Thủ tục hải quan Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải: a Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan;trong trường hợp thực hiện thủ tục hả
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
Contents
MỤC LỤC 2
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ SỰ RA ĐỜI LUẬT HẢI QUAN VIỆT NAM: 2
1.1 Lịch sử ra đời luật hải quan theo giai đoạn: 2
1.2 Lịch sử ra đời luật Hải quan theo mốc thời gian: 7
2 LUẬT HẢI QUAN SỬA ĐỔI NĂM 2005: 9
3 LUẬT HẢI QUAN SẮP SỬA ĐỔI ĐẦU NĂM 2014: 24
4 CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT HẢI QUAN MỚI NHẤT: 33
4.1 Quy định chung: 33
4.2 Quy trình thủ tục hải quan: 36
HỒ SƠ HẢI QUAN 36
4.2.1 Hồ sơ đối với hàng xuất khẩu, chủ hàng phải nộp: 36
4.2.2 Hồ sơ đối với hàng nhập khẩu, chủ hàng phải nộp: 36
Đối với cơ quan hành chính nhà nước: 37
HỎI ĐÁP VỀ NGHIỆP VỤ HẢI QUAN 40
PHẦN CÂU HỎI ĐÁP VỀ LUẬT HẢI QUAN NHÓM BỔ XUNG: 66
MỘT SỐ CÂU HỎI THỰC TẾ CỦA NGƯỜI DÂN ĐƯỢC BỘ PHẬN TƯ VẤN BAN BIÊN TẬP CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HẢI QUAN TRẢ LỜI: 77
PHỤ LỤC 81
Luật Hải quan sửa đổi 2005 81
Dự thảo sửa đổi luật Hải quan đầu năm 2014 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 154
Trang 2cơ bản để đáp ứng.
Với mục tiêu thực hiện định hướng xây dựng nền kinh tế hướng ra xuất khẩu
và tham gia hội nhập sâu hơn về mọi mặt với khu vực và thế giới đòi hỏi các thủtục xuất nhập khẩu phải được giải quyết nhanh chóng, thuận tiện, chính xác Đểlàm được điều này Hải quan cần phải đổi mới, hoàn thiện hơn nữa theo hướng hiệnđại hóa nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế Để hiểu
rõ hơn các cơ chế quản lý nhà nước về hải quan, nghị định của chính phủ về chitiết thi hành luật hải quan năm 2005, dự thảo bổ sung sửa đổi luật hải quan năm2014…Nhóm đã nghiên cứu, tìm tòi, tham khảo nhiều tài liệu, ý kiến,…để hoànthành bài tiểu luận này với sự cố gắng của tất cả mọi thành viên Tuy nhiên, vìnăng lực có hạn nên chắc chắn vẫn còn nhiều thiếu sót và hạn chế Rất mong nhậnđược sự quan tâm, đóng góp ý kiến của Cô và các bạn để bài tiểu luận được hoànthiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 31 GI I THI U VÀI NÉT V S RA Đ I LU T H I QUAN VI T ỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ SỰ RA ĐỜI LUẬT HẢI QUAN VIỆT ỆU VÀI NÉT VỀ SỰ RA ĐỜI LUẬT HẢI QUAN VIỆT Ề SỰ RA ĐỜI LUẬT HẢI QUAN VIỆT Ự RA ĐỜI LUẬT HẢI QUAN VIỆT ỜI LUẬT HẢI QUAN VIỆT ẬT HẢI QUAN VIỆT ẢI QUAN VIỆT ỆU VÀI NÉT VỀ SỰ RA ĐỜI LUẬT HẢI QUAN VIỆT
NAM:
1.1 L ch s ra đ i lu t h i quan theo giai đo n: ịch sử ra đời luật hải quan theo giai đoạn: ử ra đời luật hải quan theo giai đoạn: ời luật hải quan theo giai đoạn: ật hải quan theo giai đoạn: ải quan theo giai đoạn: ạn:
Ngày 10 tháng 9 năm 1945, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Võ Nguyên Giáp thừa ủyquyền của Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt nam dân chủ cộng hòa ký Sắc lệnh số
27 - SL thành lập "Sở thuế quan và thuế gián thu" khai sinh Hải quan Việt Nam.Quá trình trưởng thành và phát triển theo các giai đoạn:
GIAI ĐOẠN 1945-1954:
Thành lập Hải quan Việt Nam thực hiện nhiệm vụ của Nhà nước Việt namdân chủ cộng hòa vừa mới khai sinh, tham gia cuộc kháng chiến chống Pháp Ngày10/9/1945, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Võ Nguyên Giáp được ủy quyền của Chủ tịchChính phủ lâm thời Việt nam Dân chủ Cộng hòa ký Sắc lệnh số 27 - SL thành lập
"Sở thuế quan và thuế gián thu" khai sinh ngành Hải quan Việt Nam, với nhiệm vụthu các quan thuế nhập cảnh và xuất cảnh, thu thuế gián thu Sau đó, Ngành đượcgiao thêm nhiệm vụ chống buôn lậu thuốc phiện và có quyền định đoạt, hòa giảiđối với các vụ vi phạm về thuế quan và thuế gián thu
Hệ thống tổ chức:
Trung ương: Sở thuế quan và thuế gián thu (sau đổi thành Nha thuế quan vàthuế gián thu) thuộc Bộ tài chính
Địa phương: Bắc, Trung, Nam bộ, mỗi miền đều có:
1) Tổng thu Sở thuế quan
2) Khu vực thuế quan
3) Chính thu Sở thuế quan
4) Phụ thu Sở thuế quan
Tình hình đất nước: Giai đoạn này cả nước bước vào cuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp xâm lược; Hải quan Việt Nam phối hợp cùng các lực lượngthực hiện chủ trương bao vây kinh tế và đấu tranh kinh tế với địch Nhiệm vụ chínhtrị của Hải quan Việt nam thời kỳ này là bám sát và phục vụ kịp thời nhiệm vụ củaCách mạng, tạo nguồn thu cho Ngân sách quốc gia, kiểm soát hàng hóa xuất nhậpkhẩu, đấu tranh chống buôn lậu giữa vùng tự do và vùng tạm chiếm
Trang 4 Trung ương: Sở Hải quan.
Địa phương: Sở Hải quan liên khu, thành phố, Chi sở Hải quan tỉnh, PhòngHải quan cửa khẩu
Trước yêu cầu nhiệm vụ mới của Ngành Hải quan, ngày 27/2/1960 Chính phủ
đã đã có Nghị định 03/CP (do Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký ) ban hành Điều lệHải quan đánh dấu bước phát triển mới của Hải quan Việt nam
Ngày 17/6/1962 Chính phủ đã ban hành Quyết định số: 490/TNgT/QĐ - TCCB đổitên Sở Hải quan trung ương thành Cục Hải quan thuộc Bộ ngoại thương
Giai đoạn này Hải quan Việt nam được xác định là công cụ bảo đảm thực hiệnđúng đắn chế độ Nhà nước độc quyền ngoại thương, ngoại hối, thi hành chính sáchthuế quan (thu thuế hàng hóa phi mậu dịch) tiếp nhận hàng hóa viện trợ và chốngbuôn lậu qua biên giới
Năm 1973 Hiệp định Pari được ký kết chấm dứt chiến tranh phá hoại của Mỹ
ở miền Bắc Hải quan Việt Nam huấn luyện, chuẩn bị các điều kiện triển khai côngtác khi miền Nam được giải phóng
Thời kỳ này toàn ngành Hải quan được tặng thưởng 2 Huân chương Lao độngHạng hai và Hạng Ba, 11 đơn vị và cá nhân được tặng thưởng Huân chương Laođộng và Huân chương chiến công các hạng
GIAI ĐOẠN 1975-1986:
Hải quan thống nhất lực lượng và triển khai hoạt động trên phạm vi cả nước.Sau khi thống nhất đất nước Hải quan triển khai hoạt động trên địa bàn cả nước từtuyến biên giới phía Bắc đến tuyến biên giới phía Tây Nam, các cảng biển, Sân bayquốc tế, Bưu cục ngoại dịch, Trạm chở hàng Do yêu cầu quản lý tập trung thống
Trang 5nhất, Chính phủ đã có Quyết định số 80/CT ngày 5/3/1979 quyết định chuyển tổchức Hải quan địa phương thuộc UBND tỉnh, thành phố về thuộc Cục Hải quan BộNgoại thương.
