Đối tợng và phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều củaLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996 và Luật sửa đổi, bổsung một số điều c
Trang 1Số : 161/2005/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2005
nghị định Quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Xét đề nghị của Bộ trởng Bộ T pháp,
nghị định :
Chơng I
quy định chung
Điều 1 Đối tợng và phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều củaLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996 và Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2002 vềmột số quy định chung trong việc soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm phápluật, về quyền hạn, trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ và các cơ quan có liên quan trong việc lập dự kiến của Chính phủ
về chơng trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, ủy ban ờng vụ Quốc hội (sau đây gọi chung là chơng trình xây dựng luật, pháp lệnh)trình ủy ban Thờng vụ Quốc hội; lập chơng trình xây dựng nghị quyết, nghị
Th-định của Chính phủ; trình tự, thủ tục soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết củaQuốc hội, ủy ban Thờng vụ Quốc hội; trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tớng Chính phủ, Bộ trởng,Thủ trởng cơ quan ngang Bộ
Điều 2 Dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là dự án,
dự thảo) quy định tại Nghị định này là dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghịquyết của Quốc hội, ủy ban Thờng vụ Quốc hội do Chính phủ trình; dự thảovăn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tớng Chính phủ, Bộ trởng,Thủ trởng cơ quan ngang Bộ; dự thảo văn bản quy phạm pháp luật liên tịch mà
Bộ, cơ quan ngang Bộ là một bên ký ban hành hoặc dự thảo nghị quyết liêntịch giữa Chính phủ với cơ quan trung ơng của tổ chức chính trị - xã hội
Điều 3 Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nớc ở trung
-ơng
Trang 21 Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nớc ở trung ơng theoquy định tại Nghị định này phải có đầy đủ các yếu tố sau đây:
a) Do cơ quan nhà nớc, ngời có thẩm quyền ban hành theo hình thức quy
định tại Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật;
b) Đợc ban hành theo thủ tục, trình tự quy định tại Luật Ban hành vănbản quy phạm pháp luật, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật, các quy định của Nghị định này và các văn bảnquy phạm pháp luật có liên quan;
c) Có chứa quy tắc xử sự chung, đợc áp dụng nhiều lần đối với mọi đối ợng hoặc một nhóm đối tợng và có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc hoặctừng địa phơng (quy phạm pháp luật);
t-d) Đợc Nhà nớc bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp theo quy định củapháp luật
2 Các văn bản do cơ quan nhà nớc, ngời có thẩm quyền ban hành, nhngkhông có đầy đủ các yếu tố của văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tạikhoản 1 Điều này, nh: nghị quyết của Quốc hội về chơng trình xây dựng luật,pháp lệnh và nghị quyết về điều chỉnh chơng trình xây dựng luật, pháp lệnh;nghị quyết của Chính phủ về chơng trình xây dựng nghị quyết, nghị định; nghịquyết về điều chỉnh chơng trình xây dựng nghị quyết, nghị định của Chínhphủ; nghị định của Chính phủ phê chuẩn đơn vị bầu cử và số lợng đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng (sau đây gọi chung là cấptỉnh); nghị quyết của Quốc hội về miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc phê duyệt kếtquả bầu cử đại biểu Quốc hội và các chức vụ khác; quyết định phê duyệt đề ánkhoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính của cơ quan, đơn vị; quyết
định về thành lập cơ quan, đơn vị; quyết định giao chỉ tiêu kinh tế - xã hội chocơ quan, đơn vị; quyết định thành lập các Ban Chỉ đạo, Hội đồng, ủy ban lâmthời để thực hiện nhiệm vụ trong một thời gian xác định; lệnh công bố luật,pháp lệnh của Chủ tịch nớc; quyết định phê duyệt điều lệ của hội, tổ chức phiChính phủ; quyết định lên lơng, khen thởng, kỷ luật, điều động công tác;quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, tạm đình chỉ côngtác cán bộ, công chức; quyết định phê chuẩn kết quả bầu cử các thành viên ủyban nhân dân cấp tỉnh; quyết định xử lý vi phạm hành chính; văn bản quyphạm nội bộ của cơ quan, đơn vị; văn bản cá biệt để phát động phong trào thi
