1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những điều cần biết về Thỏa ước lao động

11 520 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những điều cần biết về Thỏa ước lao động
Chuyên ngành Lao động
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những điều cần biết về Thỏa ước lao động

Trang 1

Lời nói đầu

Đối với các nớc có nền kinh tế thị trờng thì thuật ngữ " Thoả ớc lao

động tập thể " hết sức quen thuộc Thoả ớc lao động tập thể thực chất là việc thơng lợng tập thể đợc áp dụng cho mọi cuộc thơng lợng ở mức độ khác nhau giữa một bên là một ngời, một nhóm ngời, hoặc một hay nhiều tổ chức của

ng-ời sử dụng lao động với một bên là một hay nhiều tổ chức của ngng-ời lao động để giải quyết những mối quan hệ giữa những ngời sử dụng lao động với những ngời lao động Việc tiến hành thơng lợng tập thể áp dụng trong phạm vi, đối t-ợng cũng nh nội dung và biện pháp cụ thể đợc qui định trong công ớc 154-Công ớc về xúc tiến thơng lợng tập thể đã đợc hội nghị toàn thể của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thông qua ngày 19/6/1981 và có hiệu lực từ ngày 11/8/1983

ở Việt Nam việc ký thoả ớc lao động tập thể cũng không phải là một vấn đề mới mẻ hay xa lạ gì Ngay sau khi Cách mạng Tháng tám thành công, Nhà nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời, năm 1947 Hồ Chủ Tịch đã ký sắc lệnh Số 29/SL - nội dung của sắc lệnh đề cập đến việc điều chỉnh mối quan hệ lao động làm công ăn lơng, và Điều 44 Bộ Luật Lao động ghi rõ: " Thoả ớc lao

động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập thể ngời lao động và ngời sử dụng lao động về các điều khoản lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động "

Trang 2

nội dung

I khái niệm

1.) Khái niệm

Thoả ớc lao động tập thể ( sau đây gọi tắt là thoả ớc tập thể) là văn bản

thoả thuận giữa tập thể lao động với ngời sử dụng lao động về các điều kiện lao động và sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan

hệ lao động.

2.) Giải thích khái niệm

Thoả ớc lao động tập thể là sự thơng lợng có tính chất tập thể thông qua

đại diện của các bên quan hệ lao động ( giữa ngời sử dụng lao động với ngời lao động ) nhằm cụ thể hoá quyền lợi và nghĩa vụ của các bên sao cho phù hợp với điều kiện, khả năng của từng doanh nghiệp và không trái với pháp luật của nhà nớc Quá trình thơng lợng phải đợc hai bên tiến hành trên tinh thần trách nhiệm vì hợp tác, vì lợi ích của mỗi bên và lợi ích chung của toàn Xã hội

II nội dung

1.) Đối t ợng và phạm vi áp dụng thoả ớc tập thể

1.1 Những đối tợng và phạm vi bắt buộc áp dụng thoả ớc tập thể

- Các doanh nghiệp nhà nớc

- Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, các tổ chức, cá nhân có thuê mớn sử dụng từ 10 lao động trở lên

- Các cơ quan, tổ chức nớc ngoài và quốc tế đặt tại Việt Nam có thể thuê mớn sử dụng từ 10 lao động là ngời Việt Nam trở lên, trừ trờng hợp điều ớc quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy

định khác

- Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài theo Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp

- Các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ hạch toán độc lập, các đơn vị hành chính, sự nghiệp đợc áp dụng một số điểm quy định tại phần nội dung của thoả

ớc tập thể

1.2 Những đối tợng không bắt buộc áp dụng thoả ớc lao động tập thể

- Công viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nớc

- Ngời thuộc các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị, xã hội

- Những ngời làm việc trong các doanh nghiệp đặc thù của lực lợng Quân

đội nhân dân, công an nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong lực lợng Quân đội nhân dân, công an nhân dân

Trang 3

2.) Nguyên tắc ký kết thoả ớc tập thể

- Thoả ớc lao động tập thể do đại diện của tập thể lao động và ngời sử

dụng lao động thơng lợng và ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, nguyên tắc

bình đẳng, nguyên tằc công khai.

