Cấu trúc địa hhnh nước ta khá đa dạng - Địa hTnh được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rỏ rệt - Hướng tây bắc - đông nam và hướng ṿng cung - Địa bTnh thấp dần từ T
Trang 1Ôn tập địa lí 12 Bài 1: Việt nam trên đường đổi mới và hội nhập
I Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xă hội
a Bối cảnh
- Ngày 30 - 4 - 1975: Đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào hàn gắn các vết thương chiến tranh và xây dựng, phát triển đất nước
- Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu
- Chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh
- TTnh hTnh trong nước và quốc tế những năm cuối thập kỉ 80, đầu thập kỉ 90 diễn biến phức tạp
- đường lối phát triển kinh tế xă hội trong giai đoạn này không thích hợp
- Trong thời gian dài nước ta lâm vào tTnh trạng khủng hoảng
b Diễn biến
- Năm 1979: Bắt đầu thực hiện đổi mới trong một số ngành (nông nghiệp, công nghiệp) -Ba xu thế đổi mới từ Đại hội Đảng lần thứ 6 năm 1986:
+ Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xă hội
+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xă hội chủ nghĩa + Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới
c Thành tựu
- Nước ta đă thoát khỏi tTnh trạng khủng hoảng kinh tế - xă hội kéo dài Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, (đạt 9,5% năm 1999, 8,4% năm 2005)
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III)
- Cơ cấu kinh tế theo lănh thổ cũng chuyển biến rơ nét (hTnh thành các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng chuyên canh )
- Đời sống nhân dân được cải thiện làm giảm tỉ lệ nghèo của cả nước
2 Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực
a Bối cảnh
- Toàn cầu hoá là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, đẩy mạnh hợp tác kinh tế khuvực
- Việt nam và Hoa ḱ bTnh thường hóa mối quan hệ từ 1995
- Việt Nam là thành viên của ASEAN 1995
- Thành viên WTO năm 2007
b Thành tựu
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI, FPT)
- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật, bảo vệ môi trường
- Ngoại thương phát triển mạnh
3 Một số định hướng chính đẩy mạnh công cuộc Đổi mới
- Thực hiện chiến lược tăng trưởng đi đôi với xóa đói giảm nghèo
- Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh tế thị trường
- Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế tri thức
- Phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyênm môi trường Đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục
Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lănh thổ
1 Vị trí địa lí
Trang 2- Nằm ở ŕa phía đông của bán cầu trên bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam á Giáp Trung quốc, Lào, Campuchia và biển Đông
- Hệ toạ độ địa lí:
+ Vĩ độ: 23023’B – 8034’ B (kể cả đảo: 23023’ B – 6050’ B)
+ Kinh độ: 1020109Đ – l09024’Đ (kể cả đảo 1010Đ – l07020’Đ)
- Việt nam vừa tiếp giáp lục địa Á âu, vừa tiếp giáp Biển đông, trong ra Thái bTnh dương
- Việt nam nằm trọn trong múi giờ thứ 7
2 Phạm vi lănh thổ
a Vùng đất
- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2
- Biên giới đất liền dài 4600 km
+ Phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài 1300km
+ Phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn 1100km
- Biên giới biển: Phía đông và nam giáp biển 3260km
- Nước ta có 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà, Hoàng
Sa (Đà Nẵng)
b Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm: nội thuỷ, lănh hải, vùng tiếp giáp lănh hải, vùng đặc quyền kinh tế , vùng thềm lục địa
c Vùng trời: Khoảng không gian bao trùm trên lănh thổ.
3 Ư nghĩa của vị trí địa lí
a Ư nghĩa về tự nhiên
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật
- Thiên nhiên có sự da dạng
- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai như băo, lũ lụt, hạn hán
- Lănh thổ kéo dài gây khó khăn cho việc phát triển giao thông và bảo vệ biên giới
b Ư nghĩa về kinh tê, văn hóa, xă hội và quốc pḥng:.