đua, biểu dơng ngời tốt, việc tốt; văn bản cá biệt có tính chất chỉ đạo, điềuhành hành chính hoặc để hớng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và các văn bản cábiệt khác để giải quyết vụ việc cụ thể đối với đối tợng cụ thể thì không phải làvăn bản quy phạm pháp luật và không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị
Trang 3nớc cấp trên; văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nớc cùng cấp
về cùng một vấn đề phải phù hợp với văn bản của cơ quan nhà nớc có chứcnăng quản lý chuyên ngành về vấn đề đó
2 Văn bản quy phạm pháp luật không đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp vàtính thống nhất của hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật phải đợc kịp thời
đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, huỷ bỏ, sửa đổi theo quy định của pháp luật
Điều 5 Số và ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
1 Văn bản quy phạm pháp luật khi ban hành phải đợc đánh số thứ tự theonăm ban hành và có ký hiệu riêng cho từng loại văn bản
2 Việc đánh số thứ tự phải bắt đầu từ số 01 theo từng loại văn bản củanăm ban hành loại văn bản đó
Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch đợc đánh số thứ tự theo số văn bảnquy phạm pháp luật của cơ quan chủ trì soạn thảo
3 Ký hiệu văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tớng Chínhphủ, Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ ban hành, văn bản quy phạm phápluật liên tịch đợc quy định nh sau: số thứ tự của văn bản/năm ban hành (ghi
đầy đủ số của năm)/tên viết tắt của văn bản - tên viết tắt của cơ quan ban hànhvăn bản - cơ quan liên tịch ban hành văn bản
4 Tên viết tắt của văn bản quy phạm pháp luật và tên viết tắt của cơ quanban hành văn bản quy phạm pháp luật đợc quy định nh sau:
a) Về tên viết tắt của văn bản quy phạm pháp luật:
Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên từ ''và'' thì không viết tắt liên từ đó;
- Đối với tên của các cơ quan liên tịch thì viết tắt bằng chữ in hoa tên củacơ quan chủ trì soạn thảo; tên viết tắt bằng chữ in hoa tên của từng cơ quantham gia ban hành văn bản liên tịch theo thứ tự chữ cái tiếng Việt
Trang 4Điều 6 Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
1 Việc xác định thời điểm có hiệu lực của luật, nghị quyết của Quốc hội;pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban Thờng vụ Quốc hội; văn bản quy phạmpháp luật của Chủ tịch nớc đợc thực hiện theo quy định tại các khoản 1 và 2
Điều 75 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật
Trong trờng hợp văn bản quy phạm pháp luật có điều, khoản cần phải đợc
quy định chi tiết thì ngay tại điều, khoản đó phải xác định rõ cơ quan nhà nớc
có thẩm quyền ban hành và thời hạn ban hành văn bản quy định chi tiết
Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy định chi tiết phải tơng ứng vớithời điểm có hiệu lực của văn bản đợc quy định chi tiết
Trong trờng hợp vì lý do khách quan mà văn bản quy định chi tiết cha
đ-ợc ban hành thì trong thời hạn 90 (chín mơi) ngày, kể từ ngày văn bản đđ-ợc quy
định chi tiết có hiệu lực, văn bản quy định chi tiết phải đợc ban hành Quy
định này chỉ áp dụng đối với văn bản quy định chi tiết, hớng dẫn thi hành luật,nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban Thờng vụ Quốchội; văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nớc Thời điểm có hiệu lực củavăn bản quy định chi tiết trong trờng hợp này đợc xác định theo quy định tạicác điểm a, đ, e khoản 2 Điều này
2 Văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tớng Chính phủ, Bộtrởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ; văn bản quy phạm pháp luật liên tịch màChính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ là một bên ký ban hành phải quy định thời