- Nội dung thoả ớc tập thể không đợc trái với các quy định của pháp

luật lao động và pháp luật khác Điều này có nghĩa không đợc thấp hơn những quy định tối thiểu, không đợc cao hơn quy định tối đa trong hành lang pháp lý của pháp luật lao động, nhng có tác dụng tích cực trong việc khuyến khích

ng-ời lao động ( ví dụ quy định về tiền lơng hoặc nghỉ về việc riêng )

- Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của ngời lao động Điều này có nghĩa là

việc ký thoả ớc tập thể với những quy định có lợi hơn cho ngời lao động so với quy định của pháp luật lao động

3 ) Nội dung của thoả ớc lao động

yếu của thoả ớc tập thể gồm những cam kết về việc làm và đảm bảo việc làm; thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; tiền lơng, tiền thởng; phụ cấp lơng; địch mức lao động; an toàn, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội đối với ngời lao

động " Khi tiến hành thơng lợng những chỉ tiêu, yêu cầu các bên đa ra phải

đ-ợc xây dựng sát với thực tế của doanh nghiệp, phải khách quan và có tính khả thi Có nh vậy, thoả ớc mới thực hiện đợc và quyền lợi của hai bên mới đợc

đảm bảo

3.1 Về việc làm và đảm bảo việc làm

Các bên cùng nhau cam kết hợp đồng lao động đối với từng loại công việc, các biện pháp bảo đảm việc làm, các trờng hợp chấm dứt hợp đồng lao

động , các chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp chờ việc, mất việc làm, trợ cấp cho việc đào tạo lại khi thay đổi kỹ thuật hay tổ chức lại sản xuất, nâng cao tay nghề và thời gian chuyển ngời đi làm công việc khác

3.2 Về thời gian làm việc và nghỉ ngơi

Cần quy định rõ về thời gian làm việc cho từng loại công việc cụ thể ( số giờ/ngày, ngày / tuần, bố trí ca kíp ) Thời gian nghỉ ngơi phù hợp cho từng loại công việc ngành nghề, nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng ( con

ốm, mẹ nghỉ, nghỉ lo việc hiếu, hỷ ), nghỉ chế độ hàng năm, tiền tàu xe cho

ng-ời lao động khi nghỉ phép năm, chế độ u tiên dành cho ngng-ời có thâm niên làm việc cho doanh nghiệp

3.3 Về tiền lơng, phụ cấp lơng, tiền thởng

Trang 4

Có thể nói đây là một nội dung có tầm quan trọng đặc biệt, là trung tâm của mọi cuộc thơng lợng, khi tiến hành thơng lợng về tiền lơng, tiền thơngt và các loại phục cấp về lơng Khi đó cả hai bên sẽ thoả thuận cụ thể cho từng công việc phù hợp với khả năng hiệu quả của doanh nghiệp đặc biệt là phải làm sao để thoả thuận của hai bên phù hợp mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp Mức lơng trung bình doanh nghiệp trả cho ngời lao động, phơng thức bồi thờng khi ngời sử dụng lao động trả chậm, tiền thởng khi làm tăng ca, các chế độ phụ cấp và mức phụ cấp theo lơng cũng cần đợc thoả thuận cụ thể trong thoả ớc

3.4 Định mức lao động

Thoả thuận về các nguyên tắc, phơng pháp xây dựng định mức lao động,

áp dụng định mức lao động cho các loại hình lao động; các định mức trung bình, tiên tiến áp dụng trong doanh nghiệp Thoả thuận về biện pháp đối với những trờng hợp không hoàn thành định mức; các nguyên tắc khoán, khoán tổng hợp cả lao động và kể cả vật t ( nếu có ) Trách nhiệm giám đốc của các doanh nghiệp về việc nộp các khoản bảo hiểm cho ngời lao dộng Thực hiện