- Về kinh tế:
+ Phát triển giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không với các nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vưc và trên thế giơí
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế biển
- Về văn hoá – xă hội: Thuận lợi nước ta chung sống hoà bTnh, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á
- Về chính trị và quốc pḥng: là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Namá
- Việt nam bị cạnh tranh quyết liệt do có sản phẩm tương đồng với các quốc gia Châu á
Bài3, 4: Lịch sử hTnh thành và phát triển lănh thổ
Lănh thổ Việt nam gắn liền với lịch sử phát triển của trái đất, bao gồm 3 giai đọan
- Giai đoạn tiền cambri
- Giai đoạn cổ kiến tạo
- Giai đoạn tân kiến tạo
1 Giai đoạn tiền Cambri: HTnh thành nền móng ban đầu của lănh thổ Việt Nam
a Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch sử phát triển của lănh thổ Việt Nam
Thời gian: Bắt đầu cách đây 2 tỉ năm, kết thúc cách đây 540 triệu năm
Trang 3b Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lănh thổ nước ta hiện nay: Các
mảng nền cổ như ṿm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, sông Mă, khối Kon Tum,…
c Các thành phần tự nhiên rất sơ khai đơn điệu
- Khí quyển rất loăng, hầu như chưa có ôxi, chỉ có chất khí amôniac, điôxit cacbon, nitơ, hiđrô
- Thuỷ quyển: hầu như chưa có lớp nước trên mặt
- Sinh vật nghèo nàn: Tảo (tảo lục, tảo đỏ), động vật thân mềm (sứa, hải quỳ, thuỷ tức, san hô, ốc, …
2 Giai đoạn Cổ kiến tạo
a/ Thời gian diễn ra: Cách đây 477 triệu năm và kết thúc cách đây 65 triệu năm.
b/Là giai đọan có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta
3 Giai đoạn Tân kiến tạo
a/ Thời gian diễn ra: diễn ra cách đây 65 triệu năm và tiếp diễn cho đến ngày nay b/ Chịu tác động mạnh mẽ nhất trong vận động kiến tạo Hymalaya
sau khi kết thúc giai đoạn cổ kiến tạo, lănh thổ nước ta tương đối ổn định và tiếp tục hoànthiện dưới chế độ lục địa
do chịu tác động mạnh mẽ của chu ḱ vận động tạo núi nên lănh thổ nước ta có nhiều vận động đứt găy, hiện tượng phun trào
c/ Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có điều kiện tự nhiên như ngày nay
các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm đă thể hiện rỏ nét trong các quá tŕnh tự nhiên trongviệc hTnh thành đất trong nguồn nhiệt ẩm dồi dào, sự phong phú và đa dạng của sinh vật làm cho nước ta có diện mạo như ngày nay
Bài 6,7: Đất nứơc nhiều đồi núi
1 Đặc điểm chung của địa hhnh
a Địa hhnh đồi núi chiêm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chiếm ¼ diện tích
- Địa hTnh cao dưới 1000m chiếm 85%, núi trung bTnh 14%, núi cao chỉ có 1%
- Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích đất đai
b Cấu trúc địa hhnh nước ta khá đa dạng
- Địa hTnh được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rỏ rệt
- Hướng tây bắc - đông nam và hướng ṿng cung
- Địa bTnh thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
- Cấu trúc gồm 2 hTnh chính
+ Hướng TB - ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mă
+ Hướng ṿng cung: Vùng núi đông bắc và Trường Sơn Nam
c Địa hhnh vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: địa hTnh nứơc ta chịu tác động mạnh mẽ của các
tác nhân ngoại lực như phong hóa, bóc ṃn, bồi tụ
d Địa hhnh chịu tác động mạnh mẽ của con người do các hoạt động sản xuất và đời sống
Trang 4- Gồm cánh cung lớn mở rộng về phía bắc và đông chụm lại ở Tam Đảo Địa hTnh cacxtơ rất phổ biến
- Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và thấp xuống Đông Nam
- Có 4 cánh cung lớn là Sông gâm, Ngân sơn, Bắc sơn, Đông triều Theo các dăy núi là các thung lũng Sông cầu, Sông thương, Sông Lục nam Có các khối núi đá vôi ở Hà giang, cao bằng Giáp đồng bằng là các vùng đồi núi thấp dưới 100m
* Vùng núi Tây bắc:
- Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
- Địa hTnh cao nhất nước ta, dăy Hoàng Liên Sơn (Phanxipang 3143m) Các dăy núi hướng tây bắc - đông nam, xen giữa là cao nguyên đá vôi (cao nguyên Sơn La, Mộc Châu)
- Hướng nghiêng: Đông bắc - Tây nam
- Có 3 mạch chính: đông là dăy Hoàng liên sơn; tây là dăy Pu đen đinh, Pu sam sao; ở giũa là các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi Phông thổ, tả phTn, Sín chảy, sơn la, mộc châu Xen giữa các dăy núi là các thung lũng sông Đà, sông Mă
* Vùng núi Bắc Trường Sơn.
