1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN THI BÀI "BẮC TRUNG BỘ"

14 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản đồ Vùng kt BẮC TRUNG BỘXÁC ĐỊNH CÁC BẢN ĐỒ ATLAT CÓ THỂ SỬ DỤNG Bản đồ Đất Bản đồ Khoáng sản Sưu tầm một số hình ảnh Bản đồ Đất Bản đồ cây công nghiệp Sưu tầm một số hình ảnh... Vị t

Trang 1

THANH HÓA NGHỆ AN

QUẢNG TRỊ

HÀ TĨNH

QUẢNG BÌNH

THỪA

THIÊN-HUẾ

Trang 3

Bản đồ Vùng kt BẮC TRUNG BỘ

XÁC ĐỊNH CÁC BẢN ĐỒ ATLAT CÓ THỂ SỬ DỤNG

Bản đồ Đất

Bản đồ Khoáng sản

Sưu tầm một số hình ảnh

Bản đồ Đất

Bản đồ cây công nghiệp

Sưu tầm một số hình ảnh

Trang 4

Vị trí địa lí: (giáp với TD&MN BB, ĐBSH,Duyên hải

Nam trung bộ,Lào, giáp biển đông), GTVT đang

được nâng cấp và đầu tư

Sông: các hệ thống sông Cả, sông Mã

Tạo đk thuận lợi giao lưu với các vùng và phát triển kinh tế biển

Rừng : có diện tích tương đối lớn 2,46 triệu ha

(chiếm 20% diện tích rừng cả nước),

Tạo đk phát triển công nghiệp khai khoáng

Khoáng sản: một số khoáng sản có giá trị :

(dẫn chứng)

Tạo đk phát triển lâm nghiệp

Có giá trị về thủy lợi, thủy điện và giao thông thủy ở hạ lưu

-Tạo điều kiện trồng cây công nghiệp lâu năm: (cà phê, chè ở Tây Nghệ An, cao su ở Quảng bình

- Đồng bằng: thâm canh lúa, hoa màu

và cây công nghiệp ngắn ngày (lạc mía, thuốc lá)

- Có khả năng phát triển kinh tế vườn-rừng, chăn nuôi đại gia súc

Đất:

- Vùng đồi trước núi có đất feralit

- Các đồng bằng nhỏ hẹp, chỉ có đồng bằng

Thanh-Nghệ-Tĩnh lớn hơn cả, chủ yếu là đất cát pha

- Diêên tích vùng gò đồi tương đối lớn

1 Khái quát chung

Trang 5

- Giáp biển vùng biển giàu tiềm năng, nhiều vũng

vịnh

tạo đk phát triển kinh tế biển: (đánh bắt

và nuôi trồng thuỷ sản, GTVT)

-Tài nguyên du lịch: có các bãi tắm nổi tiếng, di sản

thiên nhiên và di sản văn hóa thế giới (dẫn chứng)

tạo đk phát triển du lịch

- Khí hậu: Phần phía bắc còn chịu ảnh hưởng của

gió mùa mùa đông => có mùa đông lạnh, mùa hạ có

tượng “gió Lào” gây thời tiết nóng – khô, bão, lũ

quét …

Gây thiệt hại cho SX & sinh hoạt

Kinh tế –xã hôôi: mức sông dân cư còn thấp, hâêu

quả của chiến tranh, cơ sở hạ tầng còn nghèo

Gây khó khăn cho phát triển kinh tế, xã hôêi

Trang 6

2 Hình thành cơ cấu nông-lâm-ngư nghiệp

a Ý nghĩa

- Góp phần tạo nên CCKT theo thế liên hoàn: Đất liền - ven biển - biển đảo

- Tạo điều kiện để đẩy mạnh quá trình CNH, HĐH của vùng và cả nước

b Các thế mạnh

* Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp:

- Diện tích rừng 2,46 triệu ha (chiếm 20 % diêên tích rừng cả nước), độ che phủ rừng 47,8 % (2006) chỉ đứng sau Tây Nguyên

- Rừng có nhiều gỗ quí (Lim, sến, táu …), lâm sản và chim thú quí

- Hiêên nay rừng giàu còn ít, tập trung ở biên giới Việt – Lào

Rừng sản xuất:34%, rừng phòng hộ: 50%, rừng đặc dụng:16% diện tích

- Có nhiều lâm trường hoạt đôêng, thực hiêên khai thác đi đôi với tu bổ và trồng rừng

- Cần bảo vệ và phát triển vốn rừng: Bảo vệ, giữ gìn vốn gen sinh vật, điều hòa nguồn nước, chống lũ, chắn bão, cát bay vùi lấp ruộng đồng

* Khai thác tổng hợp các thế mạnh về NN của trung du, đồng bằng và ven biển:

- Vùng đồi trước núi: Chăn nuôi đại gia súc (Trâu 750000 con chiếm ¼ cả nước, bò 1,1 triệu con chiếm >1/5 cả nước) và trồng cây CN lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu, chè)

- Ở các đồng bằng hình thành vùng chuyên canh cây CN hàng năm và vùng thâm canh lúa, bình quân lương thực trên đầu người tăng (năm 2005 đạt 348kg/người)

Trang 7

*Đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp:

- Các tỉnh đều có khả năng phát triển nghề cá, nhất là Nghệ An.