Thời kỳ này tính chất các hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóaqua biên giới có biểu hiện phức tạp và phổ biến Ngày 30/8/1984 Hội đồng Nhànước phê chuẩn Nghị quyết số 547/NQ/HĐNN7 thành lập Tổng cục Hải quan trựcthuộc Hội đồng Bộ trưởng; và ngay sau đó Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghịquyết số 139/HĐBT ngày 20/10/1984 ban hành Nghị định quy định nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Hải quan Hải quan Việt Nam đượcxác định là "Công cụ chuyên chính nửa vũ trang của Đảng và Nhà nước có chứcnăng kiểm tra và quản lý hàng hoá, hành lý, ngoại hối và các công cụ vận tải xuấtnhập qua biên giới nước CHXHCN Việt Nam, thi hành chính sách thuế xuất nhậpkhẩu, ngăn ngừa chống các hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá,tiền tệ qua biên giới, nhằm bảo đảm thực hiện đúng đắn chính sách của nhà nướcđộc quyền về ngoại thương, ngoại hối góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia, anninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phục vụ công tác đối ngoại của Đảng và Nhànước"
Hệ thống tổ chức:
- Tổng cục Hải quan
- Hải quan tỉnh, thành phố
- Hải quan Cửa khẩu và Đội kiểm soát Hải quan
GIAI ĐOẠN 1986 đến nay:
Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI đề ra đường lối đổi mới đất nước,chủ trương mở cửa, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường
có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN
Nhiệm vụ: Yêu cầu đối với Hải quan Việt Nam lúc này là thực hiện quản lý Nhànước về Hải quan trước tình hình: Hoạt động giao lưu hợp tác với nước ngoài pháttriển mạnh mẽ chưa từng thấy, kinh tế thị trường bộc lộ những khuyết tật, hạn chế,khối lượng hàng hóa XNK khá lớn tạo nguồn thu thuế XNK hàng năm chiếm tỷ lệ
từ 20 - 25% GDP, tình trạng buôn lậu gia tăng, nhập lậu tài liệu phản động, ấn
Trang 6Ngày 24/2/1990, Chủ tịch Hội đồng Nhà nước ký lệnh công bố Pháp lệnh Hảiquan Pháp lệnh gồm 51 điều, chia làm 8 chương, có hiệu lực thi hành từ ngày1/5/1990
Pháp lệnh Hải quan xác định chức năng của Hải quan Việt nam là "Quản lý Nhànước về Hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh ViệtNam, đấu tranh chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hốihoặc tiền Việt nam qua biên giới" Bộ máy tổ chức của Hải quan Việt nam đượcxác định rõ tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống nhất, dưới sự chỉ đạo trực tiếpcủa Hội đồng Bộ Trưởng"
Hệ thống tổ chức:
- Tổng cục Hải quan
- Cục Hải quan liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tươngđương
- Hải quan Cửa khẩu, Đội kiểm soát Hải quan
Cơ sở vật chất của Hải quan Việt Nam được nâng cấp một bước: đã trang bịmáy soi nghiệp vụ, máy và chó nghiệp vụ phát hiện ma tuý, tàu cao tốc chống buônlậu trên biển
Công tác đào tạo bồi dưỡng công chức được lưu ý hơn: Trường Nghiệp vụHải quan thành lập năm 1986, Trường Nghiệp vụ Hải quan 1 ( Hà Nội) thành lậpnăm 1988; Sau hợp nhất 2 trường thành Trường Hải quan Việt Nam và năm 1996Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định thành lập Trường Cao đẳng Hải quan Từ năm
1986 đến năm 1999 đã bồi dưỡng nghiệp vụ cho 4.626 cán bộ, gửi đào tạo đại họctại chức 1.750 cán bộ
Hải quan Việt Nam đã tham gia và trở thành thành viên chính thức của Tổchức Hải quan thế giới (WCO) từ ngày 01/7/1993 và từ đó đã mở rộng quan hệ với
tổ chức Hải quan thế giới và Hải quan khối ASEAN Ghi nhận bước trưởng thànhcủa Hải quan Việt Nam, Hội đồng Nhà nước đã tặng thưởng Huân chương Độc lậphạng Nhì cho Ngành, Huân chương các hạng cho một số Hải quan cấp tỉnh Hảiquan Việt nam nhân dịp 45 năm kỷ niệm ngày thành lập ngành Hải quan
Trang 7Từ 1990 đến 2000 toàn ngành Hải quan tích cực triển khai thực hiện cải cáchthủ tục hành chính, tập trung đột phá vào khâu cải cách thủ tục hải quan tại cửakhẩu, thực hiện tốt các nội dung: Sắp xếp lại và thành lập thêm các địa điểm thôngquan, công khai hóa các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thủ tục hảiquan, phân luồng hàng hóa "Xanh, Vàng, Đỏ", thiết lập đường dây điện thoại nóng,sửa đổi, bổ sung và ban hành nhiều văn bản, quy chế, quy trình thủ tục hải quannhằm thực hiện các nội dung của đề án cải cách.
Trong 2 năm 1999 - 2000 Hải quan Việt Nam đã ký kết và thực hiện 2 Dự án vớinước ngoài: Dự án VIE - 97/059 do UNDP tài trợ về "tăng cường năng lực cho Hảiquan Việt Nam thực hiện công tác quản lý XNK và hội nhập quốc tế" và Dự ánnghiên cứu khả thi do cơ quan Phát triển và Thương mại Hoa Kỳ (TDA) và Công
ty UNISYS tài trợ về công nghệ thông tin tiến tới áp dụng công nghệ trao đổi dữliệu điện tử EDI
Từ năm 1993 đến 2001 toàn ngành tập trung xây dựng và hoàn thiện Dự thảoLuật Hải quan, qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung đến tháng 5/2001 Dự thảo Luật Hảiquan lần thứ 18 đã được hoàn chỉnh và trình kỳ họp thứ 9 Quốc Hội khóa 10 đểthông qua thay thế cho Pháp lệnh Hải quan 1990 Ngày 29-06-2001, thay mặtQuốc hội nước CNXHCN Việt nam, Chủ tịch Quốc hội Nông Đức Mạnh ký quyếtđịnh số 29/2001/QH10 ban hành Luật Hải quan Luật Hải quan được công bố chínhthức theo Lệnh số 10/2001/L-CTN do Chủ tịch nước Trần Đức Lương ký ngày 12-7-2001 và có hiệu lực từ 01-01-2002 Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặngthưởng Huân chương Hồ Chí Minh cho ngành Hải quan nhân dịp 50 năm ngàythành lập Hải quan Việt nam ( 10/9/1945 - 10/9/1995)
Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải ký Quyết định số 113/2002/QĐ-TTgngày 4 tháng 9 năm 2002 chuyển Tổng cục Hải quan vào Bộ Tài chính
Ngày 14 tháng 6 năm 2005, Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Văn An đã ký quyết định
số 42/2005/QH11 ban hành "Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hảiquan" Luật này có hiệu lực từ ngày 01-01-2006
1.2 L ch s ra đ i lu t H i quan theo m c th i gian: ịch sử ra đời luật hải quan theo giai đoạn: ử ra đời luật hải quan theo giai đoạn: ời luật hải quan theo giai đoạn: ật hải quan theo giai đoạn: ải quan theo giai đoạn: ốc thời gian: ời luật hải quan theo giai đoạn:
Ngày 10-9-1945, theo sắc lệnh số 27-SL của Chủ tịch Chính phủ lâm thờiViệt Nam Dân chủ Cộng hoà, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Võ Nguyên Giáp, thay mặt
Trang 8Ngày 05-02-1946, Bộ trưởng Bộ Tài chính Phạm Văn Đồng ký Nghị định số
192-TC về tổ chức nội bộ Sở Thuế quan và Thuế gián thu, trong đó Sở Thuế quan vàThuế gián thu được chia làm 03 bộ: Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ
Ngày 29-5-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 75-SL về tổ chức Bộ Tàichính, trong đó ghi rõ Bộ tài chính gồm 5 Nha, đứng đầu là Nha Thuế quan vàThuế gián thu Như vậy, Sở Thuế quan và Thuế gián thu được đổi thành Nha Thuếquan và Thuế gián thu
Ngày 14-7-1951, Bộ trưởng Bộ tài chính Lê Văn Hiến ký Nghị định số
54-NĐ quy định tổ chức Bộ Tài chính, trong đó Nha Thuế quan và Thuế gián thuđược thu gọn thành Phòng Thuế xuất nhập khẩu thuộc Sở Thuế
Ngày 14-12-1954, Bộ trưởng Bộ Công thương Phan Anh ký Nghị định số BCT/KB/NĐ thành lập Sở Hải quan thuộc Bộ Công thương
136-Ngày 06-4-1955, Bộ trưởng Bộ Công thương Phan Anh ký Nghị định số KB-NĐ quy định nhiệm vụ, quyền hạn, bộ máy tổ chức của Ngành Hải quan
73/BCT-Từ ngày 15 đến 20-9-1955, Kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa I quyết định tách BộCông thương thành 02 Bộ: Bộ Tài chính và Bộ Thương Nghiệp Sở Hải quanTrung ương trực thuộc Bộ Thương Nghiệp
Từ ngày 16 đến 29-4-1958, Kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa I quyết định tách
Bộ Thương nghiệp thành 02 Bộ: Bộ Nội Thương và Bộ Ngoại Thương Sở Hảiquan Trung ương trực thuộc Bộ Ngoại thương
Ngày 27-02-1960, Thủ tướng Chính phủ Phạm Văn Đồng ký Nghị định số 03-CPban hành Điều lệ Hải quan
Trang 9Ngày 17-02-1962, Bộ Ngoại thương ra Quyết định số 490/BNT-TCCB về việc đổitên Sở Hải quan
Trung ương thành Cục Hải quan Trung ương, Phân sở Hải quan đổi thànhPhân cục Hải quan, Chi sở đổi thành Chi cục
Ngày 01-8-1967, Bộ trưởng Bộ Ngoại thương Phan Anh ký Quyết định số540/BNgT-TCCB thành lập tổ chức nghiên cứu ngoại thương
Từ 02-5-1975, Đoàn công tác của Hải quan từ vùng giải phóng trở về và cáccán bộ từ miền Bắc tăng cường tổ chức tiếp nhận các cơ sở của Tổng Nha thuếNgụy tại Sài Gòn và các vùng mới giải phóng ở Nam bộ
Ngày 11-7-1975, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam raQuyết định số 09-QĐ thành lập Cục Hải quan Miền Nam Việt Nam thuộc Tổngnha Ngoại thương Sau đó, ngày 15-01-1976, Bộ Ngoại thương xác định Cục Hảiquan Miền Nam Việt Nam do Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền NamViệt Nam quản lý
Ngày 12-8-1976, Hội nghị Hải quan toàn quốc lần thứ I họp tại TP Hồ ChíMinh đã thống nhất tổ chức và hoạt động của Hải quan cả nước
Ngày 25-4-1984 Thực hiện Nghị quyết số 68/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng vềđẩy mạnh chống buôn lậu và thành lập Tổng cục Hải quan, và Nghị quyết số547/NQ-HĐNN ngày 30/8/1984 Hội đồng Nhà nước phê chuẩn thành lập TổngCục Hải quan và ngày 20/10/1984 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Tô Hữu kýNghị định số 139/HĐBT quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Tổng cục Hảiquan Tổng cục Hải quan trực thuộc Chính phủ
Ngày 11-5-1985, Tổng cục trưởng TCHQ ký Quyết định số TCCB đổi tên Chi cục Hải quan tỉnh, thành phố thành Hải quan tỉnh, thành phố.Ngày 01-6-1994, Tổng cục trưởng TCHQ Phan Văn Dĩnh ký Quyết định số91/TCHQ-TCCB đổi tên Hải quan tỉnh, Hải quan thành phố thành Cục Hải quantỉnh, Cục Hải quan thành phố
387/TCHQ-Ngày 06-3-1998, Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam ký công văn chínhthức tham gia Công ước HS về mô tả mã hóa hàng hóa Theo đó, Công ước có hiệu
Trang 10Ngày 29-6-2001, thay mặt Quốc hội nước CNXHCN Việt nam, Chủ tịchQuốc hội Nông Đức Mạnh ký quyết định số 29/2001/QH10 ban hành Luật Hảiquan Luật Hải quan được công bố chính thức theo Lệnh số 10/2001/L-CTN doChủ tịch nước Trần Đức Lương ký ngày 12-07-2001 và có hiệu lực từ 01-01-2002
Ngày 04-9-2002, Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải ký Quyết định số113/2002/QĐ-TTg chuyển Tổng cục Hải quan vào Bộ Tài chính.- Ngày 21-5-2004,
03 ngành Hải quan, Thuế, Kho bạc đã ký văn bản hợp tác
Ngày 26-01-2005, 05 cán bộ Hải quan Việt Nam nhận bằng danh dự của Tổ chứcHải quan thế giới (WCO)
Ngày 14-6-2005, Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Văn An đã ký quyết định số42/2005/QH11 ban hành "Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan".Luật này có hiệu lực từ ngày 01-01-2006
2.2 Bổ sung thêm vào giải thích từ ngữ như sau:
“18 Lãnh thổ hải quan gồm những khu vực trong lãnh thổ nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam, trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam, nơiLuật hải quan được áp dụng.”