- Giới hạn: Từ sông Cả tới dăy núi Bạch Mă
- Hướng nghiêng: tây bắc - đông nam
- Các dăy núi song song, so le nhau dài nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa
- Phía bắc là vùng núi thượng du Nghệ an, giữa là vùng đá vôi Quảng bTnh, nam là vùng núi phía tây Thừa thiên huế Có các mạch núi đâm ra biển như dăy Hoành sơn, Dăy Bạch mă
* Vùng núi Trường Sơn Nam
- Giới hạn: từ nam bạch mă đến vĩ tuyến 110B
- Hướng nghiêng: Tây bắc- Đông nam
- Các khối núi cao nguyên theo hướng đông bắc- tây nam
- Các cao nguyên đất đỏ ba dan: Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng phẳng, độ cao xếp tầng 500 - 1000m các bán bTnh nguyên xen đồi ở phía tây tạo sự bất đối xứng
Địa hhnh bán bhnh nguyên và vùng đồi trung du: Chuyển tiếp giữa vùng núi và đồng
+ Đều được hTnh thành trên cơ sở các sụt lún trên các vịnh biển nông
+ Địa hTnh tương đối bằng phẳng
+ Thuận lợi cho phát triển cây lúa nước
- Đồng bằng sông Hồng
+ Diện tích 15 nghTn km2
+ Đồng bằng bồi tụ do phù sa sông Hồng và sông Thái bTnh
+ Đồng bằng có hTnh tam giác cao ở ŕa tây va tây bắc, thấp dần ra biển, độ cao trung bTnh1-4 m,có một số khu thấp trủng và g g đồi
+ Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô,đồng bằng có đê bao phủ nên đất có 2 loại đất phù sa trong đê và đất phù sa ngoài đê
+ Đồng bằng thuận lợi cho phát triển cây lúa nước
- Đồng bằng sông Cửu long
Trang 5+ Diện tích 40 nghTn km2
+ Được bồi đấp do con sông Tiền và sông Hậu
+ Đồng bắng có hTnh thang, địa hTnh khá bằng phẳng, độ cao trung bTnh từ 3-5m, thấp dần
từ tây bắc xuống đông nam, phần lớn lănh thổ có địa hTnh trủng thấp
+ Đồng bằng có mạng lưới sông ng gi chằn chịt Đất có đất phèn, đất mặn, đất phù sa Vùng đồng bằng có các vùng trủng thấp như Đồng Tháp mười và Tứ giác Long xuyên+ Đồng bằng thuận lợi cho phát triển cây lúa nước
- Tập trung nhiều khoáng sản thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp
- Tài nguyên rừng phong phú và đa dạng
- Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp
- Các ḍng sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn (sông Đà, sông Đồng Nai )
- có nhiều tài nguyên du lịch để phát triển du lịch
* Khó khăn
- Địa hTnh bị chia cắt mạnh gây khó khăn cho việc phát triển giao thông
- vùng này có nhiều thiên tai
b Khu vực đồng bằng
- Thuận lợi:
+ Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là gạo
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản
+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại…
+ phát triển giao thông
- Các hạn chế: Thường xuyên chịu nhiều thiên tai băo, lụt, hạn hán
Bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
1 Khái quát về Biển Đông:
- Biển Đông là một vùng biển rộng (3,477triêụ km2)
- Là biển tương đối kín
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
2 Anh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
a Khí hậu: Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều ḥa, lượng
mưa nhiều, độ ẩm tương đối của không khí trên 80%
Trang 6b Địa hhnh và các hệ sinh thái vùng ven biển:
- Địa hTnh vùng biển rất đa dạng
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có
c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
- Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát, quặng ti tan, muối… với trữ lượng lớn
- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng, năng suấtsinh học cao cùng các rặng san hô và các sinh vật khác
d Thiên tai
- Băo : Biển đông trung bTnh có từ 9 đến 10 cơn băo, trong đó có 3 đến 4 cơn đổ bộ trực tiếp vào Việt nam
- Sạt lỏ bờ biển, nhất là ở trung bộ
- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung
Bài 9,10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm
a Tính chất nhiệt đới
- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm
- Nhiệt độ trung bTnh năm trên 200C
- Tổng số giờ nắng từ 1400 - 3000 giờ/năm
b Lượng mưa, độ ẩm lớn
- Lượng mưa trung bTnh năm cao: 1500 - 2000mm
- Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương
c/ Gió mùa
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có gió tín phong hoạt động quanh năm, nhưng nứơc ta chịu ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa
*Gió mùa mùa đông
- Gió mùa đông bắc
+nguồn gốc: khối không khí lạnh xuất phát từ trung tâm áp cao Xi bia di chuyển qua lục địa vào nước ta
- Gió tín phong nam
+ Nguồn gốc: từ trung tâm áp cao thái bTnh dương thổi về xích đạo
+ Hướng thổi: đông bắc
+ phạm vi hoạt động: từ 16o B trở vào nam
+ thời gian: xen kẻ 2 mùa và chuyển tiếp giữa 2 mùa
+ tính chất: khô
- Gió mùa mùa hạ:
+ nguồn gốc: từ trung tâm áp thấp An độ – Mi an ma hút gió từ An độ dương qua vịnh Ben gan vào nước ta
+ Hướng gió: tây nam
Trang 7+ thời gian và tính chất
Đầu mùa hạ:(5,6,7) khối khí nhiệt đới Ben gan di chuyển theo hướng tây nam gây mưa cho nam bộ và tây nguyên Do ảnh hưởng của dăy trường sơn nên đồng bằng ven biển miền trung và nam tây bắc có gió phơn
Giữa và cuối mùa hạ (8,9,10) gió mùa tây nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến nam hoạt động, hTnh thành gió mùa mùa hạ chính thức ở nước ta Vược qua vùng biển xích đạokhối không khí trở nên nóng ẩm, gây mưa lớn cho nam bộ và tây nguyên
Hoạt động của khối khí này cùng dăy hội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả nước
=> sự phân chia mùa ở nước ta
- miền bắc: mùa đông lạnh ít mưa, mùa hạ nóng, mưa nhiều; hai mùa chuyển tiếp là mùa xuân và mùa thu
- miền nam: có 2 mùa rỏ rệt là mùa mưa và mùa khô
2 Các thành phần tự nhiên khác:
a/ Địa hhnh
- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi với nhiều hiện tượng của ngoại lực
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông, đây là kết quả của quá tŕnh xâm thực
b/ Sông ng gi, đất, sinh vật.