- Việc nuôi thủy sản nước mặn, lợ đang được phát triển khá mạnh

- Tuy nhiên: chủ yếu là phương tiện đánh bắt ven bờ với công suất nhỏ nên năng suất không cao trình độ còn thấp và nguồn lợi hải sản ở một số nơi có nguy cơ suy giảm.

3.Hình thành cơ cấu CN và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT

a Phát triển các ngành CN trọng điểm và các TTCN chuyên môn hóa

* Nguồn lực:

- Một số khoáng sản có trữ lượng lớn, nguyên liệu từ nông – lâm – ngư.

- Nguồn lao động dồi dào, tiền công tương đối rẻ.

- Hạn chế về vốn, trình độ kĩ thuật => nhiều tài nguyên vẫn ở dạng tiềm năng.

* Thực trạng:

- Cơ cấu CN của vùng chưa thật sự định hình và chậm phát triển.

- Trong vùng có một số nhà máy xi măng lớn: Bỉm Sơn, Nghi Sơn…, các nhà máy thủy điện và nhà máy thép liên hợp Hà Tĩnh xây dựng 5/07

* Các định hướng

- Tăng cường mạng lưới năng lượng: XD các nhà máy thủy điện.

- Đẩy mạnh việc XD cơ sở VC-KT => Hình thành các TTCN với hướng CMH khác nhau: Thanh Hóa, Bỉm Sơn, Vinh, Huế.

- Đầu tư VKT trọng điểm miền Trung.

Trang 8

b XD cơ sở hạ tầng, trước hết là GTVT

- Mạng lưới giao thông chủ yếu là quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc – Nam => cần phải hiện đại hóa và phát triển các tuyến giao thông B-N , các tuyến đường Đ - T

- Xây dựng và mở rộng các cửa khẩu

- Xây dựng một số cảng nước sâu, nâng cấp sân bay theo hướng HĐH

Trang 9

Vùng lúa, lợn, gia cầm

Vùng nông lâm kết hợp

Vùng rừng giàu và trung bình

Trang 10

THỦY ĐIỆN BẢN VẼ

KHAI THÁC SẮT Ở THẠCH KHÊ

NHÀ MÁY XI MĂNG BỈM SƠN

Trang 11

VŨNG ÁNG SB PHÚ BÀI

Trang 13

Môêt số câu hỏi

Câu 1 Dựa vào Át lát địa lí Viê êt Nam hãy:

- Kể tên các cảng biển và cửa khẩu quốc tế của Bắc Trung Bô ê theo thứ tự từ Bắc xuống Nam, xếp các cảng biển và cửa khẩu vào các tỉnh, thành phố tương ứng

- Trình bày tiềm năng về tự nhiên để phát triển hoạt đô êng đánh bắt hải sản của vùng Bắc Trung Bô ê.

Câu 2.

Trình bày khái quát chung( những thế mạnh và hạn chế) của vùng Bắc Trung Bô ê trong phát triển KT-XH.

Trang 14

Câu 3

a Phân tích những điều kiêên để hình thành cơ cấu kinh tế nông-lâm-ngư nghiêêp ở Bắc Trung Bôê

b. Tại sao nói viêêc phát triển cơ cấu kinh tế nông-lâm-ngư nghiêêp góp phần phát triển bền vững ở Bắc Trung Bôê

Trả lời

a Những điều kiêên để hình thành cơ cấu nông-lâm-ngư nghiêêp

* Tự nhiên

- Đất đai:

Với dải đồng bằng ven biển (đăêc biêêt là đb Thanh-Nghêê-Tĩnh) thuâên lợi cho phát triển cây công nghiêêp hàng năm, và trồng lúa

Vùng đồi trung du đất eralit (Nghêê An, Quảng Bình, Q.Trị…)cho phép phát triển cây công nghiêêp lâu năm, các đồng cỏ trước núi là điều kiêên để phát triển chăn nuôi đại gia súc (đăêc biêêt là nuôi Bò)

- Vùng có diêên tích rừng khá lớn 2,46 triệu ha (chiếm 20 % diêên tích rừng cả

nước), độ che phủ rừng 47,8 % (2006) chỉ đứng sau Tây Nguyên.

trong rừng có nhiều gỗ quí (Lim, sến, táu …), lâm sản và chim thú quí.

- Đường bờ biển dài, hầu hết các tỉnh đều có khả năng phát triển nghề cá biển, viêêc nuôi thủy sản nước lợ, măên có nhiều thuâên lợi

* KT-XH:

- Nhân dân có nhiều kinh nghiêêp trong phát triển nông, lâm, ngư nghiêêp

- Chính sách Nhà nước …

Ngày đăng: 25/06/2015, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w