1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập E 9 tháng 4 có đáp án

2 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 53,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thiện các câu sau: 1.. Mỗi câu dưới đây có một lỗi sai.. Chọn một từ thích hợp trong ô để điền vào mỗi chỗ trống của đoạn văn sau: There are

Trang 1

ĐỀ ÔN LUYỆN THÁNG 4- 2011- ĐỀ 4 Câu 1 (1,0 điểm) Khoanh tròn bốn từ có phần gạch chân đươc phát âm / u: / trong các từ sau:

Câu 2 (1,5 điểm) Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thiện các câu sau:

1 Listen! She (sing) _ an English song

2 A new school (build) _ in my village next year

3 Would you like (drink) _ a cup of orange juice ?

4 We (learn) _ English for four years

5 I don’t have a new bike I wish I (have) one at the moment

6 If I were you, I (not spend) _ too much time playing video games

Câu 3 (1,5 điểm) Mỗi câu dưới đây có một lỗi sai Tìm và sửa lỗi đó để có câu đúng.

1 He is a good soccer player He plays very good in each match

2 Kangaroos, that come from Australia, have long tails

3 My brother is very good on singing English songs

4 Her parents were out so she had to look for her little sister

5 You do your homework last night, didn’t you ?

6 I don’t like watching TV and so does my father

Câu 4 (1,0 điểm) Chọn một từ thích hợp trong ô để điền vào mỗi chỗ trống của đoạn văn sau:

There are two main (1) _ of sports: team sports and individual sports Team sports are such sports as baseball, basketball, (2) _ volleyball Team sports require two separate teams The teams play against each other They compete against each other in order to get the best (3) Team sports are sometimes called (4) _ sports

Câu 5 (2,0 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

Like other languages English is always changing, but it changes very slowly People invent new words, borrow words from other languages, and change the meaning of the words as needed For

example, the English word byte was invented by computer specialists in 1959 The word tomato was borrowed from Nahuatl, an American Indian language spoken in Mexico The word meat once

referred to food in general People learn English as well as languages by listening, copying what they hear, and using the language Most schoolchildren learn their first language easily – and sometimes other languages as well

1 How does English change ?

2 In English do people invent new words and borrow words from other languages?

3 Which language was the word tomato borrowed from ?

4 How do people learn English and languages in general ?

Câu 6 (2,0 điểm) Viết lại mỗi câu sau sao cho nghĩa không đổi so với câu trước:

1 “What do you do in your free time?” Ba said to Lan

Ba asked ………

2 Hurry up or we will be late for school

If we don’t ………

3 An earthquake has destroyed the whole town

The whole town ………

4 The book was very interesting I gave him that book

The book which ………

Câu 7 (1,0 điểm) Dùng các từ gợi ý để viết thành câu hoàn chỉnh:

1 My parents / proud / me / because / I / always / get / good / marks

2 Our friend / birthday / next week / we / give / present / that / he / dream / long time

1 and kinds competitive score

Trang 2

Key

Câu 1 Tìm bốn từ có phần gạch chân được phát âm là / u: / trong các từ sau:

(0,25 điểm x 4 = 1,0 điểm)

Câu 2 Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thiện các câu sau:

(0,25 điểm x 6 = 1,5 điểm)

1 is singing 4 have learned (learnt) / have been learning

2 will be built / is going to be built 5 had

Câu 3 Mỗi câu dưới đây có một lỗi sai Tìm và sửa các lỗi đó để có câu đúng:

(0,25 điểm x 6 = 1,5 điểm)

Câu 4 Chọn một từ thích hợp trong ô để điền vào mỗi chỗ trống trong đoạn văn sau:

(0,25 điểm x 4 = 1,0 điểm)

Câu 5 Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

(0,5 điểm x 4 = 2,0 điểm)

1 It changes very slowly

2 Yes, they do

3 The word tomato / It was borrowed from Nahuatl, an American Indian language spoken in

Mexico

4 People / They learn English as well as languages by listening, copying what they hear, and using the language

(Chú ý: Ở câu 2 nếu học sinh trả lời “Yes” vẫn cho điểm tối đa)

Câu 6 Viết lại mỗi câu sau sao cho nghĩa của nó không thay đổi so với câu cho trước, sử dụng gợi ý

cho sẵn:

(0,5 điểm x 4 = 2,0 điểm)

1 Ba asked Lan what she did in her free time

2 If we don’t hurry up, we will be late for school

3 The whole town has been destroyed by an earthquake

4 The book which I gave him was very interesting

Câu 7 Dùng các từ gợi ý để viết thành câu hoàn chỉnh:

(0,5 điểm x 2= 1,0 điểm)

1 My parents are (very) proud of me because I always get good mark

2 On our friend’s birthday next week we will give / are going to give / are giving him a present that he has dreamed (dreamt) / has been dreaming for a long time

2

Ngày đăng: 28/06/2015, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w