- Mạng lưới sông ng gi dày đặc, nứơc ta có 2360 con sông có độ dài trên 10 km
- Sông ng gi nhiều nước, giàu phù sa
- Chế độ nước theo mùa
c/ Đất
- Quá tŕnh feralit là quá tŕnh hTnh thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm
- Đất dễ bị thoái hóa
d/ Sinh vật
- Rừng rậm nhiệt đới ẩm là rộng thường xanh đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm
- Trong giới sinh vật thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
3/ Anh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống
a/ Anh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hTnh nông – lâm kết hợp…
- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiết không ổn định
b/ Anh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
- Thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp , thuỷ sản, GTVT, du lịch, … và đẩy mạnh hoạt động khai thác, xây dựng nhất là vào mùa khô
- Khó khăn:
+ Các hoạt động giao thông, vận tải du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông
+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc qản máy móc, thiết bị, nông sản
+ Các thiên tai như mưa băo, lũ lụt, hạn hán
+ Và diễn biến bất thường của thời tiết như dong, lốc, mưa đá, sương mù, rét hại, khô nóng, …cũng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống
+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
Bài 11,12: Thiên nhiên phân hóa đa dạng
1 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc Nam
Trang 8Nguyên nhân: do tăng lượng bức xạ từ bắc vào nam và giảm chịu ảnh hưởng của gió mùađông bắc
a) Phần lănh thổ phía Bắc: (từ dăy núi Bạch Mă trở ra)
- Thên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
- Có kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh
- Nhiệt độ trung bTnh năm trên 200C, biên độ nhiệt độ trung bTnh năm lớn
- Phân thành 2 mùa là mùa đông và mùa hạ
- Cảnh quan phổ biến là đới rừng nhiệt đới gió mùa
- Thành phần sinh vật có các loại nhiệt đới chiếm ưu thế
b) Phần lănh thổ phía Nam (từ dăy Bạch Mă vào)
- Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa
- Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm
- Nhiệt độ trung bTnh năm trên 250 C, biên độ nhiệt độ trung bTnh năm nhỏ
- Phân thành 2 mùa là mưa và khô
- Cảnh quan phổ biến đới rừng cận xích đạo gió mùa
- Thành phần sinh vật mang đặc trưng xích đạo và nhiệt đơí với nhiều loài
2 Thiên nhiên phân hoá theo Đông – Tây
a/ Vùng biển và thềm lục địa
- Vùng biển nước ta gấp 3 lần diện tích đất liền
- Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới
ẩm gió mùa
b/ Vùng đồng bằng ven biển
- Đồng bằng bắc bộ và đồng bằng nam bộ
+ Đồng bằng mở rộng với các băi triều thấp phẳng, thềm lục địa mở rộng, nông;
+ Phong cảnh thiên nhiên phong phú,xanh tươi, thay đổi theo mùa
- Dăi đồng bằng ven biển miền trung:
+ Đồng bằng hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc khủy với thềm lục địa hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu
+ các dạng địa hTnh chịu ảnh hưởng của biển
+ Thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mơ nhưng giàu tiềm năng du lịch và phát triển kinh tế biển
c/ Vùng đồi núi
- Trong khi vùng núi Đông bắc mang sắc thái cận nhiệt đới thT ở vùng đồi núi thấp Tây bắc có cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa và ở vùng núi cao Tây bắc cảnh quan thiên nhiên giống vùng ôn đới
- Sườn Đông trường sơn mùa mưa vào thu đông thT tây nguyên lại là mùa khô Tây
nguyên vào mùa mưa thT bên Trường sơn đông chịu tác động của gió tây khô nóng
3 Thiên nhiên phân hóa theo độ cao
a Đai nhiệt đới gió mùa:
- Ở miền Bắc: có độ cao trung bTnh dưới 600 – 700m, miền Nam có độ cao 900-1000m
- Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rỏ rệt Độ ẩm thay đổi tùy nơi từ khô đến ẩm ước
- Trong đai này có 2 nhóm đất
+ Nhóm đất phù sa chiếm 24% diện tích tự nhiên gồm phù sa ngọt, phù sa mặn, phù sa phèn, đất cát
+ Nhóm đất feralit chiếm hơn 60% diện tích tự nhiên
- Sinh vật gồm các hệ sinh thái nhiệt đới
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
Trang 9+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nữa rụng lá và rừng thưa nhiệt đới khô
b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
- Miền Bắc có độ cao từ 600 – 700m đến 2600m, miền Nam có độ cao từ 900 – 1000m đến độ cao 2600m