đầy đủ và đúng các quy định về thanh toán các chế độ nh: Đau ốm, thai sản, chăm sóc con ốm, các mức chi thăm hỏi, hiểu hỉ, trợ cấp khó khăn, trợ câp cho ngời lao động khi nghỉ hu, mất sức lao động hoặc khi thôi việc

3.5 An toàn lao động, vệ sinh lao động

Xây dựng các nội quy về an toàn lao động, các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, tiêu chuẩn và việc trang bị phòng hộ lao động,

về các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc, về chế độ bổi dỡng, về bồi dỡng tai nạn lao động , bệnh nghề nghiệp, chế độ đối với ngời lao động làm những công việc nặng nhọc, độc hại ảnh hởng đến sức khoẻ của họ

4 ) Thủ tục th ơng l ợng ký kết thoả ớc tập thể

4.1 Chủ thể có quyền thơng lợng thoả ớc tập thể

- Bên tập thể lao động là Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc tổ chức công đoàn lâm thời

- Bên ngời sử dụng lao động là Giám đốc doanh nghiệp hoặc ngời đợc uỷ nhiệm quyền theo điều lệ tổ chức tổ chức doanh nghiệp hoặc có giấy uỷ quyền của Giám đốc doanh nghiệp

4.2 Thủ tục thơng lợng, ký kết thoả ớc lao động tập thể

Mỗi bên đều có quyền đề xuất yêu cầu ký kết và nội dung thoả ớc tập thể và phải bằng văn bản do bên kia ( nội dung thơng lợng của bên tập thể ngời

Trang 5

lao động do Ban chấp hàng công đoàn cơ sở hoặc tổ chức công đoàn lâm thời

đa ra)

Khi nhận đợc yêu cầu, bên nhận yêu cầu phải chấp nhận việc thơng l-ợng và phải thoả thuận thời gian bắt đầu thơng ll-ợng chấm dứt 20 ngày, kể từ ngày nhận đợc yêu cầu

Ngời sử dụng lao động chịu trách nhiệm tổ chức để hai bên tiến hành thơng lợng Kết quả thơng lợng là căn cứ để xây dựng thoả ớc lao động tập thể của doanh nghiệp, đơn vị

Sau khi thơng lợng thành và trớc khi đại diện hai bên ký vào thoả ớc với

t cách là bảo vệ quyền ngời lao động trong các doanh nghiệp, đơn vị kinh tế, công đoàn cơ sở hoặc tổ chức công đoàn lâm thời phải tổ chức lấy ý kiến tập thể ngời lao động về nội dung của thoả ớc Thoả ớc tập thể chỉ có thể đợc hai bên tiến hành ký kết khi có trên 50% số lao động trong tập thể lao động tán thành nội dung của thoả ớc đã thơng lợng

Đại diện ký kết của bên tập thể lao động là Chủ tịch Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc ngời có giấy uỷ quyền của Ban chấp hành công đoàn

Đại diện ký kết của bên ngời sử dụng lao động là Giám đốc doanh nghiệp hoặc ngời có giấy uỷ quyền của Giám đốc doanh nghiệp.

4.3 Số lợng bản thoả ớc lao động tập thể

Thoả ớc tập thể đã ký kết phải làm thành 4 bản, trong đó:

- Một bản do ngời sử dụng lao động giữ

- Một bản do Ban chấp hành công đoàn cơ sở giữ

- Một bản do Ban chấp hành công đoàn cơ sở gửi công đoàn cấp trên

- Một bản do ngời sử dụng lao động gửi đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nớc về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày ký

5 ) Trình tự ký kết, đăng ký và hiệu lực của thoả ớc lao động tập thể

5.1 Trình tự thơng lợng và ký kết

Để quá trình thơng lợng tiến hành đợc thuận lợi, nhanh chóng và đạt kết quả thì trớc khi thơng lợng và ký kết thoả ớc, hai bên cần gặp nhau để thoả thuận về chơng trình, kế hoạch, thời gian, số lợng và danh sách đại diện bên tham gia thơng lợng Quá trình thơng lợng đợc tiến hành theo các bớc sau:

- Hai bên đa ra yêu cầu và nội dung thơng lợng Những yêu cầu và nội dung này phải sát với thực tế doanh nghiệp, khách quan trên tinh thần hai bên cùng có lợi, tránh đa ra những yêu cầu mà nội dung trái với pháp luật hoặc có

Trang 6

tính chất yêu sách đòi hỏi hoặc áp đặt vì nh vậy sẽ cản trở quá trình thơng l-ợng

- Hai bên tiến hành thơng lợng trên cơ sở xem xét các yêu cầu và nội dung của mỗi bên, hai bên phải thông báo cho nhau những thông tin liên quan

đến thoả ớc , phải có biên bản ghi rõ những điều khoản hai bên đã thoả thuận

và những điều khoản cha thoả thuận đợc

- Mỗi bên tổ chức lấy ý kiến về dự thảo thoả ớc Khi dự thảo thoả ớc đã

đợc xây dựng , hai bên phải tổ chức lấy ý kiến của tập thể lao động trong doanh nghiệp Trong quá trình lấy ý kiến để hoàn thiện thoả ớc, hai bên có thể tham khảo ý kiến của cơ quan lao động, liên đoàn lao động ngành, địa phơng

- Các bên hoàn thiện lần cuối dự thảo thoả ớc trên cơ sở đã đợc lấy ý kiến của tập thể lao động doanh nghiệp và cơ quan hữu quan và tiến hành ký kết khi có trên 50% số ngời của tập thể lao động trong doanh nghiệp tán thành nội dung của thoả ớc

5.2 Đăng ký thoả ớc lao động tập thể

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết, ngời sử dụng lao động phải gửi bản thoả ớc tập thể có đính kèm biên bản lấy ý kiến tập thể ngời lao động

đến Sở Lao động - Thơng binh và xã hội thuộc tỉnh , thành phố trực thuộc Trung ơng (cấp tỉnh ) nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tổ chức đó

Doanh nghiệp thuộc khu chế xuất, khu công nghiêp phải gửi bản thoả

-ớc tập thể đến Ban Quản lý khu chế xuất, khu công nghiêp để đăng ký tại Sở Lao động - Thơng binh và xã hội thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng ( cấp tỉnh ) nơi có trụ sở chính của Ban Quản lý đó

- Những doanh nghiệp có cơ sở ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ơng thì việc đăng ký thoả ớc tập thể phải đợc tiến hành ở cơ quan lao động cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp

5.3 Hiệu lực của thoả ớc lao động tập thể

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đợc bản thoả ớc tập thể, Sở Lao

động - Thơng binh và xã hội thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng xem xét và thông báo bằng văn bản về việc đăng ký cho hai bên biết Nếu thoả ớc tập thể có những điều khoản trái pháp luật thì chỉ rõ và hớng dẫn cho hai bên cùng sửa đổi và đăng ký lại Nếu hết thời hạn trên mà không có thông báo thì thoả ớc tập thể đơng nhiên có hiệu lực

- Trờng hợp thoả ớc tập thể bị coi là vô hiệu toàn phần Theo quy định của pháp luật một bản thoả ớc bị coi là vô hiệu toàn bộ khi:

+ Toàn bộ nội dung thoả ớc trái pháp luật

+ Ngời ký kết thoả ớc không đúng thẩm quyền

Trang 7

+ Không tiến hành đúng trình tự ký kết.

