- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp.Nhận xét và cho điểm HS.. - Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó chữa bài và cho điểm HS.. Để xếp
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
Tiết 156: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết sử dụng một số loại giấy bạc: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng.
- Biết làm các phép tính cộng, trừ các số với đơn vị là đồng.
- Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản.
- GDHS tính tốn chínhn xác
II Chuẩn bị GV: Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
Các thẻ từ ghi: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Tiền Việt Nam Sửa bài 3.GV nhận xét.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK Hỏi: Túi tiền
thứ nhất có những tờ giấy bạc nào?
- Muốn biết túi tiền thứ nhất có bao nhiêu tiền ta làm thế
nào?
- Vậy túi tiền thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền?
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó gọi HS đọc
bài làm của mình trước lớp.Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?
- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Khi mua hàng, trong trường hợp nào chúng ta được trả
tiền lại?
- Nêu bài toán: An mua rau hết 600 đồng, An đưa cho
người bán rau 700 đồng Hỏi người bán hàng phải trả lại
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài
- Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ loại
500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1 tờ loại 100 đồng
- Ta thực hiện phép cộng 500 đồng + 100 đồng
- Túi thứ nhất có 800 đồng
- Làm bài, sau đó theo dõi bài làm của bạn và nhận xét
- Mẹ mua rau hết 600 đồng, mua hành hết 200 đồng Hỏi mẹ phải trả hết bao nhiêu tiền?
- Mẹ mua rau hết 600 đồng
- Mẹ mua hành hết 200 đồng
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số tiền mà mẹ phải trả
- Thực hiện phép cộng 600 đồng + 200 đồng
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Tóm tắt
Rau : 600 đồng
Hành : 200 đồng
Tất cả : đồng?
Bài giải
Số tiền mà mẹ phải trả là:
600 + 200 = 800 (đồng) Đáp số: 800 đồng
- Viết số tiền trả lại vào ô trống
- Trong trường hợp chúng ta trả tiền thừa
so với số hàng
- Nghe và phân tích bài toán
- Thực hiện phép trừ: 700 đồng – 600
TUẦN 32
Trang 2cho An bao nhiêu tiền?
- Muốn biết người bán hàng phải trả lại cho An bao nhiêu
tiền, chúng ta phải làm phép tính gì?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS đọc mẫu và suy nghĩ về cách làm bài
- Nêu bài toán: Một người mua hàng hết 900 đồng, người
đó đã trả người bán hàng 2 tờ giấy bạc loại 100 đồng và 1
tờ giấy bạc loại 500 đồng Hỏi người đó phải trả thêm cho
người bán hàng mấy tờ giấy bạc loại 200 đồng?
- Tổng số tiền mà người đó phải trả là bao nhiêu?
- Người đó đã trả được bao nhiêu tiền?
- Người đó phải trả thêm bao nhiêu tiền nữa?
- Người đó phải đưa thêm mấy tờ giấy bạc loại 200 đồng?
- Vậy điền mấy vào ô trống ở dòng thứ 2?
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó chữa bài và
cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Có thể cho HS chơi trò bán hàng để rèn kĩ năng trả tiền
và nhận tiền thừa trong mua bán hằng ngày
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
đồng = 100 đồng Người bán phải trả lại
An 100 đồng
- Viết số thích hợp vào ô trống
(HS khá giỏi)
- Nghe và phân tích đề toán
- Là 900 đồng
- Người đó đã trả được 100 đồng + 100 đồng + 500 đồng = 700 đồng
- Người đó còn phải trả thêm: 900 đồng – 700 đồng = 200 đồng
- Người đó phải đưa thêm cho người bán hàng 1 tờ giấy bạc loại 200 đồng
- Điền số 1
Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011
Tiết 157: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
- Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vi
- Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng
II Chuẩn bị GV: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.
- Yêu cầu HS lên bảng làm các bài tập sau:
Viết số còn thiếu vào chỗ trống:
500 đồng = 200 đồng + đồng
700 đồng = 200 đồng + đồng
900 đồng = 200 đồng + đồng + 200 đồng
- Nhận xét và cho điểm
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
- Nêu mục tiêu tiết học và nêu tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:Yêu cầu HS tự làm bài.
Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài nhau
Bài 2:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Viết lên bảng:
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp thực hành trả lại tiền thừa trong mua bán
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích
hợp vào ô trống.(HS khá giỏi)
- Là số 900
Trang 3- Hỏi: Số liền sau 389 là số nào?
- Vậy ta điền 390 vào ô tròn.Số liền sau 390 là số nào?
- Vậy ta điền 391 vào ô vuông.Yêu cầu HS đọc dãy số
trên.3 số này có đặc điểm gì?
- Hãy tìm số để điền vào các ô trống còn lại sao cho
chúng tạo thành các số tự nhiên liên tiếp
- Chữa bài cho điểm HS
Bài 3:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số với nhau
Yêu cầu HS cả lớp làm bài.Chữa bài
Hỏi: Tại sao điền dấu < vào: 900 + 90 + 8 < 1000?
Hỏi tương tự với: 732 = 700 + 30 + 2
Bài 4:Yêu cầu HS đọc đề bài.
Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
Vì sao con biết được điều đó?
Hình b đã khoanh vào một phần mấy số hình vuông, vì
sao con biết điều đó?
Bài 5:Gọi 1 HS đọc đề bài.
Hướng dẫn HS phân tích đề bài, vẽ sơ đồ sau đó viết lời
giải bài toán
Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
Nhận xét tiết học và yêu cầu HS ôn luyện về đọc viết
số có 3 chữ số, cấu tạo số, so sánh số
Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Là số 391
- Đọc số: 389, 390, 391
- Đây là 3 số tự nhiên liên tiếp (3 số đứng liền nhau)
- 3 HS lần lượt lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh số
- 1 HS trả lời.2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Vì 900 + 90 + 8 = 998 mà 998 < 1000
(HS khá giỏi)
- Hình nào được khoanh vào một phần năm số hình vuông?
- Hình a được khoanh vào một phần năm số hình vuông
- Vì hình a có tất cả 10 hình vuông, đã khoanh vào 2 ô hình vuông
- Hình b được khoanh vào một phần hai số hình vuông, vì hình b có tất cả 10 hình vuông, đã khoanh vào 5 hình vuông
- Giá tiền một chiếc bút chì là 700 đồng Giá tiền một chiếc chì 300 đồng Hỏi giá tiền một chiếc bút bi là bao nhiêu đồng?
Tóm tắt
700 đồng Bút chì: / -/ 300 đồng Bút chì: / -/ -/
? đồng Bài giải Giá tiền của bút bi là:
700 + 300 = 1000 (đồng) Đáp số: 1000 đồng
Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2011
Tiết158: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Biết sắp xếp thứ tự các số có ba chữ số - Biết cộng, trừ (không nhớ ) các số có ba chữ số.
- Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm có kèm đơn vị đo.
- Biết sắp xếp hình đơn giản
- GDHS tính toán chính xác
II Chuẩn bị GV: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng.HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập chung Sửa bài 5:
- Giá tiền của bút bi là:700 + 300 = 1000 (đồng)
Đáp số: 1000 đồng
- GV nhận xét
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài trong vở bài tập
389
Trang 43 Bài mới Giới thiệu: (1’)
- GV nêu mục tiêu tiết học và ghi bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó sửa bài và cho điểm.
Bài 2:Gọi 1 HS đọc đề bài.
Để xếp các số theo đúng thứ tự bài yêu cầu, chúng ta phải
làm gì?
Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu cả lớp đọc các dãy số sau khi đã xếp đúng thứ
tự
Bài 3:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Yêu cầu HS nêu các đặt tính và thực hiện phép tính cộng,
trừ với số có 3 chữ số
Yêu cầu HS làm bài
Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng về kết quả và
cách đặt tính
Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó yêu cầu HS tự làm bài và
đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 5:
Bài tập yêu cầu xếp 4 hình tam giác nhỏ thành 1 hình tam
giác to như hình vẽ
Theo dõi HS làm bài và tuyên dương những HS xếp hình
tốt
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Tuỳ theo tình hình thực tế của lớp mình mà GV soạn
thêm các bài tập bổ trợ kiến thức cho HS
- Tổng kết tiết học
Chuẩn bị: Luyện tập chung.