- Khí hậu mát mẽ, mưa nhiều, độ ẩm tăng
- Hệ sinh thái đa dạng: rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim
c Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ
- Cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
- Khí hậu có tính chất ôn đới
- Đất chủ yếu là đất mùn thô
- Sinh vật vùng ôn đới
4/ Các miền địa lí tự nhiên
a/ Miền Bắc và Đông bắc bắc bộ
- Gồm Đông bắc và Đồng bằng sông Hồng
- Đồi núi thấp chiếm ưu thế; hướng ṿng cung của các dăy núi; các thung lũng sông lớn với đồng bằng rộng lớn; địa hTnh bờ biển đa dạng
- Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh Khí hậu và thời tiết có nhiều biến động
- Sông ng gi dày đặc hướng đông bắc và hướng ṿng cung
- Khoáng sản có than đá, đá vôi, thiếc chT kẽm,dầu khí…
- Thời tiết vùng này thất thường
b/ Miền tây bắc và bắc trung bộ
- Bao gồm tây bắc và bắc trung bộ
Địa hTnh cao, các dăy núi xen kẻ các thung lũng sông theo hướng tây bắc đông nam với các đồng bằng thu hẹp; nhiều cồn cát và đầm phá
- Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh Vùng này có gió Lào
- Rừng vùng này nhiều, chỉ sau Tây nguyên
- Sông có hướng đông bắc tây nam có độ dốc lớn
- Khoáng sản: sắt, crom, titan, thiếc, appatit, vật liệu xây dựng
- Thiên tai: vùng này có băo, lũ, hạn hán, động đất
c/ Miền nam trung bộ và nam bộ
- Từ dăy bạch mă trở vào nam
- Gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên, các cao nguyên, đồng bằng châu thổ và đồng bằng nhỏ hẹp, bờ biển khúc khủy, nhiều vịnh biển sâu
- khí hậu cận xích đạo gió mùa
- Sông ng gi có sông Đồng nai và sông cửu long
- Khoáng sản có dầu khí, bôxit
- Thiên tai: xói ṃn đất, rữa trôi đất, ngập lụt, thiếu nước…
Bài 14: sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
1/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
a/ Tài nguyên rừng
- Ư nghĩa tài nguyên rừng
+ Về kinh tế: cung cấp gỗ, lâm sản…
+ Về tự nhiên: bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái
- Hiện trạng rừng
+ Diện tích rừng có nhiều biến động: từ 1943 đến 1983 giảm mạnh, từ 1983 đến2005 tăng lên
Trang 10+ Chất lượng rừng thấp: 70% diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi
- Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng
+ Nâng cao độ che phủ rừng
+ Đảm bảo sự quản lí của nhà nước đối với các loại rừng: rừng pḥng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất
+ Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng, giao đất giao rừng cho nông dân
+ Chiến lược trồng 5 triệu ha đến năm 2010
b/ Đa dạng sinh học
- Nước ta có tính đa dạng sinh học cao nhưng đang suy giảm nghiêm trọng
- Nguyên nhân: do phá rừng, khai thác quá mức và ô nhiễm môi trường
- Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
+ Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên
+ Ban hành sách đỏ Việt nam
+ Qui định việc khai thác
2/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất
a/ Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất
-Nứơc ta có 12,7 triệu ha diện tích đất có rừng, 9,4 triệu ha đất sử dụng nông nghiệp,
- BTnh quân đầu người 0,1 ha/ người
- Trong 5,35 triệu ha đất chưa sử dụng thT đồng bằng có trên350 nghTn ha, c gn lại ở vùng đồi núi bị thoái hóa nặng
- Có 5,3 triệu ha đất đang bị đe dọa hoang mạc hóa
b/ Các biện pháp bảo vệ đất
- Đối với đất vùng đồi núi
+ Hạn chế xói ṃn đất ở vùng đồi núi
+ Cải tạo đất hoang đồi trọc
+ Bảo vệ rừng, định canh định cư cho nhân dân miền núi
- Đối với đất ở đồng bằng
+ Quản lí chặc chẻ việc mở rộng diện tích đất nông nghiệp
+ Thâm canh, tăng năng suất, chống các hiện tượng ảnh hưởng xấu đến đất đai
+ Bón phân cải tạo đất thích hợp
+ Chống ô nhiễm đất
3/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên khác
- Tài nguyên nước: sử dụng hiệu quả , tiết kiệm tài nguyên nước, đảm bảo cân bằng nước
Bài 15: Bảo vệ môi trường và pḥng chống thiên tai
1.Bảo vệ môi trường:
Có 2 vấn đề Môi trường đáng quan tâm ở nước ta hiện nay:
- TTnh trạng mất cân bằng sinh thái môi trường làm gia tăng băo, lũ lụt, hạn hán và các hiện tượng biến đổi bất thường về thời tiết , khí hậu…
- TTnh trạng ô nhiễm môi trường:
+ Ô nhiễm môi trường nước
Trang 11- Băo hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của băo