2.3 Bổ sung áp dụng điều ước quốc tế ,tập quán và thông lệ quốc tế
về hải quan như sau:
Trang 11“Điều 5a Hoạt động hợp tác quốc tế của Hải quan
Theo chức năng và quy định của pháp luật, trong phạm vi thẩm quyền được phâncấp, Hải quan Việt Nam có trách nhiệm:
• Thực hiện quyền, nghĩa vụ và lợi ích của Nhà nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam tại Tổ chức Hải quan thế giới;
• Đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện thoả thuận quốc tế songphương với Hải quan nước ngoài;
• Tổ chức khai thác, trao đổi thông tin và hợp tác nghiệp vụ với Hảiquan các nước, các tổ chức quốc tế có liên quan.”
2.4 Bổ sung hiện đại hóa quản lý hải quan như sau:
“Điều 8 Hiện đại hoá quản lý hải quan
Nhà nước ưu tiên đầu tư, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triểncông nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến để bảo đảm áp dụng phươngpháp quản lý hải quan hiện đại; khuyến khích tổ chức, cá nhân có hoạt độngxuất khẩu, nhập khẩu tham gia xây dựng, thực hiện giao dịch điện tử và thủtục hải quan điện tử
Chính phủ quy định cụ thể về hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật trao đổi số liệuđiện tử, giá trị pháp lý của chứng từ điện tử phù hợp với quy định của phápluật về giao dịch điện tử; trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan hải quan cáccấp, cơ quan nhà nước hữu quan, tổ chức, cá nhân hoạt động xuất khẩu,nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh trong việc thực hiện thủ tục hải quan điệntử; các biện pháp khuyến khích quy định tại khoản 1 Điều này.”
2.5 Bổ sung nhiệm vụ của hải quan được như sau:
“Điều 11 Nhiệm vụ của Hải quan
Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá, phươngtiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới;
tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; thống
kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhànước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh,
Trang 122) Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
3) Chi cục Hải quan cửa khẩu, Đội kiểm soát hải quan và đơn vị tương đương.”
So sánh với luật Hải quan 2001:
“Hệ thống tổ chức của Hải quan Việt Nam gồm có:
1) tổng cục hải quan thuộc chính phủ;
2) Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
3) Chi cục Hải quan cửa khẩu, Đội kiểm soát hải quan và đơn vị tươngđương.”
2.7 Bổ sung công chức hải quan như sau :
Điều 14 như sau:
“3 Nghiêm cấm công chức hải quan bao che, thông đồng để buôn lậu, gian lậnthương mại, gian lận thuế; gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan;Nhận hối lộ; Chiếm dụng, biển thủ hàng hoá tạm giữ và thực hiện các hành vi khácnhằm mục đích vụ lợi.”
2.8 Bổ sung nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan ,kiểm tra giám sát hải quan như sau:
“1a Kiểm tra hải quan được thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, đánh giá việcchấp hành pháp luật của chủ hàng, mức độ rủi ro về vi phạm pháp luật hải quan để
Trang 13bảo đảm quản lý nhà nước về hải quan và không gây khó khăn cho hoạt động xuấtkhẩu, nhập khẩu;”
2.9 Bổ sung Thủ tục hải quan như sau:
“Điều 16 Thủ tục hải quan
Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải:
a) Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan;trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan được khai
và gửi hồ sơ hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Hải quan;
b) Đưa hàng hoá, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việc kiểmtra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải;
c) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
Khi làm thủ tục hải quan, công chức hải quan phải:
a) Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan; trong trường hợp thực hiện thủ tục hảiquan điện tử, việc tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua
hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Hải quan;
b) Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải;
c) Thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
d) Quyết định việc thông quan hàng hoá, phương tiện vận tải.”
2.10 Sửa đổi, bổ sung Địa điểm làm thủ tục hải quan như sau:
“Điều 17 Địa điểm làm thủ tục hải quan:
Địa điểm làm thủ tục hải quan là trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu, trụ sởChi cục Hải quan ngoài cửa khẩu
Trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử thì nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơhải quan có thể là trụ sở Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.”
Trang 14Sửa đổi : “Trong trường hợp cần thiết, việc kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu,
nhập khẩu có thể được thực hiện tại địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định.”
So sánh với luật hải quan 2001 :“Trong trường hợp cần thiết, việc kiểm tra thực tế
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có thể được thực hiện tại địa điểm khác do Tổng cục hải quan quy định ”
2.11 Bổ sung thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan như sau:
“Hàng hoá nhập khẩu được thực hiện trước ngày hàng hoá đến cửa khẩuhoặc trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu; Tờ khai hảiquan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đăngký;”
“Hàng hoá xuất khẩu được thực hiện chậm nhất là 08 giờ trước khi phươngtiện vận tải xuất cảnh; tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trongthời hạn 15 ngày, kể từ ngày đăng ký;”
2.12 sửa đổi khai Hải quan như sau:
Điều 20 : Khai hải quan
Sửa đổi :“1 Khai hải quan được thực hiện thống nhất theo quy định của Bộ Tài chính.”
S0 sánh với luật Hải quan 2001 : “1 Khai hải quan được thực hiện thống nhất theo
do tổng cục hải quan quy định.”
2.13 Sửa đổi, bổ sung hồ sơ Hải quan như sau:
“Điều 22 Hồ sơ Hải quan
Hồ sơ Hải quan gồm có:
a) Tờ khai Hải quan;
b) Hoá đơn thương mại;
c) Hợp đồng mua bán hàng hoá;
Trang 15d) Giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh mà theoquy định của pháp luật phải có giấy phép;
đ) Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật đối với từng mặt hàng mà ngườikhai Hải quan phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan Hải quan
Hồ sơ Hải quan là hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử Hồ sơ Hải quan điện tửphải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật
Sửa đổi :
“Hồ sơ Hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở Hải
quan Trong trường hợp có lý do chính đáng, được thủ trưởng cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ hải quan đồng ý, người khai hải quan được gia hạn
thời gian phải nộp, xuất trình một số chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; bổsung, sửa chữa, thay thế tờ khai Hải quan đã đăng ký đến trước thời điểmkiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải hoặc trước thời điểm miễnkiểm tra thực tế hàng hoá; nộp tờ lược khai Hải quan và hoàn chỉnh tờ khaitrong thời hạn quy định; khai một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lầntrong một thời gian nhất định đối với mặt hàng nhất định.”
So sánh với luật Hải quan 2001:
“Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan Hải quan tại trụ sở Hải
quan Trong trường hợp có lý do chính đáng, được chi cục trưởng Hải quan cửa khẩu hoặc chi cục trưởng Hải quan đại điểm làm thủ tục Hải quan cửa khẩu đồng ý, người khai Hải quan được gia hạn thời gian phải nộp, xuất
trình một số chứng từ thuộc hồ sơ Hải quan; Bổ sung, sửa chữa, thay thế tờkhai Hải quan đã đăng ký đến trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hoá,phương tiện vận tải hoặc trước thời điểm miễn kiểm tra thực tế hàng hoá;nộp tờ lược khai hải quan và hoàn chỉnh tờ khai trong thời hạn quy định;khai một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần trong một thời gian nhấtđịnh đối với mặt hàng nhất định.”
2.14 Sửa đổi, bổ sung Quyền và nghĩa vụ của người khai Hải quan như sau:
Trang 16“Điều 23 Quyền và nghĩa vụ của người khai Hải quan
Người khai Hải quan có quyền:
a) Được cơ quan Hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai Hải quan đốivới hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhậpcảnh, quá cảnh và hướng dẫn làm thủ tục Hải quan;
b) Xem trước hàng hoá, lấy mẫu hàng hoá dưới sự giám sát của công chức Hảiquan trước khi khai Hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;
c) Đề nghị cơ quan Hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hoá đã kiểm tra, nếu khôngđồng ý với quyết định của cơ quan Hải quan trong trường hợp hàng hoá chưa đượcthông quan;
d) Khiếu nại, tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức Hảiquan;
đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan Hải quan, công chức Hải quan gây ratheo quy định của pháp luật;
e) Sử dụng hồ sơ Hải quan điện tử để thông quan hàng hoá;
g) Yêu cầu cơ quan Hải quan xác nhận bằng văn bản khi có yêu cầu xuất trình, bổsung hồ sơ, chứng từ ngoài hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật về Hảiquan
Người khai Hải quan có nghĩa vụ:
a) Khai Hải quan và thực hiện đúng quy định tại khoản 1 Điều 16, các điều 18, 20
và 68 của Luật này;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và cácchứng từ đã nộp, xuất trình, về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ giấylưu tại doanh nghiệp với hồ sơ điện tử;
c) Thực hiện các quyết định và yêu cầu của cơ quan Hải quan, công chức Hải quantrong việc làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá, phương tiện vận tải theo quyđịnh của Luật này;
Trang 17d) Lưu giữ hồ sơ Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày đăng ký tờ khai Hải quan; lưu giữ sổ sách,
chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ,cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan Hải quan yêu cầu kiểm tra theoquy định tại các điều 28, 32 và 68 của Luật này;
đ) Bố trí người phục vụ việc kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải;
e) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;g) Không được thực hiện hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, gian lận thuế, đưahối lộ hoặc các hành vi khác nhằm mưu lợi bất chính.”
