những giai đọan phát

GV - GV minh họa:Vào những năm 1986-1988 nền kinh tế

tăng trưởng thấp, tình trạng lạm phát tăng vọt, không kiểm

soát được, 1986 tăng trưởng kinh tế 4 % lạm phát 774,7

%,năm 1987 tăng trưởng kinh tế3,4% -223,1 % ;năm 1988

tăng trưởng 5,1 % lạm phát 343,8 %

Chuyển ý:Trong hoàn cảnh nền kinh tế còn bộc lộ nhiều tồn

tại và yếu kém,ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động kinh tế và

đời sống nhân dân.Đại hội VI (12/1986) của Đảng là mốc

lịch sử quan trọng trên con đường đổi mới toàn diện sâu sắc

ở nước ta trong đó có sự đổi mới về kinh tế.Nền kinh tế

nước ta trong thời kì đổi mới như thế nào? Ta tìm hiểu mục

II

Hoạt động 2

GV Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “chuyển dịch cơ cấu kinh tế”

SGK trang 156

GV :Các vùng kinh tế trọng điểm là các vùng được nhà

nước phê duyệt quy hoạch tổng thể nhằm tạo ra các động

lực phát triển cho toàn bộ nền kinh tế

? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện chủ yếu ỏ những

- Gặp nhiều khó khăn, nền kinh tế khủng hoảng kéo dài, tình trạng lạm phát cao mức tăng trưởng kinh

Trang 23

nghành kinh tế Xu hướng này thể hiện rõ ở những khu vực

nào?

HS Nông – lâm – ngư nghiệp; công nghiệp- xây dựng và

dịch vụ

? Nhận xét xu hướng thay đổi tỉ trọng của khu vực nông,

lâm, ngư nghiệp Nguyên nhân?

HS

: Tỉ trọng liên tục giảm: Từ cao nhất 40% (1991) giảm

thấp hơn dịch vụ (1992), thấp hơn CN 1994 Còn hơn

20%(2002)

Do nền kinh tế chuyển từ bao cấp sang kinh tế thị

trường Nước ta đang chuyểân từ nước Nông nghiệp sang

nước Công nông nghiệp

? Nhận sét xu hướng thay đổi tỉ trọng khu vực CN & XD

Do ảnh hưởng cụôc khủng hoảng tài chính khu vực cuối

1997 các họat động kinh tế đối ngoại tăng trưởng chậm

GV Cho HS đọc thuật ngữ “vùng kinh tế trọng điểm”

GV Treo lược đồ các vùng kinh tê Việt Nam lên bảng và

* Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ :

Trang 24

? Nước ta cĩ mấy vùng kinh tế? Xác định, đọc tên trên lược

đồ?

HS 7 vùng kinh tế ( lên xác định trên bản đồ)

? Tỉnh Sĩc Trăng thuộc vùng kinh tế nào?

HS: Vùng kinh tế Nam Bộ

? Xác định phạm vi lãnh thổ các vùng kinh tế trọng điểm?

Aûnh hưởng đến sự phát triển ktế xã hội?

HS 

? Quan sát lược đồ kể tên những vùng kinh tế giáp biển và

những vùng kinh tế khơng giáp biển?

HS : Tây nguyên khơng giáp biển.

? Vớùi đặc điểm tự nhiên của các vùng kinh tế giáp biển cĩ

ý nghĩa gì trong phát triển kinh tế?

HS: Đặc trưng của hầu hết các vùng kinh tế là kết hợp kinh

tế trên đất liền và kinh tế biển đảo

Chuyển ý:Trong quá trình phát triển kinh tế,các thành tựu

càng to lớn, cơ hội phát triển càng lớn thì các thách thức

phải vượt qua cũng càng lớn.Ta cùng tìm hiểu cơng cuộc đổi

mới nền kinh tế nước ta đã đem lại những thành tựu to lớn

và cũng gặp những thách thức như thế nào?

? Bằng sự hiểu biết qua những thơng tin đại chúng cho biết

nền kế nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn nào?

HS: 

GV: Liên hệ thực tế gia nhập WTO ngày 7/11/2006

- Nước ta cĩ 7 vùng kinh

tế ,3 vùng kinh tế trọng điểm ( BBộ, miền Trung, phía Nam )

- Các vùng kinh tế trọng điểm cĩ tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế xã hội các vùng kinh tế lân cận

* Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

2 Những thành tựu và thách thức

b Khĩ khăn:

- Sự phân hĩa giàu nghèo

- Mơi trường ơ nhiễm, tài nguyên cạn kiệt

- Vấn đề việc làm cịn bức xúc

Trang 25

? Những khó khăn ta cần vượt qua là gì?