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 cột, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- Phải so sánh các số với nhau
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
a) 599, 678, 857, 903, 1000 b) 1000, 903, 857, 678, 599
HS khá giỏi
- Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính rồi tính
- 2 HS trả lời
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
635 970 896 295 +241 + 29 -133 -105
876 999 763 190
HS suy nghĩ và tự xếp hình
Thứ năm ngày 21 tháng 4 năm 2011
Tiết159: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Biết cộng, trừ ( không nhớ ) Các số có ba chữ số.
- Biết tìm số hạng, số bị trừ.
- Biết quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng
- Ham thích học toán.
II Chuẩn bị GV: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng HS: Vở.
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập chung.
- Sửa bài 3:635 + 241, 970 + 29, 896 – 133, 295 - 105
- GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Luyện tập chung
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1(a,b):Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài và cho
điểm
Yêu cầu HS nhắc lại cách đặc tính và thực hiện tính cộng, trừ
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài ở vở bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
1 cột, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 5với các số có 3 chữ số.
Bài 2:(dòng 1, câu a và b)Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
Yêu cầu HS tự làm bài
Hỏi lại HS về cách tìm số hạng, tìm số bị trừ, số trừ
Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:Yêu cầu HS quan sát hình mẫu trong SGK và phân tích
hình.Chiếc thuyền gồm những hình nào ghép lại với nhau?
Nêu vị trí của từng hình trong chiếc thuyền
Máy bay gồm những hình nào ghép lại với nhau?
Nêu vị trí của từng hình trong máy bay
Yêu cầu HS tự vẽ hình vào vở.
Bài tập bổ trợ
Bài toán 1: Có 1 mảnh vải dài 1 m, đã cắt đi 5 dm để may túi
Hỏi còn lại bao nhiêu dm vải?
Bài toán 2: Cá heo nặng 189 kg, cá heo con nhẹ hơn cá heo mẹ
135 kg Hỏi cá heo con nặng bao nhiêu kg?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Tổng kết giờ học, yêu cầu HS về ôn bài
- Chuẩn bị kiểm tra
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm x
- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
300 + x = 800 x + 700 = 1000
x = 800 – 30 x = 1000 - 700
x = 500 x = 300
x – 600 = 100 700 - x = 400
x = 100 + 600 x = 700 - 400
x = 700 x = 300
- 3 HS trả lời
- Chiếc thuyền gồm 2 hình tam giác và 1 hình tứ giác ghép lại với nhau
- Hình tứ giác tạo thành thân của chiếc thuyền, 2 hình tam giác là 2 cánh buồm
- Máy bay gồm 3 hình tứ giác và 1 hình tam giác ghép lại với nhau
- Máy bay gồm 3 hình tứ giác tạo thành thân của máy bay Hình tam giác tạo thành đuôi của máy bay
- HS tự làmbài và trình bày lời giải
Thứ sáu ngày 22 tháng 4 năm 2011
Tiết 160 :
KIỂM TRA định kì
Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau đây:
- Thứ tự các số trong phạm vi 1000.
- So sánh các số có ba chữ số.
- Viết số thành tổng các trăm, chục đơn vị.
- Cộng, trừ các số có ba chữ số ( không nhớ )
- Chu vi các hình đã học.
TUẦN 33
Trang 6Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 201
Tiết161:
ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
I Mục tiêu Biết đọc, viết các số có ba chữ số.
- Biết đếm thêm một số đơn vị trong trường hợp đơn giản.
- Biết so sánh các số có ba chữ số.