So sánh với luật Hải quan 2001 :
d) “Lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn 5 năm,
kể từ ngày đăng ký tờ khai Hải quan; Cung cấp thông tin, chứng từ liên quankhi cơ quan Hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các điều 28, 32 và
68 của Luật này;”
2.15 Sửa đổi, bổ sung thông quan hàng hóa phương tiện vận tải như sau:
Sửa đổi:
“4 Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải giám định để xác định có được
xuất khẩu, nhập khẩu hay không mà chủ hàng có yêu cầu đưa hàng hoá về bảoquản thì cơ quan Hải quan chỉ chấp nhận trong trường hợp đã đáp ứng các điềukiện về giám sát Hải quan
Đối với hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu nhưng phải xác định giá, trưngcầu giám định, phân tích, phân loại để xác định số thuế phải nộp thì được thông
Trang 18quan sau khi chủ hàng thực hiện các nghĩa vụ về thuế trên cơ sở tự kê khai, tínhthuế, đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này Sốthuế chính thức phải nộp được xác định sau khi có kết quả xác định giá, giám định,phân tích, phân loại.”
So sánh với luật Hải quan 2001
“ 4.Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có trưng cầu giám định thì cơ
quan Hải quan căn cứ kết quả giám định để quyết định thông quan, trong trườnghợp chờ kết quả giám định mà chủ hàng có yêu cầu đưa hàng hoá về bảo quản thì
cơ quan Hải quan chỉ chấp nhận trong trường hợp đã đáp ứng các điều kiện vềgiám sát Hải quan”
2.16 Bổ sung nhiệm vụ và quyền hạn của công chức Hải quan như sau:
“2a Xác nhận bằng văn bản khi yêu cầu người khai hải quan xuất trình, bổ sung hồ
sơ, chứng từ ngoài hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật về Hải quan;”
2.17 Bổ sung Kiểm tra, đăng ký hồ sơ Hải quan như sau:
“Điều 28 Kiểm tra, đăng ký hồ sơ Hải quan
Việc kiểm tra, đăng ký hồ sơ Hải quan được thực hiện như sau:
“1 Hồ sơ giấy được kiểm tra, đăng ký theo một trong các hình thức sau đây:a) Hồ sơ Hải quan của chủ hàng chấp hành tốt pháp luật Hải quan được đăng kýsau khi cơ quan Hải quan kiểm tra việc ghi đủ nội dung yêu cầu trên tờ khai hảiquan, số lượng các chứng từ kèm theo tờ khai Hải quan
b) Hồ sơ Hải quan không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được đăng
ký sau khi cơ quan hải quan đó tiến hành kiểm tra chi tiết Khi tiếp nhận hồ sơ Hảiquan, công chức Hải quan kiểm tra việc khai theo nội dung yêu cầu trên tờ khaiHải quan, chứng từ thuộc hồ sơ Hải quan, sự phù hợp của nội dung khai Hải quan
và chứng từ thuộc hồ sơ Hải quan; Đăng ký hồ sơ hải quan theo quy định của phápluật; Trong trường hợp không chấp nhận đăng ký hồ sơ Hải quan thì phải thôngbáo lý do cho người khai Hải quan biết
Trang 192 Hồ sơ điện tử được kiểm tra, đăng ký, phân loại thông qua hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử của Hải quan.”
2.18 sửa đổi căn cứ và thẩm quyền quyết định hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu để thông quan như sau:
Sửa đổi:
“2 Thủ trưởng cơ quan Hải quan nơi tiếp nhận và xử lý hồ sơ Hải quan quyết định
hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và thay đổi hình thứckiểm tra được quy định tại Điều 30 của Luật này.”
Luật Hải quan 2001:
“ 2 Chi cục trưởng Hải quan cửa khẩu ,chi cục trưởng Hải quan địa điểm làm thủ tục Hải quan quyết định hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
và thay đổi hình thức kiểm tra được quy định tại Điều 30 của Luật này.”
2.19 Bổ sung các hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thông quan như sau:
“Điều 30 Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thôngquan
1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc một trong các trường hợp sau đâyđược miễn kiểm tra thực tế:
a) Hàng hoá xuất khẩu, trừ hàng hoá xuất khẩu sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu
và hàng hoá xuất khẩu có điều kiện;
b) Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu thương mại tự do, cảng trung chuyển, khongoại quan; hàng hóa quá cảnh; hàng hóa cứu trợ khẩn cấp; hàng hóa chuyên dùngtrực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh; hàng hóa viện trợ nhân đạo và hàng hóatạm nhập tái xuất có thời hạn;
Trang 203 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm phápluật về hải quan; hàng hóa thuộc diện miễn kiểm tra thực tế quy định tại khoản 1 vàkhoản 2 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan phảiđược kiểm tra thực tế.
4 Hàng hoá không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, căn cứvào kết quả phân tích thông tin từ cơ sở dữ liệu, từ trinh sát Hải quan, từ cơ quan,
tổ chức, cá nhân và Hải quan các nước mà xác định có khả năng vi phạm pháp luật
về Hải quan phải được kiểm tra thực tế
5 Việc kiểm tra thực tế hàng hoá do công chức Hải quan kiểm tra trực tiếphoặc kiểm tra bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác với
sự có mặt của người khai hải quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ sau khiđăng ký hồ sơ Hải quan và hàng hoá đã được đưa đến địa điểm kiểm tra
6 Hàng hoá là động vật, thực vật sống, khó bảo quản, hàng hoá đặc biệtkhác được ưu tiên kiểm tra trước
Chính phủ quy định cụ thể mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá quy định tại khoản 3
và khoản 4 Điều này.”
2.20 Sửa đổi, bổ sung Kiểm tra sau thông quan như sau:
“Điều 32 Kiểm tra sau thông quan
1 Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan Hải quannhằm:
a) Thẩm định tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ mà chủ hàng, ngườiđược chủ hàng uỷ quyền, tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu đã khai,
Trang 21nộp, xuất trình với cơ quan Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đãđược thông quan;
b) Thẩm định việc tuân thủ pháp luật trong quá trình làm thủ tục Hải quan đối vớihàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
2 Kiểm tra sau thụng quan được thực hiện trong các trường hợp sau đây:a) Có dấu hiệu gian lận thuế, gian lận thương mại, vi phạm qui định về quản lýxuất khẩu, nhập khẩu;
b) Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thìcăn cứ vào kết quả phân tích thông tin từ cơ sở dữ liệu, từ trinh sát Hải quan, từ các
cơ quan, tổ chức, cá nhân, Hải quan nước ngoài để quyết định kiểm tra sau thôngquan
3 Trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày đăng ký tờ khai Hải quan đối với hànghoá xuất khẩu, nhập khẩu đó được thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liêntỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được quyền ra quyết định kiểm tra sau thôngquan Trong trường hợp cần thiết, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyếtđịnh kiểm tra sau thông quan
4 Căn cứ quyết định kiểm tra sau thông quan, công chức Hải quan trực tiếpkiểm tra sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến lô hàngxuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan tại doanh nghiệp để đối chiếu với tờ khaiHải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ Hải quan; trong trường hợp cần thiết và cònđiều kiện thì kiểm tra thực tế hàng hoá
5 Trong quá trình kiểm tra, theo yêu cầu của cơ quan Hải quan, cơ quan, tổchức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện, cung cấp chứng từ kếtoán, thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho việc kiểm tra của cơ quan Hải quan.Chính phủ quy định cụ thể về kiểm tra sau thông quan.”
2.21 Sửa đổi, bổ sung Nguyên tắc tạm dừng làm thủ tục Hải quan như sau:
Trang 22“Điều 57 Nguyên tắc tạm dừng làm thủ tục Hải quan
1 Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ theo quy định của phápluật Việt Nam có quyền đề nghị dài hạn hoặc trong từng trường hợp cụ thể để cơquan Hải quan tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu vi phạm quyền sở hữu trí tuệ
2 Cơ quan Hải quan chỉ được quyết định tạm dừng làm thủ tục Hải quan đốivới hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 58của Luật này
3 Các quy định về việc tạm dừng làm thủ tục Hải quan đối với hàng hoáxuất khẩu, nhập khẩu vi phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Luật này không ápdụng đối với vật phẩm không mang tính thương mại; hàng hoá quá cảnh.”
2.22 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung Trách nhiệm của cơ quan Hải quan trong việc tổ chức thu thuế và các khoản thu khác như sau:
“Điều 69 Trách nhiệm của cơ quan Hải quan trong việc tổ chức thu thuế và cáckhoản thu khác”
Hải quan tính sai số thuế phải nộp thì sau khi điều chỉnh phải thông báo cho ngườikhai hải quan biết Thời hạn truy thu, truy hoàn số thuế phải nộp được thực hiệntheo các quy định của pháp luật về thuế.”
So sánh với luật Hải quan 2001:
Trang 23“2 Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá kiểm tra việc kê khai, tính thuế của người khai Hải quan; trong trường hợp phát hiện
người khai Hải quan tính sai số thuế phải nộp thì sau khi điều chỉnh phải thông báocho người khai hải quan biết Thời hạn truy thu, truy hoàn số thuế phải nộp đượcthực hiện theo các quy định của pháp luật về thuế.”
2.23 Sửa đổi, bổ sung Trị giá Hải quan như sau:
Sửa đổi
“Điều 71 Trị giá Hải quan
Trị giá hải quan được sử dụng làm cơ sở cho việc tính thuế và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được xác định theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Chính phủ quy định cụ thể về trị giá Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu.”
Luật Hải quan 2001:
“ Điều 71 Xác định trị giá tính thuế
Trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu được xác định theo quy định của phápluật về thuế và các quy định khác
Trị giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được xác định theo quyđịnh của pháp luật về thuế và các quy định khác của pháp luật
Chính phủ quy định cụ thể về trị giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu.”