- Hậu quả của băo:
+ Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông
+ Thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển
+ Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa, cầu cống, cột điện cao thế
+ Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh
+ Anh hưởng đến hoạt động sản xuất và đời sống con người
- Biện pháp pḥng chống băo:
+ Đẩy mạnh công tác dự báo
+ Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đất liền
+ Củng cố hệ thống đê kè ven biển
+ Sơ tán dân khi có băo mạnh
+ Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói ṃn lũ quét ở miền núi
b Ngập lụt
- Thời gian diễn ra vào mừa mưa
- nơi thường xuyên xảy ra: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu long
- Hậu quả: ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và đời sống con người
- Biện pháp
+ Đẩy mạnh công tác dự báo
+ Làm các công tŕnh ngăn lũ và thủy triều
c/ lũ quét
- Thời gian diễn ra: từ tháng 6 đến tháng 12
- Diễn ra mạnh ở các lưu vực sông suối ở đồi núi có địa hTnh chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, đất đai dễ bị xói ṃn
+ Đẩy mạn công tác dự báo
+ Qui hoạc các điểm dân cư hợp lí
+ Quản lí sử dụng đất đai hợp lí
+ Đẩy mạnh công tác thủy lợi và trồng rừng
d/ Hạn hán
- Thời gian diễn ra: mùa khô
- Diễn ra ở khắp nới trên cả nứơc
- Hậu quả:
+ Gây cháy rừng
+ Anh hưởng đến sản xuất nông nghiệp va lâm nghiệp
Trang 12+ Anh hưởng đến sản xuất và đời sống con người
- Biện pháp:
+ Trồng rừng
+ Phát triển các công tŕnh thủy lợi
đ/ Các thiên tai khác: động đất, lốc, mưa đá, sương muối…
3/ Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Duy tŕ hệ sinh thái và các quá tŕnh sinh thái chủ yếu
- Đảm bảo sự giàu có về vốn gen
- Đảm bảo việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được
- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu cuộc sống của con người
- Phấn đấu đạt tới trạng thái dân số ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí các tài nguyên thiên nhiên
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và bảo vệ môi trường
Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta
1/ đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
a/ Đông dân
- Nước ta đông dân: có 84 156 nghTn người đứng hàng thứ 3 đông nam á và đứng hàng thứ 13 thếgiới
- Thuận lợi: có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Khó khăn cho việc phát triển kinh tế, khó nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân
b/ Có nhiều thành phần dân tộc
- Nước ta có 54 dân tộc Dân tộc Kinh chieemrs86,2% dân số, các dân tộc khác chiếm13,8% dân số
- Thuận lợi: văn hóa đa dạng
- Khó khăn cho việc đoàn kết dân tộc, đời sống các dân tộc khác khó khăn
- Nước ta có 3,2 triệu người Việt sống ở nước ngoài
2/ Dân số nước ta tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
a/ Dân số nước ta tăng nhanh
- Dân số nước ta tăng nhanh: từ 1921 đến 1954 dân số nước ta tăng chậm, từ 1954 đến 1999 dân
số nước ta tăng nhanh dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số trong giai đoạn này Từ 1999 đến nay tốc độ tăng dân số chậm lại nhưng c gn cao hơn mức trung bTnh thế giới và qui mô tăng dân số c gn cao
- Các nguyên nhân làm cho dân số nước ta tăng nhanh: phong tục tập quán, tâm lí người dân, tŕnh độ phát triển kinh tế xă hội, chính sách phát triển dân số trong giai đoạn này chưa có hiệu quả
- Dân số tăng nhanh có thuận lợi và khó khăn Trong giai đoạn nước ta hiện nay dân số tăng nhanh gây khó khăn:
+ Tài nguyên môi trường bị suy giảm và ô nhiễm
+ Làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế
+ Chất lượng cuộc sống chậm được nâng cao, thiếu việc làm và thất nghiệp c gn nhiều
b/ Cơ cấu dân số thuộc loại trẻ
- Cơ cấu dân số nước ta thuộc loại trẻ và có xu hướng đang già đi, nhưng tỉ lệ người dưới độ tuổi lao động và trong độ tuổi lao động c gn chiếm tỉ lệ cao
+ Từ 0 đến 14 tuổi: chiếm tỉ lệ 27% có xu hướng giảm
+ Từ 15 đến 59 tuổi: chiếm tỉ lệ 64% có xu hướng tăng
+ Trên 60 tuổi: chiếm tỉ lệ 9% có xu hướng tăng
- Thuận lợi: nguồn lao động dự trử dồi dào, nguồn lao động bổ xung lớn, người lao động tiếp thunhanh khoa học kĩ thuật
Trang 13- Khó khăn cho việc giải quyết việc làm Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm c gn cao.