HS: 

? Trong khi kinh tế của nước ta ngày càng phát triển thì

trong khi đó tình hình môi trường như thế nào? Vì sao?

HS: Môi trường ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng, do các

nhà máy xi nghiệp vì lợi ích trước mắt mà thải các chất độc

hại không qua xử lí ra môi trường làm cho ô nhiễm rất

nghiêm trọng môi trường nước, không khí…

GV: Nếu môi trường bị ô nhiễm sẽ là một khó khăn rất lớn

trong quá trình phát triển kinh tế, đất nước Do đó muốn

phát triển bền vững thì phát triển kinh tế phải đi đôi với việc

bảo vệ môi trường bền vững

Do đó mỗi chúng ta cần phải có ý thức cao trong khâu bảo

vệ môi trường ở khuôn viên trường, lớp và địa phương

chúng ta đang sống chúng ta cần phải có biện pháp nhắc nhở

và lên án những hành vi làm ô nhiễm môi trường

- Nhiều bất cập trong phát triển VH,GD,Ytế

- Phài cố gắng lớn trong vấn đề hội nhập kinh tế thế giới

4 Củng cố (5p)

- Dựa vào hình 6.2 xác định các vùng kinh tế trọng điểm trên bản đồ?

- Nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế xã hội của nước ta?

5 Hướng dẫn, dặn dò (2p)

- Học bài ,làm bài tập 2 trang 23

- Đọc bài 7"Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp"

Trang 26

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ

PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I Mục tiêu

1 Kiến thức : Học sinh cần:

- Phân tích được các nhân tố tự nhiên, kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp: tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản, điều kiện kinh tế-xã hội là nhân tố quyết định

- Hiểu được đất, nước, khí hậu và sinh vật là những tài nguyên quý giá và quan trọng để phát triển nông nghiệp nước ta Vì vậy, cần sử dụng hợp lí tài nguyên đất, không làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảm các loại tài nguyên này

2 Kĩ năng :

Phân tích , đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp ở nước ta

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng ý thức bảo vệ môi trường

- Không ủng hộ những hành vi làm ô nhiễm, suy thoái và suy giãm đất, nước, khí hậu, sinh vật

Đọc và tìm hiểu kỹ bài trước ở nhà

III/ Hoạt động dạy và học

1 Oån định lớp: (1p)

Kiểm tra sĩ số: /44

2 Kiểm tra bài cũ (5p)

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở những mặt nào?

- Những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta ?

3 Giới thiệu vào bài mới:

Cách đây hơn 4000 năm ở lưu vực sông Hồng, tổ tiên ta đã chọn cây lúa làm nguồn sản xuất chính,đặt nền móng cho nông nghiệp nước nhàphát triển như ngày nay.Nông nghiệp có những đặc điểm,đặc thù khác so với các ngành kinhtế khác là phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.Điều kiện kinh tế xã hội được cải thiện đã tạo điều kiện thúc đẩûy nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.Để hiểu rõ các nhân tố trên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

ở nước ta như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay

Họat động của GV và HS TG Nội dung bài

Hoạt động 1

? Sự phát trỉên và phân bố nông nghiệp phụ thuộc

vào những nguồn tài nguyên nào của tự nhiên?

HS - Đất, nước, khí hậu, sinh vật.

? Vì sao nói nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào đất

đai và khí hậu?

HS Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các

sinh vật – cơ thể sống cần có đủ 5 yếu ố cơ bản:

Nhiệt, nước, ánh sáng, không khí, chất dinh

17p I Các nhân tố tự nhiên :

Trang 27

GV Cho HS thảo luận nhóm theo các yêu cầu sau:

HS: Thảo luận (3p) rồi đại diện nhóm lên báo

GV Tài nguyên đất, nước ta rất hạn chế xu hướng

bình quân diện tích đất trên đầu người ngày một

giảm do gia tăng dân số Cần sử dụng hợp lí

nguồn tài nguyên đất, không bỏ hoang đất , đi đôi

với việc sử dụng chúng ta cần phải có biện pháp

cải tạo đất không để đất suy thoái,nâng cao độ phì

cho đất

? Các biện pháp cải tạo đất mà em biết?