2.24 Sửa đổi, bổ sung cơ quan quản lý nhà nước về Hải quan như sau:
Trang 24Sửa đổi:
“2 Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý
nhà nước về Hải quan
3 Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có tráchnhiệm phối hợp với Bộ Tài chính trong việc quản lý nhà nước về Hải quan.”
So sánh với luật Hải quan 2001:
“2 Tổng cục Hải quan là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý
nhà nước về Hải quan
2.25 Sửa đổi hiệu lực thi hành như sau :
Sửa đổi:
“Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.”
So sánh với luật Hải quan 2001:
” Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.”
www.customs.gov.vn
3 LU T H I QUAN S P S A Đ I Đ U NĂM 2014: ẬT HẢI QUAN VIỆT ẢI QUAN VIỆT ẮP SỬA ĐỔI ĐẦU NĂM 2014: ỬA ĐỔI NĂM 2005: ỔI NĂM 2005: ẦU NĂM 2014:
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, sửa đổi, bổ sung luật Hảiquan 2014 như sau:
3.1 Sửa đổi khoản 8 Điều 2; Bổ sung khoản 18, 19, 20 Điều 2 như sau:
Hàng hóa nhập khẩu giống hệt: Là những hàng hóa nhập khẩu giống nhau vềmọi phương diện bao gồm:
1) Đặc điểm vật chất gồm bề mặt sản phẩm, vật liệu cấu thành, phương phápchế tạo, chức năng, mục đích sử dụng, tính chất cơ, lý, hóa, có cùng mã số theophân loại của Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam; Chất lượng sản phẩm;Nhãn hiệu sản phẩm; Được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuấthoặc nhà sản xuất được ủy quyền
Trang 252) Hàng hóa nhập khẩu về cơ bản đáp ứng các điều kiện là hàng hóa nhập khẩugiống hệt nhưng có những khác biệt không đáng kể về bề ngoài như màu sắc, kích
cỡ, kiểu dáng mà không làm ảnh hưởng đến giá trị của hàng hóa thì vẫn được coi làhàng hóa nhập khẩu giống hệt
3) Hàng hóa nhập khẩu không được coi là giống hệt nếu như trong quá trìnhsản xuất ra hàng hóa đó có sử dụng các thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công, kếhoạch triển khai, thiết kế mỹ thuật, bản vẽ thiết kế, các sơ đồ, phác đồ hay các sảnphẩm dịch vụ tương tự được làm ra ở Việt Nam do người mua cung cấp miễn phícho người bán
Phí bản quyền, phí giấy phép liên quan đến hàng hóa nhập khẩu là:
1) Phí bản quyền, phí giấy phép phải trả để được sử dụng nhãn hiệu hàng hóaphù hợp với bộ chứng từ nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Hàng hóa nhậpkhẩu được bán lại nguyên trạng tại thị trường Việt Nam hoặc được gia công chếbiến đơn giản sau nhập khẩu; Hàng hóa nhập khẩu có gắn nhãn hiệu hàng hóa khibán tại thị trường Việt Nam
2) Phí bản quyền, phí giấy phép phải trả để được sử dụng sáng chế, bí quyết kỹthuật hoặc quyền sở hữu trí tuệ khác thể hiện trên hợp đồng mua bán, hợp đồng cấpphép hoặc các thỏa thuận khác về chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ nếu thuộc mộttrong các trường hợp sau: Sáng chế, bí quyết kỹ thuật hoặc quyền sở hữu trí tuệkhác được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa nhập khẩu; Hàng hóa nhập khẩu mangsáng chế, kiểu dáng công nghiệp hoặc các quyền thuộc quyền sở hữu trí tuệkhác;Hàng hóa nhập khẩu là máy móc hoặc thiết bị được chế tạo hoặc sản xuất đểứng dụng sáng chế, bí quyết kỹ thuật hoặc quyền thuộc quyền sở hữu trí tuệ khác
Gia công chế biến đơn giản sau nhập khẩu bao gồm:
Các công việc bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển và lưu kho (thônggió, trải ra, sấy khô, làm lạnh, ngâm trong muối, xông lưu huỳnh hoặc thêm cácphụ gia khác, loại bỏ các bộ phận bị hư hỏng và các công việc tương tự);Các côngviệc như lau bụi, sàng lọc, chọn lựa, phân loại (bao gồm cả việc xếp thành bộ) lauchùi, sơn, chia cắt ra từng phần; Thay đổi bao bì đóng gói và tháo dỡ hay lắp ghépcác lô hàng; Đóng chai, lọ, đóng gói, bao, hộp và các công việc đóng gói bao bìđơn giản khác; Dán lên sản phẩm hoặc bao gói của sản phẩm nhãn, mác hay các
Trang 26phần khác bao gồm cả việc pha loãng với nước hoặc các chất khác, nhưng khônglàm thay đổi đặc tính cơ bản của sản phẩm; Việc lắp, ráp đơn giản các bộ phận củasản phẩm để tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh; Giết, mổ động vật nhưng khôngqua chế biến
Như một điều kiện cho giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu là:
Người mua chỉ mua được hàng hóa nhập khẩu từ nhà cung cấp do chủ sở hữu trítuệ chỉ định hoặc nhà cung cấp có liên quan đến chủ sở hữu trí tuệ; hoặc hàng hóanhập khẩu phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của chủ sở hữu trítuệ; hoặc Người mua chỉ mua được hàng hóa nhập khẩu khi trả phí bản quyền, phígiấy phép cho người bán hoặc chủ thể quyền sở hữu trí tuệ
3.2 Sửa đổi, bổ sung tiết 1.2.5.1 điểm 1.2.5 khoản 1 Điều 14 như sau:
Người mua phải trả phí bản quyền, phí giấy phép cho việc sử dụng, chuyểngiao các quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu đang được xácđịnh trị giá tính thuế
Phí bản quyền, phí giấy phép do người mua phải trả trực tiếp hoặc gián tiếpnhư một điều kiện cho giao dịch mua bán hàng hóa đang được xác định trị giá tínhthuế thể hiện trên hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng cấp phép hoặc các thỏathuận khác về chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ
Chưa được tính trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán củahàng hóa nhập khẩu đang được xác định trị giá tính thuế
3.3 Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
Tiêu chí xây dựng, bổ sung, điều chỉnh mặt hàng trong Danh mục hàng hóaxuất khẩu rủi ro về trị giá: Hàng hóa có thuế suất thuế xuất khẩu cao; Hàng hóachiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu; Hàng hóa xuất khẩu
có tần suất vi phạm cao về trị giá hải quan trong khoảng thời gian đánh giá; Hànghóa có rủi ro khai không đúng trị giá giao dịch nhằm mục đích gian lận thuế, trốn
Trang 27thuế xuất khẩu; Hàng hóa có rủi ro khai tăng trị giá xuất khẩu để hưởng hoàn thuếgiá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu.
Nguồn thông tin xây dựng, bổ sung, điều chỉnh Danh mục hàng hóa xuấtkhẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu kèm theo:
1) Nguồn thông tin trong ngành Hải quan: Nguồn thông tin về giá xuất khẩucủa hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự và đã được cơ quan hải quan chấpnhận trị giá tính thuế do doanh nghiệp khai báo tại Hệ thống thông tin quản lý dữliệu giá tính thuế; Nguồn thông tin về kết quả kiểm tra hồ sơ, kết quả kiểm tra thực
tế hàng hóa, kết quả tham vấn, kết quả điều chỉnh giá, kết quả phúc tập về trị giátính thuế do Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện trong quá trình làm thủ tụcHải quan, được cập nhật tại Hệ thống thông tin quản lý dữ liệu giá tính thuế hàngngày
2) Nguồn thông tin ngoài ngành Hải quan: Nguồn thông tin về giá giao dịchtrên thị trường thế giới (đối với mặt hàng có giá giao dịch trên thị trường thế giới)được thể hiện trên trang tin điện tử của thị trường giao dịch mặt hàng đó; Nguồnthông tin về dấu hiệu gian lận thương mại trong khai báo trị giá do các cơ quan cóliên quan như: cơ quan quản lý thị trường, cơ quan công an, ngân hàng thương mạihoặc do các Bộ, ngành, cơ quan thuế, Hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhâncung cấp cho cơ quan Hải quan; Nguồn thông tin từ giá bán tại thị trường nội địacủa hàng hóa giống hệt, hàng hóa tương tự với hàng hóa xuất khẩu, mối liên hệgiữa giá bán thị trường và giá bán hàng hóa xuất khẩu do cơ quan Hải quan thuthập định kỳ hoặc cơ quan thuế cung cấp (nếu có)
3) Nguyên tắc xây dựng, bổ sung, điều chỉnh, sử dụng Danh mục hàng hóa xuấtkhẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu: Cơ quan Hải quan xây dựng, bổ sung,điều chỉnh mặt hàng trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá trên cơ sởkết quả đánh giá rủi ro theo các tiêu chí quản lý rủi ro, thông tin nghiệp vụ, thôngtin và dữ liệu hiện có trên hệ thống thông tin của ngành Hải quan tại thời điểmđánh giá Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá phải phản ánh được thôngtin về hàng hóa như: mã số hàng hóa, mô tả hàng hóa hoặc tên hàng cụ thể
Trang 284) Thời hạn xây dựng, bổ sung, điều chỉnh mặt hàng trong Danh mục hàng hóaxuất khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu kèm theo: Định kỳ sáu tháng mộtlần hoặc trong trường hợp cần thiết trên cơ sở xem xét: Các kiến nghị của các Bộ,Ngành, Hiệp hội, tổ chức, cá nhân; Đề xuất của Cục Hải quan tỉnh, thành phố vàcác đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan
3.4 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 22 Kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra trị giá tính thuế hàng xuất khẩu
Nội dung kiểm tra:
So sánh mức giá khai báo với: Mức giá tham chiếu tại Danh mục hàng hóa xuấtkhẩu rủi ro về trị giá Mức giá tính thuế của mặt hàng giống hệt, tương tự tại tờkhai xuất khẩu gần nhất so với ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu của hàng hóa đangxác định trị giá đối với hàng hóa trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trịgiá Không so sánh với những lô hàng đang trong diện có dấu hiệu nghi vấn vềmức giá Kiểm tra tính phù hợp các nội dung của hợp đồng mua bán hànghóa;Kiểm tra sự phù hợp về nội dung giữa hợp đồng mua bán hàng hóa và cácchứng từ trong hồ sơ Hải quan
Xử lý kết quả kiểm tra:
Bác bỏ mức giá khai báo, xác định trị giá tính thuế và ban hành Thông báotrị giá tính thuế (theo mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này), đồng thời tùytheo tính chất, mức độ vi phạm để xử lý theo quy định của pháp luật khi cơ quanHải quan phát hiện có một trong những mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ (sau đây gọi làmâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ) Các mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ bao gồm:
Trường hợp mức giá khai báo thấp hơn một trong các mức giá quy định tạiđiểm a khoản 1 Điều này (sau đây gọi là dấu hiệu nghi vấn mức giá hàng xuấtkhẩu), có hoặc không có dấu hiệu nghi vấn mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ: Cơ quanHải quan thông báo để người khai Hải quan biết cơ sở, căn cứ dấu hiệu nghi vấnmức giá khai báo, phương pháp, mức giá do cơ quan Hải quan xác định theoThông báo dấu hiệu nghi vấn mức giá khai báo (mẫu số 1 ban hành kèm theoThông tư này) Trường hợp người khai Hải quan thống nhất với mức giá, phươngpháp do cơ quan Hải quan xác định theo Thông báo dấu hiệu nghi vấn mức giá
Trang 29khai báo thì cơ quan hải quan ban hành Thông báo trị giá tính thuế (mẫu số 4 banhành kèm theo Thông tư này), thực hiện ấn định thuế theo mức giá đã xác định vàghi rõ trên tờ khai Hải quan.