3/ Phân bố dân cư chưa hợp lí
4/ Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng lao động có hiệu quả
- Kiềm chế tốc độ tăng dân số
- Thực hiện chính sách chuyển cư giữa các vùng
- Chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
- Phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn
Bài 17: Lao động và việc làm
1/ Nguồn lao động
a/ Thế mạnh:
- Nguồn lao động nước ta dồi dào: dân số hoạt động kinh tế có 42,3 triệu người chiếm 51,2% tổng số dân
- Hàng năm lao động tăng thêm hơn 1 triệu người
- Người lao động việt nam cần cù khéo tay, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất
- Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao nhờ thành tựu của ngành giáo dục và y tế
b/ Hạn chế:
- Người lao động thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động chưa cao
- Lực lượng lao động có tŕnh độ c gn ít
- Lao động phân bố không đều
2/ Cơ cấu lao động:
a/ Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế
Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế có sự thay đổi nhưng c gn chậm
- Lao động trong nông nghiệp chiếm tỉ lệ lớn có chiều hướng giảm
- Lao động trong công nghiệp chiếm tỉ lệ nhỏ có chiều hướng tăng
- lao động trong dịch vụ chiếm tỉ lệ nhỏ có chiều hướng tăng
b/ Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế có sự thay đổi nhưng c gn chậm
- Lao động trong thành phần kinh tế nhà nước chiếm tỉ lệ nhỏ có chiều hướng giảm nhưng c gn chậm
- Lao động trong thành phần ngoài kinh tế nhà nước chiếm tỉ lệ lớn có chiều hướng tăng nhưng
c gn chậm
- Lao động trong thành phần kinh tế nhà nước chiếm tỉ lệ nhỏ có chiều hướng tăng nhưng c gn chậm
c/ Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi nhưng c gn chậm
- Lao động ở nông thôn chiếm tỉ lệ lớn và có chiều hướng giảm
- Lao động ở thành thị chiếm tỉ lệ nhỏ và có chiều hướng tăng
Tóm lại: năng suất lao động xă hội tăng nhưng c gn thấp hơn thế giới Lao động có thu nhập thấp
làm chậm thay đổi phân công lao động xă hội, quỹ thời gian chưa sử dụng triệt để
3/ Vấn đề việc làm và phương hướng giải quyết việc làm
a/ Vấn đề việc làm
- Việc làm là vấn đề kinh tế xă hội lớn của nước ta
- Hàng năm lao động tăng thêm hơn 1 triệu người
Trang 14- Hàng năm lao động được giải quyết gần 1 triệu người
- TTnh trạng thiếu việc làm và thất nghiệp c gn nhiều
+ Cả nước: thất nghiệp 2,1%, thiếu việc làm 8.1%
+ thành thị: thất nghiệp 5,3%, thiếu việc làm 4,5%
+ Nông thôn: thất nghiệp 1,1%, thiếu việc làm 9,3%
b/ Biện pháp giải quyết việc làm:
- Phân bố lại dân cư và lao động
- Thực hiện tốt chính sách dân số và sức khỏe sinh sản
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất và dịch vụ
- Tăng cường hợp tác và đầu tư nước ngoài
- Đa dạng hóa các loại hTnh đào tạo để nâng cao tay nghề
- Xuất khẩu lao động
Bài 18 Đô thị hĩa
1/ Dặc điểm
a/ qu tŕnh đô thị hĩa ở nước ta diễn ra chậm chạp, tŕnh độ đô thij hóa thấp
- Đô thị hĩa: qu tŕnh tăng nhanh tỉ lệ dn thnh thị, dân cư tập trung vo cc thnh phố lớn v phổ biến lối sống đô thị
- Từ thế kỉ III trước cơng nguyn v trong suốt thời ḱ phong kiến hTnh thnh cc đơ thị nhỏ như Ph xun, thăng long Hội an, đà nẳng, phố hiến
Thời php thuộc cơng nghiệp chưa phát triển các đô thị chưa phát triển đến những năm 30 của thế kỉ 20 hTnh thnh các đô thị lớn như Hà nội, hải phịng, nam định, si gịn
từ những năm 1945 đến 1975 đô thị hố diễn ra khc nhau ở 2 miền: đô thị hố ở miền nam phục vụcho chiến tranh, cịn ở miền bắc đô thị hố gắn liền với cơng nghiệp hố