điểm có hiệu lực tại văn bản đó Việc xác định thời điểm có hiệu lực của cácvăn bản quy phạm pháp luật này đợc thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Thời điểm có hiệu lực của văn bản phải sau 15 (mời lăm) ngày, kể từngày đăng Công báo, trừ trờng hợp văn bản của Chính phủ, Thủ tớng Chínhphủ quy định các biện pháp thi hành trong trờng hợp khẩn cấp hoặc đợc banhành để giải quyết những vấn đề đột xuất thì thời điểm có hiệu lực của vănbản có thể quy định sau khi ký ban hành và phải đợc quy định cụ thể trongvăn bản đó;
b) Đối với văn bản cần dành thời gian để tuyên truyền, phổ biến nội dungcủa văn bản đến đối tợng thi hành hoặc để chuẩn bị các điều kiện cho việc tổchức thực hiện thì thời điểm có hiệu lực của văn bản muộn hơn 15 (mời lăm)ngày, kể từ ngày đăng Công báo và phải đợc quy định cụ thể trong văn bản đó;c) Việc quy định hiệu lực trở về trớc của văn bản đợc thực hiện theo quy
định tại Điều 76 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
d) Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy định chi tiết thi hành đợc xác
định theo quy định tại các điểm a, b khoản 2 và khoản 3 Điều này;
đ) Đối với các quy định trong văn bản quy định chi tiết thi hành có lợicho đối tợng áp dụng thì thời điểm áp dụng các quy định đó đợc tính từ thời
điểm có hiệu lực của văn bản đợc quy định chi tiết và phải đợc quy định cụ thểtrong văn bản quy định chi tiết;
e) Đối với các quy định trong văn bản quy định chi tiết thi hành về nghĩa
vụ hoặc chế tài gây bất lợi cho đối tợng áp dụng thì thời điểm có hiệu lực đợctính từ thời điểm có hiệu lực của văn bản quy định chi tiết
Trang 53 Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật có nội dungthuộc bí mật nhà nớc:
a) Trong trờng hợp văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mậtnhà nớc, nhng không quy định các biện pháp thi hành trong trờng hợp khẩncấp hoặc để giải quyết những vấn đề đột xuất thì thời điểm có hiệu lực không
đợc sớm hơn 15 (mời lăm) ngày, kể từ ngày ký ban hành và phải đợc quy định
cụ thể trong văn bản đó;
b) Trong trờng hợp văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mậtnhà nớc quy định các biện pháp thi hành trong trờng hợp khẩn cấp hoặc đểgiải quyết những vấn đề đột xuất thì thời điểm có hiệu lực có thể xác định kể
từ ngày ký ban hành và phải đợc quy định cụ thể trong văn bản đó
Điều 7 Thẩm quyền ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật
1 Thủ tớng Chính phủ ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật củaChính phủ, nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với cơ quan trung ơng của các
tổ chức chính trị - xã hội để hớng dẫn thi hành những vấn đề mà pháp luật cóquy định việc tổ chức chính trị - xã hội tham gia quản lý nhà nớc và văn bảnquy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tớng Trong trờnghợp vắng mặt hoặc căn cứ vào các lĩnh vực đợc phân công cho Phó Thủ tớng,Thủ tớng có thể ủy quyền cho Phó Thủ tớng ký ban hành văn bản quy phạmpháp luật thuộc thẩm quyền của mình
2 Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ ký ban hành văn bản quy phạmpháp luật của Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, văn bản quy phạm phápluật liên tịch mà Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ là một bên ban hành.Trong trờng hợp vắng mặt, Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ có thể ủyquyền cho cấp phó ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩmquyền của mình
Điều 8 Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật
1 Việc đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật đợc thực hiện nh sau:a) Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nớc ở trung ơng ban hànhphải đợc Văn phòng Chính phủ đăng Công báo nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam trong thời hạn 15 (mời lăm) ngày, kể từ ngày công bố hoặc ký banhành, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nớc;
b) Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nớc ở trung ơng ban hành