Trường hợp có dấu hiệu nghi vấn mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ nhưng không
có dấu hiệu nghi vấn mức giá hàng xuất khẩu: Người khai Hải quan được thôngquan hoặc giải phòng hàng theo mức giá khai báo sau khi đã nộp đủ thuế nhưng cơquan Hải quan phải chuyển hồ sơ và các dấu hiệu nghi vấn để xử lý theo quy địnhtại Điều 27 Thông tư này
Trường hợp không có dấu hiệu nghi vấn về thủ tục hồ sơ và mức giá hàngxuất khẩu và người khai Hải quan đã nộp đủ thuế theo mức giá khai báo thì đượcthông quan hoặc giải phóng hàng Cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra sau thôngquan theo quy định
Mức giá tính thuế do cơ quan Hải quan xác định không thấp hơn mức giátham chiếu tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá Trường hợp tại cùngthời điểm xác định được từ hai mức giá của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tựtrở lên thì mức giá tính thuế là mức giá của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tựthấp nhất sau khi đã được quy đổi về cùng điều kiện mua bán
Tham vấn:
Trường hợp tham vấn: Là trường hợp có nghi vấn về mức giá khai báonhưng người khai Hải quan chưa thống nhất với mức giá, phương pháp xác định trịgiá tính thuế do cơ quan hải quan xác định quy định tại điểm b.1.2 khoản 2 Điềunày.Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định tham vấn đối với các mặthàng thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá có dấu hiệu nghi vấn vềmức giá, nhưng mức giá khai báo thấp hơn không quá 10% so với mức giá cótrong cơ sở dữ liệu giá tại thời điểm kiểm tra
Hình thức tham vấn: Tham vấn trực tiếp
Thẩm quyền tham vấn:Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố tổ chứcthực hiện việc tham vấn và chịu trách nhiệm toàn diện về hiệu quả công tác thamvấn tại đơn vị Căn cứ tình hình thực tế, khả năng quản lý, khoảng cách giữa Chicục và Cục, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh thành phố thực hiện phân cấp cho Chicục trưởng thực hiện việc tham vấn đối với các mặt hàng thuộc diện phải tham vấnnhưng phải đáp ứng yêu cầu hiệu quả của công tác tham vấn, xác định trị giá tạicác Chi cục
Trang 30 Chuẩn bị tham vấn: Người khai Hải quan: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu theo quyđịnh tại Điều 12 Thông tư 128/2013/TT-BTC và các thông tin dữ liệu nhằm làm rõtính chính xác của mức giá khai báo Cử đại diện có thẩm quyền quyết định các nộidung liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế hoặc người được ủy quyền toàn
bộ tham gia tham vấn đúng thời gian ghi trên Thông báo dấu hiệu nghi vấn mứcgiá khai báo Cơ quan hải quan: Bố trí địa điểm, thời gian tham vấn theo đề nghịcủa người khai Hải quan, chuẩn bị các thông tin dữ liệu để làm rõ các dấu hiệunghi vấn khi tham vấn
Thực hiện tham vấn:Căn cứ hồ sơ, tài liệu và các thông tin dữ liệu đã chuẩn
bị, doanh nghiệp chứng minh, giải thích các nội dung liên quan đến việc khai báocác yếu tố của giao dịch xuất khẩu, mức giá khai báo, cơ sở xác định trị giá tínhthuế của doanh nghiệp.Cơ quan hải quan làm rõ các dấu hiệu nghi vấn về hồ sơ,mức giá khai báo Việc hỏi đáp trong quá trình tham vấn phải được ghi chép đầy
đủ, trung thực tại biên bản tham vấn Căn cứ nội dung trả lời của doanh nghiệp, cácthông tin dữ liệu giá, cơ quan Hải quan nêu rõ “mức giá tính thuế theo mức giákhai báo” hoặc “bác bỏ mức giá khai báo”, đồng thời ghi mức giá tính thuế xácđịnh vào biên bản tham vấn Doanh nghiệp tham gia tham vấn ghi ý kiến thốngnhất hoặc không thống nhất với mức giá tính thuế do cơ quan Hải quan xác địnhvào biên bản tham vấn Các bên tham gia tham vấn phải cùng ký vào biên bảntham vấn
Thời gian hoàn thành tham vấn và xác định trị giá tính thuế: Tối đa là 30ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
Xử lý kết quả tham vấn: Trường hợp người khai Hải quan thống nhất vớimức giá tính thuế do cơ quan Hải quan xác định, cơ quan Hải quan ghi rõ “ bác bỏmức giá khai báo” vào biên bản tham vấn, ban hành Thông báo trị giá tính thuế vàthực hiện ấn định thuế theo quy định nếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây:Trong quá trình tham vấn cơ quan Hải quan phát hiện các mâu thuẫn về thủ tục, hồsơ; Người khai Hải quan kê khai không chính xác các nội dung liên quan đến việcxác định trị giá tính thuế: Thông tin cơ quan Hải quan có được bằng các biện phápnghiệp vụ khác khẳng định trị giá khai báo không chính xác.Thông tin mà ngườikhai Hải quan cung cấp sau khi đã kiểm tra là không chính xác, chứng từ tài liệucung cấp là giả mạo hoặc chứng từ không hợp pháp
Toàn bộ các chứng từ, hồ sơ liên quan đến việc tham vấn phải lưu trữ cùng
bộ hồ sơ Hải quan.”
3.5 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Trang 31“Điều 23 Xây dựng, bổ sung, điều chỉnh mặt hàng trong Danh mục hàng hóa nhậpkhẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu kèm theo
Tiêu chí xây dựng, bổ sung, điều chỉnh mặt hàng trong Danh mục hàng hóanhập khẩu rủi ro về trị giá:Hàng hóa có thuế suất thuế nhập khẩu cao; Hàng hóachiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch hàng hóa nhập khẩu; Hàng hóa nhập khẩu
có tần suất vi phạm cao về trị giá Hải quan trong khoảng thời gian đánh giá; Hànghóa có rủi ro khai không đúng trị giá giao dịch nhằm mục đích gian lận thuế, trốnthuế nhập khẩu; Hàng hóa có rủi ro khai tăng trị giá nhập khẩu để chuyển giá;Hàng hóa có rủi ro khai giảm trị giá nhập khẩu để bán phá giá hàng hóa vào thịtrường nội địa Việt Nam
Nguồn thông tin, xây dựng, bổ sung, điều chỉnh Danh mục hàng hóa nhậpkhẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu kèm theo
Nguyên tắc xây dựng, bổ sung, điều chỉnh, sử dụng Danh mục hàng hóanhập khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu: Cơ quan Hải quan xây dựng, bổsung, điều chỉnh mặt hàng trong Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giátrên cơ sở kết quả đánh giá rủi ro theo các tiêu chí quản lý rủi ro, thông tin nghiệp
vụ, thông tin và dữ liệu hiện có trên hệ thống thông tin của ngành Hải quan tại thờiđiểm đánh giá Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá phải phản ánh đượcthông tin về hàng hóa như: Mã số hàng hóa, mô tả hàng hóa hoặc tên hàng cụ thể
Cơ quan Hải quan xây dựng, bổ sung, điều chỉnh Danh mục hàng hóa nhập khẩurủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu trên cơ sở các nguồn thông tin được thuthập theo quy định tại khoản 2 Điều này Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro vềtrị giá và mức giá tham chiếu là cơ sở để cơ quan hải quan so sánh, đối chiếu, kiểmtra trị giá khai báo của người khai Hải quan, xác định dấu hiệu nghi vấn, thực hiệntham vấn trong quá trình làm thủ tục hải quan hoặc sau khi hàng hóa đã thông quantheo quy định, không sử dụng để áp đặt trị giá tính thuế, được lưu hành nội bộ và
sử dụng thống nhất trong ngành Hải quan
Thời hạn xây dựng, bổ sung, điều chỉnh mặt hàng trong Danh mục hàng hóanhập khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu kèm theo: Định kỳ sáu tháng mộtlần hoặc trong trường hợp cần thiết trên cơ sở xem xét: Các kiến nghị của các Bộ,Ngành, Hiệp hội, tổ chức, cá nhân; Đề xuất của Cục Hải quan Tỉnh, Thành phố vàcác đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan
3.6 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Trang 32“Điều 24 Kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra trị giá tính thuế hàng nhập khẩu”:
Nội dung kiểm tra trị giá: Kiểm tra nội dung khai báo: Kiểm tra toàn bộ cáctiêu chí ghi trên tờ khai Hải quan nhập khẩu, tờ khai trị giá do người nhập khẩukhai báo trong đó cần chú ý các tiêu chí sau: Ví dụ: Mặt hàng xe máy, ô tô cần cócác thông tin về số chỗ ngồi, nhãn hiệu xe, hãng sản xuất, nước sản xuất, kiểudáng, dung tích xi lanh, model, ký mã hiệu khác.Kiểm tra tính chính xác của hồ sơ.Kiểm tra tính phù hợp của các chứng từ liên quan đến việc xác định trị giá tínhthuế Kiểm tra mức giá khai báo
Xử lý kết quả kiểm tra: Bác bỏ trị giá khai báo, xác định trị giá tính thuế vàban hành Thông báo trị giá tính thuế (mẫu số 4 kèm theo Thông tư này), đồng thờitùy theo tính chất, mức độ vi phạm để xử lý theo quy định của pháp luật khi cơquan hải quan phát hiện có một trong những mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ; vềnguyên tắc và trình tự áp dụng các phương pháp xác định trị giá tính thuế (sau đâygọi là mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ)
Xử lý các trường hợp có dấu hiệu nghi vấn: Mặt hàng nhập khẩu được coi là
có dấu hiệu nghi vấn về mức giá khi thuộc một trong các trường hợp sau:
o Thông quan theo mức giá khai báo sau khi người khai Hải quan đã nộp
đủ thuế cho các trường hợp không thuộc tiết a, tiết b điểm này Cơ quanHải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định
o Tham vấn: Trường hợp tham vấn; Hình thức tham vấn: Tham vấn trựctiếp.Thẩm quyền tham vấn; Chuẩn bị tham vấn; Thực hiện tham vấn;Thời gian hoàn thành tham vấn và xác định trị giá tính thuế: Tối đa là 30ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai Xử lý kết quả tham vấn; Toàn bộ cácchứng từ, hồ sơ liên quan đến việc tham vấn phải lưu trữ cùng bộ hồ sơhải quan
3.7 Khoản 2 Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau
“Điều 27 Kiểm tra trị giá tính thuế sau khi hàng hóa đã thông quan
Kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp kiểm tra sau thông quan tạitrụ sở cơ quan Hải quan chuyển; các trường hợp có nghi vấn về hồ sơ, chứng từhoặc mức giá khai báo do các đơn vị nghiệp vụ chuyển; Các trường hợp đã qua
Trang 33tham vấn nhưng vẫn còn nghi ngờ về hồ sơ, mức giá khai báo do đơn vị tham vấnchuyển.