- Nhận biết số bé nhất, số lớn nhất có ba chữ số
II Chuẩn bị GV: Viết trước lên bảng nội dung bài tập 2 HS: Vở
III Các hoạt động:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập chung Sửa bài 4 GV nhận xét.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:(dòng 1,2,3 )Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS
tự làm bài
Nhận xét bài làm của HS
Yêu cầu : Tìm các số tròn chục trong bài
Tìm các số tròn trăm có trong bài
Số nào trong bài là số có 3 chữ số giống nhau?
Bài 2(a,b):Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Yêu cầu cả lớp theo dõi nội dung phần a
Điền số nào vào ô trống thứ nhất?Vì sao?
Yêu cầu HS điền tiếp vào các ô trống còn lại của phần a,
sau đó cho HS đọc tiếp các dãy số này và giới thiệu: Đây là
dãy số tự nhiên liên tiếp từ 380 đến 390
Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại và chữa bài
Bài 3:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?(HS khá giỏi)
Những số ntn thì được gọi là số tròn trăm?
Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi 1 HS đọc bài làm của
mình trước lớp
Bài 4:Hãy nêu yêu cầu của bài tập.
Yêu cầu HS tự làm bà, sau đó giải thích cách so sánh:
534 500 + 34 909 902 + 7
Chữa bài và cho điểm HS
Bài 5:Đọc từng yêu cầu của bài và yêu cầu HS viết số vào
bảng con
Nhận xét bài làm của HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)Tổng kết tiết học.
- Tuyên dương những HS học tốt, chăm chỉ, phê bình,
nhắc nhở những HS còn chưa tốt
- Chuẩn bị: Oân tập về các số trong phạm vi 1000 (tiếp
theo)
- Hát
- 2 HS lên bảng thực hiện, bạn nhận xét
- Số 1000
- Làm bài vào vở bài tập 2 HS lên bảng làm bài, 1 HS đọc số, 1 HS viết số
- Đó là 250 và 900
- Đó là số 900
- Số 555 có 3 chữ số giống nhau, cùng là 555
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số còn thiếu vào ô trống
- Điền 382
- Vì đếm 380, 381, sau đó đến 382
- HS tự làm các phần còn lại và chữa bài
- Bài tập yêu cầu chúng viết các số tròn trăm vào chỗ trống
- Là những số có 2 chữ số tận cùng đều là 0 (có hàng chục và hàng đơn vị cùng là 0)
- Làm bài theo yêu cầu, sau đó theo dõi và nhận xét bài làm của bạn
- So sánh số và điền dấu thích hợp
a) 100, b) 999, c) 1000
- Các số có 3 chữ số giống nhau là: 111,
222, 333, , 999 Các số đứng liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau 111 đơn vị
- Số đó là 951, 840
Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011
Trang 7Tiết162: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM 1000 (TT)
I Mục tiêu
- Biết đọc, viết các số có ba chữ số.
- Biết phân tích các số có ba chữ số thành các trăm, các chục, các đơn vị và ngược lại.
- Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
- GDHS ham thích học toán
II Chuẩn bị GV: Viết trước lên bảng nội dung bài tập 2 HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Ôn tập về các số trong phạm vi 1000.
- Sửa bài 4, 5.GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu: (1’) ghi tên bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự làm bài.
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 2:Viết số 842 lên bảng và hỏi: Số 842 gồm mấy trăm,
mấy chục và mấy, đơn vị
- Hãy viết số này thành tổng trăm, chục, đơn vị
- Nhận xét và rút ra kết luận: 842 = 800 + 40 + 2
- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại của bài, sau đó
chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS đọc bài làm
của mình trước lớp, chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:Viết lên bảng dãy số 462, 464, 466, và hỏi: 462
và 464 hơn kém nhau mấy đơn vị? ( HS khá giỏi)
- 464 và 466 hơn kém nhau mấy đơn vị?
- Vậy hai số đứng liền nhau trong dãy số này hơn kém
nhau mấy đơn vị?