HS: Cày ải, bón vôi bón phân …

? Ở xã Lâm Kiết chúng ta thuộc loại đất gì? Thích

hợp cho sự phát triển của cây trồng nào?

HS: Đất phù sa, thích hợp trồng lúa nước và hoa

màu …

? Bằng kiến thức đã học trình bày đặc điểm khí

hậu nước ta?

HS - Nhiệt đới gió mùa ẩm

- Phân hóa rõ theo chiều Bắc vào Nam, theo

độ cao, theo gió mùa

- Các tai biến thiên nhiên

1 Tài nguyên đất:

- Là tài nguyên quí giá

- Là tư liệu sản xuất không thể thay thế được của nghành nông nghiệp

2 Tài nguyên khí hậu:

Trang 28

GV: Kết luận bảng phụ 2

Chuyển ý: Hiện nay lượng nước sử dụng trong

nông nghiệp ở nước ta chiếm trên 90 % tổng số

nước sử dụng Nước đối với sản xuất nông nghiệp

là rất cần thiết như ông cha ta khẳng định:"Nhất

nước nhì phân".Vậy tài nguyên nước của Việt

Nam có đặc điểm gì?

HS: 

? Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong

thâm canh nông nghiệp của nước ta?

HS - Chống úng lụt mùa mưa bão.

- Cung cấp nước tưới cho mùa khô

- Cải tạo đất mở rộng diện tích canh tác

.Tăng vụ, hay đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ

? Hiện nay tình hình nguồn nước ở nước ta hiện

nay như thế nào?

HS: Đang bị ô nhiễm ngày càng nặng do nước

thải từ các nhà máy, xi nghiệp, thuốc trừ sâu trong

nông nghiệp…

GV: Chúng ta cần phải sử dụng nguồn nước tiết

kiệm và hợp lí, không làm ô nhiễm nguồn nước

? Trong môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm, tài

nguyên sinh vật nước ta có đặc điểm gì?

HS Đa dạng về hệ sinh thái, giàu có về thành phần

loài

? Tài nguyên sinh vật tạo nhữnh cơ sở gì cho sự

triển và phân bố nông nghiệp?

HS: 

GV: Do đó chúng ta cần phải có biện pháp tích

cực bảo vệ các nguồn tài nguyên sinh vật một

cách có hiệu quả nhất, như bảo vệ cây xanh, giống

vật nuôi hay hoang dạ … cần chống đối kịch liệt

những hành vi làm suy giảm các nguồn tài nguyên

sinh vật …

Chuyển ý:Nhờ thực hiện công cuộc đổi mới, nền

nông nghiệp của nước ta đã phát triển tương đối

ổn định và vững chắc,sản xuất nông nghiệp tăng

lên rõ rệt Đó là thắng lợi của chính sách phát triển

nông nghiệp của Đảng và nhà nước.Ta cùng tìm

hiểu vai trò lớn lao của các nhân tố kinh tế xã hội

trong mục II

Hoạt động 2

GV: phân tích ,gợi mở:Kết quả của nông nghiệp

đạt được trong những năm qua là biểu hiện sự

đúng đắn, sức mạnh cuẩ những chính sách phát 17p

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

3 Tài nguyên nước :

-Có nguồn nước phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước ngầm phong phú

4.Tài nguyên sinh vật:

Nước ta có tài nguyên sinh vật phong phú, là cơ sở lai tạo nên các cây trồng vật nuôi có chất lượng tốt, thích nghi cao với các điều kiện sinh thái ở nước ta

II Các nhân tố kinh tế xã hội

Trang 29

triển nông nghiệp đã tác động lên hệ thống kinh

tế.Đã thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của ngành

kinh tế quan trọng hàng đầu của nhà nước

? Đọc SGK và sự hiểu biết , cho biết vai trò của

yếu tố chính sách đã tác động lên những vấn đề gì

trong nông nghiệp?

HS - Tác động mạnh tới dân cư và lao động nông

thôn (k.khích sản xuất, thu hút tạo việc làm…)

- Hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật trong

nông nghiệp

- Tạo mô hình phát triển nông nghiệp thích

hợp, khai thác mọi tiềm năng sẵn có( ktế hộ gia

đình, trang trại )

- Mở rộng thị trường tiêu thụ sphẩm, thúc đẩy

sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm, chuyển đổi cơ

cấu giống cây trồng, vật nuôi

? Tình hình dân cư và nguồn lao động nước ta

2003 như thế nào?