Kiểm tra sau thông quan theo kế hoạch để thẩm định sự tuân thủ pháp luậtcủa doanh nghiệp
Kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp có dấu hiệu vi phạm về trịgiá do kiểm tra sau thông quan thu thập được hoặc do đánh giá mức độ rủi ro theomặt hàng, theo doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu
Kiểm tra sau thông quan về trị giá theo chuyên đề do Thủ trưởng cơ quanhải quan cấp trên chỉ đạo
Nội dung kiểm tra: So sánh mức giá khai báo với mức giá tham chiếu tạiDanh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá; Kiểm tra tính phù hợp giữa các nộidung trong hợp đồng mua bán hàng hóa; Kiểm tra sự phù hợp giữa các chứng từtrong hồ sơ hải quan, giữa hồ sơ Hải quan và các chứng từ, tài liệu có liên quan(như: chứng từ kế toán; chứng từ do các tổ chức, cá nhân khác cung cấp; chứng từ
do cơ quan Hải quan thu thập)
Xử lý kết quả kiểm tra: Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa khôngphù hợp; Có sự mâu thuẫn về hồ sơ, tài liệu; Hồ sơ Hải quan và các chứng từkhông hợp pháp; Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ hồ sơ, chứng từ, tàiliệu theo yêu cầu của của cơ quan Hải quan trong thời gian kiểm tra
Kiểm tra trị giá hàng nhập khẩu
3.8 Thay thế các cụm từ, các mẫu tại Thông tư số 205/2010/TT-BTC như sau:
Hàng hóa xuất khẩu: Thay thế cụm từ “Danh mục quản lý rủi ro hàng hóaxuất khẩu về giá cấp Cục” thành “Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá”
Hàng hóa nhập khẩu: Thay thế cụm từ “Danh mục quản lý rủi ro hàng hóanhập khẩu về giá cấp Cục” và “Danh mục quản lý rủi ro hàng hóa nhập khẩu về giácấp Tổng cục” thành “Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá
Thay thế mẫu số 1, mẫu số 2, mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư số205/2010/TT-BTC thành mẫu số 1, mẫu số 2, mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông
tư này và áp dụng cho cả hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu
Trang 344 CHI TI T THI HÀNH LU T H I QUAN M I NH T: ẾT THI HÀNH LUẬT HẢI QUAN MỚI NHẤT: ẬT HẢI QUAN VIỆT ẢI QUAN VIỆT ỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ SỰ RA ĐỜI LUẬT HẢI QUAN VIỆT ẤT:
4.1 Quy đ nh chung: ịch sử ra đời luật hải quan theo giai đoạn:
4.1.1 Hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu là hàng hóa xuất khẩu đang chịu sự kiểm tra, giám sát Hải quan, được vận chuyển từ địa điểm làm thủ tục Hải quan ngoài cửa khẩu, bao gồm:
Địa điểm thông quan nội địa (gọi tắt là ICD)
Địa điểm làm thủ tục Hải quan ngoài cửa khẩu
Cửa khẩu không phải là cửa khẩu xuất hàng
Địa điểm kiểm tra hàng hóa ngoài cửa khẩu, đến cửa khẩu xuất
4.1.2 Hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu là hàng hóa nhập khẩu đang chịu sự kiểm tra, giám sát Hải quan, được vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến:
Địa điểm thông quan nội địa (ICD)
Địa điểm làm thủ tục Hải quan ngoài cửa khẩu
Cửa khẩu không phải là cửa khẩu nhâp hàng
Địa điểm kiểm tra hàng hóa ngoài cửa khẩu
4.1.3 Điều kiện để hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được chuyển cửa khẩu:
Hàng hóa phải được chứa trong con-ten-nơ hoặc phải chứa trong các loạiphương tiện, xe chuyên dùng đáp ứng được yêu cầu niêm phong Hải quan
Đối với lô hàng không thể niêm phong được (hàng siêu trường, siêutrọng…) thì Chi cục Trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập phải thông báo chitiết cho Chi cục Trưởng Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu biết về tình hình hànghóa vận chuyển không niêm phong
4.1.4 Việc giám sát hàng hóa chuyển cửa khẩu thực hiện bằng niêm phong Hải quan hoặc bằng các phương tiện, biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ Niêm phong Hải quan thực hiện như sau:
4.1.4.1 Đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu: Do Chi cục Hải quan cửakhẩu nhập niêm phong
Trang 354.1.4.2 Đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu:
a) Nếu hàng hóa làm thủ tục Hải quan tại ICD thì Chi cục Hải quan ICDniêm phong
b) Nếu hàng hóa đã được kiểm tra thực tế tại địa diểm làm thủ tục Hải quanngoài cửa khẩu thì Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu niêm phong
c) Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra thực tế nhưng Hải quan ngoài cửakhẩu chưa kiểm tra, mà chuyển Hải quan cửa khẩu xuất kiểm tra, thì công chứcHải quan kiểm tra thực tế hàng hóa ở cửa khẩu xuất niêm phong
d) Trường hợp hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế: Không niêm phong Hảiquan, nhưng đối với một số trường hợp xét thấy cần thiết để chống gian lận thươngmại thì Chi cục Trưởng Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu làm thủ tục xuất khẩuquyết định niêm phong Hải quan lô hàng đó Trường hợp có cơ sở phát hiện lôhàng có sai phạm thì Chi cục Trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất quyết địnhkiểm tra thực tế lô hàng đó và thông báo cho Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩubiết
4.1.5 Quy định về luân chuyển biên bản bàn giao về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển cửa khẩu:
Khi nhận được biên bản bàn giao do các đơn vị khác chuyển đến, Chi cụcHải quan nơi nhận lập bảng thống kê các biên bản bàn giao (bao gồm các nội dung:
số thứ tự; số, ngày, biên bản bàn giao, số, ngày tờ khai Hải quan, Chi cục làm thủtục Hải quan, tình trạng hàng hóa khi nhận), cứ 5 ngày làm việc phải fax cho đơn
vị gửi 01 lần, (không phải gửi trả lại biên bản bàn giao) Quá thời hạn trên khôngnhận được bản thống kê thì đơn vị gửi thông báo cho Chi cục Hải quan nơi nhậnbiết để phối hợp xác minh làm rõ Đối với trường hợp lô hàng cần phải theo dõi thìChi cục Hải quan nhận phải fax biên bản bàn giao ngay để đơn vị gửi nắm đượcthông tin kịp thời
4.1.6 Trường hợp hàng nhập khẩu được dỡ xuống cảng khác cảng đích ghi trong vận tải đơn và được vận chuyển đến cảng đích bằng phương tiện vận tải khác thì coi như là hàng chuyển cửa khẩu, thủ tục Hải quan thực hiện như hàng chuyển cửa khẩu
Trang 364.1.7 Chủ hàng, người vận chuyển hàng hóa chuyển cửa khẩu có trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, đi đúng tuyến đường, đúng thời gian ghi trong hồ sơ, luân chuyển bộ hồ sơ hải quan cho Chi cục Hải quan nơi gửi, nơi nhận.
4.1.8 Quy định này áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu/ nhập khẩu chuyển cửa khẩu giữa cửa khẩu xuất/ nhập khẩu và địa điểm làm thủ tục hải quan thuộc tỉnh, thành phố khác với tỉnh , thành phố có cửa khẩu xuất/ nhập.