đợc quy định tại điểm a khoản này phải đợc gửi đến Văn phòng Chính phủtrong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành
để đăng Công báo;
Văn bản đăng Công báo có giá trị nh bản gốc
c) Trình tự, thủ tục đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật đợc ápdụng theo quy định của Chính phủ về Công báo nớc Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam
2 Văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tớng Chính phủ, Bộtrởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, văn bản quy phạm pháp luật liên tịch nếukhông đăng Công báo thì không có hiệu lực thi hành, trừ trờng hợp văn bản đ-
ợc ban hành để quy định các biện pháp thi hành trong trờng hợp khẩn cấp
Trang 6hoặc để giải quyết những vấn đề đột xuất, văn bản quy định hiệu lực trở về
tr-ớc hoặc văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà ntr-ớc quy định tại điểm b khoản 3
Điều 9 Đính chính văn bản quy phạm pháp luật
1 Văn bản quy phạm pháp luật sau khi đợc ban hành, đăng Công báo,nếu phát hiện có sai sót thì phải đợc đính chính:
a) Nếu sai sót thuộc trách nhiệm của cơ quan ban hành văn bản thì ngời
đứng đầu hoặc ngời đợc uỷ quyền của ngời đứng đầu cơ quan đó ký văn bản
đính chính Trong trờng hợp sai sót thuộc trách nhiệm của Chính phủ, Thủ ớng Chính phủ thì Bộ trởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ thừa uỷ quyềncủa Thủ tớng Chính phủ ký văn bản đính chính;
t-b) Nếu sai sót thuộc trách nhiệm của cơ quan Công báo thì văn bản đínhchính do Bộ trởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ký văn bản đính chính
2 Việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành hoặc đợc
đăng Công báo phải dựa trên cơ sở đối chiếu với văn bản gốc và không làmthay đổi nội dung của quy định trong văn bản gốc
Chỉ đính chính đối với lỗi chính tả hoặc sai sót về thể thức, kỹ thuật trìnhbày văn bản quy phạm pháp luật Việc đính chính không áp dụng đối vớinhững sai sót về căn cứ ban hành, thẩm quyền, nội dung của văn bản quyphạm pháp luật
Trong trờng hợp văn bản quy phạm pháp luật có những sai sót về thẩmquyền, nội dung thì văn bản quy phạm pháp luật đó sẽ bị đình chỉ thi hành và
xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật
3 Văn bản đính chính phải đợc đăng Công báo
Điều 10 Gửi văn bản quy phạm pháp luật
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành, văn bảnquy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tớng Chính phủ, Bộ trởng, Thủ trởngcơ quan ngang Bộ (kể cả văn bản liên tịch) phải đợc gửi đến các cơ quan cóthẩm quyền giám sát, kiểm tra, xử lý văn bản quy định tại các Điều 81 và
Điều 84 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các Điều 82, 82a
và Điều 83 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật
Điều 11 Đa tin văn bản quy phạm pháp luật
1 Văn bản quy phạm pháp luật phải đợc đa tin trên các phơng tiện thôngtin đại chúng hoặc đăng tải trên Internet, trừ các văn bản có nội dung thuộc bímật nhà nớc
Trang 72 Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nớc ở trung ơng phải đợc
đăng trên Trang tin điện tử (Website) của Chính phủ, trừ các văn bản có nộidung thuộc bí mật nhà nớc
3 Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nớc ở trung ơng phải đợcgửi đến Văn phòng Chính phủ trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từngày công bố hoặc ký ban hành để đăng trên Trang tin điện tử của Chính phủ
Trong thời hạn là 02 (hai) ngày, kể từ ngày nhận đợc văn bản, Văn phòngChính phủ có trách nhiệm đăng văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quannhà nớc ở trung ơng trên Trang tin điện tử của Chính phủ
Văn phòng Chính phủ quy định cụ thể việc tổ chức, quản lý, sử dụng và lutrữ văn bản quy phạm pháp luật trên Trang tin điện tử của Chính phủ
Điều 12 Việc dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng nớc ngoài
1 Văn bản quy phạm pháp luật đợc ban hành, công bố, đăng Công báo
có thể đợc dịch ra tiếng nớc ngoài
2 Việc dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng nớc ngoài phải bảo đảm