HS - 74% dân số sống ở nông thôn.

- 60%lao động –nông nghiệp

? Nhữõng mặt mạnh của nguồn lao động nước ta?

HS 

? Quan sát hình 7.1 và 7.2 em hãy kể tên một số

cở vật chất-kỹ thuật trong nông nghiệp để minh

họa rõ hơn chính sách trên?

HS:+ Thủy lợi cơ bản đã hoàn thành

phát triển nông nghiệp như thế nào?

HS - Ptriển kinh tế hộ gia đình.

- Nông nghiệp hướng xuất khẩu

1 Dân cư và lao động:

- Nguồn lao động dồi dào trong nông nghiệp

- Sáng tạo, giàu kinh nghiệm

2 Cơ sở vật chất kĩ thuật:

Ngày càng được hoàn thiện

Trang 30

? Thị trường trong và ngoài nước như thế nào?

HS Được mở rộng thúc đẩy sản xuất đa dạng hóa

sản phẩm nông nghiệp, chuyển đổi cây trồng vật

nuôi

- Sức mua thị trưòng trong nước giảm, chuyển

đổi cơ cấu gặp nhiều khó khăn

- Thị trường ngoài nước biến động

3 Chính sách phát triển nông nghiệp

- Đảng và nhà nước ban hành nhiều chính sách mới trong nông nghiệp

4 Thị trường trong và ngoài nước:

Được mở rộng thúc đẩy sản xuất phát triển

4 Củng cố (4p)

- Nêu đặc điểm nguồn tài nguyên đất?

- Hãy chọn ý đúng: Các nhân tố tự nhiên của nước ta được hiểu là:

a.Hệ hống cơ sở vật chất kĩ thuật

b Tổng thể các nguồn tài nguyên thiên nhiên

c Đường lối chính sách của Đảng và nhà nước

5 Hướng dẫn , dặn dò ở nhà (1p)

- Chuẩn bị bài mới: Sự phát triển và phân bố dân cư Theo nội dung SGK

- Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về thành tựụ trong sản xuất lương thực, thực phẩm

Phân bố chính Miền núi và trung du

-Tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

-Hai đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long

Cây trồng thích hợp nhất Cây công nghiệp lâu năm:cà

phê ,che,ø cao su ; Cây công nghiệp ngắn ngày:sắn, ngô

-Cây lúa nướcCây hoa màu

BẢNG PHỤ 2 KHÍ HẬU VIỆT NAM

độ cao theo gió mùa

Đặc điểm 3:Các tai biến thiên nhiên

Thuận lợi:cây trồng

sinh trưởng phát triển

quanh năm và năng suất

cao nhiều vụ trong năm

Khó khăn :Sâu bệnh

,nấm mốc phát triển;

mùa khô thiếu nước

Thuận lợi:Nuôi trồng gồm cả giống cây và con

ôn đới và nhiệt đớiKhó khănMiền bắc :vùng núi cao, có mùa đông rét đậm, rét hại ,gió Lào

Bão, lũ lụt ,hạn hán gây tổn thương lớn về người của cải

Trang 31

Tuần: 04, Tiết CT: 08

Ngày soạn: 12/9/2010

Ngày dạy: 17/9/2010 BÀI 8

SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP I/ Mục tiêu bài học:

- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi

- Phân tích mối quan hệ giữ a sản xuất nông nghiệp với môi trường

2 Kiểm tra bài cũ: (4p).

- Nêu đặc điểm nguồn tài nguyên đất?

- Nêu những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành nông nghiệp Trong đó nhân tố nào quan trọng nhất?

3 Giới thiệu bài mới:

VN là một nước nông nghiệp -Một trong những trung tâm xuất hiện sớm nghề trồng lúa ở Đông Nam Á.Vì thế ,đã từ lâu, nông nghiệp nước ta được đẩy mạnh và được nhà nước coi là mặt trận hàng đầu.Từ sau đổi mới ,nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa lớn.Để có được những bước tiến nhảy vọt trong lĩnh vực nông nghiệp.Sự phát triển và phân bố của ngành

đã có những chuyển biến gì khác trước,ta cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay

Trang 32

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Hoạt động 1

GV Quan sát bảng 8.1(Cơ cấu giá trị sản xuất

ngành trồng trọt) hãy:

? Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực,

cây công nghiệp?