+ Không đăng ký ở cơ quan Lao động tỉnh

III ý nghĩa

Việc ký kết và thực hiện thoả ớc tập thể có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp và ngời lao động:

+ Thứ nhất: Nó đề cao trách nhiệm và ý nghĩa của cả hai bên đối với việc thực hiện các biện pháp công cụ quản lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, gắn trách nhiệm từng ngời với công việc đợc giao, phát huy tính độc lập tự chủ trong lao động

+ Thứ hai: Thực hiện thoả ớc tập thể giúp các doanh nghiệp giữ đợc nhịp độ sản xuất liên tục, điều hành sản xuất có nề nếp , quan hệ lao động trong doanh nghiệp đợc hài hoà ổn định, phòng ngừa đợc xung đột giữa ngời

sử dụng lao động và ngời lao động

+ Thứ ba: Thoả ớc lao động tập thể nếu đợc ký kết đúng đắn trên cơ sở bình đẳng tự do thơng lợng, hợp tác sẽ là nguồn quy phạm thích hợp tại chỗ bổ xung cho nội qui doanh nghiệp , tăng cờng kỷ luật trong doanh nghiệp và còn

là cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp tiến hành ký hợp đồng lao động với ngời lao động phù hợp với điều kiện, khả năng của doanh nghiệp, nhằm

đảm bảo quyền lợi của hai bên

Mặt khác : Thỏa ớc lao động tập thể còn tạo cho ngời lao động nắm vững quyền và nghĩa vụ của mình khi làm việc cho doanh nghiệp và cũng thuận lợi hơn khi các nhà doanh nghiệp quản lý nhân sự của mình

IV Trình bày một bản thoả ớc lao động tập thể tại một doanh nghiệp cụ thể

Để hiển và nắm rõ về " Thoả ớc lao động tập thể tại một doanh nghiệp " Tôi đã lấy ví dụ về Cụm cảng hàng không miền Bắc Bởi đây là một doanh nghiệp có quy mô lớn và lại là một doanh nghiệp dịch vụ Để thực hiện một bản thoả ớc lao động tập thể doanh nghiệp này đã tiến hành nh sau:

1 Căn cứ vào Bộ Luật Lao động tại Khoản 1, Điều 45 Bộ Luật Lao động Căn cứ vào quyết định thành lập Doanh nghiệp Cụm cảng hàng không miền Bắc

2 Gồm các quyết định chung nh sau:

+ Đối tợng: Đại diện của doanh nghiệp và tập thể ngời lao động

+ Thỏa thuận giữa tập thể ngời lao động và doanh nghiệp

Trang 8

+ Trách nhiệm của mỗi bên: Tập thể ngời lao động phải thực hiện đúng những quy định mà doanh nghiệp đã đa ra Nhà doanh nghiệp phải có nghĩa vụ trả quyền lợi cho ngời lao động

+ Ngoài ra còn theo các quy định khác của pháp luật nh: Quy định của

Bộ Luật dân sự …

3 Quy định về việc làm và đảm bảo việc làm

+ Ngời lao động phải bình đẳng hợp tác để tạo điều kiện cho Cụm cảng phát triển

Ví dụ :

Cụm cảng hàng không miền Bắc sau khi ký hợp đồng với ngời lao động phải có nhiệm vụ giao việc làm thích hợp với trình độ của ngời lao động và mọi quyền lợi của ngời lao động nh:

- Trả lơng ngay sau tháng đầu tiên

- Khi thay đổ việc làm ngời lao động phải đợc sự đồng ý của chủ doanh nghiệp

4 Thời gian làm việc, nghỉ ngơi đối với ngời lao động

ở doanh nghiệp này cũng nh quy định của Luật Lao động ngày làm việc của ngời lao động là 8 tiếng một ngày

Về nghỉ hu: - Tết Dơng lịch nghỉ: 3 ngày

- 30/4 nghỉ: 1 ngày

- 1/5 nghỉ: 1 ngày

5 Tiền lơng: Theo cấp bậc, hạn ngạch, 2 năm tăng lơng một lần

Tiền lơng : Theo quý, năm

6 An toàn lao động và vệ sinh lao động

Đại diện của Cụm cảng đã có những thoả thuận cụ thể với ngời lao động

về chế độ trang bị phòng hộ cá nhân Nhân viên cụm máy soi của cảng mỗi tháng lơng đợc phụ cấp tiền độc hại