đúng nội dung của văn bản; từ ngữ trong bản dịch phải chính xác
3 Bản dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng nớc ngoài theo quy địnhtại Nghị định này chỉ có giá trị tham khảo
4 Thông tấn xã Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và cơ quan
đợc giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật quyết định việc dịch và
có trách nhiệm dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng nớc ngoài
Điều 13 Việc dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số
1 Văn bản quy phạm pháp luật đợc ban hành, công bố hoặc đăng Côngbáo có thể đợc dịch ra tiếng dân tộc thiểu số
2 Việc dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số phảibảo đảm đúng nội dung của văn bản; từ ngữ trong bản dịch phải chính xác
3 Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào thực tiễn điều hành,quản lý nhà nớc ở địa phơng quyết định việc dịch và tổ chức việc dịch văn bảnquy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số
Điều 14 Tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nớc
Việc soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định, thẩm tra, gửi và ban hành văn bảnquy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nớc phải tuân thủ các quy
định về bảo vệ bí mật nhà nớc
Điều 15 Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật
Trang 81 Văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, ủy ban Thờng vụ Quốc hội,Chủ tịch nớc, Chính phủ, Thủ tớng Chính phủ, Bộ trởng, Thủ trởng cơ quanngang Bộ ban hành phải đợc thờng xuyên rà soát, hệ thống hoá
2 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm ràsoát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, ủy ban thờng vụQuốc hội, Chủ tịch nớc, Chính phủ, Thủ tớng Chính phủ, Bộ trởng, Thủ trởngcơ quan ngang Bộ ban hành có liên quan đến chức năng quản lý ngành, lĩnhvực của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủtrì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lýngành, lĩnh vực
3 Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trởng cơ quan thuộc Chínhphủ có trách nhiệm:
a) Ba năm một lần, tổ chức hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luậtthuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý để lập danh mục các văn bản còn hiệu lực,hết hiệu lực thi hành, bị bãi bỏ, huỷ bỏ hoặc thay thế bởi văn bản khác; danhmục văn bản ban hành còn hiệu lực, nhng trong đó có những quy định cần đợcsửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ; gửi đăng Công báo danh mục các vănbản còn hiệu lực thi hành, danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành, bị bãi bỏ,huỷ bỏ hoặc thay thế bởi văn bản khác thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý;b) Kịp thời đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, huỷ
bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan nhà nớc, ngời có thẩm quyền
đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, huỷ bỏ văn bản quyphạm pháp luật khi phát hiện trái pháp luật, không phù hợp với tình hình thựctiễn
1 Căn cứ vào Điều 22 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtBan hành văn bản quy phạm pháp luật và Điều 59 của Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật và yêu cầu quản lý của ngành, lĩnh vực do mình phụtrách, Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trởng cơ quan thuộc Chínhphủ dự kiến xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định để trình Chínhphủ
Tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cótrách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trởng, Thủ tr-ởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trởng cơ quan thuộc Chính phủ lập dự kiến xâydựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định để trình Chính phủ
2 Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của các chủ thể có quyền trình dự ánluật (trừ Chính phủ) theo quy định tại Điều 87 của Hiến pháp năm 1992 và
Trang 9kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội đợc gửi đến Bộ T pháp đểtrình Chính phủ.