HS - Cây lương thực giảm 6,3%(1990-2002)

- Cây công nghiệp tăng 9,2%(1990-2002)

? Sự thay đổi nói lên điều gì?

HS Nông nghiệp đang phá thế độc canh cây lúa

Phát huy thế mạnh nền nông nghiệp nhiệt

đới:chuyển mạnh sang trồng các cây công

nghiệp hàng hóa để làm nguyên liệu cho

công nghiệp chế biến và xuất khẩu

GV: Hằng năm trong sản xuất nông nghiệp đặc

biệt là sản xuất lúa nước người nông dân đã thải

hàng ngàn tấn thuốc trừ sâu, phân hóa học

xuống đồng ruộng phần nào đã làm cho môi

trường sống của chúng ta bị ô nhiễm, đặc biệt là

ô nhiễm nguồn nước do đó việc phát triển cây

công nghiệp đã phá thế độc canh của cây lúa

nước và là một trong những biện pháp BVMT

tích cực

GV Cho HS Quan sát bảng 8.2 (chỉ tiêu sản xuất

lúa)

GV Cho HS thảo luận nhóm

HS thảo luận nhóm (3p) rồi đại diện nhóm lên

báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ

Nhóm 2: Tính năng suất lúa cả năm 1980-2002?

TL Tăng lên 24,1 tạ/ha gấp 2,2 lần.

Nhóm 3 :Tính sản lượng lúa cả năm 1980-2002?

TL Tăng 22,8 triệu tấn gấp gần 3 lần.

Nhóm 4:Tính sản lượng lúa bình quân đầu

người 1980-2002?

TL Tăng 215kg, gấp gần 2 lần.

GV Từ 1991 trở lại đây sản lượng gạo xuất

khẩu tăng từ 1tr tấn, 2 triệu tấn(1995), đỉnh cao

(1999) xuất khẩu 4,5 triệu tấn 4 triệu tấn

1 Cây lương thực:

- Luá là cây lương thực chính

- Các chỉ tiêu về sản xuất lúa đều tăng rõ rệt

Trang 33

HS Lúa được trồng ở khắp nơi tập trung chủ yếu

ở hai đồng bằng sHòng và s Cửu Long

GV Cho HS Quan sát hình 8.1 SGK Cảnh thu

họach lúa ở Đồng bằng s Cửu Long Cơ giới

hóa trong sản xuất nông nghiệp ngày càng phát

triển …

Chuyển ý:Các nước đang phát triển thuộc vùng

nhiệt đới và cận nhiệt, sản phẩm cây công

nghiệp đã trở thành mặt hàng xuất khẩu quan

trọng, mang lại nguồn thu lớn về ngoại tệ Ở

nước ta các cây công nghiệp được phân bố và

phát triển trên 7 vùng sinh thái nông nghiệp

? Cho biết lợi ích kinh tế của việc trồng cây

công nghiệp?

HS Xuất khẩu, nguyên liệu chế biến, tận dụng

tài nguyên đất, phá thế độc canh, bảo vệ môi

trường

? Quan sát bảng 8.3: Nêu sự phân bố cây công

nghiệp hàng năm và lâu năm gồm những loại

cây nào?

HS 

? Xác định trên lược đồ nơi phân bố của cây cao

su, cây cà phê, cây chè chủ yếu?

HS Cây cao su, cây cà phê ở tây Nguyên, Đông

Nam Bộ Cây chè ở Trung du và miền núi Bắc

Bộ

? Tiềm năng của nước ta cho việc phát triển và

phân bố cây ăn quả?

HS Khí hậu, tài nguyên, chất lượng, thị trường.

? Cây ăn quả phân bố chủ yếu ở đâu? Xác định

trên bản đồ?

HS: Đồng bằng Sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.

? Kể tên mộ số loại cây ăn quả trồng ở địa

phương em nói riêng và tỉnh Sóc Trăng nói

- Cần chú trọng đầu tư và phát triển thành

2 Cây công nghiệp:

Cây công nghiệp phân bố hầu hết trên các vùng sinh thái nông nghiệp

3 Cây ăn quả:

Nước ta có nhiều loại cây ăn quả ngon, được thị trường ưa chuộng

Trang 34

vùng sản xuất có tính chất hàng hóa lớn

- Chú ý khâu chế biến và thị trường

Hoạt động 2

? Chăn muôi nước ta chiếm tỉ trọng như thế nào

trong nông nghiệp? Thực tế nói nên điều gì?