- Đây là dãy số đếm thêm 2, muốn tìm số đứng sau, ta lấy
số đứng trước cộng thêm 2
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của bài
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến thức
cho HS.Chuẩn bị: Oân tập về phép cộng và trừ
- Hát
- HS sửa bài, bạn nhận xét
- Làm bài vào vở bài tập, 2 HS lên bảng làm bài, 1 HS đọc số, 1 HS viết số
- Số 842 gồm 8 trăm, 4 chục và 2 đơn vị
- 2 HS lên bảng viết số, cả lớp làm bài ra nháp
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS tự làm bài, chữa bài
- 462 và 464 hơn kém nhau 2 đơn vị
- 464 và 466 hơn kém nhau 2 đơn vị
- 2 đơn vị
- HS lên bảng điền số: 248, 250 …
Thứ TƯ ngày 27 tháng 4 năm 2011
Tiết 163: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ TRỪ
I Mục tiêu
- Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm.
- Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết làm tính cộng, trừ không nhớ các số có đến ba chữ số.
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
II Chuẩn bị GV: Bảng phụ Phấn màu.HS: Vở.
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Ôn tập về các số trong phạm vi 1000.
- Sửa bài 4.GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu: (1’) ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
- Hát
- HS sửa bài, bạn nhận xét
Trang 8 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.
Bài 1:( cột 1,3)Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS
tự làm bài
Nhận xét bài làm của HS
Bài 2:(cột 1,3)Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự làm bài.
Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính của
một số con tính.Nhận xét bài của HS và cho điểm
Bài 3:Gọi 1 HS đọc đề bài.
Có bao nhiêu HS gái?
Có bao nhiêu HS trai?
Làm thế nào để biết tất cả trường có bao nhiêu HS?
Yêu cầu HS làm bài
Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:Gọi 1 HS đọc đề bài ( HS khá giỏi)
Bể thứ nhất chứa được bao nhiêu lít nước?
Số nước ở bể thứ hai ntn so với bể thứ nhất?
Muốn tính số lít nước ở bể thứ hai ta làm ntn?
Yêu cầu HS làm bài
Nhận xét và chữa bài cho HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến thức cho
HS
Chuẩn bị: Oân tập phép cộng, trừ (TT)
- Làm bài vào vở bài tập 12 HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình trước lớp, mỗi HS chỉ đọc 1 con tính
- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Một trường tiểu học có 265 HS gái và 234
HS trai Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu HS
- Có 265 HS gái
- Có 224 HS trai
- Thực hiện phép tính cộng số HS gái và số
HS trai với nhau
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Bài giải Số HS trường đó có là:
265 + 234 = 499 (HS) Đáp số: 449 HS
- Bể thứ nhất chứa 865 lít nước, bể thứ hai chứa ít hơn biểu thứ nhất 200 lít nước Hỏi bể thứ hai chứa được bao nhiêu lít nước?
- Bể thứ nhất chứa 865 lít nước
- Số lít nước ở bể thứ hai ít hơn số lít nước ở bể thứ nhất là 200 lít
- Thực hiện phép trừ 865 – 200
Bài giải Số lít nước ở bể thứ hai có là:
865 – 200 = 665 (lít) Đáp số: 665 lít
Thứ NĂM ngày 28 tháng 4 năm 2011
Tiết164: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ TRỪ (TT)
I Mục tiêu
- Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn trăm.
- Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết làm tính cộng, trừ không nhớ các số có đến ba chữ số.
- Biết giải bài toán về ít hơn.
- Biết tìm số bị trừ, tìm số hạng của một tổng.
II Chuẩn bịGV: Bảng phụ, phấn màu.HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Ôn tập về phép cộng và phép trừ.
- Sửa bài 4.GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu: (1’) ghi tên bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
- Hát
- HS sửa bài, bạn nhận xét
Trang 9 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.
Bài 1:( cột 1,3)Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự
làm
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 2:(Cột 1, 3)Nêu cầu của bài và cho HS tự làm bài.
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính của
một số con tính
- Nhận xét bài của HS và cho điểm
Bài 3:Gọi 1 HS đọc đề bài ( HS khá giỏi )
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Đội Một trồng được bao nhiêu cây?
- Số cây đội Hai trồng được ntn so với só cây của đội Một?