Đối với hàng hóa chuyển cửa khẩu giữa 2 đơn vị hải quan thuộc cùng Cụchải quan một Tỉnh, Thành phố thì trên cơ sở những nguyên tắc cơ bản tại quy địnhnày, Cục trưởng Cục hải quan Tỉnh, Thành phố quy định thủ tục cụ thể theo hướngđơn giản, ít giấy tờ hơn, đảm bảo yêu cầu quản lý, để áp dụng cho các đơn vị trựcthuộc
4.2 Quy trình th t c h i quan: ủ tục hải quan: ục hải quan: ải quan theo giai đoạn:
Đối với người khai hải quan
Khi làm thủ tục hải quan người khai hải quan nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan
hồ sơ hải quan
H S H I QUAN Ồ SƠ HẢI QUAN Ơ HẢI QUAN ẢI QUAN VIỆT
4.2.1 H s đ i v i hàng xu t kh u, ch hàng ph i n p:ồ sơ đối với hàng xuất khẩu, chủ hàng phải nộp: ơ đối với hàng xuất khẩu, chủ hàng phải nộp: ốc thời gian: ới hàng xuất khẩu, chủ hàng phải nộp: ất khẩu, chủ hàng phải nộp: ẩu, chủ hàng phải nộp: ủ tục hải quan: ải quan theo giai đoạn: ộp:
Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu: 2 bản chính
Bản kê chi tiết hàng hóa đối với lô hàng có nhiều chủng loại: 1 bản sao
Giấy phép của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hóaphải có giấy phép xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật: 1 bản chính
Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đươnghợp đồng mà trong trường hợp cần thiết Tổng cục trưởng Tổng cục hải quanquy định: 1 bản sao
Trang 37 Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật đối với từng mặt hàng cụ thể
mà người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan
4.2.2 H s đ i v i hàng nh p kh u, ch hàng ph i n p:ồ sơ đối với hàng xuất khẩu, chủ hàng phải nộp: ơ đối với hàng xuất khẩu, chủ hàng phải nộp: ốc thời gian: ới hàng xuất khẩu, chủ hàng phải nộp: ật hải quan theo giai đoạn: ẩu, chủ hàng phải nộp: ủ tục hải quan: ải quan theo giai đoạn: ộp:
Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu: 02 bản chính
Hóa đơn thương mại: 01 bản chính
Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đươnghợp đồng: 01 bản sao
Giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước thẩm quyền đối với hàng hóa phải
có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật: 01 bản chính
Bản sao vận đơn: 01 bản loại copy
Bản chi tiết hàng hóa đối với lô hàng có nhiều chủng loại: 01 bản chính và
01 bản sao
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O): 01 bản chính
Giấy xác nhận đăng ký kiểm tra chất lượng hành hóa của tổ chức giám địnhhàng hóa hoặc giấy thông báo của nhà nước về việc miễn kiểm tra về chấtlượng ở cấp nhà nước: 01 bản chính
Chứng từ khác theo quy định của pháp luật đối với từng mặt hàng cụ thể
Trường hợp được Chi cục trưởng Hải quan chấp nhận, người khai hải quanđược nộp chậm các chứng từ sau đây:
o Giấy chứng nhận xuất xứ - được nộp chậm không quá 60 (sáu mươi)ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
o Các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan (trừ tờ khai hải quan) không quá
30 (ba mươi) ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
Ngoài ra, đối với các hàng hóa khác, hồ sơ hải quan cũng suy từ hồ sơ hảiquan đối với hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu để quy định
Đ i v i c quan hành chính nhà n ốc thời gian: ới hàng xuất khẩu, chủ hàng phải nộp: ơ đối với hàng xuất khẩu, chủ hàng phải nộp: ưới hàng xuất khẩu, chủ hàng phải nộp: c:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai Hải quan, kiểm tra
hồ sơ và thông quan lô hàng miễn kiểm tra:
Trang 38 Công việc của bước này là công chức hải quan nhập mã số thuế xuất nhậpkhẩu của doanh nghiệp để kiểm tra điều kiện cho phép mở tờ khai của doanhnghiệp trên hệ thống (có bị cưỡng chế không) và kiểm tra ân hạn thuế, bảo lãnhthuế
Nếu không được phép đăng ký tờ khai thì thông báo bằng phiếu yêu cầunghiệp vụ cho người hải quan biết, trong đó nêu rõ lý do
Nếu được phép đăng ký tờ khai thì tiến hành kiểm tra sơ bộ hồ sơ hải quan.Nếu hồ sơ hợp lệ thì nhập thông tin tờ khai vào hệ thống máy tính, thông tin sẽ tựđộng xử lý và đưa ra lện hình thức, mức đọ kiểm tra Có 3 mức độ khác nhau (mức
- Mức 3(a): kiểm tra toàn bộ lô hàng
- Mức 3(b): kiểm tra thực tế 10% lô hàng nếu không phát hiện vi phạmthì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tracho tới khi kết luận được mức độ vi phạm
- Mức 3 (c): kiểm tra thực tế 5% lô hàng nếu không phát hiện vi phạmthì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tracho tới khi kết luận được mức độ vi phạm
Lưu ý: Ở một số trường hợp, công chức hải quan đề xuất hình thức và mức
độ kiểm tra hải quan
Bước 2: Nhân viên hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ, giá, thuế:
Ở bước này, công chức hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ mà doanh nghiệpxuất khẩu, nhập khẩu vào cơ quan hải quan Nội dung kiểm tra ở bước này là kiểmtra tính giá thuế, kiểm tra mã số thuế, chế độ chính sách thuế Có các trường hợp:
o Nếu kiểm tra chi tiết hồ sơ thấy phù hợp, thì nhân viên hải quan sẽ nhậpthông tin chấp nhận vào máy tính và in “chứng từ ghi số thuế phải thu” vớihàng hóa hải quan theo luồng xanh thì thủ tục hải quan gần như kết thúc ởbước này
Trang 39o Đối với hồ sơ luồng vàng có kết quả kiểm tra chi tiết hồ sơ phù hợp với khaibáo của người khai hải quan, thì nhân viên hải quan:
- Ký xác nhận, đóng dấu số hiệu công thức vào ô “xác nhận đã làm thủ tụchải quan” trên tờ khai hải quan
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho bộ phận thu lệ phí hải quan đóng dấu “đã làmthủ tục hải quan và trả lời khai cho người khai hải quan”
o Đối với hồ sơ luồng đỏ có kết quả kiểm tra chi tiết phù hợp với khai báo củangười khai hải quan hoặc có vấn đề cần lưu ý thì ghi vào lệnh hình thức,mức độ kiểm tra hải quan và chuyển cho công chức bước 3 thực hiện
o Nếu kiểm tra chi tiết hồ sơ (vàng và đỏ) phát hiện có sự sai lệch, chưa phùhợp, cần điều chỉnh, có nghi vấn, có vi phạm thì đề xuất biện pháp xử lý vàchuyển hồ sơ cho lãnh đạo chi cục xem xét quyết định:
- Quyết định thông quan hoặc giải phóng hàng
- Kiểm tra lại hoặc thay đổi mức kiểm tra thực tế hàng hóa
- Tham vấn giá
- Trưng cầu giám định hàng hóa
- Lập biên bản chứng nhận biên bản vi phạm hành chính về hải quan
Ở bước này, công chức hải quan thực hiện thủ tục xét miễn giảm, xét giảmthuế (nếu có) theo quy định của thông tư 113/2005/TT-BTC ngày15/12/2005
Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa
Bước này do công chức được phân công kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện.Việc kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện bằng máy móc, thiết bị như máysoi, cân điện tử…hoặc kiểm tra thủ công Công việc bước này bao gồm:
Tiếp nhận văn bản đề nghị của doanh nghiệp về việc điều chỉnh khai báo củangười khai hải quan trước khi kiểm tra thực tế hàng hóa, để xuất trình lãnhđạo chi cục xem xét, quyết định (nếu có)
Tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa:
o Kiểm tra tình trạng bao bì, niêm phong hàng hóa
Trang 40o Kiểm tra thực tế hàng hóa theo hướng dẫn ghi tại lệnh hình thức, mức đọkiểm tra nêu trong phần b thông tư 112/2005/TT-BTC
o Xử lý kết quả kiểm tra: có 2 trường hợp:
- Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa phù hợp với khai báo của ngườikhai hải quan thì ký xác nhận, đóng dấu số hiệu công chức vào ô “xácnhận đã làm thủ tục hải quan” trên tờ khai hải quan
- Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa sai lệch so với khai báo củangười khai hải quan thì đề xuất biện pháp xử lý và chuyển hồ sơ cholãnh đạo chi cục xem xét quyết định:
Kiểm tra tính thuế lại và ra quyết định điều chỉnh số thuế phải thu.Lập biên bản chứng nhận/ biên bản vi phạm
Quyết định thông quan tạm giải phóng hàng
Bước 4: Thu lệ phí hải quan, đóng dấu “đã làm thủ tục hải quan” và trả tờ khai cho người khai hải quan.
Nhiệm vụ của bước này bao gồm:
Kiểm tra biên lai thu thuế, bảo lãnh của ngân hàng/ tổ chức tín dụng về sốthuế phải nộp đối với hàng hóa phải nộp thuế ngay
Thu lệ phí hải quan
Đóng dấu “đã làm thủ tục hải quan”
Vào hồ sơ theo dõi và trả tờ khai hải quan cho người khai hải quan
Bàn giao hồ sơ cho bộ phận phúc tập theo mẫu phiếu tiếp nhận, bàn giao hồ
sơ hải quan ban hành kèm theo (mẫu 02: PTN-BGHS/2006)
Bước 5: Phúc tập hồ sơ:
Nhận hồ sơ hải quan từ bộ phận thu lệ phí hải quan
Phúc tập hồ sơ theo quy định phúc tập hồ sơ do Tổng cục hải quan ban hành
H I ĐÁP V NGHI P V H I QUAN ỎI ĐÁP VỀ NGHIỆP VỤ HẢI QUAN Ề SỰ RA ĐỜI LUẬT HẢI QUAN VIỆT ỆU VÀI NÉT VỀ SỰ RA ĐỜI LUẬT HẢI QUAN VIỆT Ụ HẢI QUAN ẢI QUAN VIỆT
(DỰA VÀO LUẬT HẢI QUAN VÀ CÁC VĂN BẢN DƯỚI LUẬT MỚI NHẤT)