HS Tỉ trọng 20% -nông nghiệp chưa phát triển.

? Xác định vùng chăn nuôi trâu, bò chính? Mục

đích chính cuả việc chăn nuôi trâu bò?

HS Trâu bò được nuôi chủ yếu ở trung du,miền

núi để lấy sức kéo

? Tại sao bò sữa lại được phát triển ven các

thành phố lớn?

HS Gần thị trường tiêu thụ

? Xác định vùng nuôi lợn chính? Tại sao lợn

được nuôi nhiều ở đông bằng S.Hồng?

HS Gần vùng sản xuất lương thực, cung cấp thịt,

sử dụng lao động phụ tăng thu nhập, giải quyết

phân hữu cơ

? Hiện nay nước ta và trong khu vực đang phải

15p II Ngành chăn nuôi:

1 Chăn nuôi trâu bò:

- Chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng thấp trong nông nghiệp

2 Chăn nuôi lợn:

Được nuôi tập trung ở hai đồng bằng shồng và sCửu Long

3 Chăn nuôi gia cầm: phát triển nhanh ở đồng bằng

4 Củng cố (4p)

- Nêu đặc điểm ngành trồng trọt?

- Hãy chọn ý đúng:Để nhanh chóng đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính cần chú ý biện pháp:

a Lai tạo giống

b Sản xuất thức ăn cho gia súc

Trang 35

- Phân tích bản đồ, lược đồ lâm nghiệp, thủy sản hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để thấy rõ sự phân

bố của các loại rừng, bãi tôm cá; vị trí các ngư trường trọng điểm

- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ để hiểu và trình bày sự phát triển của lâm nghiệp, thủy sản

3 Thái độ

- Có ý thức bảo vệ tài nguyên trên cạn và dưới nước

- Không đồng tình với những hành ví bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên

- Giáo án

- Bản đồ kinh tế Việt Nam

- Lược đồ lâm nghiệp-thuỷ sản trong SGK

2 Học sinh

Đọ và nghiên cứu kỹ bài trước ở nhà

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định lớp (1p)

Kiểm tra sĩ số: /44

2 Kiểm tra bài cũ (4p)

Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta ?

3 Giới thiệu bài mới :

Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi và đường bờ biển dài tới 3260 km, đó là điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp và thủy sản.Lâm nghiệp và thủy sản đã có đóng góp to lớn cho nền kinh tế đất nước

Hoạt động của GV và HS TG Nội dung bài

Hoạt động 1

? Dựa vào vốn hiểu biết cho biết thực trạng

rừng hiện nay ở nước ta như thế nào?

HS

: 

GV Rừng tự nhiên liên tục giảmtrong 14 năm

qua(1976 -1990) khoảng 2 tr ha, trung bình

mỗi năm giảm 19 vạn ha

? Vì sao diện tích rừng của nước ta liên tục

giảm?

HS: Do chặc phá bừa bãi để lấy đất làm nông

nghiệp, thành lập khu công nghiệp, nạn lâm

Trang 36

HS thảo luận nhóm rồi đại diện các nhóm lên

báo cáo Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

? Quan sát bảng 9.1 cho biết cơ cấu các loại

rừng ở nước ta? Phân tích bảng số` liệu, cho

- Rừng sản xuất cung cấp nguyên liệu

cho CN dân dụng, xuất khẩu

- Rừng đặc dụng; Bảo vệ sinh thái, bảo

vệ các giống loài quí hiếm (Cúc Phương, Ba

Vì….)

GV: Treo Lược đồ lâm nghiệp-thuỷ sản và

hướng dẫn HS tìm hiểu kí hiệu

? Dựa vào chức năng cho biết sự phân bố các

loại rừng? ( Xác định trên bản đồ)

HS - Rừng phòng hộ – núi cao, ven biển.(Khu

bảo tồn TN Tràm Chim – Đồng Tháp Mười)

- Rừng sản xuất – ở núi thấp trung du

(Bù Gia Mập –ĐNB )

- Rừng đặc dung – phân bố điển hình

cho các hệ sinh thái.(Cát Tiên)

? Cơ cấu ngành lâm nghiệp gồm những hoạt

2 Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:

* Sự phát triển: -Mô hình nông, lâm kết hợp

Trang 37

GV phân tích: Với đặc diểm địa hình nước ta

rất thích hợp phát triển mô hình giữa kinh tế và

sinh thái của kinh tế trang trại nông lâm kết

hợp – mô hình đem lại hiệu quả cao trong khai

thác và tái tạo đất rừng và tài nguyên rừng

nâng cao đồi sống nhân dân

? Nếu rừng bị chặt phá một cách bừa bãi sẽ để

lại hậu quả gì?