7 Khen thởng và kỷ luật

- Khen thởng theo nh quy định hiện hành của Luật Lao động: Bằng khen của ngành, khen thởng thi đua của ngành …

- Kỷ luật: Tại Cụm cảng ngời lao động không đợc vi phạm những quy

định của Cụm cảng đã đề ra Nếu quy định bị vi phạm thì bị kỷ luật theo những mức độ nặng nhẹ tuỳ theo vi phạm

Tóm lại : Đôi bên phải tiến hành thơng lợng trên cơ sở xen xét các yêu cầu và nội dung của mỗi bên và nội dung đó phải sát với thực tế của doanh

Trang 9

nghiệp , khách quan trên tinh thần hai bên cùng có lợi Tránh đa ra những yêu cầu mà nội dung trái pháp luật hoặc có tính chất u sách, đòi hỏi hoặc áp đặt vì

nh vậy sẽ cản trở quá trình thơng lợng

V kiến nghị , đề xuất của sinh viên

Qua các nội dung của thoả ớc lao động tập thể và qua một ví dụ thực tế tại cụm cảng hàng không miền Bắc em có một vài ý kiễn nh sau:

1 Thời gian làm việc nghỉ ngơi đối với ng ời lao động

- ở đây cụm cảng cha quy định rõ mức tiền phụ cấp tiền tàu xe cho ngời lao động khi nghỉ phép năm

- Cha có chế độ u tiên dành cho ngời lao động có thâm niên làm việc cho doanh nghiệp

- Cha quy định rõ số tiền lơng phải trả cho ngời lao động vì công việc

mà cha nghỉ phép năm hoặc cha nghỉ hết số ngày đợc nghỉ

2 Tiền l ơng, tiền th ởng , phụ cấp

- Cụm cảng cha quy định rõ các chế độ phụ cấp và mức phụ cấp theo

l-ơng nh: Làm việc vào những ngày nghỉ phải có tiền bồi dỡng, phải có tiền trợ cấp ốm đau …, chế độ đối với những ngời làm những công việc nặng nhọc,

độc hại ảnh hởng đến sức khoẻ của họ

- Trợ câp thêm cho ngời lao động khi nghỉ hu, nghỉ mất sức lao động hoặc khi thôi việc, đau ốm, sinh đẻ, chăm sóc con ốm, hiếu hỉ, các mức cho thăm hỏi

3 Bảo hiểm xã hội và y tế

Giám đốc cụm cảng cha thực hiện trách nhiệm của mình là cha nộp các

khoản bảo hiểm cho ngời lao động

Tóm lại: Để bản thoả ớc giữa ngời lao động và cụm cảng miền Bắc đợc tốt đẹp thì ngời đại diện ở cụm cảng phải thực hiện đầy đủ các nội dung của bản thoả ớc đối với ngời lao động

Trang 10

Kết luận

" Thoả ớc lao động tập thể " là một loại văn bản thoả thuận giữa một tập thể ngời lao động với ngời sử dụng lao động về các điều kiện lao động và sử dụng lao động, là sự thơng lợng có tính chất tập thể thông qua đại diện của các bên quan hệ lao động nhằm cụ thể hoá quyền và nghĩa vụ của các bên phù hợp với điều kiện, khả năng của từng doanh nghiệp và không trái với những quy

định của pháp luật Thoả ớc đợc xây dựng trên nguyên tắc bình đẳng, công khai, tự nguyện nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình thơng lợng để đi

đến kết quả thống nhất Bởi cả hai bên đều cần có nhau trong suốt quá trình lao động, vì vậy để đảm bảo đợc lợi ích của cả hai phía thì họ cần phải biết xử

sự với nhau trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng và hợp tác cùng nhau đa doanh nghiệp phát triển và tạo điều kiện thuận lợi đa nền kinh tế nớc nhà đi lên

Để hoàn thành bài tiểu luận này, em đã đợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô !

Ngày đăng: 10/04/2013, 16:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w