- Muốn tính số cây của đội Hai ta làm ntn?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét và chữa bài cho HS
Bài 5:Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài và nêu cách làm của mình
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến thức
cho HS
- Chuẩn bị: Oân tập về phép nhân và chia
- Làm bài vào vở bài tập 9 HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình trước lớp, mỗi
HS chỉ đọc 1 con tính
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Anh cao 165 cm, em thấp hơn anh 33cm Hỏi em cao bao nhiêu xăngtimet?
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Em cao là:
165 – 33 = 132 (cm)
Đáp số: 132 cm
- Đội Một trồng được 530 cây, đội Hai trồng được nhiều hơn đội Một 140 cây Hỏi đội Hai trồng được bao nhiêu cây?
- Đội Một trồng được 530 cây
- Số cây đội Hai nhiều hơn đội Một là
140 cây
- Thực hiện phép tính cộng 530 + 140
Bài giải
Số cây đội Hai trồng được là:
530 + 140 = 670 (cây) Đáp số: 670 cây
- Tìm x
Thứsáu ngày 29 tháng 4 năm 2011
Tiết: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA.
I Mục tiêu
- Thuộc bảng nhân và bảng chia 2,3,4,5 để tính nhẩm.
- Biết tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính
( trong đó có một dấu nhân hoặc chia; nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học.)
- Biết tìm số bị chia, tích.
- Biết giải bài toán có một phép nhân.
-GDHS Ham thích học toán
II Chuẩn bị GV: Bảng phụ, phấn màu HS: Vở.
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Ôn tập về phép cộng và phép trừ.
- Sửa bài 4, 5.GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu: (1’) ghi tên bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
- Hát
- HS sửa bài, bạn nhận xét
Trang 10 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.
Bài 1:(a)Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự
làm bài
Yêu cầu HS làm tiếp phần b
Yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm của từng con tính
Nhận xét bài làm của HS
Bài 2:(dòng 1)Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự
làm bài
Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của từng biểu thức
trong bài
Nhận xét bài của HS và cho điểm
Bài 3:Gọi 1 HS đọc đề bài.
HS lớp 2A xếp thành mấy hàng?
Mỗi hàng có bao nhiêu HS?
Vậy để biết tất cả lớp có bao nhiêu HS ta làm ntn?
Tại sao lại thực hiện phép nhân 3 x 8?
Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:Yêu cầu HS đọc đề bài.(HS khá giỏi)
Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
Vì sao em biết được điều đó?
Hình b đã khoanh vào một phần mấy số hình tròn, vì
sao em biết điều đó?
Bài 5:Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
Yêu cầu HS tự làm bài và nêu cách làm của mình
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến thức
cho HS
Chuẩn bị: Oân tập về phép nhân và phép chia (TT)
- Làm bài vào vở bài tập 16 HS nối tiếp nhau đọc bài làm phần a của mình trước lớp, mỗi HS chỉ đọc 1 con tính
- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 4 HS vừa lên bảng lần lượt trả lời
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS lớp 2A xếp thành 8 hàng, mỗi hàng có 3
HS Hỏi lớp 2A có bao nhiêu HS?
- Xếp thành 8 hàng
- Mỗi hàng có 3 HS
- Ta thực hiện phép tính nhân 3x8
- Vì có tất cả 8 hàng, mỗi hàng có 3 HS, như vậy 3 được lấy 8 lần nên ta thực hiện phép tính nhân 3 x 8
- Bài giải Số HS của lớp 2A là:
3 x 8 = 24 (HS) Đáp số: 24 HS
- Hình nào được khoanh vào một phần ba số hình tròn?
- Hình a đã được khoanh vào một phần ba số hình tròn
- Vì hình a có tất cả 12 hình tròn, đã khoanh vào
4 hình tròn
- Hình b đã khoanh vào một tư số hình tròn, vì hình b có tất cả 12 hình tròn, đã khoanh vào 3 hình tròn
- Tìm x
- Nhắc lại cách tìm số bị chia, thừa số
Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2011
TUẦN 34