Ngời đứng đầu các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế và công dân có thể gửikiến nghị xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của
ủy ban Thờng vụ Quốc hội đến Bộ T pháp; gửi đề nghị xây dựng nghị quyết,nghị định của Chính phủ đến Văn phòng Chính phủ
3 Đề nghị, kiến nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị địnhphải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản; đối tợng, phạm vi điều chỉnh củavăn bản; những quan điểm, nội dung chính của văn bản; dự báo tác động kinh
tế - xã hội; dự kiến thời gian trình văn bản; nguồn lực tài chính, nhân lực vàcác nguồn lực khác bảo đảm thi hành văn bản
4 Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm của Bộ trởng, Thủ trởngcơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải đợc gửi đến Bộ Tài chính đểthẩm định về nguồn tài chính dự kiến, gửi đến Bộ Nội vụ để thẩm định vềnguồn nhân lực dự kiến (nếu có) nhằm bảo đảm thi hành luật, pháp lệnh saukhi đợc ban hành
Trong thời hạn 15 (mời lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đợc đề nghịxây dựng luật, pháp lệnh hàng năm của Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Bộ trởng Bộ Tài chính, Bộ trởng Bộ Nội vụ cótrách nhiệm trả lời bằng văn bản về nguồn tài chính, nguồn nhân lực dự kiếnnhằm bảo đảm thi hành luật, pháp lệnh sau khi đợc ban hành
Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm của Bộ trởng, Thủ trởng cơquan ngang Bộ, Thủ trởng cơ quan thuộc Chính phủ gửi đến Bộ T pháp, Vănphòng Chính phủ phải kèm theo văn bản của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ đánh giá
về nguồn tài chính, nguồn nhân lực dự kiến nhằm bảo đảm thi hành luật, pháplệnh sau khi đợc ban hành
5 Đề nghị, kiến nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm đợc gửi đến Bộ
T pháp, Văn phòng Chính phủ chậm nhất là ngày 01 tháng 7 của năm trớc
Đề nghị, kiến nghị xây dựng luật, pháp lệnh theo nhiệm kỳ của Quốc hội
đợc gửi đến Bộ T pháp, Văn phòng Chính phủ chậm nhất là ngày 01 tháng 7của năm kết thúc nhiệm kỳ của Quốc hội khoá trớc
6 Trong thời hạn 10 (mời) ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn gửi đề nghị,kiến nghị xây dựng luật, pháp lệnh quy định tại khoản 5 Điều này, Bộ T phápphải hoàn thành việc lập dự thảo Dự kiến của Chính phủ về chơng trình xâydựng luật, pháp lệnh theo thứ tự u tiên ban hành văn bản, căn cứ vào nhu cầuquản lý nhà nớc, tính khả thi của văn bản và tính đồng bộ của hệ thống phápluật
Đối với đề nghị, kiến nghị xây dựng luật, pháp lệnh không đáp ứng cáctiêu chí quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này thì Bộ T pháp yêu cầu ngời
đứng đầu cơ quan, tổ chức và cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh đề nghị, kiến nghị
đó
7 Đề nghị của các Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ, kiến nghị của ngời đứng đầu các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế vàcông dân về việc xây dựng nghị quyết, nghị định hàng năm của Chính phủ đợcgửi đến Văn phòng Chính phủ, Bộ T pháp chậm nhất là ngày 05 tháng 11của năm trớc
Trang 108 Trình tự, thủ tục đề xuất xây dựng nghị định quy định những vấn đềhết sức cần thiết nhng cha đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnhquy định tại điểm b khoản 2 Điều 56 của Luật Ban hành văn bản quy phạmpháp luật đợc thực hiện theo các quy định về đề xuất chơng trình xây dựngluật, pháp lệnh tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này
Điều 17 Lập dự kiến và trình Chính phủ chơng trình xây dựng luật, pháp lệnh
1 Bộ trởng Bộ T pháp thành lập Hội đồng lập dự kiến chơng trình xâydựng luật, pháp lệnh có sự tham gia của đại diện Văn phòng Quốc hội, Vănphòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, cơ quan, tổ chức có đề nghị, kiếnnghị và các cơ quan, tổ chức liên quan khác để xem xét dự thảo Dự kiến củaChính phủ về chơng trình xây dựng luật, pháp lệnh
Hội đồng lập dự kiến làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số.Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng, Bộ trởng Bộ T pháp quyết định trìnhChính phủ dự thảo Dự kiến của Chính phủ về chơng trình xây dựng luật, pháplệnh