HS: Xói mòn, rửa trôi, lỡ đất, lũ lụt, hệ sinh

thái bị phá hủy mất cân bằng để lại hậu quả

xấu cho môi trường ( lũ lụt …)

? Cho biết việc đầu tư rừng đem lại lợi ích gì?

HS Bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế gió

Chuyển ý: Ngành thủy sản được coi là ngành

đi đầu trong quá trình đổi mới Được xác định

là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn

của đất nước Nước ta đã đứng vào hàng ngũ

những nước có sản lượng khai thác hải sản trên

một triệu tấn kể từ năm 1997

Hoạt động 2

? Nước ta có điều kiện thuận lợi nào để phát

triển nhanh khai thác thủy sản?

HS - Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

- Vùng biển rộng 1tr km2

- Bờ biển, đầm phá, rừng ngập mặn…

? Quan sát H9.2 đọc tên các tỉnh trọng điểm

nghề cá? Ngư trường trọng điểm nước ta? ( HS

lên xác định tr6n bản đồ)

18p II Ngành thủy sản:

1.Nguồn lợi thủy sản:

- Hoạt động khai thác thủy sản nước ngọt( ao, hồ, ) nước mặn ( biển ) nước lợ( rừng ngập mặn )

Trang 38

HS - Các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và

Nam Bộ

- 4 ngư trường trọng điểm

? Những thuận lợi của điều kiện tự nhiên cho

môi trường thủy sản?

HS 

? Những khó khăn do thiên nhiên gây ra cho

nghề khai thác và nuôi trồng thủy sản?

HS - Bão, gió mùa đông bắc, ô nnhiễm môi

trường, nguồn lợi suy giảm

GV Nói thêm khó khăn do kinh tế xã hội

mang lại:

-Thiếu vốn đầu tư, hiệu quả kinh tế còn thấp,

khai thác bằng tàu thuyền nhỏ làm nguồn lợi

nguồn hải sản vùng ven bờ bị suy giảm nhanh

chóng, nhiều vùng đã cạn kiệt

-Nhiều nơi do thiếu quy hoạch và quản lí phá

rừng ngập mặn nuôi tôm, phá hủy môi trường

sinh thái

-Ngư dân còn nghèo không có vốn đóng tàu

công suất lớn

GV: Nguồn lợi thủy sản nước ta rất phong

phú, tuy nhiên nếu chúng ta khai thác bừa bãi,

không hợp lí thì sẽ làm cho nguồn lợi thủy sản

của nước ta ngày càng cạn kiệt dần, do đó đi

đôi với việc khai thác chúng ta cần phải có

biện pháp bảo vệ, đặc biệt là bảo vệ vùng biển,

sông khỏi bị ô nhiễm…

Chuyển ý: Sự phát triển và phân bố của ngành

như thế nào, ta cùng tìm hiểu

GV Quan sát bảng 9.2 (sản lượng thủy sản)

hãy:

? So sánh số lệu trong bảng, rút ra nhận xét về

sự phát triển của ngành thủy sản?

HS - Sản lượng thủy sản tăng nhanh, liên tục.

- Sản lượng khai thác, nuôi trồng tăng

liên tục

- Sản lượng khai thác tăng nhiều hơn

nuôi trồng

GV Ngư nghiệp tạo việc làm cho nhân dân,

thu hút 3,1% lao động có việc làm của cả nước

? Những hàng thủy sản nào của tỉnh Sóc Trăng

- Hoạt động nuôi trồng có tiềm năng lớn

- Khó khăn trong khai thác, sử dụng nguồn lợi thủy sản do khí hậu môi trường, khai thác quá mức

2 Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản:

- Sản xuất thủy sản phát triển mạnh Tỉ trọng sản lượng khai thác lớn hơn tỉ trọng sản lượng nuôi trồng

- Nghề nuôi trồng thủy sản đang rất phát triển

- Xuất khẩu thủy sản hiện nay có bước phát triển vượt bậc

Trang 39

ta được nuối nhiều và xuất khẩu ra nước

ngoài?