- từ 1975 đến nay đô thị hố cĩ chuyển biến tích cực nhưng tŕnh độ cịn thấp so với thế giới
b/ tỉ lệ dn thnh thị tăng
năm 1990 đến 2005 tỉ lệ dn thnh thị tăng
tỉ lệ dn thnh thị cịn thấp so với các nước trong khu vực
c/ phn bố đô thị không đều giữa cc vng
Về số lượng đô thị: trung du miền ni phía bắc cĩ số
Bài 20 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1/ chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhưng c gn chậm
- Trong cơ cấu ngành có sự thay đổi
+ nông lâm ngư giảm tỉ trọng
+ công nghiệp xây dựng tăng tỉ trọng
+ dịch vụ tăng tỉ trọng
- trong nội bộ ngành có sự thay đổi
+ trong nông lâm ngư: nông lâm nghiệp giảm tỉ trọng, thủy sản tăng tỉ trọng; trồng trọt giảm tỉ trọng, chăn nuôi tăng tỉ trọng
+ trong công nghiệp xây dựng: công nghiệp chế biến tăng tỉ trọng, công nghiệp khai thác giảm tỉ trọng; sản phẩm có khả năng cạnh tranh tăng tỉ trọng, sản phẩm có chất lượng thấp giảm tỉ trọng+ trong dịch vụ:kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị phát triển mạnh Nhiều loại hTnh dịch vụ mới
ra đời
2/ Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
- Kinh tế nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai tṛ chủ đạo
- Kinh tế ngoài nhà nước giảm tỉ trọng, trong đó
+ Kinh tế tư nhân tăng tỉ trọng
+ Kinh tế tập thể và kinh tế cá thể giảm tỉ trọng
Trang 15- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trọng
3/ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lănh thổ
Cơ cấu kinh tế theo lănh thổ đang chuyển dịch tương ứng với cơ cấu kinh tế theo ngành Nước tađang hTnh thành các vùng động lực phát triển kinh tế, các vùng chuyên canh, các khu công nghiệptập trung, đặc biệt hTnh thành 3 vùng kinh tế trọng điểm
- Vùng kinh tế trọng điểm phía bắc
- Vùng kinh tế trọng điểm miền trung
-Vùng kinh tế trọng điểm phía nam
Bài 21 Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta
1/ nền nông nghiệp nhiệt đới
a/ điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
* thuận lợi
- Sản phẩm nông nghiệp đa dạng
- Khả năng xen canh tăng vụ lớn
- Thế mạnh khác nhau giữa các vùng
* Khó khăn
- Tính bấp bênh của nền nông nghiệp nhiệt đới
- Thiên tai, dịch bệnh
- Tính mùa vụ khắc khe trong nông nghiệp
b/ Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
- Các tập đoàn cây con phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp
- Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản
- Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu
2/ Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nền nông nghiệp nhiệt đới
a/ Nền nông nghiệp cổ truyền
- Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, sử dụng nhiều sức người
- Năng suất thấp
- Sản xuất tự cung tự cấp, đa canh
- Người sản xuất quan tâm đến sản lượng
b/ Nền nông nghiệp sản suất hàng hóa
- Sản xuất lớn, sử dụng nhiều máy móc
- Năng suất cao
- Sản xuất hàng hóa, chuyên môn hóa, liên kết nông công nghiệp
- Người sản xuất quan tâm đến lợi nhuận
3/ kinh tế nông thôn đang chuyển dịch rỏ nét
a/ hoạt động nông nghệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn
kinh tế nông thôn là hoạt động nông nghiệp chủ yếu nhưng hoạt động phi nông nghiệp ngày càngchiếm tỉ trọng lớn
b/ kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần
- các doanh nghiệp nông lâm thủy sản
Hợp tác xă nông lâm thủy sản
Kinh tế hộ gia đTnh
- kinh tế trang trại
c/ cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và
đa dạng hóa