1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra HKII 09-10_TV2

4 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 203,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không tính thời gian phát đề Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài: “Những quả đào” sách Tiếng Việt lớp 2 - tập 2 Trang 91-92, sau đó đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng cho mỗi

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II - Lớp: 2

MÔN: Tiếng Việt (Phần viết)

1 Chính tả (5đ) Thời gian viết bài 20 phút (Đối với HS dân tộc 25 phút)

Bài viết: “Đàn bê của anh Hồ Giáo” sách Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 136-137

Giáo viên đọc cho học sinh viết đề bài và đoạn “Từ đầu quẩn ở bên anh.”

2 Tập làm văn: (5đ) Thời gian làm bài 30 phút (Đối với HS dân tộc 40 phút) Không

kể thời gian chép đề

Đề bài:

Viết từ 3 đến 5 câu nói về em bé của em (hoặc em bé của nhà hàng xóm) Dựa vào những gợi ý sau:

- Bé mấy tuổi?

- Hình dáng (đôi mắt, khuôn mặt, mái tóc, dáng đi, ) của bé như thế nào?

- Tính tình của bé có gì đáng yêu ?

Hết

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II-LỚP 2 HOÀI ÂN NĂM HỌC 2009-2010 MÔN: Tiếng Việt (Phần đọc)

Trường TH

Lớp:………

Họ và tên:………

Giám thị

1

2

Giám khảo

1

2

Điểm bằng số

Điểm bằng chữ

I/ Phần đọc thầm và trả lời câu hỏi: (4 điểm)

Thời gian làm bài: 25 phút (Đối với HS dân tộc 30 phút) Không tính thời gian phát đề

Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài: “Những quả đào” sách Tiếng Việt lớp 2 -

tập 2 Trang 91-92, sau đó đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

1/ Trong truyện có mấy nhân vật?

a) Hai nhân vật b) Ba nhân vật c) Bốn nhân vật 2/ Người ông dành những quả đào cho ai?

a) Cho vợ và ba đứa cháu nhỏ b) Cho con và vợ c) Cho vợ và hai con

3/ Bé Xuân đã làm gì với quả đào ông cho ?

a) Đem hạt trồng vào một cái chậu b) Đem hạt trồng vào một cái vò c) Đem hạt trồng vào một cái chum

4/ Ông nói gì với Xuân?

a) Mai sau cháu sẽ làm vườn giỏi b) Mai sau cháu sẽ là người học giỏi c) Mai sau cháu sẽ làm vườn chăm chỉ

5/ Nhóm từ dưới đây chỉ nghề nghiệp gì?

Cấy lúa, trồng khoai, nuôi lợn, thả cá a) Giáo viên b) Nông dân c) Bác sĩ

6/ Tìm từ trái nghĩa với từ “khen” ?

a) ghét b) chê c) cười

7/ Câu “Bạn nhỏ tưới nước cho cây để cây tươi tốt” được cấu tạo theo mẫu

câu nào?

a) Ai (cái gì) như thế nào? b) Ai (cái gì) ở đâu?

c) Ai (cái gì) để làm gì?

8/ Hãy tìm câu hỏi có từ “ở đâu” cho câu trả lời sau?

Bên vệ đường, một chú bé đang say mê thổi sáo

a) Một chú bé đang làm gì? b) Một chú bé như thế nào? c) Một chú bé đang say mê thổi sáo ở đâu?

Trang 3

PHÒNG GD&ĐT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II-LỚP 2

MÔN: Tiếng Việt (Phần đọc)

II/Phần đọc thành tiếng (6 điểm)

Thời gian đọc: 1 phút/HS (Đối với HS dân tộc 1,5 phút/HS)

* Giáo viên cho học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng một trong các đoạn và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc của các bài tập đọc sau:

+ Bài: “Ai ngoan sẽ được thưởng” sách Tiếng Việt lớp 2 tập 2, trang 100-101

Đoạn đọc: “Các em nhỏ đứng thế là ngoan lắm!”

Câu hỏi : Tại sao bạn Tộ không dám nhận kẹo Bác chia?

(Vì bạn Tộ thấy hôm nay mình không vâng lời cô, chưa ngoan)

+ Bài : “Chiếc rễ đa tròn” sách Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 107-108

Đoạn đọc: “Theo lời Bác đầu rễ xuống đất”

Câu hỏi: Chú cần vụ trồng chiếc rễ đa như thế nào?

(Chú cần vụ xới đất, vùi chiếc rễ xuống)

+ Bài: “ Bóp nát quả cam” sách Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 124-125

Đoạn đọc : (Từ đầu tiếng “xin đánh”)

Câu hỏi: Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta?

(Giặc Nguyên cho sứ thần sang giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta)

*Giáo viên đánh gía, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3điểm

(Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 điểm; đọc sai 3 – 5 tiếng: 2 điểm; đọc sai từ 6-10 tiếng: 1,5 điểm; đọc sai 11-15 tiếng: 1 điểm; đọc sai 16-20 tiếng: 0,5 điểm)

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ (Có thể mắc lỗi về ngắt hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm

(Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3-5 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở

6 dấu câu trở lên: 0 điểm)

- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (Không quá 1 phút): 1 điểm

(Đọc từ trên 1 đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm khá lâu: 0 điểm)

- Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm

( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời 0 điểm)

Ghi chú: Điểm kiểm tra phần đọc là tổng số điểm của phần đọc thành tiếng và đọc

thầm trả lời câu hỏi Là điểm nguyên làm tròn theo nguyên tắc 0,5 thành 1.Ví dụ: 7,25 làm tròn 7

7,5 làm tròn 8

Trang 4

PHÒNG GD&ĐT HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TV CUỐI KỲ II - LỚP 2

I/ Phần đọc thầm và trả lời câu hỏi:(4 điểm)

điểm

0.5 điểm

0.5 điểm

0.5 điểm

0.5 điểm

0,5 điểm

0.5 điểm

0,5 điểm

II/ Phần viết:

1, Chính tả: (5 điểm)

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn (5đ)

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu hoặc vần; thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm

- Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách giữa các con chữ, trình bày bẩn… trừ 1 điểm toàn bài

2, Tập làm văn: (5 điểm)

- Học sinh viết được một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) nói về em bé của em (hoặc

em bé của nhà hàng xóm) theo gợi ý ở đề bài, đủ ý, câu văn đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, bài viết sạch sẽ (5 đ)

- Lưu ý: Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, chữ viết có thể ghi các mức điểm sau:

+ 4 điểm đến 4,5 điểm

+ 3 điểm đến 3,5 điểm

+ 2 điểm đến 2, 5 điểm

+ 1 điểm đến 1,5 điểm

Ghi chú: Điểm kiểm tra phần viết là tổng số điểm của bài chính tả và bài tập làm văn

Là điểm nguyên làm tròn theo nguyên tắc 0,5 thành 1.Ví dụ:

7,25 làm tròn 7

7,5 làm tròn 8

Ngày đăng: 26/06/2015, 04:00

w