HS Tôm sú, Cá tra, cá ba sa…

4 Củng cố (4p)

- Ngành lâm nghiệp phát triển như thế nào?

GV treo bài tập lên và cho HS chọn câu đúng nhất

Câu 1; năm 2000 độ che phủ rừng nước ta đạt;

a Gần 30% b Hơn 30% c 35% d 40% (ý c)

Câu2: Có độ che phủ rừng lớn nhất nước ta là vùng:

a Trung du và miền núi Bắc Bộ b Bắc Trung Bộ

c Duyên hải Nam Trung Bộ d Đông Nam Bộ (ý d)

Câu 3 Nguyên nhân nào sau đây làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhiều nhất

a Cháy rừng b Chiến tranh

c Đốt rừng làm rẫy d Khai thác rừng bừa bãi (ý d)

Câu 4 Tỉnh có sản lượng thuỷ sản lớn nhất của vùng duyên hải Nam Trung Bộ là:

a Bình Định b Ninh Thuận c Khánh Hoà d Bình Thuận (ý d)

Câu 5 Thuỷ sản là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực nước ta hiện nay;

a Đúng b Sai (ý a)

Câu6 Tỉnh có sản lượng thuỷ sản lớn nhất của vùng đồng bằng sông Cửu Long là:

a Bến Tre b Cà Mau c Tiền Giang d Kiên Giang (ýd)

5 Hướng dẫn, dặn dò về nhà (1p)

- Học thuộc bài

- làm bài tập Câu 3 vẽ 2 biểu đồ cột chồng không cần xử lí số liệu

- Chuẩn bị bài sau: Bài 10 Thực hành

VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔØI

CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC,GIA CẦM

Trang 40

1 Giáo viên

- Giáo án

- Bảng số liệu SGK

2 Học sinh

Đọc và tìm hiểu kỹ bài trước ở nhà

III Hoạt động dạy và học

1 Ổn định lớp (1p)

Kiểm tra sĩ số: /44

2 Kiểm tra bài cũ (4p)

- Xác định trên bản đồ hình 9.2 các vùng phân bố rừng chủ yếu?

- Hãy xác định trên hình 9.2 những ngư trường trọng điểm ở nước ta?

3 Giới thiệu bài mới

Giới thiệu mục đích của tiết thực hành

Hoạt động của GV và HS TG Nội dung bài

Hoạt động 1

GV cho HS thảo luận nhóm

HS Làm việc theo nhóm

Bước1 Lập bảng số liệu đã xử lí

a/ Dựa vào bảng 10.1, hãy vẽ biểu đồ hình tròn

thể hiện diện tích cơ cấu diện tích gieo trồng các

loại cây Biểu đồ năm 1990 có bán kính là

b/ Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận

xét về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng

diện tích gieo trồng của các loại cây lương thực

và cây công nghiệp

Hoạt động 2

GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ đường

a/ Hãy tính tốc độ phát triển đàn trâu bò, đàn bò,

đàn lợn và đàn gia cầm, lấy năm 1990 = 100%

- Đàn trâu

+ 1995=2962,8*100:2854,1=103,8

+ 2000=2897,2*100:2854,1=101,5

GV Bảng 10.2 người ta đã xử lí số liệu đem số

trâu năm đó (1995) chia số trâu ở gốc (1990)

b/ Vẽ trên cùng một trục hệ toạ độ 4 đường biểu

diễn tốc độ tăng đàn gia súc, gia cầm qua các

Ngày đăng: 28/06/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHỤ 1 - Giao an Dia ly 9 chuan KTKN
1 (Trang 8)
Hình 3.1 nhận xét:Phân bố dân cư  nước ta? - Giao an Dia ly 9 chuan KTKN
Hình 3.1 nhận xét:Phân bố dân cư nước ta? (Trang 10)
BẢNG PHỤ 1 - Giao an Dia ly 9 chuan KTKN
1 (Trang 30)
Bảng và hướng dẫn HS tìm hiểu kí hiệu. - Giao an Dia ly 9 chuan KTKN
Bảng v à hướng dẫn HS tìm hiểu kí hiệu (Trang 42)
Bảng 22.1.  Tốc độ tăng dân số , Sản lượng lương - Giao an Dia ly 9 chuan KTKN
Bảng 22.1. Tốc độ tăng dân số , Sản lượng lương (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w