2 Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm thẩm tra đối với dự thảo Dự kiếncủa Chính phủ về chơng trình xây dựng luật, pháp lệnh do Bộ T pháp trình;gửi dự thảo Dự kiến Chơng trình cùng báo cáo thẩm tra đến Thành viên Chínhphủ để lấy ý kiến và tổng hợp ý kiến, báo cáo Thủ tớng Chính phủ xem xét,quyết định đa ra phiên họp Chính phủ
3 Theo chỉ đạo của Thủ tớng Chính phủ, Bộ T pháp chủ trì, phối hợp vớiVăn phòng Chính phủ chỉnh lý Dự kiến Chơng trình xây dựng luật, pháp lệnhtrình Chính phủ xem xét, cho ý kiến tại phiên họp tháng 8 hàng năm
4 Sau khi Chính phủ thông qua, Bộ trởng Bộ T pháp, thừa uỷ quyền Thủtớng thay mặt Chính phủ trình Dự kiến của Chính phủ về chơng trình xâydựng luật, pháp lệnh trớc ủy ban Thờng vụ Quốc hội
5 Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về chơng trình xây dựng luật,pháp lệnh, Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ T pháp và các cơquan có liên quan lập kế hoạch triển khai chơng trình xây dựng luật, pháp lệnhtrình Thủ tớng Chính phủ xem xét, quyết định
6 Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm gửi quyết định triển khai chơngtrình xây dựng luật, pháp lệnh tới Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Thủtrởng cơ quan thuộc Chính phủ để thực hiện
Điều 18 Lập chơng trình xây dựng nghị quyết, nghị định của Chính phủ
1 Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ T pháp và các cơ quan
có liên quan lập Dự kiến chơng trình ba tháng, sáu tháng và cả năm về xâydựng nghị quyết, nghị định của Chính phủ
2 Chơng trình xây dựng nghị quyết, nghị định của Chính phủ đợc xâydựng trên những căn cứ sau:
Trang 11a) Nhiệm vụ thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghịquyết của ủy ban Thờng vụ Quốc hội và lệnh, quyết định của Chủ tịch nớc;b) Nhiệm vụ quản lý nhà nớc của Chính phủ, Thủ tớng Chính phủ;
c) Các đề xuất, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan
đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc thuộc thẩm quyền giảiquyết của Chính phủ
3 Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ T pháp tổ chức cuộchọp có sự tham gia của đại diện các cơ quan, tổ chức liên quan để xem xét đềnghị, kiến nghị xây dựng nghị quyết, nghị định của Chính phủ Cơ quan, tổchức có đề nghị xây dựng nghị quyết, nghị định của Chính phủ cử đại diện đểthuyết trình về những vấn đề liên quan đến đề nghị, kiến nghị của mình
4 Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họpquy định tại khoản 3 Điều này, Văn phòng Chính phủ lập Dự kiến chơng trìnhxây dựng nghị quyết, nghị định của Chính phủ và gửi đến các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ để lấy ý kiến tham gia
Trong thời hạn 10 (mời) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đợc Dự kiến
ch-ơng trình xây dựng nghị quyết, nghị định của Chính phủ, các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải gửi ý kiến tham gia bằng văn bản
đến Văn phòng Chính phủ và Bộ T pháp
5 Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ T pháp chỉnh lý dự kiếnchơng trình xây dựng nghị quyết, nghị định của Chính phủ trình Chính phủ tạiphiên họp thờng kỳ cuối năm
6 Sau khi Chính phủ thông qua chơng trình xây dựng nghị quyết, nghị
định của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm gửi chơng trình tới
Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trởng cơ quan thuộc Chính phủ đểthực hiện
Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trởng cơ quan thuộc Chínhphủ phải bảo đảm đúng tiến độ và chất lợng soạn thảo theo Chơng trình xâydựng nghị quyết, nghị định của Chính phủ
Ba tháng một lần, Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trởng cơquan thuộc Chính phủ có trách nhiệm báo cáo Thủ tớng Chính phủ về tiến độthực hiện Chơng trình
Điều 19 Chuẩn bị ý kiến của Chính phủ về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của các cơ quan, tổ chức; đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội
1 Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm tập hợp đầy đủ các đề nghị xâydựng luật, pháp lệnh của cơ quan (trừ Chính phủ), tổ chức và đề nghị xây dựngluật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội gửi Bộ Tpháp và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến
2 Trong thời hạn 10 (mời) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đợc bản tậphợp đề nghị, kiến nghị xây dựng về luật, pháp lệnh do Văn phòng Chính phủ